|
UBND TỈNH THANH HÓA Số: 4006/2005/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Thanh Hóa, ngày 26 tháng 12 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Nam Bỉm Sơn
thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá
_____________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp công bố ngày 10/12/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003; Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về qui hoạch xây dựng; Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng.
Căn cứ quy hoạch chung điều chỉnh thị xã Bỉm Sơn đã được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt tại quyết định số 3028/QĐ-CT ngày 22/9/2003.
Xét đề nghị của UBND thị xã Bỉm Sơn tại Tờ trình số: 859/TTr-UB ngày 16 tháng 18 năm 2005 và của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số:1898/SXD -QH ngày 08 tháng 12 năm 2005 về việc xin phê duyệt qui hoạch chi tiết khu đô thị mới Nam Bỉm Sơn - Thị xã Bỉm Sơn - tỉnh Thanh Hoá,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Nam Bỉm Sơn - Thị xã Bỉm Sơn - tỉnh Thanh Hoá với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phạm vi giới hạn , diện tích khu vực nghiên cứu quy hoạch
1. Phạm vi giới hạn
- Phía Bắc giáp:Đường Phan Đình Phùng;
- Phía Nam giáp: Sông Tống;
- Phía Đông giáp :Đường Quang Trung 1;
- Phía Tây giáp:Quốc lộ 1A.
1. 2. Diện tích: 180ha
2. Tính chất của khu đô thị:
Khu đô thị mới Nam Bỉm Sơn được xác định gồm 2 chức năng chính:
- Khu dịch vụ thương mại phía Nam của đô thị.
- Khu dân cư đô thị;
3. Quy hoạch sử dụng đất
3. 1. Phân khu chức năng
- Khu trung tâm thương mại bố trí dọc Quốc lộ 1A và tại 3 điểm giao cắt: Quốc lộ 1A với đường Thanh Niên, Quốc lộ 1A với đường Nam Bỉm Sơn, đường Thanh Niên với đường Quang Trung 1. Quy mô diện tích sử dụng đất 17,3ha, tầng cao xây dựng trung bình 7 tầng, mật độ xây dựng 30%.
- Khu dân cư được bố trí thành 2 đơn vị ở: Đơn vị ở phía Bắc và đơn vị ở phía Nam đường Bỉm Sơn
+ Đơn vị ở số 1: Phía Bắc đường Nam Bỉm Sơn Có quy mô khoảng 41,6 ha; mật độ xây dựng 30 đến 50%; tầng cao trung bình 3 đến 7 tầng; Hệ số sử dụng đất (SDĐ) 0,9 đến 3,5
+ Đơn vị ở số 2: Phía Nam đường Nam Bỉm Sơn Có quy mô khoảng 35,7 ha; mật độ xây dựng 30 đến 50%; tầng cao trung bình 3 đến 7 tầng; Hệ số SDĐ 0,9 đến 3,5.
3. 2. Cơ cấu sử dụng đất
Tổng diện tích sử dụng đất: 180ha. Gồm:
Đất khu ở:
- Diện tích đất ở khoảng 77,3 ha (trong đó: Đất ở hiện trạng chiếm 23,5 ha); được phân thành 2 đơn vị: số 1 và số 2 .
+ Đơn vị ở số 1: 41,6 ha.
+ Đơn vị ở số 2: 35,7 ha.
- Đất công trình công cộng khu ở: 7,2 ha.
- Các khu công viên - cây xanh – TDTT khu ở: 11 ha.
- Đất giao thông khu ở: 30,5 ha.
Đất ngoài khu ở
- Đất công trình thương mại - dịch vụ: 17,3 ha.
- Đất công trình văn hoá: 1,5 ha.
- Đất cây xanh: 13,5 ha.
- Cây xanh cách li: 3,2 ha.
- Đất giao thông đô thị: 17,9ha.
4. Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc
4. 1. Các lô đất ở
- Đối với các khu dân cư hiện có: Cải tạo theo hướng đầu tư hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bổ sung công trình phục vụ công cộng, tổ chức xen cư tạo thành những khu ở có vườn của đô thị. Tầng cao xây dựng trung bình 2-3 tầng.
- Đối với các khu ở mới: Kết hợp bố các loại hình nhà ở: Chung cư cao tầng, nhà liên kế và biệt thự.
Chung cư cao tầng (với tầng cao 5 đến 7 tầng, mật độ xây dựng 30 – 35%) được bố trí dọc trục đường Quang Trung 1. Tại một số vị trí được hợp khối với công trình thương mại phục vụ tạo điểm nhấn không gian cho các trục đường.
Nhà liên kế ( với tầng cao xây dựng 3 đến 5 tầng, mật độ xây dựng 40- 45%) là loại nhà phổ biến, xây dựng tại các lô đất phía trong các trục đường chính, bố trí từng cụm theo các ô phố, (hình thức tương tự các đơn vị ở láng giềng). Mỗi cụm nhà ở nói trên đều được tổ chức các công trình phục vụ công cộng theo quy mô phù hợp với từng cụm nhà ở.
Biệt thự ( với tầng cao trung bình 2 tầng, mật độ xây dựng 30%) bố trí tại khu vực phía Nam đồi Bỉm, kết hợp với hệ thống hồ nước, cây xanh, hình thành một khu ở cao cấp, thu hút các nhà đầu tư và những người có điều kiện và nhu cầu ở chất lượng cao.
4. 2. Các công trình công cộng của khu ở
- Gồm các công trình hành chính, văn hoá, giáo dục Y tế của đơn vị ở có tầng cao xây dựng từ 2- 3 tầng, mật độ xây dựng trung bình 25-30% bố trí theo từng đơn vị ở, tạo thành các trung tâm phục vụ công cộng của các đơn vị ở.
Một số loại công trình công cộng: Giáo dục, thương mại được tính theo tần suất sử dụng, tổ chức theo cấp phục vụ, bố trí đến từng cụm nhà ở.
4. 3. Trung tâm thương mại dịch vụ cấp thị xã:Diện tích: 17,3ha. Gồm các cửa hàng, văn phòng thương mại…, nằm trong quy hoạch khu đô thị, xây dựng với tầng cao trung bình 6-7 tầng, mật độ xây dựng trung bình 25%.
4. Cây xanh 11ha:
- Cây xanh tập trung: Được bố trí thành các vườn hoa tại trung tâm các khu ở, các khu sinh thái của khu đô thị.
- Cây xanh phân tán: Được tổ chức dọc các tuyến đường, và trong khuôn viên các công trình công cộng, các khu biệt thự.
- Tuỳ từng vị trí, được nghiên cứu sử dụng từng loại cây, loại hoa, kết hợp với mặt nước phù hợp đặc điểm từng khu vực.
5. Hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng
5. 1. Giao thông
+ Quốc lộ 1A mở rộng về phía Đông.
Đoạn từ đường Phan Đình Phùng tới nút giao thông khác cốt: Chiều dài 1531m; chiều rộng lòng đường 2 x11m , mặt cắt ngang đến giới hạn đường đỏ: 35,5m;
Đoạn từ nút giao thông khác cốt đến đầu cầu Tống Giang: Chiều dài 861m, Chiều rộng lòng đường 15,0 m x 2, giải phân cách 3,0 m, giới hạn đường đỏ 43,5m
+ Đường Quang Trung 1( từ đường Phan Đình Phùng đến đường Nam Bỉm Sơn 6): Chiều dài 2.231m, mặt đường rộng 10,5 m x 2, chỉ giới đường đỏ = 42m.
+ Đường Nam Bỉm Sơn 1 (từ Quốc lộ 1A đến đường Quang Trung 1): Chiều dài 647m, mặt đường rộng 10,5 m x 2, chỉ giới đường đỏ = 40 m.
+ Đường Nam Bỉm Sơn 7 (từ đường Nam Bỉm Sơn 1 đến đường Nam Bỉm Sơn 6): Chiều dài 585m, lòng đường: 10,5m; giới hạn đường đỏ: 20,5m.
+ Đường Thanh niên (từ Quốc lộ 1A đến đường Quang Trung 1): Chiều dài 701 m. Lòng đường: 15 m, giới hạn đường đỏ: 25 m.
+ Các tuyến đường nhánh còn lại có chiều rộng mặt đường từ 7,5 - 12 m, giới hạn đường đỏ từ 17,5 - 21m được xây dựng phù hợp với mạng giao thông của khu vực.
+ Tổng chiều dài mạng lưới giao thông 16,6 km.
+ Tổng diện tích mạng lưới giao thông 48,4 ha.
5. 2. Qui hoạch san nền và thoát nước mưa
- Chọn cốt ngập lụt thấp nhất của khu vực là 3,0 m, cao hơn 0,1 m, cao độ mặt nền nhỏ nhất hiện trạng QLộ 1A để hạn chế khối lượng đào đắp của khu đất xây dựng và thoát nước tốt không bị ngập lụt.
Lấy Quốc lộ 1A và khu đất ở dân cư tập trung hiện có làm cơ sở để san lấp. Độ dốc san nền khu đất bình quân i = 0,001 ¸ 0,00 Khu vực nghiên cứu được chia làm hai lưu vực thoát nước chính sau:
+ Lưu vực 1 (phía Bắc đường Thanh Niên): Thoát theo hệ thống cống hộp chảy vào mương tiêu phía Bắc đường Thanh Niên và xả ra sông Tống.
+ Lưu vực 2 (phía Nam đường Thanh niên): Thoát theo hệ thống cống dọc hai bên đường vào hồ điều hoà bố trí tại phía Nam đường Nam Bỉm Sơn 6 và xả ra sông Tống.
+ Khu vực dân cư ở hiện trạng chủ yếu giữ nguyên cao độ trung bình, san gạt tạo độ dốc thoát nước để thu nước.
+ Khu đất ruộng phải tôn nền đào đắp đạt cao độ nền ³ 3,0 m để không bị ngập lụt.
5. 3. Cấp nước
+ Nguồn nước cấp cho khu đô thị mới Nam Bỉm Sơn lấy từ Nhà máy nước của thị xã Bỉm Sơn đặt tại phía Đông Nam cầu Sòng.
+ Chỉ tiêu cấp nước: 120 lít/người/ngày đêm.
+ Tổng nhu cầu sử dụng nước: 3.910 m3/ngày đêm
+ Mạng lưới đường ống cấp nước cấp 1 có tổng chiều dài L = 5963 m.
Trong đó:
+ Hiện có: 739m
+ Xây dựng mới: 5224m.
5. 4. Cấp điện
+ Hiện tại trong khu vực đang có hệ thống cấp điện trung, hạ thế, nguồn điện được lấy từ trạm biến thế trung gian hiện có trên phường Ngọc Trạo có công suất 2 x 3200 KVA - 35/6KV.
Giai đoạn đến năm 2020 khu vực sẽ lấy điện từ trạm biến thế trung gian xây dựng mới tại phía Bắc đường Nguyễn Văn Cừ giáp với xã Hà Long có công suất 2 x 50 MVA - 110/22 KV
+ Chỉ tiêu cấp điện: điện sinh hoạt 1500 KW/h/người năm, điện phục vụ công cộng khoảng 25% điện sinh hoạt.
+ Tổng nhu cầu sử dụng điện: 12.030 KWh.
+ Tổng số trạm biến thế là 33 trạm.
Trong đó: - Loại 560 KVA - 22/0,4 KV là 2 trạm
- Loại 400 KVA - 22/0,4 KV: 10 trạm
- Loại 250 KVA - 22/0,4 KV : 20 trạm
+ Tổng chiều dài lưới điện trung thế là 6.207 m.
Trong đó tuyến điện cải tạo là 1.216 m. Tuyến điện xây dựng mới là: 4.991m. Các tuyến điện trung thế, hạ thế được xây dựng ngầm dưới hành lang kỹ thuật của các đường giao thông.
5. Thông tin liên lạc
+ Chỉ tiêu 150 máy/1000 dân
+ Tổng số máy: 2.625 máy
+ Tổng chiều dài các tuyến cáp thông tin chính là 11.499 m.
Trong đó: tuyến cáp thông tin đã có và cải tạo là 6.244 m, tuyến cáp thông tin xây dựng mới là 255m.
Các tuyến cáp thông tin phải được xây dựng ngầm dưới hành lang kỹ thuật của các đường giao thông.
5. 6. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
Xây dựng các hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt
+ Thoát nước thải:
Nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư, các công trình công cộng, dịch vụ, thương mại phải được xử lý qua các bể tự hoại sau đó mới được xả vào hệ thống thoát nước thải chung của thị xã và được dẫn về trạm xử lí nước thải phía Nam đường tỉnh lộ 7 đi Thạch Thành.
+ Thu gom và xử lý chất thải rắn:
- Rác thải trong các khu dân cư, khu dịch vụ thương mại do Công ty môi trường đô thị của thị xã thu gom, vận chuyển về trạm xử lý rác thải của thị xã.
- Rác thải trong khu công nghiệp do các cơ sở sản xuất tự xử lý cục bộ, các chất thải rắn không thể xử lý được thu gom, vận chuyển về chôn lấp ở khu xử lý rác thải của thị xã.
Điều 2. UBND thị xã Bỉm Sơn (Chủ đầu tư dự án Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Nam Bỉm Sơn) phối hợp với Sở Xây dựng, Viện Quy hoạch Xây dựng, các ban ngành có liên quan tổ chức việc thực hiện quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Nam Bỉm Sơn - thị xã Bỉm Sơn.
1. Tổ chức công bố rộng rãi nội dung hồ sơ qui hoạch chi tiết khu đô thị mới Nam Bỉm Sơn để nhân dân biết, kiểm tra và thực hiện.
2. Có kế hoạch lập và trình duyệt qui hoạch xây dựng khu chức năng, các dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên hàng năm và dài hạn; xác định các biện pháp thực hiện qui hoạch xây dựng và cải tạo khu đô thị mới trên cơ sở huy động mọi nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước bằng các cơ chế, chính sách thích hợp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày kí, các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND thị xã Bỉm Sơn, Viện trưởng Viện quy hoạch Xây dựng Thanh Hoá, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.