|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 40/2001/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 04 tháng 10 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN
"V/v quy định mức thu học phí và các khoản thu khác trong các trường công lập"
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 54/1998/TT-LT ngày 31/8/1998 và số 34/1999/TT-LT ngày 27/8/1999 của Liên Bộ Giáo dục và đào tạo - Tài chính hướng dẫn thu chi quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; thông tư số 34/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh vào các trường, các cơ sở giáo dục công lập;
Căn cứ quyết định số 242/TTg ngày 24/5/1993 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 16/TT-LB ngày 13/9/1993 của Liên bộ Tài chính - Giáo dục và đào tạo hướng dẫn thực hiện việc dạy thêm ngoài giờ của các trường phổ thông công lập;
Xét đề nghị của Liên sở Tài chính vật giá - Giáo dục và đào tạo tại tờ trình số 03/TT-LN ngày 10/7/2001.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Quy định mức thu và các khoản được thu trong các nhà trường phổ thông công lập và bán công lập như sau:
I-Mứcthu học phí một tháng(thu chín tháng một năm học):
1- Mức thu:
TT
Loại trường
Khu vực nông thôn (đ/hs/tháng)
Khu vực thị xã, thị trấn (đ/hs/tháng)
1
Đối với hệ công lập:
- Nhà trẻ
13. 000
18. 000
- Mẫu giáo
10. 000
13. 000
- Trung học cơ sở (cấp 2)
8. 000
10. 000
- Trung học phổ thông (cấp 3)
13. 000
16. 000
2
Đối với hệ bán công:
- Trung học phổ thông (cấp 3)
40. 000
40. 000
- Nhà trẻ bán công
20. 000
20. 000
- Mẫu giáo bán công
15. 000
20. 000
3
Đối với hệ bổ túc văn hóa:
- Trung học cơ sở (cấp 2)
13. 000
15. 000
- Trung học phổ thông (cấp 3)
25. 000
30. 000
4
Hướng nghiệp dạy nghề (kể cả cấp chứng chỉ)
3. 000
3. 000
5
Học sinh học thêm (học đủ số buổi tối đa theo quy định của Bộ giáo dục ĐT)
- Học sinh tiểu học
4. 000
6. 000
- Trung học cơ sở (1 môn)
6. 000
8. 000
- Trung học phổ thông (1 môn)
8. 000
10. 000
- Phổ thông trung học năng khiếu tỉnh
50. 000
2- Miễn giảm:Giao cho liên sở Tài chính vật giá - Giáo dục và đào tạo căn cứ quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn đối tượng thu, đối tượng được miễn giảm và mức miễn giảm học phí.
II- Các khoản thu khác:
1- Tiền đóng góp xây dựng trường(thu 1 năm học/hs):
- Nhà trẻ, mẫu giáo: 15.000đ
- Tiểu học và trung học cơ sở: 25.000đ
- Trung học phổ thông và bổ túc văn hoá: 45.000đ
2- Tiền gửi xe đạp(với học sinh có nhu cầu gửi xe đạp)
- Khu vực nông thôn: 2.000 đ/xe/tháng
- Khu vực thị xã, thị trấn: 3.000 đ/xe/tháng.
3- Quỹ khuyến học:Không quá 10.000 đ/hs/năm.
4- Bảo hiểm thân thể, bảo hiểmy tế:mức thu theo quy định của Nhà nước hiện hành.
5- Lệ phí tuyển sinh vào lớp 10:10.000 đ/hs dự thi.
6- Tiên hồ sơ thi tốt nghiệp(gồm đề thi, giấy thi, giấy nháp thẻ học sinh, chứng nhận tốt nghiệp, chứng nhận vào lớp 10, công hoàn thiện bằng):
- Tiểu học (2 môn): 2.500 đ/hs
- Trung học cơ sở (4 môn): 4.400 đ/hs
- Trung học phổ thông (6 môn): 5.700 đ/hs
- Hệ bổ túc văn hoá mức thu tương ứng với hệ phổ thông.
- Phôi bằng tốt nghiệp: Theo giá Bộ Giáo dục và đào tạo quy định.
7- Tiền văn phòng phẩm thi kiểm tra chất lượng:500 đ/môn thi.
8- Các khoản thu ở trường cao đẳng sư phạm:
- Lệ phí khám sức khoẻ: 10.000 đ/hs
- Tiền giấy thi, giấy nháp, đề thi: 500 đ/môn
- Tiền mua phôi bằng: Theo giá mua của Bộ Giáo dục và đào tạo.
9- Tiền ký túc xá(trường CĐSP và PTNK tỉnh):
- Loại khép kín: 20.000 đ/tháng/hs
- Loại thường: 15.000 đ/tháng/hs
10- Lệ phí chấm lại bài thi, thi lại tốt nghiệp:10.000 đ/hs/môn
11- Tiền học các lớp bán trú(học 10 buổi/tuần): 15.000 đ/hs/tháng.
- Tiền ăn của học sinh bán trú theo thoả thuận.
III-Ngoài các khoản thu nói tại điều I và II trên đây các nhà trường không được tự ý tổ chức thu thêm bất cứ khoản thu nào khác và dưới bất cứ hình thức nào.
Điều 2: Giao cho Liên sở Tài chính vật giá - Giáo dục và đào tạo căn cứ các thông tư 54/1998/TT-LB ngày 31/8/1998 và số 16/TT-LB ngày 13/9/1993 của Liên bộ Tài chính - Giáo dục và đào tạo hướng dẫn sử dụng các khoản thu quy định tại quyết định này.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ đầu năm học 2001- 2002; ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành Tài chính vật giá, Giáo dục và đào tạo, Kho bạc nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết định này.