|
UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 4096/QĐ-CT-THNVDT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 03 năm 2009 |
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
Số: 4096/QĐ-CT-THNVDT
Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2009
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ MỘT SỐ LOẠI TÀI SẢN NHƯ: TÀU THUYỀN, Ô TÔ, XE MÁY, SÚNG SĂN, SÚNG THỂ THAO
CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về LPTB; Căn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định của pháp luật về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày 08/01/2001 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định của pháp luật về lệ phí trước bạ; Căn cứ Quyết định số 49/2007/QĐ-BTC ngày 15/06/2007 của Bộ Tài chính qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế; Căn cứ Quyết định số 2983/QĐ-UBND ngày 29/12/2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc "Uỷ quyền cho Cục trưởng Cục thuế thành phố Hà Nội ký Quyết định ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại tài sản như: tàu, thuyền, ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội"; Căn cứ thông báo giá và giá cả trên thị trường thành phố Hà Nội ở thời điểm hiện tại; Căn cứ biên bản liên ngành của phòng Tổng hợp nghiệp vụ dự toán Cục Thuế và ban Giá Sở Tài Chính Hà Nội ngày 15/03/2010 về việc thống nhất mức giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại ô tô, xe máy áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội; Theo đề nghị của Phòng Tổng hợp Nghiệp vụ Dự toán Cục thuế Thành phố Hà Nội,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Bổ sung, điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ các loại ô tô tại các quyết định trước đây của Cục Thuế thành phố Hà Nội như sau:
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
STT
Loại tài sản
Giá tính LPTB xe mới sản xuất năm
2001 - 2002
2003 - 2004
2005 - 2006
2007 - 2009
2009 -2010
Chương I
: xe ô tô do các hãng nhật bản sản xuất
I. Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả vừa chở người vừa chở hàng hoá)
1
Nhãn hiệu NISSAN
NISSAN TEANA
2. 0; 05 chỗ
530
590
650
720
900
3
Nhãn hiệu MITSUBISHI
MITSUBISHI LANCER
GLX 1.6; 05 chỗ
290
320
360
400
500
6
Nhãn hiệu HONDA
HONDA ACCOR SEDAN
2. 0; 05 chỗ
760
950
HONDA ACCORD SROSSTOUR
EX-L 2WD 3.5; 05 chỗ
1. 770
EX-L 4WD 3.5; 05 chỗ
1. 850
8
Nhãn hiệu LEXUS
LEXUS GX 460
4. 6; 07 chỗ
1. 610
1. 790
1. 990
2. 210
2. 760
12
Nhãn hiệu TOYOTA
TOYOTA COROLLA
1. 6; 05 chỗ
470
520
580
640
800
TOYOTA LAND CRUISER
PRADO TX-L 2.7; 07 chỗ
940
1. 040
1. 150
1. 280
1. 600
Chương II
: Xe ô tô do các hãng Đức sản xuất
I. Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả vừa chở người vừa chở hàng hoá)
2
Nhãn hiệu MERCEDES-BENZ
MERCEDES-BENZ S-CLASS
S400 3.5; 05 chỗ
1. 640
1. 820
2. 020
2. 240
2. 800
8
Nhãn hiệu MAYBACH
MAYBACH 57
57S 6.0; 04 chỗ
11. 240
Chương V
: Xe ôtô do Hàn quốc sản xuất
I. Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả vừa chở người vừa chở hàng hoá)
2
Nhãn hiệu KIA
KIA MORNING
SLX 1.0; 05 chỗ
210
230
250
280
356
3
Nhãn hiệu DEAWOO
DEAWOO LACETI
CDX 1.6; 05 chỗ
310
340
380
420
530
Chương VII
: Xe ô tô do các hãng Trung Quốc, Đài Loan sản xuất
I. Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả vừa chở người vừa chở hàng hoá)
22
Nhãn hiệu LUXGEN
M722T 2.2; 07 chỗ
890
Điều 2. Bổ sung, điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ các loại xe máy tại các quyết định trước đây của Cục Thuế thành phố Hà Nội như sau:
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
STT
Loại tài sản
Giá xe mới
Chương I
: Xe máy do các hãng Nhật Bản sản xuất
1
Nhãn hiệu HONDA
HONDA FAZE ABS (JBK-MF11); 250cc
280,0
2
Nhãn hiệu YAMAHA
YAMAHA FZ16; 150cc
80,0
Nhãn hiệu Việt Nam khác
Chương VI
: Xe máy do Việt Nam sản xuất, lắp ráp
1
Nhãn hiệu HONDA
HONDA JF18 CLICK
26,0
HONDA JF18 CLICK PLAY
26,5
5
Nhãn hiệu Việt Nam khác
FOTSE 125X
28,0
ASYW 125
12,5
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký đối với việc tính, thu lệ phí trước bạ và được áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Điều 4. Phòng Tổng hợp nghiệp vụ dự toán, các Phòng Thanh tra thuế, các Phòng Kiểm tra thuế thuộc văn phòng Cục thuế, các Chi cục Thuế quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CỤC TRƯỞNGPHÓ CỤC TRƯỞNGNguyễn Văn Hổ