Quay lại

Quyết định 4006/QĐ-UBND 2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng Huế

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4006/QĐ-UBND

Huế, ngày 29 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG ĐỂ LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 06 năm 2014;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định 74/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;

Căn cứ Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT- BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 6453/TTr-SXD ngày 17 tháng 12 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn thành phố Huế để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) áp dụng các quy định của Quyết định này (Chi tiết đơn giá nhân công theo Phụ lục đính kèm).

Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố áp dụng các quy định của Quyết định này để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, xác định chi phí đầu tư xây dựng làm cơ sở thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước của các dự án sử dụng vốn khác.

Điều 2. Xử lý chuyển tiếp

1. Trư ờng hợp tổng mức đ ầu tư công trình đ ã đ ư ợc phê duyệt thì không phải thẩm định hoặc phê duyệt lại. Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng theo đơn giá nhân công xây dựng được công bố tại Quyết định này để triển khai các bước tiếp theo.

2. Dự toán xây dựng đã thẩm định hoặc phê duyệt thì không phải thẩm định hoặc phê duyệt lại;

3. Các gói thầu chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày Quyết định này có hiệu lực: chủ đầu tư tự thực hiện việc cập nhật dự toán gói thầu để xác định lại giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt, làm cơ sở lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

4. Các gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì chủ đầu tư xem xét, quyết định việc cập nhật dự toán gói thầu để xác định lại giá gói thầu làm cơ sở lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp Luật về đấu thầu. Trường hợp đã đóng thầu trước ngày Quyết định này có hiệu lực, thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; không phải cập nhật lại giá gói thầu;

5. Trường hợp cần thiết, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định việc cập nhật, thẩm định, phê duyệt lại tổng mức đầu tư xây dựng tại Khoản 1 Điều này; dự toán xây dựng tại khoản 2 Điều này theo thẩm quyền;

6. Trường hợp cập nhật, xác định lại tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng đã phê duyệt, thì việc thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh, dự toán xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn thành phố được công bố kèm theo Quyết định này; tổng hợp những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện việc áp dụng đơn giá nhân công xây dựng, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số 1176/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Huế và Quyết định số 2138/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc điều chỉnh danh mục địa bàn cấp xã theo Quyết định số 1176/QĐ-UBND ngày 24/4/2025 về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng, Quyết định số 1177/QĐ-UBND ngày 25/4/2025 về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng của UBND thành phố Huế.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc các Ban Quản lý dự án trực thuộc UBND thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Xây dựng;
- Đảng ủy UBND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các CQCM thuộc UBND thành phố;
- VP UBND thành phố: LĐ và các CV;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, XD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Hải Minh

PHỤ LỤC


(Công bố kèm theo Quyết định số 4006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố Huế)


ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ


- Thông tư 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.


- Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.


- Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT- BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.


- Việc phân chia vùng theo quy định phân vùng của Chính phủ về lương tối thiểu vùng.


- Việc xác định nhóm nhân công, công tác xây dựng; quy đổi giá nhân công xây dựng theo cấp bậc trong hệ thống định mức dự toán xây dựng được thực hiện theo Phụ lục IV phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.


* HCB : Hệ số cấp bậc nhân công xây dựng theo Bảng 4.3 Phụ lục số IV - Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng.


STT

Tên nhân công

Nhóm

Cấp bậc

Hệ số cấp bậc

Đơn vị tính

Đơn giá nhân công xây dựng (đồng)

Các phường Thuận An, Hóa Châu, Mỹ Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Dương Nỗ

Các phường Phong Điền, Phong Thái, Phong Dinh, Phong Phú, Phong Quảng, Hương Trà, Kim Trà, Thanh Thủy, Hương Thủy, Phú Bài; các xã Đan Điền, Quảng Điền, Bình Điền, Phú Vinh, Phú Hồ, Phú Vang, Vinh Lộc, Hưng Lộc, Lộc An, Phú Lộc, Chân Mây - Lăng Cô, Long Quảng, Nam Đông, Khe Tre

Các xã A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4, A Lưới 5

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

[8]

[9]

I

Nhóm nhân công xây dựng

1

Nhóm I

Nhân công 1,0/7 nhóm I

I

1,0/7

1

công

185.650

185.255

183.257

Nhân công 2,0/7 nhóm I

I

2,0/7

1,18

công

219.067

218.601

216.244

Nhân công 3,0/7 nhóm I

I

3,0/7

1,39

công

258.054

257.505

254.728

Nhân công 3,5/7 nhóm I

I

3,5/7

1,52

công

282.188

281.588

278.551

Nhân công 3,7/7 nhóm I

I

3,7/7

1,572

công

291.842

291.221

288.081

Nhân công 4,0/7 nhóm I

I

4,0/7

1,65

công

306.323

305.671

302.375

Nhân công 4,5/7 nhóm I

I

4,5/7

1,795

công

333.242

332.533

328.947

Nhân công 5,0/7 nhóm I

I

5,0/7

1,94

công

360.161

359.395

355.519

Nhân công 6,0/7 nhóm I

I

6,0/7

2,3

công

426.995

426.087

421.492

Nhân công 7,0/7 nhóm I

I

7,0/7

2,71

công

503.112

502.042

496.628

2

Nhóm II

Nhân công 1,0/7 nhóm II

II

1,0/7

1

công

199.120

198.062

194.589

Nhân công 2,0/7 nhóm II

II

2,0/7

1,18

công

234.962

233.714

229.615

Nhân công 3,0/7 nhóm II

II

3,0/7

1,39

công

276.777

275.307

270.478

Nhân công 3,5/7 nhóm II

II

3,5/7

1,52

công

302.663

301.055

295.775

Nhân công 3,7/7 nhóm II

II

3,7/7

1,572

công

313.017

311.354

305.894

Nhân công 4,0/7 nhóm II

II

4,0/7

1,65

công

328.548

326.803

321.072

Nhân công 4,5/7 nhóm II

II

4,5/7

1,795

công

357.421

355.522

349.287

Nhân công 5,0/7 nhóm II

II

5,0/7

1,94

công

386.293

384.241

377.502

Nhân công 6,0/7 nhóm II

II

6,0/7

2,30

công

457.977

455.543

447.554

Nhân công 7,0/7 nhóm II

II

7,0/7

2,71

công

539.616

536.749

527.336

3

Nhóm III

Nhân công 1,0/7 nhóm III

III

1,0/7

1

công

200.561

198.206

197.023

Nhân công 2,0/7 nhóm III

III

2,0/7

1,18

công

236.662

233.883

232.487

Nhân công 3,0/7 nhóm III

III

3,0/7

1,39

công

278.780

275.506

273.861

Nhân công 3,5/7 nhóm III

III

3,5/7

1,52

công

304.853

301.273

299.474

Nhân công 3,7/7 nhóm III

III

3,7/7

1,572

công

315.282

311.579

309.719

Nhân công 4,0/7 nhóm III

III

4,0/7

1,65

công

330.926

327.039

325.087

Nhân công 4,5/7 nhóm III

III

4,5/7

1,795

công

360.007

355.779

353.655

Nhân công 5,0/7 nhóm III

III

5,0/7

1,94

công

389.088

384.519

382.224

Nhân công 6,0/7 nhóm III

III

6,0/7

2,30

công

461.290

455.873

453.152

Nhân công 7,0/7 nhóm III

III

7,0/7

2,71

công

543.520

537.137

533.931

4

Nhóm IV

Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng

Nhân công 1,0/7 nhóm IV

IV

1,0/7

1

công

204.798

201.345

198.152

Nhân công 2,0/7 nhóm IV

IV

2,0/7

1,18

công

241.661

237.587

233.819

Nhân công 3,0/7 nhóm IV

IV

3,0/7

1,39

công

284.669

279.869

275.431

Nhân công 3,5/7 nhóm IV

IV

3,5/7

1,52

công

311.292

306.044

301.191

Nhân công 4,0/7 nhóm IV

IV

4,0/7

1,65

công

337.916

332.219

326.950

Nhân công 5,0/7 nhóm IV

IV

5,0/7

1,94

công

397.307

390.608

384.415

Nhân công 6,0/7 nhóm IV

IV

6,0/7

2,3

công

471.034

463.093

455.749

Nhân công 7,0/7 nhóm IV

IV

7,0/7

2,71

công

555.001

545.644

536.991

Nhóm lái xe các loại

Lái xe 1/4 nhóm IV

IV

1,0/4

1

công

263.807

259.359

255.246

Lái xe 2/4 nhóm IV

IV

2,0/4

1,18

công

311.292

306.044

301.191

Lái xe 3/4 nhóm IV

IV

3,0/4

1,4

công

369.330

363.103

357.345

Lái xe 4/4 nhóm IV

IV

4,0/4

1,65

công

435.282

427.943

421.157

II

Nhóm nhân công khác

2.1

Vận hành tàu, thuyền

2.1.1

Thuyền trưởng, thuyền

Thuyền trưởng, thuyền phó bậc 1/2

1,0/2

1

công

428.927

420.634

396.512

Thuyền trưởng, thuyền phó bậc 1,5/2

1,5/2

1,025

công

439.650

431.150

406.425

Thuyền trưởng, thuyền phó bậc 2/2

2,0/2

1,05

công

450.373

441.666

416.338

2.1.2

Thủy thủ, thợ máy, thợ điện

Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc 1/4

1,0/4

1

công

311.327

287.998

259.358

Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc 2/4

2,0/4

1,13

công

351.800

325.438

293.075

Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc 3/4

3,0/4

1,3

công

404.726

374.397

337.166

Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc 4/4

4,0/4

1,47

công

457.651

423.357

381.257

2.1.3

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông, bậc 1/2

1,0/2

1

công

392.003

356.535

333.495

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông, bậc 1,5/2

1,5/2

1,03

công

403.763

367.231

343.500

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông, bậc 2/2

2,0/2

1,06

công

415.523

377.927

353.505

2.1.4

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển, bậc 1/2

1,0/2

1

công

400.111

392.659

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển, bậc 1,5/2

1,5/2

1,02

công

408.113

400.513

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển, bậc 2/2

2,0/2

1,04

công

416.115

408.366

2.2

Thợ lặn

Thợ lặn bậc 1/4

1,0/4

1

công

518.182

510.341

462.727

Thợ lặn bậc 2/4

2,0/4

1,1

công

570.000

561.375

509.000

Thợ lặn bậc 3/4

3,0/4

1,24

công

642.545

632.823

573.782

Thợ lặn bậc 4/4

4,0/4

1,39

công

720.273

709.374

643.191

2.3

Kỹ sư

Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm

- bậc 1/8

1,0/8

1

công

222.149

221.529

220.062

Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm

- bậc 2/8

2,0/8

1,13

công

251.029

250.327

248.670

Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm

- bậc 3/8

3,0/8

1,26

công

279.908

279.126

277.278

Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm

- bậc 4/8

4,0/8

1,4

công

311.009

310.140

308.087

Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm

- bậc 4,5/8

4,5/8

1,465

công

325.449

324.539

322.391

Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm

- bậc 5/8

5,0/8

1,53

công

339.888

338.939

336.695

Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm

- bậc 6/8

6,0/8

1,66

công

368.768

367.737

365.303

Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm

- bậc 7/8

7,0/8

1,79

công

397.647

396.536

393.911

Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm

- bậc 8/8

8,0/8

1,93

công

428.748

427.550

424.720

2.4

Nghệ nhân

Nghệ nhân - bậc 1/2

1,0/2

1

công

549.630

523.273

498.985

Nghệ nhân - bậc 1,5/2

1,5/2

1,04

công

571.615

544.204

518.945

Nghệ nhân - bậc 2/2

2,0/2

1,08

công

593.600

565.134

538.904

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu4006/QĐ-UBND
Ngày ban hành29/12/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Huế / Hoàng Hải Minh
Phạm viHuế
Trích yếu2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng Huế
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.