Quay lại

Quyết định 41/2026/QĐ-UBND quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2026/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 25 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG, THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;

Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;

Căn cứ Nghị định số 14/2026/NĐ-CP của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10/2021/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 105/TTr-SXD ngày 17 tháng 3 năm 2026 và Báo cáo số 203/BC-SXD ngày 14 tháng 5 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai Quyết định này; theo dõi, kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2026.

2. Bãi bỏ các văn bản:

a) Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

b) Phần Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (cũ) ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân công nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý và Chương IV Quy định phân cấp, ủy quyền và phân công nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý ban hành kèm theo Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đắk Lắk;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);
- Các phòng: TH, NC, NNMT, ĐTKT;
- Lưu: VT, CNXD (VTC-10).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Công Thái

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

2. Các nội dung khác có liên quan đến quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương; Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).

2. Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk (áp dụng theo tên gọi của tổ chức được thành lập sau khi Đề án Tổ chức lại Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk và Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên được phê duyệt).

3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Chương II

PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG, THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

1. Sở Xây dựng

a) Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;

b) Quản lý nhà nước về chất lượng các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông; dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác, dự án thuộc lĩnh vực hàng không, đường sắt và hàng hải;

c) Hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;

d) Hướng dẫn việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng thuộc chuyên ngành do Sở quản lý;

đ) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng; chất lượng các công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh;

e) Chủ trì, phối hợp với các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng công trình theo chuyên ngành trên địa bàn tỉnh;

g) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định này;

h) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý khi được yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 46 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

i) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình sự cố công trình xây dựng; sự cố sập đổ máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh;

k) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết sự cố công trình xây dựng cấp I thuộc chuyên ngành quản lý trên địa bàn tỉnh (trừ sự cố công trình xây dựng đã phân công cho Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk tại điểm đ khoản 4 Điều này);

l) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều tra sự cố sập đổ máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý trên địa bàn tỉnh (trừ các sự cố sập đổ máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng đã phân công cho Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk tại điểm e khoản 4 Điều này, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tại khoản 2 Điều 8 Quy định này);

m) Tiếp nhận, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này;

n) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;

o) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp và báo cáo định kỳ, hàng năm, đột xuất khi có yêu cầu cho Bộ Xây dựng về nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Quản lý nhà nước về chất lượng các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;

b) Hướng dẫn việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý;

c) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quy định này;

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý trên địa bàn tỉnh;

đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý khi được yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP; tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 46 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (trừ giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng đã phân công cho Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk tại điểm d khoản 4 Điều này);

e) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết sự cố công trình cấp I thuộc chuyên ngành quản lý trên địa bàn tỉnh (trừ các sự cố công trình đã phân công cho Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk tại điểm đ khoản 4 Điều này);

g) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều tra sự cố sập đổ máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý trên địa bàn tỉnh (trừ sự cố sập đổ máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng đã phân công cho Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk tại điểm e khoản 4 Điều này, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tại khoản 2 Điều 8 Quy định này);

h) Tổng hợp, báo cáo định kỳ, hàng năm, đột xuất khi có yêu cầu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng công trình thuộc chuyên ngành quản lý trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Công Thương

a) Quản lý nhà nước về chất lượng các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này);

b) Hướng dẫn việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý trên địa bàn tỉnh;

c) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Quy định này;

d) Chủ trì kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý trên địa bàn tỉnh;

đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý khi được yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP; tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 46 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (trừ giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng đã phân công cho Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk tại điểm d khoản 4 Điều này);

e) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết sự cố công trình cấp I thuộc chuyên ngành quản lý trên địa bàn tỉnh (trừ sự cố công trình đã phân công cho Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk tại điểm đ khoản 4 Điều này);

g) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều tra sự cố sập đổ máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý trên địa bàn tỉnh (trừ các sự cố sập đổ máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng đã phân công cho Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk tại điểm e khoản 4 Điều này, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tại khoản 2 Điều 8 Quy định này);

h) Tổng hợp, báo cáo định kỳ, hàng năm, đột xuất khi có yêu cầu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng công trình thuộc chuyên ngành quản lý trên địa bàn tỉnh.

4. Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk

a) Quản lý chất lượng các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn được giao quản lý;

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng; chất lượng các công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn được giao quản lý;

c) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Quy định này;

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số 06/2021/NĐ- CP và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 46 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của các công trình xây dựng trên địa bàn được giao quản lý;

đ) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn được giao quản lý;

e) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều tra sự cố sập đổ máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng trên địa bàn được giao quản lý;

g) Tiếp nhận, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy định này;

h) Tổng hợp, báo cáo định kỳ, hàng năm, đột xuất khi có yêu cầu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn được giao quản lý.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Quản lý chất lượng các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn quản lý do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư;

b) Hướng dẫn các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn được giao quản lý thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

c) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng công trình đối với các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc ủy quyền quyết định đầu tư;

d) Phối hợp với các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương; Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk kiểm tra công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng trên địa bàn tỉnh;

đ) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo phân cấp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 Quy định này;

e) Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo phân cấp quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy định này; điều tra sự cố sập đổ máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng theo phân cấp quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này; báo cáo về tình hình sự cố công trình xây dựng, sự cố sập đổ máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng trên địa bàn quản lý;

g) Báo cáo định kỳ, hàng năm, đột xuất khi có yêu cầu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn quản lý theo phân cấp.

Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy

1. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn được phân công, phân cấp như sau:

a) Sở Xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với công trình theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quy định này (trừ công trình đã phân công cho Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk tại điểm d khoản 1 Điều này, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tại điểm đ khoản 1 Điều này);

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với công trình quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Quy định này (trừ công trình đã phân công cho Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk tại điểm d khoản 1 Điều này, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tại điểm đ khoản 1 Điều này);

c) Sở Công Thương kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với công trình quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quy định này (trừ công trình đã phân công cho Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk tại điểm d khoản 1 Điều này, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tại điểm đ khoản 1 Điều này);

d) Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với công trình quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của công trình thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư, các công trình thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác trên địa bàn được giao quản lý, trừ công trình của dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng;

đ) Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư.

2. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy công trình xây dựng trên địa bàn được phân công, phân cấp như sau:

a) Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của công trình đã được cơ quan mình thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trước đó theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 và thuộc đối tượng phải kiểm tra công tác nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này;

b) Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của công trình đã được cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trước đó theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật số 55/2024/QH15 và thuộc đối tượng phải kiểm tra công tác nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy được thực hiện cùng với quá trình kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng.

3. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng có nhiều loại, cấp công trình khác nhau thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra:

a) Cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra là cơ quan có trách nhiệm thực hiện kiểm tra đối với công trình, hạng mục công trình chính có cấp cao nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình; trường hợp các công trình chính có cùng một cấp cao nhất, cơ quan có thẩm quyền chủ trì kiểm tra đối với các công trình thuộc dự án là cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với công trình chính đã được lựa chọn để xác định cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; cơ quan chủ trì có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của cơ quan phối hợp quy định tại Điều 4 Quy định này và mời cơ quan phối hợp tham gia trong quá trình kiểm tra. Cơ quan phối hợp có ý kiến bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận kết quả nghiệm thu của Chủ đầu tư gửi cơ quan chủ trì tổng hợp;

b) Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk có trách nhiệm gửi thông báo kết quả kiểm tra về Sở Xây dựng để tổng hợp, quản lý;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi thông báo kết quả kiểm tra về các sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương theo chuyên ngành quản lý để tổng hợp, quản lý.

Điều 5. Thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình xây dựng

1. Sở Xây dựng tiếp nhận, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình xây dựng trên địa bàn theo danh mục công trình được quy định tại khoản 4 Điều 17 Thông tư số 10/2021/TT-BXD hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ do cơ quan mình quản lý quy định tại Điều 3 Quy định này, trừ công trình quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk tiếp nhận, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình xây dựng theo danh mục công trình được quy định tại khoản 4 Điều 17 Thông tư số 10/2021/TT-BXD được xây dựng trên địa bàn được giao quản lý.

Điều 6. Thẩm quyền xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp (trừ nhà ở riêng lẻ)

1. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương có trách nhiệm tiếp nhận, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình đối với các công trình từ cấp II trở lên thuộc chuyên ngành quản lý quy định tại Điều 3 Quy định này, trừ công trình quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk có trách nhiệm tiếp nhận, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình đối với các công trình xây dựng trên địa bàn được giao quản lý.

3. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận xử lý và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình đối với các công trình từ cấp III trở xuống trên địa bàn quản lý.

Điều 7. Thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì giải quyết sự cố cấp I các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.

2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì giải quyết sự cố cấp II, cấp III các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý.

Điều 8. Thẩm quyền điều tra sự cố sập đổ máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì điều tra sự cố sập đổ máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 50 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì điều tra sự cố sập đổ máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng xảy ra trên địa bàn quản lý đối với công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo phân cấp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 Quy định này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Quy định xử lý chuyển tiếp

1. Đối với công trình thuộc dự án được Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện (trước đây) quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư được đầu tư xây dựng trên địa bàn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (mới) quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp xã (mới) tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng. Trường hợp công trình xây dựng trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì các Sở Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo chuyên ngành quản lý.

2. Đối với công trình của dự án được Chủ tịch ủy ban nhân cấp xã (trước đây) quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp xã (mới) tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng được đầu tư xây dựng trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp xã (mới) quản lý.

3. Đối với công trình của dự án được Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện (trước đây), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (trước đây) quyết định đầu tư đã nộp thủ tục hành chính kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đến các Sở: Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì Sở: Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục thực hiện; trường hợp trả lại hồ sơ để hoàn thiện thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã (mới) tiếp tục giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của Quyết định này.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành có trách nhiệm kiện toàn tổ chức, phân công trách nhiệm cho các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định và các nội dung tại Quy định này.

2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các cơ quan chức năng tổ chức hướng dẫn thực hiện các nội dung theo Quy định này.

3. Các Sở: Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo quy định và các nội dung tại Quy định này có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và giải quyết các công việc có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện đầu tư của chủ đầu tư thuộc lĩnh vực quản lý của sở, ngành mình.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiện toàn tổ chức, phân công trách nhiệm, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định và các nội dung tại Quy định này.

5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

6. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có gì vướng mắc, Thủ trưởng các Sở, ban ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; các chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu41/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành25/05/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực08/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đắk Lắk / Trương Công Thái
Phạm viĐắk Lắk
Trích yếuQuy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Tình trạng hiệu lựcChưa có hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.