Quay lại

Quyết định 41/2001/QĐ-UB v/v phê duyệt quy hoạch phát triển ngành Thuỷ sản tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2001 - 2010

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

Số: 41/2001/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Quảng Bình, ngày 13 tháng 12 năm 2001

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG BÌNH

Số: 41/2001/QĐ-UB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đồng Hới, ngày 13 tháng 12 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v phê duyệt quy hoạch phát triển ngành Thuỷ sản

tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2001 - 2010

-------------------

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;

Căn cứ Thông tư hướng dẫn phân cấp quản lý các dự án quy hoạch số 05/1999/TT-BKH ngày 11/11/1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Quyết định số 2371/QĐ-UB ngày 8/12/1999 của UBND tỉnh về việc giao nhiệm vụ bổ sung, hoàn chỉnh và xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các ngành và các huyện thị;

Căn cứ quyết định số 25/2000/QĐ-UB ngày 25/9/2000 của UBND tỉnh về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh thời kỳ 2001 – 2010;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư tại Tờ trình số 664/KHĐT-TH ngày 21 tháng 11 năm 2001 và đề nghị của Giám đốc Sở Thuỷ sản tại Tờ trình số 214/TT-TS ngày 25/9/2001,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thuỷ sản tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2001 – 2010 với những nội dụng chủ yếu sau đây:

I.ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2010:

1. Định hướng chung:
Phát triển đồng bộ ngành Thuỷ sản trên cả 3 lĩnh vực đánh bắt, nuôi trồng và chế biến để tăng nhanh sản lượng, mở rộng xuất khẩu, nâng cao hiệu quả toàn ngành. Phấn đấu đưa ngành Thuỷ sản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
Đẩy nhanh quý trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành Thuỷ sản, đảm bảo các hoạt động khai thác, nuôi trồng và chế biến liên hoàn thống nhất và phát triển bền vững.
Khuyến khích các thành phân kinh tế tham gia khai thác, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản, tạo điều kiện giải quyết việc làm, tăng thu nhập và nâng cao mức sống cho ngư dân.
Tăng cường công tác đào tạo nhằm tăng nhanh lực lượng lao động kỹ thuật nghề biển. Xây dựng hệ thống thông tin thị trường, giáo dực về quản lý và sử dụng hợp lý các nguồn lợi vùng biển và ven biển, bảo vệ môi trường sinh thái kết hợp với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc phòng.

2. Mục tiêu phát triển:
- Giá trị tăng thêm toàn ngành thời kỳ 2001 – 2010 tăng hàng năm 10%, trong đó thời kỳ 2001- 2005 là 10,5%.
- Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản thời kỳ 2001 – 2010 tăng 11%, trong đó thời kỳ 2001 – 2005 tăng 12%. Đưa tỷ trọng giá trị nuôi trồng thuỷ sản trong giá trị sản xuất thuỷ sản đến năm 2005 đạt 18-20%, đến năm 2010 đạt 28-30%.
- Tổng sản lượng thuỷ sản đến năm 2010 đạt 33.000 – 34.000 tấn, trong đó, sản lượng khai thác thuỷ sản 26.000 tấn, sản lượng nuôi trồng đạt 7.000 – 8.000 tấn.
- Giá trị xuất khẩu thuỷ sản đến năm 2010 đạt 24-26 triệu USD.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC:

1. Quy hoạch phát triển đánh bắt thuỷ sản:
Phấn đấu đến năm 2010 sản lượng đánh bắt 26.000 tấn, trong đó đến năm 2005 đạt 2000 tấn, riêng sản lượng khai thác khơi chiếm 57% và sản phẩm làm nguyên liệu xuất khẩu chiếm 35-40%.
Củng cố và đầu tư hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả chương trình đánh bắt xa bờ.
Thay thế các tàu thuyền nhỏ ở vùng của lạch bằng các tàu thuyền có công suất 45CV trở lên để vươn ra khai thác làn nước khơi, mặt khác trang bị đồng bộ các trang thiết bị, các bộ nghề nghiệp cho các tàu khai thác khơi để tạo sự linh hoạt trong đánh bắt và hoạt động dài ngày trên biển.
Hàng năm đóng mới bổ sung công suất từ 4.000-4.200CV.
Xây dựng thêm một số bến cá ở các cửa lạch: Roòn, Đức Trạch. Hỗ trợ phát triển nghề cá vùng bãi ngang Quảng Ninh, Lệ Thuỷ.

2. Quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản:
Tập trung đầu tư để phát triển nhanh nuôi trồng thuỷ sản trên cả 3 mặt nước: mặn, lợ, ngọt. Đa dạng hoá hình thức và đối tượng nuôi trồng thuỷ sản, thực hiện chính sách giao mặt nước lâu dài ổn định cho người sản xuất.
Tận dụng tối đa diện tích nước mặn, lợ để nuôi tôm cua quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh tăng sản lượng. Phát triển mạnh nuôi tôm công nghiệp, chuyển một số diệc tích lúa bị nhiểm mặn ven biển, ven cửa sông, mở rộng diện tích vùng đất cát ven biển Đồng Hới, Quảng Ninh, Lệ Thuỷ để nuôi tôm công nghiệp. Phát triển nuôi cá thâm canh trong các an hồ nhỏ, nuôi cá ở ruộng lúa, nuôi cá lồng trên các sông và các vũng, vịnh. Chú trọng các đối tượng nuôi cá có giá trị xuất khẩu như: cá mú, cá vược, cá ro phi đơn tính, ba ba, ếch, lươn, tôm càng xanh, tôm hùm, tôm sú, ... Tuân thủ quy hoạch các vùng nuôi trồng thuỷ sản, đảm bảo giữ gìn môi trường sinh thái ngăn ngừa dịch bệnh.
Củng cố và mở rộng các trang trại sản suất tôm cá giống hiện có, Xã Quảng mới một số trại tôm giống ở Quảng Đông (Quảng Trạch), Thanh Trạch (Bố Trạch), Nhật Lệ (Đồng Hới) để đảm bảo cung ứng đủ giống cho nuôi trồng. Tăng cường công tác quản lý nguồn giống sản xuất và du nhập từ ngoài vào, kịp thời ngăn chặn, xử lý và phòng trị bệnh lý của tôm cá và các loại đặc sản khác.
Phấn đấu đến năm 2005 có 900 ha nuôi trồng thuỷ sản, trong đó có 1.200 ha nuôi tôm cua (nuôi thâm canh công nghiệp 200 ha), 1.550 ha cá, 150 ha nuôi thuỷ đặc sản, 700 lồng cá. Sản lượng đạt 4.000 tấn, trong đó, tôm cua 1.500 tấn, cá 000 tấn, thuỷ đặc sản 500 tấn.
Đến năm 2010 có 5.100 ha nuôi trồng, trong đó tôm cua 1.800 ha (nuôi thâm canh công nghiệp 400 ha), cá 3.000 ha, thuỷ đặc sản 300 ha. Sản lượng đạt 8.000 tấn, trong đó, tôm cua 700 tấn, cá 4.250 tấn, thuỷ đặc sản 1.050 tấn.

3. Quy hoạch phát triển chế biến thuỷ sản:
Đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, chú trọng đổi mới thiết bị và công nghệ nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trong và ngời nước. Đẩy mạnh chế biến các loại hàng truyền thống phụ vụ cho xuất khẩu. Tập trung chỉ đạo phát huy hiệu quả nhà máy chế biến thuỷ sản Sông Gianh, đông lạnh Đồng Hới, hoàn thành xí nghiệp chế biến súc sản, thuỷ sản Đồng Hới công suất 600 tấn, đảm bảo đủ điều kiện tham gia xuất khẩu sang thị trường EU và Bắc Mỹ, ... Đầu tư nhà máy chế biến bột cá, thức ăn gia súc và thức ăn phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản.
Chú trọng đầu tư cơ sở chế biến và bảo quản nguyên liệu cho chế biến ở các khu vực như Roòn, Ngư Thuỷ, Hải Ninh, Nhân Trạch.
Tổ chức, phối hợp chặt chẻ giữa các khâu thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
Phấn đấu đến năm 2005 giá trị xuất khẩu thuỷ sản đạt 18 – 20 triệu USD, đến năm 2010 đạt 24 – 26 triệu USD. Sản lượng hàng đông đạt 2.300 – 2.500 tấn, hàng khô 800 – 1.000 tấn.

4. Dịch vụ nghề cá:
Phát triển mạnh các cơ sở dịch vụ nghề cá ở các khu vực ven biển để cung cấp khai thác và nuôi tròng thuỷ sản như: tập trung đầu tư nhanh chóng đưa vào sử dụng cảng cá Nhật Lệ, khu neo đậu tàu thuyền tránh bão và dịch vụ hậu cần nghề xá Hòn La và Xã Quảng các cơ sở dịch vụ hậu cần khác như: đá lạnh, sửa chữa tàu thuyền, xăng dầu, sản xuất ngư lưới cụ ở các vùng để phục vụ cho đánh bắt hải sản.
III. NHỮNG GIẢI PHÁO CHỦ YẾU:
Tạo điều kiện để các thành phần kinh tế đầu tư vốn, liên doanh liên kết phát triển hạ tầng nghề cá, nuôi trồng thuỷ sản, các cơ sở chế biến nội địa, xuất khẩu và nuôi thâm canh, nhằm giải quyết việc làm, nâng cao đời sống ngư dân.
Tăng cường công tác điều tra cơ bản nguồn lợi vùng ven biển, nạo vét các cửa sông, đầu tư ngăn ngừa và khắc phục hậu quả hiện tượng xói lở bờ sông, bờ biển.
Nghiên cứu chuyển một số diện tích ruộng nhiểm mặn, làm muối, ruộng lúa năng suất thấp sang nuôi trồng thuỷ sản.
Ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng nghề cá phục vụ cho nuôi trồng và đánh bắt. Đặc biệt là đầu tư đồng bộ các cảng cá, đê bao khoanh vùng và hệ thống dẫn nước phục vụ nuôi trồng.
Thực hiện tốt các chính sách khuyến ngư, đẩy mạnh các hoạt động chuyển giao và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật với từng ngư dân, có chính sách bảo hộ và trợ giá giống nuôi trồng thuỷ sản để khuyến khích ngư dân đẩy mạnh sản xuất. Nghiên cứu và thực thi các biện pháp phòng chống dịch bệnh đối với nuôi trồng thuỷ sản.
Tăng cường công tác bảo vệ nguồn lợi, ngăn chặn các hiện tượng khai thác thuỷ sản bừa bãi nhằm bảo vệ môi trường sinh thái.
Ưu tiên cho việc đầu tư đào tạo kỹ thuật đánh bắt hải sản xa bờ và các kiến thức về tự vệ trên biển nhằm thực hiện đồng thời mục tiêu khai thác và bảo vệ biển. Đào tạo và đào tạo lại đội ngủ cán bộ quản lý ngành, makerting, xúc tiến thương mại cho các đơn vị, đồng thời có chính sách thu hút lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật thuỷ sản về phục vụ trong tỉnh.

Điều 2: Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm về quản lý, hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện quy hoạch của ngành Thuỷ sản.

- Sở Thuỷ sản căn cứ vào nội dung quy hoạch, phối hợp với các ngành, các huyện thị trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện trên từng địa bàn, tổ chức lập các dự án kêu gọi đầu tư, nhằm hoàn thành các mục tiêu đề ra.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Thuỷ sản, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Giám đốc các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận:


- Như điều 3;


- Thường vụ Tỉnh uỷ;


- TT HĐND tỉnh; B/c


- CT, PCT UBND tỉnh;


- Lưu.


T/M UBND TỈNH QUẢNG BÌNH


CHỦ TỊCH


(Đã ký)


Đinh Hữu Cường










Tổng quan văn bản

Số ký hiệu41/2001/QĐ-UB
Ngày ban hành13/12/2001
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực---
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Trị / Đinh Hữu Cường
Phạm viQuảng Bình
Trích yếuV/v phê duyệt quy hoạch phát triển ngành Thuỷ sản tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2001 - 2010
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.