Quay lại

Quyết định 4054/QĐ-UBND kinh phí chính sách trợ giúp pháp lý 32/2016/QĐ-TTg Thanh Hóa 2016 2017

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4054/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 19 tháng 10 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI NGHÈO, ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC HUYỆN NGHÈO, XÃ NGHÈO, THÔN BẢN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÀ HỖ TRỢ VỤ VIỆC THAM GIA TỐ TỤNG CÓ TÍNH CHẤT PHỨC TẠP HOẶC ĐIỂN HÌNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2016/QĐ-TTG NGÀY 08/8/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA NĂM 2016 VÀ 2017

CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước (Sửa đổi) ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc: “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước”; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc: “Hướng dẫn Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước”;

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 32/2016/QĐ- TTg ngày 08/8/2016 về việc: “Ban hành chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức hoặc tạp điển hình”; Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 về việc: “Phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015”; Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 về việc: “Phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016”;

Căn cứ Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18/12/2013 của Ủy ban Dân tộc về việc: “Phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư của Chương trình 135”; Công văn số 2691/BTP-TGPL ngày 12/8/2016 của Bộ Tư pháp về việc: “Hướng dẫn lập dự toán kinh phí năm 2016 và 2017 để thực hiện Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg ngày 08/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ”;

Căn cứ Quyết định số 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về: “Giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016”;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa tại Công văn số 4327/STC-HCSN ngày 12/10/2016 về việc “Đề nghị phê duyệt kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý theo Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg ngày 08/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ”, kèm theo đề nghị của Sở Tư pháp Thanh Hóa tại Công văn số 1237/STP-TGPL ngày 03/10/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo, xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình theo Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg ngày 08/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016 và 2017 để các ngành, các đơn vị có liên quan thực hiện; với các nội dung chính như sau:

1. Nội dung, định mức chi và đối tượng được hưởng chính sách theo quy định thuộc dự toán do ngân sách tỉnh đảm nhiệm:

1. Các nội dung chi do ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí (theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3 Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg ngày 08/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ) gồm: Xây dựng, phát chuyên trang, chuyên mục về trợ giúp pháp lý bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc trên Đài truyền thanh xã; tổ chức các đợt truyền thông về trợ giúp pháp lý ở cơ sở.

1. 2. Định mức chi (theo quy định tại điểm b, điểm c, Điều 4 Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg ngày 08/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ) gồm:

a) Chi phí biên soạn nội dung: 500.000,0 đồng/1 số/06 tháng/xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn.

b) Chi phí phát thanh: 500.000,0 đồng/xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn/quý (6 lần/quý).

c) Chi phí tổ chức các đợt truyền thông về trợ giúp pháp lý ở cơ sở: 2.000.000,0 đồng/xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn/1 lần/năm.

1. 3. Đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách:

a) Các xã đặc biệt khó khăn là: 152 xã (Một trăm năm mươi hai xã).
Trong đó:
- Theo Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc: “Phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015” là: 37 xã.
- Theo Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc: “Phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016” là: 35 xã.

b) Các thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi không thuộc các xã nghèo (theo Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18/12/2013 của Ủy ban Dân tộc” là: 158 thôn (Một trăm năm mươi tám thôn).

2. Tổng dự toán kinh phí: 1.938.000.000,0 đồng (Một tỷ, chín trăm ba mươi tám triệu đồng).
Trong đó:

2. 1. Năm 2016 là: 388.000.000,0 đồng.

2. Năm 2017 là: 1.550.000.000,0 đồng.

3. Nguồn kinh phí:

3. 1. Năm 2016: Từ nguồn đảm bảo xã hội khác trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2016.

3. 2. Năm 2017: Từ nguồn dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh năm 2017 (nguồn đảm bảo xã hội).

4. Tổ chức thực hiện:

4. 1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Kho bạc nhà nước tỉnh Thanh Hóa thực hiện các thủ tục nghiệp vụ để thông báo bổ sung dự toán năm 2016 cho Trung tâm Trợ giúp pháp lý tỉnh Thanh Hóa để thực hiện, đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

4. 2. Trung tâm Trợ giúp pháp lý tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả và thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành.

4. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí năm 2017 vào dự toán ngân sách chung toàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh phê chuẩn.

Điều 2. Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa, Trung tâm Trợ giúp pháp lý tỉnh Thanh Hóa, các ngành, các đơn vị có liên quan căn cứ vào nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa; Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý tỉnh Thanh Hóa; Thủ trưởng các ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Điều 3. Phụ biểu 01:

Dự toán kinh phí thực hiện chính sách pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo, xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg ngày 08/8/2016, thực hiện năm 2016

(Kèm theo Quyết định số: 4054/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

Tổng số xã đặc biệt khó khăn: 152 xã

Tổng số thôn đặc biệt khó khăn: 158 thôn

Tính cho 2 tháng 10 và 11 năm 2016

Đơn vị: Đồng

Điều 3. Phụ biểu 02:

Dự toán kinh phí thực hiện chính sách pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo, xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg ngày 08/8/2016, thực hiện năm 2017

(Kèm theo Quyết định số: 4054/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

Tổng số xã đặc biệt khó khăn: 152 xã

Tổng số thôn đặc biệt khó khăn: 158 thôn

Đơn vị: Đồng

Điều 3. Phụ biểu 03:

DANH SÁCH CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 59/2012/QĐ-TTg CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

(Kèm theo Quyết định số: 4054/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

Điều 3. DANH SÁCH CÁC THÔN BẢN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN (THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 582/UBDT NGÀY 18/12/2013 ĐÃ TRỪ CÁC THÔN THUỘC XÃ NGHÈO THEO PHỤ LỤC 1) ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2016/QĐ-TTg CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

(Kèm theo Quyết định số: 4054/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)


KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Thị Thìn



STT

Nội dung

Cơ sở tính

Thành tiền

Ghi chú

Tổng số:

387 500 000

Định mức chi theo điểm 3 Điều 4 Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg ngày 08/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ

Làm tròn số:

388 000 000

1

Biên soạn nội dung

500.000 đ/xã, thôn x310 xã, thôn x 1 số /6x3

77 500 000

2

Chi phí phát hành

500.000 đ/xã, thôn x 310 xã, thôn x 1 quý

155 000 000

3

Chi phí tổ chức truyền thông về trợ giúp pháp lý ở cơ sở

2.000.000 đ/xã, thôn x 310 xã thôn x 3/12

155 000 000



STT

Nội dung

Cơ sở tính

Thành tiền

Ghi chú

Tổng số:

1 550 000 000

Định mức chi theo điểm 3 Điều 4 Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg ngày 08/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ

1

Biên soạn nội dung

500.000 đ/xã, thôn x310 xã, thôn x 2 số

310 000 000

2

Chi phí phát hành

500.000 đ/xã, thôn, thôn x 310 xã thôn x 4 quý

620 000 000

3

Chi phí tổ chức truyền thông về trợ giúp pháp lý ở cơ sở

2.000.000 đ/xã, thôn x 310 xã thôn

620 000 000



STT

Huyện

Tên xã

Ghi chú

Tổng số:

152

I

Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo Quyết định sô 204/QĐ-TTg ngày 01/2/2016

115 xã

1

Huyện Mường Lát

1

Mường Chanh

2

Mường Lý

3

Nhi Sơn

4

Pù Nhi

5

Quang Chiểu

6

Tam Chung

7

Tén Tằn

8

Trung Lý

2

Huyện Quan Sơn

1

Trung Thượng

2

Mường Mìn

3

Na Mèo

4

Sơn Điện

5

Sơn Hà

6

Sơn Thủy

7

Tam Lư

8

Tam Thanh

9

Trung Hạ

10

Trung Tiến

11

Trung Xuân

3

Huyện Quan Hóa

1

Hiền Chung

2

Hiền Kiệt

3

Nam Động

4

Nam Tiến

5

Nam Xuân

6

Phú Lệ

7

Phú Nghiêm

8

Phú Sơn

9

Phú Thanh

10

Phú Xuân

11

Thành Sơn

12

Thanh Xuân

13

Thiên Phủ

14

Trung Sơn

15

Trung Thành

16

Xuân Phú

4

Huyện Lang Chánh

1

Xã Đồng Lương

2

Xã Giao Thiện

3

Xã Lâm Phú

4

Xã Tam Văn

5

Xã Tân Phúc

6

Xã Trí Nang

7

Xã Yên Khương

8

Xã Yên Thắng

5

Huyện Bá Thước

1

Ban Công

2

Cổ Lũng

3

Điền Hạ

4

Điền Quang

5

Điền Thượng

6

Hạ Trung

7

Kỳ Tân

8

Lũng Cao

9

Lũng Niêm

10

Thành Lâm

11

Thành Sơn

12

Thiết Ống

13

Văn Nho

6

Cẩm Thủy

1

Cẩm Châu

2

Cẩm Liên

3

Cẩm Phú

4

Cẩm Thành

7

Ngọc Lặc

1

Lộc Thịnh

2

Minh Tiến

3

Mỹ Tân

4

Ngọc Sơn

5

Phúc Thịnh

6

Phùng Giáo

7

Thạch Lập

8

Thúy Sơn

9

Vân Am

8

Huyện Thường Xuân

1

Xã Bát Mọt

2

Xã Luận Khê

3

Xã Tân Thành

4

Xã Vạn Xuân

5

Xã Xuân Chinh

6

Xã Xuân Lẹ

7

Xã Xuân Lộc

8

Xã Xuân Thắng

9

Xã Yên Nhân

9

Huyện Như Xuân

1

Xã Bình Lương

2

Xã Cát Tân

3

Xã Cát Vân

4

Xã Hóa Quỳ

5

Xã Tân Bình

6

Xã Thanh Hòa

7

Xã Thanh Lâm

8

Xã Thanh Phong

9

Xã Thanh Quân

10

Xã Thanh Sơn

11

Xã Thanh Xuân

12

Xã Xuân Bình

13

Xã Xuân Hòa

14

Xã Xuân Quỳ

15

Xã Yên Lễ

10

Như Thanh

1

Xã Cán Khê

2

Xã Mậu Lâm

3

Xã Phúc Đường

4

Xã Phượng Nghi

5

Xã Thanh Kỳ

6

Xã Thanh Tân

7

Xã Xuân Khang

8

Xã Xuân Phúc

9

Xã Xuân Thái

10

Xã Xuân Thọ

11

Xã Yên Lạc

11

Thạch Thành

1

Thạch Lâm

2

Thạch Tượng

3

Thành Công

4

Thành Minh

5

Thành Mỹ

6

Thành Tân

7

Thành Yên

12

Triệu Sơn

1

Bình Sơn

2

Thọ Bình

13

Tĩnh Gia

1

Tân Trường

2

Phú Sơn

II

Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo QDD/QĐ -UBND ngày 1/4/2013

37 xã

1

Tĩnh Gia

1

Tân Dân

2

Hải Hòa

3

Hải Hà

4

Hải Châu

5

Ninh Hải

6

Tĩnh Hải

7

Hải Lĩnh

8

Hải Ninh

9

Hải An

10

Hải Yến

11

Nghi Sơn

12

Bình Minh

13

Hải Thượng

2

Quảng Xương

1

Quảng Vinh

2

Quảng Hùng

3

Quảng Hải

4

Quảng Đại

5

Quảng Nham

6

Quảng Lưu

7

Quảng Thạch

8

Quảng Lợi

9

Quảng Thái

3

Hậu Lộc

1

Hưng Lộc

2

Hải Lộc

3

Minh Lộc

4

Ngư Lộc

5

Đa Lộc

4

Hoằng Hóa

1

Hoằng Châu

2

Hoằng Hải

3

Hoằng Thanh

4

Hoằng Trường

5

Hoằng Tiến

6

Hoằng Phụ

5

Nga Sơn

1

Nga Thủy

2

Nga Tiến

3

Nga Tân

6

Thị xã Sầm Sơn

1

Quảng Cư



Số TT

Huyện

Số TT

Tên xã

Số TT

Thôn, bản

1

Mường Lát

1

Thị trấn

1

Khu 1 (Bản Poong)

2

Khu 3 (Pom Buôi)

2

Quan Sơn

2

Thị trấn

3

Khu 2

3

Quan Hóa

3

Thị trấn

4

Khu 6

4

Ngọc Lặc

4

Minh Sơn

5

Minh Nguyên

6

Minh Thọ

7

Minh Lương

8

Ngọc Áng

5

Ngọc Khê

9

Tân Thành

10

Cao Nguyên

6

Ngọc Liên

11

Thôn 6

12

Thôn 7

13

Thôn 13

7

Ngọc Trung

14

Ngọc Tân

15

Tân Mỹ

16

Xuân Minh

17

Quang Thành

8

Cao Ngọc

18

Làng Cây Thị

19

Làng Xam

20

Làng Cò Mùn

21

Làng Côn

22

Làng Thi

9

Cao Thịnh

23

Lim Còm

24

Đồng Giành

10

Đồng Thịnh

25

Làng Bương

26

Làng Đồi Đỏ

27

Làng Chiềng

11

Kiên Thọ

28

Thành Công

29

Thọ Liên

30

Đức Thịnh

31

Kiên Minh

12

Nguyệt Ấn

32

Làng Mới

33

Làng Ươu

34

Làng Tường

35

Đồng Keo

36

Đồng Cạn

13

Phùng Minh

37

Làng Chu

38

Làng Cốc

39

Làng Quỳ

40

Tân Lập

14

Quang Trung

41

Quang Thủy

42

Quang Tọa

43

Quang Thắng

5

Như Xuân

15

TT Yên cát

44

Thôn Lúng

6

Như Thanh

16

Hải Long

45

Tân Long

17

Phú Nhuận

46

Tân Phú

47

Phú Nhuận

48

Trung Khế

49

Bồng Sơn

18

Xuân Du

50

Thôn 1 (Đông Bún)

19

Yên Thọ

51

Yên Xuân

7

Cẩm Thủy

20

Cẩm Phong

51

Thôn Tân Phong

21

Cẩm Bình

53

Thôn Bình Sơn

54

Thôn Bình Yên

22

Cẩm Giang

55

Thôn Sun

56

Thôn Mới

23

Cẩm Long

57

Thôn Báy

58

Thôn Mọ

59

Thôn Vân Long

60

Thôn Ngọc Long

61

Thôn Mỹ Long

24

Cẩm Lương

62

Thôn Lương Thuận

25

Cẩm Quý

63

Thôn Quang Áo

64

Thôn Trang

65

Thôn Khạ

66

Thôn Quý Lâm

26

Cẩm Sơn

67

Thôn Gia Dụ 1

68

Thôn Gia Dụ 2

69

Thôn Ngọc Sơn

27

Cẩm Tâm

70

Thôn Vót

71

Thôn Trong

72

Thôn Dung

28

Cẩm Tú

73

Thôn Bắc Thái

74

Thôn Đồng Danh

29

Cẩm Thạch

75

Thôn Trảy

76

Thôn Bẹt

77

Thôn Thủy

78

Thôn Cốc

79

Thôn Vàn

30

Cẩm Yên

80

Thôn 101 (Yên Duyệt)

81

Thôn 102 B

82

Thôn 104 (Làng Trâm)

8

Thạch Thành

31

Ngọc Trạo

83

Thôn Ngọc Long

84

Thôn Ngọc Thanh

32

Thạch Cẩm

85

Thôn Cẩm Lợi 2

86

Thôn Thạch Môn

87

Thôn Cẩm Mới

88

Thôn Đồng Tiến

33

Thạch Đồng

89

Thôn Cự Môn

34

Thạch Long

90

Thôn 5

35

Thành Tâm

91

Thôn Quỳnh Lâm

92

Thôn Ban Thịnh

36

Thành Tiến

93

Thôn 4

37

Thành Vinh

94

Thôn Anh Thành

95

Thôn Cự Nhan

96

Thôn Phượng Long

97

Thôn Tân Thành

98

Thôn Hồi Phú

99

Thôn Mỹ Lợi

9

Thọ Xuân

38

Xuân Phú

100

Đồng Luồng

101

Bàn Lai

39

Xuân Thắng

102

Thôn 9

10

Triệu Sơn

40

Thọ Sơn

103

Thôn 2

104

Thôn 7

105

Thôn 10

106

Thôn 11

107

Thôn 12

108

Thôn 16

41

Triệu Thành

109

Bình Định

110

Châu Thành

111

Sơn Hương

112

Minh Thành

113

Cồn Phang

11

Vĩnh Lộc

42

Vĩnh An

114

Núi Sen

115

Núi Chầu

116

Núi Ác Sơn

43

Vĩnh Hùng

117

Thôn Việt Yên

118

Thôn Làng Mới

119

Thôn Sóc Sơn 1

120

Thôn Sóc Sơn 3

121

Thôn Đồng Mực

44

Vĩnh Hưng

122

Làng Còng

123

Làng Nhân Sơn

45

Vinh Long

124

Thôn Tân Lập

125

Thôn Đồi Thợi

126

Thôn Đồi Mỏ

127

Thôn Bèo 2

46

Vĩnh Quang

128

Thôn Quan Nhân

47

Vĩnh Thịnh

129

Thôn Đồng Lừ

12

Tĩnh Gia

48

Phú Lâm

130

Trường Sơn

131

Phú Thịnh

132

Văn Sơn

133

Thung Cối

49

Trường Lâm

134

Minh Châu

135

Minh Lâm

136

Trường Thanh

13

Hà Trung

50

Hà Đông

137

Kim Thành

138

Núi Gà

51

Hà Lĩnh

139

Thôn 4

140

Thôn 9

141

Thôn 12

52

Hà Long

142

Khắc Dũng

143

Nghĩa Đụng

53

Hà Sơn

144

Vĩnh An

145

Hà Hợp

146

Tứ Quý

147

Giang Sơn 10

54

Hà Tân

148

Vỹ Liệt

149

Đô Mỹ

55

Hà Tiến

150

Cẩm Sơn

151

Hương Đạm

152

Bồng Sơn

153

Đồng Bồng

154

Đồng Ô

14

Yên Định

56

Yên Lâm

155

Khắc Long

156

Phúc Trí

157

Quan Trì

158

Cao Khánh

Tổng cộng:

158

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu4054/QĐ-UBND
Ngày ban hành19/10/2016
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực19/10/2016
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Lê Thị Thìn
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuKinh phí chính sách trợ giúp pháp lý 32/2016/QĐ-TTg Thanh Hóa 2016 2017
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.