|
UBND TỈNH NGHỆ AN Số: 416/QĐ.UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Nghệ An, ngày 01 tháng 02 năm 1997 |
Về việc phân công, phân cấp quản lý và điều hành ngân sách năm 1997
_______________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 20-3-1996 và Nghị định 87/CP ngày 19-12-1996 của Chính phủ hướng dẫn thi hành việc phân cấp quản lý, lập chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước. Để các cấp các ngành, các đơn vị chủ động trong việc bố trí kế hoạch và điều hành ngân sách một cách có hiệu quả nhằm đáp ứng được các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh đề ra, tránh lãng phí thất thoát. UBND tỉnh ban hành cơ chế phân công phân cấp, quản lý và điều hành ngân sách năm 1997 như sau:
A- PHÂN CẤP THU NGÂN SÁCH VÀ CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH THU:
A- PHÂN CẤP THU NGÂN SÁCH VÀ CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH THU:
I- Về thu ngân sách:
1. Thực hiện cơ chế khoán thu, khoán chi cho các huyện, nếu huyện tăng thu, tiết kiệm chi khoản ngân sách vượt kế hoạch được để lại cho huyện 100% đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Dự án đầu tư từ nguồn này phải được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
2. Để khuyến khích các huyện, thành thị, phường xã, thị trấn tập trung chỉ đạo thu tiền cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Tỉnh quy định tỷ lệ điều tiết cho các cấp ngân sách như sau:
Tất cả tiền cấp quyền sử dụng đất đều phải nộp vào ngân sách qua kho bạc 100%, kho bạc trực tiếp điều tiết cho ngân sách tỉnh 30% (trong đó có 10% cho quy hoạch đo đạc đất đai); huyện, thành, thị 50%; xã, phường, thị trấn 20%. Những lô đất tỉnh quy hoạch để thu tiền cấp quyền sử dụng đất tạo vốn đầu tư xây dựng những công trình có tính chiến lược của tỉnh thì thực hiện theo quyết định riêng của UBND tỉnh.
3. 100% khoản thu phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông nộp vào ngân sách tỉnh, phần ngân sách địa phương hưởng dùng 70% chi cho các nội dung như đảm bảo trật tự an toàn giao thông (kể cả xây dựng cơ sở vật chất) và chi bồi dưỡng cho các lực lượng trực tiếp tham gia công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông; 30% cấp cho các địa phương (huyện, xã) để chi cho mục đích đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn theo phương án được UBND tỉnh phê duyệt.
4. Trên cơ sở Luật ngân sách, Nghị định hướng dẫn của Chính phủ và điều kiện cụ thể của địa phương UBND tỉnh quy định cụ thể phân cấp các khoản thu cho các cấp ngân sách như sau:
4.1. Nguồn thu của ngân sách tỉnh:
a) Phần tỉnh hưởng 100%.
- Lệ phí trước bạ (phân Cục thuế thu).
- Xổ số kiến thiết.
- Tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước.
- Viện trợ không hoàn lại bằng tiền, bằng hiện vật của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Chính phủ.
- Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ.
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh.
- Thu từ quỹ dự trữ tài chính tỉnh trong trường hợp đặc biệt.
- Thu SN của các đơn vị do các cơ quan cấp tỉnh quản lý.
- Thu tiền vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3, điều 8 Luật ngân sách Nhà nước.
- Thu kết dư ngân sách tỉnh
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
- Bổ sung từ ngân sách Trung ương.
- Thuế doanh thu, thuế lợi tức và các khoản thu khác tại các doanh nghiệp Trung ương, địa phương (trừ lợi nhuận của các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành)
- Thuế thu nhập (đối với người có thu nhập cao)
- Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam
- Thuế tài nguyên
- Thu sử dụng vốn ngân sách của DNNN.
b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách xã, thị trấn (riêng phần NS tỉnh hưởng).
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp:
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất:
- Thuế nhà đất
- Tiền sử dụng đất,
- Tiền thuê đất
- Thuế công thương nghiệp dịch vụ ngoài quốc doanh
4.2. Nguồn thu của ngân sách huyện (kể cả thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò).
a) Phần huyện hưởng 100%
- Thuế sát sinh thu từ các doanh nghiệp giết mổ trên địa bàn phường.
- Các khoản phí, lệ phí từ các hoạt động do các cơ quan thuộc cấp huyện quản lý.
- Tiền thu từ hoạt động SN của các đơn vị do cấp huyện quản lý
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật.
- Đóng góp của các tổ chức cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cho NS cấp huyện
- Thu kết dư NS cấp huyện
- Bổ sung từ NS cấp tỉnh
- Thu khác theo quy định của pháp luật.
b) Các khoản thu phận chia theo tỷ lệ % giữa N/S tỉnh và N/S huyện (phần huyện hưởng)
- Thuế công thương nghiệp dịch vụ ngoài quốc doanh (kể cả thuế môn bài)
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp:
- Lệ phí trước bạ (phần huyện được phân cấp thu)
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất
- Thuế nhà đất
- Thu cấp quyền sử dụng đất
- Các quỹ tại phường xã (quỹ an ninh quốc phòng, quỹ công ích...)
- Tiền thuê đất.
4.3. Nguồn thu của ngân sách xã, thị trấn:
a) Phần ngân sách xã, thị trấn hưởng 100%:
- Thuế sát sinh (trừ thuế sát sinh của các doanh nghiệp giết mổ)
- Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho N/S xã, thị trấn theo quy định của pháp luật.
- Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác
- Thu hoạt động sự nghiệp do xã, thị trấn quản lý
- Các khoản đóng góp tự nguyện cho xã, thị trấn
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn theo quy định của pháp luật.
- Thu kết dư của N/S xã, thị trấn.
- Thu bổ sung từ N/S cấp trên.
- Các khoản thu khác.
b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách xã (phần N/S xã, thị trấn hưởng).
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp:
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Tiền sử dụng đất.
- Thuế nhà đất.
- Các quỹ tại phường, xã (quỹ an ninh quốc phòng, quỹ công ích,...).
- Thuế CTN dịch vụ ngoài, quốc doanh (kể cả thuế môn bài).
- Tiền thuê đất.
4.4. Nguồn thu của ngân sách phường:
a) Phần phường hưởng 100%:
- Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho N/S phường theo quy định của pháp luật.
- Thuế sát sinh (trừ thuế sát sinh thu từ các doanh nghiệp giết mổ).
- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho phường
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường theo quy định của pháp luật.
- Thu kết dư ngân sách phường
- Bổ sung từ ngân sách cấp trên.
- Các khoản thu khác.
b) Thu theo tỷ lệ % giữa ngân sách tỉnh, huyện, phường (phần N/S phường hưởng). Luật ngân sách không quy định nhưng để khuyến khích các phường trong việc tăng thu, UBND tỉnh quy định một số khoản điều tiết (trong phần của địa phương hưởng):
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Tiền sử dụng đất.
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Thuế nhà đất.
- Thuế CTN dịch vụ ngoài quốc doanh (kể cả - thuế môn bài).
- Các quỹ tại phường (quỹ an ninh quốc phòng, quỹ công ích,...).
- Tiền thuê đất.
UBND tỉnh giao cho Sở Tài chính vật giá tính toán cụ thể tỷ lệ điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách trình UBND tỉnh quyết định.
II- Cơ chế điều hành thu ngân sách:
1. Căn cứ kế hoạch thu ngân sách của HĐND tỉnh thông qua và kế hoạch điều hành của UBND tỉnh, Cục thuế chủ trì cùng với Sở Tài chính vật giá, Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp (đối với các doanh nghiệp Nhà nước) và ngành chủ quản phân bổ kế hoạch thu cho từng ngành, từng huyện thành thị, từng đơn vị và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao nhiệm vụ. Các ngành, các cấp, các doanh nghiệp phải có kế hoạch phấn đấu tăng thu.
2. Các doanh nghiệp phải nộp ngân sách theo kế hoạch đồng thời phải theo số phát sinh thực tế.
3. Số thu vượt (thuế doanh thu và thuế lợi tức) do yếu tố quản lý tích cực của doanh nghiệp: đối với các doanh nghiệp địa phương được ngân sách cấp lại từ 60 - 80% số nộp vượt kế hoạch để đầu tư phát triển sản xuất hoặc bổ sung vốn lưu động; Các đơn vị TW quản lý đóng trên địa bàn được cấp lại một phần số nộp vượt kế hoạch phần ngân sách địa phương được hưởng để đầu tư phát triển sản xuất (không tính số tồn đọng năm trước nộp cho năm kế hoạch, số nộp sau ngày 31/12 và các khoản nộp khác). Cấp nộp vượt ngân sách cho các DNNN được thực hiện sau khi kết thúc năm (31/12 năm KH). Sở Tài chính vật giá phối hợp với các ngành liên quan xác định chính xác số nộp vượt của các đơn vị, tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định, đưa vào dự toán ngân sách năm sau và trả vào năm sau. UBND tỉnh chỉ giải quyết cấp nộp vượt cho các đơn vị trên cơ sở có tờ trình của Sở Tài chính vật giá, không giải quyết riêng rẽ cho từng đơn vị. Khi có quyết định của UBND tỉnh về cấp nộp vượt ngân Sở TCVG sẽ thực hiện việc cấp phát cho từng đơn vị.
4. Tất cả các loại thu, các khoản thu đều phải nộp ngân sách, nghiêm cấm việc ghi thu ghi chi (trường hợp đặc biệt phải có quyết định riêng của Chủ tịch UBND tỉnh). Cấm mọi hành vi tùy tiện để điều chỉnh các nguồn thu, từ nguồn thu cấp này sang cấp khác, địa phương này sang địa phương khác, nội dung này sang nội dung khác.
5. Thực hiện đúng quy trình quản lý thu thuế qua ba bộ phận: bộ phận quản lý các đối tượng nộp thuế, bộ phận tính thuế, phát hành thông báo thuế và bộ phận kiểm tra, thanh tra. Ba bộ phận này hoạt động tương đối độc lập, kiểm tra, giám sát nhau trong quá trình thu nộp thuế. Kiên quyết truy thu các khoản tồn đọng, đối với những đơn vị dây dưa nợ đọng ngân sách thì ngành thuế phải xử lý theo luật định, trường hợp đặc biệt phải báo cáo UBND tỉnh xử lý.
6. Tất cả các khoản huy động, quyên góp, đóng góp chỉ được thực hiện theo quy định của Nhà nước và phải có quyết định của cấp có thẩm quyền, ngoài ra không được huy động dưới bất cứ hình thức nào.
7. Mọi khoản thu ngân sách phải thực hiện bằng biên lai thu thuế và nộp vào ngân sách theo chế độ hiện hành.
8. Tổ chức giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn, tăng cường kiểm tra và đôn đốc thu nộp theo sát nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kiểm tra chặt chẽ công tác kế toán, các hóa đơn bán hàng hay cung cấp lao vụ để loại trừ chi phí bất hợp lý ra khỏi giá thành và phí lưu thông. Phải tăng cường kiểm tra chi phí sản xuất thu nộp ngân sách của từng doanh nghiệp. Tất cả các khoản chi sai, chi vượt, chi không có chứng từ hợp lệ đều phải quy trách nhiệm và phải loại ra khỏi chi phí hợp lê.
Giám đốc các sở ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các phường, xã giám đốc các doanh nghiệp và mọi công dân phải chăm lo thực hiện nộp thuế, phấn đấu hoàn thành kế hoạch thu ngân sách đã được UBND tỉnh giao. Hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách là một trong những tiêu chuẩn cơ bản để xét thi đua, khen thưởng.
B- PHÂN CẤP CHI NGÂN SÁCH VÀ CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH CHI NGÂN SÁCH
I- Phân cấp chi ngân sách:
Thực hiên phân cấp theo luật ngân sách nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách như sau:
1. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh:
a) Chi thường xuyên:
- Các sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, xã hội, Văn hóa thông tin, TDTT, SN Khoa học - CN và MT, các sự nghiệp khác do cơ quan cấp tỉnh quản lý.
- Các hoạt động SN kinh tế do các cơ quan cấp tỉnh quản lý.
- Chi Quốc phòng an ninh và TTAT xã hội,
- Hoạt động của các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh,
- Hoạt động cơ quan cấp tỉnh của Đảng Cộng sản Việt Nam,
- Hoạt động cơ quan cấp tỉnh của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên CS Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam.
- Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định của pháp luật,
- Thực hiện các chính sách xã hội do cấp tỉnh quản lý.
- Các chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho cấp tỉnh quản lý,
- Trợ giá theo chính sách của Nhà nước phần địa phương chi,
- Trả lãi tiền vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 điều 8 của luật ngân sách Nhà nước.
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
b) Chi đầu tư phát triển:
- Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội do cấp tỉnh quản lý.
- Đầu tư và hỗ trợ cho các DNNN theo quy định của pháp luật.
c) Chi trả nợ gốc tiền vay cho đầu tư theo quy đính tại khoản 3 điều 8 của luật ngân sách Nhà nước.
d) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.
e) Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện.
a) Chi thường xuyên:
- Các hoạt động sự nghiệp VHTT - TDTT - Xã hội và các sự nghiệp khác do cơ quan cấp huyện quản lý.
- Chi sự nghiệp giáo dục, y tế đối với các huyện đồng bằng, thành phố, thị xã,
- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cơ quan cấp huyện quản lý,
- Quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội.
Hoạt động của các cơ quan Nhà nước cấp huyện,
- Hoạt động của cơ quan cấp huyện của Đảng Cộng sản Việt Nam,
- Hoạt động cơ quan cấp huyện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn TNCS Hô Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam.
- Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật.
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
b) Chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo phân cấp của tỉnh.
c) Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã, thị trấn:
a) Chi thường xuyên:
- Công tác xã hội và hoạt động VHTT - TDTT do xã thị trấn quản lý,
- Hỗ trợ kinh phí bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo do xã thị trấn quản lý.
- Hoạt động y tế xã, thị trấn,
- Quản lý duy tu bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, đường giao thông do xã quản lý.
- Hoạt động của các cơ quan Nhà nước xã, thị trấn,
- Hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam xã, thị trấn.
- Công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội.
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
b) Chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo phân cấp của tỉnh.
4. Nhiệm vụ chi của ngân sách phường:
- Chi công tác xã hội và hoạt động VHTT - TDTT do phường quản lý.
- Về hoạt động cơ quan Nhà nước phường,
- Chi về hoạt động cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam phường.
- Chi về công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội,
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
II- Cơ chế điều hành một số khoản chi chủ yếu
Căn cứ vào đặc điểm tình hình kinh tế xã hội của tỉnh và tính chất các khoản chi, trong năm 1997 việc bố trí và điều hành một số khoản chi chủ yếu như sau:
1. Chi xây dựng cơ bản:
- Vốn XDCB
Ngoài nguồn vốn XDCB tập trung do Nhà nước, phân bổ, tỉnh bố trí thêm từ một số nguồn sau đây:
+ 100% thu từ hoạt động xổ số kiến thiết
+ 100% thu về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
+ 100% thuế tài nguyên rừng
+ Thu cấp quyền sử dụng đất.
+ Tiền thuế nông nghiệp trồng lúa Chính phủ cho để lại 50% (coi như 100%). Đối với các xã miền núi được để lại 100% để xây dựng cơ sở hạ tầng, cân đối qua ngân sách huyện và do huyện bố trí. Các xã còn lại được hưởng 10%; Phần còn lại dành 6 tỷ đồng để tỉnh chi trợ giá giống lúa lai, ngô lai theo Quyết định số 3308/QĐ.UB ngày 12-9-1996 của UBND tỉnh, số còn lại của huyện nào bố trí vốn xây dựng cơ bản cho huyện đó để xây dựng các công trình giao thông thủy lợi phục vụ nông nghiệp nông thôn (do Sở Kế hoạch và đầu tư bố trí để trình UBND tỉnh quyết định).
- Vốn XDCB năm 1997 giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở tài chính vật giá, Cục đầu tư phát triển soát xét khoản XDCB nợ 1996 chuyển sang năm 1997 và trước hết phải ưu tiên khoản nợ đó sau đó mới bố trí danh mục mới. Phải phân bố cho các công trình theo các nguồn vốn trên để quyết toán, không được tổng hợp tất cả các nguồn vốn rồi mới phân bổ.
+ Trong thiết kế và dự toán công trình nếu điều kiện kỹ thuật cho phép thì cố gắng sử dụng tối đa vật liệu do địa phương sản xuất. Khi duyệt quyết toán cũng chỉ được duyệt theo đơn giá đã chỉ định trong dự toán.
2. Chi giáo dục, y tế:
Căn cứ dự toán ngân sách đã được HĐND tỉnh thông qua và đã có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về bố trí ngân sách cho các ngành giáo dục, y tế:
- Các ngành chủ quản chủ trì phối hợp với ngành tài chính và UBND huyện thực hiện việc phân bổ kế hoạch chi tiết cho các huyện (đối với 10 huyện miền núi và các trường cấp 3 trong tỉnh). Sau đó Thủ trưởng ngành phải thông báo công khai kế hoạch phân bổ chi tiết đó cho các huyện biết. Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch đã phân bổ và khả năng ngân sách, Sở Tài chính vật giá thực hiện việc cấp phát cho các huyện bằng hình thức ủy quyền qua phòng tài chính huyện. Sau khi nhận được kinh phí ngân sách cấp, phòng tài chính cấp phát cho các đơn vị ở huyện qua kho bạc theo tiến độ kế hoạch của tỉnh. Sở Tài chính vật giá phối hợp với các ngành hướng dẫn chi tiết khoản chi này đảm bảo đúng chính sách chế độ.
Các huyện còn lại kinh phí được cân đối qua NS huyện và do huyện trực tiếp điều hành trên nguyên tắc đảm bảo kinh phí cho hoạt động giáo dục, y tế của huyện đông thời Sở TCVG thông báo cho các ngành chủ quản biết để phối hợp tham gia quản lý.
- Đối với các đơn vị trực thuộc ngành:
Căn cứ kế hoạch phân bổ cho các đơn vị, hàng tháng Sở TCVG cấp kinh phí cho các ngành để các ngành cấp cho các đơn vị qua kho bạc Nhà nước.
3. Chi sự nghiệp VHTT - TDTT:
Đối với các đơn vị trực thuộc ngành: sau khi có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về bố trí ngân sách cho các ngành trên, các ngành chủ quản chủ trì phối hợp với ngành tài chính thực hiện việc phân bổ kế hoạch cho từng đơn vị. Trên cơ sở kế hoạch đã phân bổ Thủ trưởng các ngành phải thông báo công khai cho các đơn vị biết. Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch của từng đơn vị và khả năng của ngân sách, Sở TCVG cấp kinh phí qua ngành để ngành cấp cho các đơn vị.
- Các đơn vị trực thuộc huyện: Kinh phí cho hoạt động này được cân đối qua NS huyện và do huyện trực tiếp điều hành trên nguyên tắc đảm bảo kinh phí cho hoạt động văn hóa thông tin, TDTT của huyện, đông thời Sở TCVG thông báo cho các ngành chủ quản biết để phối hợp tham gia quản lý.
4. Chi sự nghiệp kinh tế:
Bao gồm chi kiến thiết thị chính, xóa đói giảm nghèo, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, sự nghiệp thường xuyên, bù lãi suất doanh nghiệp, trợ giá lúa lai, ngô lai, cấp I hóa giống lúa v.v... Đối với chi sự nghiệp thị chính của các huyện, thành thị đã được cân đối trong dự toán phân chi sự nghiệp kinh tế cho ngân sách cấp huyện. Vì vậy chi cho mục đích này được đảm bảo bằng ngân sách cấp huyện. Các khoản chi còn lại được bố trí trong dự toán ngân sách cấp huyện. Các khoản chi còn lại được bố trí trong dự toán ngân sách cấp tỉnh, ngân sách sẽ thực hiện việc cấp phát cho các ngành, các đơn vị theo khối lượng công việc qua kho bạc Nhà nước.
- Việc cấp phát bù lãi suất vay cho các doanh nghiệp NN chỉ được thực hiện đối với những đơn vị mà công trình xây dựng mua sắm bằng nguồn vốn vay các ngân hàng thương mại (có ghi trong kế hoạch được UBND tỉnh duyệt) và chỉ giải quyết cấp bù phần chênh lệch giữa lãi suất thương mại và lãi suất ưu đãi.
- Kinh phí xóa đói giảm nghèo:
Sau khi các dự án xóa đói giảm nghèo được duyệt, tùy theo tiến độ triển khai, Sở Tài chính vật giá chuyển kinh phí ngân sách trích hàng năm sang ngân hàng người nghèo để cho vay. Ngân hàng người nghèo có trách nhiệm cho vay theo các dự án đã được duyệt, đồng thời đôn đốc thu hồi các khoản cho vay đã đến hạn trả, cùng với kinh phí ngân sách trích hàng năm tạo nên quỹ xóa đói giảm nghèo của tỉnh cho vay luân chuyển.
- Kinh phí cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vay: Trên cơ sở các dự án được duyệt, có quyết định của UBND tỉnh và thông báo của Sở kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính vật giá chuyển kinh phí sang Cục Đầu tư phát triển để Cục Đầu tư phát triển thực hiện cho vay theo quy chế hiện hành.
- Chi trợ giá giống lúa lai, ngô lai: Chi trợ giá cho những huyện thực tế có trồng lúa lai, ngô lai theo đúng chủ trương của tỉnh. Giao cho Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phân bổ cho các huyện, Sở Tài chính vật giá thực hiện cấp phát theo hình thức ủy quyền. Các huyện phải mở tài khoản theo dõi riêng, thực hiện việc tổ chức quản lý khoản chi này, cuối vụ, cuối năm quyết toán theo chế độ hiện hành.
- Chi cho dự án cấp I hóa giống lúa;
Hàng năm trên cơ sở phân khai của dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt, ngân sách thực hiện việc cấp phát cho chủ dự án theo đúng tiến độ triển khai dự án.
- Chi trợ cấp tiền bơm nước tiêu úng vượt định mức được cấp trực tiếp cho đơn vị được UBND tỉnh ghi chỉ tiêu và có phát sinh thực tế vượt định mức.
Các khoản chi cho dự án cấp I hoa giống lúa chi trợ giá giống lúa lai, ngô lai, kinh phí xóa đói giảm nghèo, kinh phí cho DN ngoài QD vay, kinh phí bù lãi suất DNQD, trợ cấp tiền bơm nước tiêu úng vượt định mức do ngân sách tỉnh chi.
- Chi cho chương trình mục tiêu:
Sở Tài chính vật giá phối hợp cùng các ngành liên quan để thực hiện phân khai vốn và quản lý cấp phát các nguồn kinh phí đúng mục đích (bao gồm cả phần trong dự toán ngân sách tỉnh và phần cấp ủy quyền của Nhà nước).
5. Chi cho quốc phòng an ninh:
Trên cơ sở chi cho quốc phòng an ninh mà hội đồng nhân dân tỉnh đã thông qua, Sở Tài chính vật giá phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự, công an, biên phòng tỉnh phân bố cho các cấp theo hướng trước hết đảm bảo kinh phí chi thường xuyên cho lực lượng này ở cấp tỉnh và cấp huyện theo đúng Thông tư liên bộ Tài chính - Quốc phòng số 2411/TT.LB ngày 27 tháng 12 năm 1994 để trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Phần còn lại được bố trí hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất (do Sở kế hoạch đầu tư tính trong nguồn kinh phí XDCB) trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
6. Chi quản lý hành chính (bao gồm cả Nhà nước, Hội đồng nhân dân, đoàn thể): Cấp nào tổng hợp vào dự toán ngân sách cấp đó. Riêng kinh phí Đảng thì căn cứ dự toán được hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Tỉnh ủy sẽ thực hiện việc phân bổ cho các huyện ủy, thành ủy, thị ủy trên cơ sở đó Sở Tài chính vật giá sẽ cấp ủy quyền về cho các huyện.
Đối với các khoản chi thường xuyên đã được phân bổ trong dự toán ngân sách được HĐND tỉnh thông qua, Sở Tài chính vật giá chi tiết các khoản chi trên cơ sở chế độ, tiêu chuẩn, định mức, thông qua Hội đồng tài chính tỉnh để giao cho các ngành, các huyện, các đơn vị.
7. Kinh phí đào tạo.
Kinh phí đào tạo đại học tại chức, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác được cân đối qua ngành chủ quản và sẽ do ngành quản lý cấp phát (đào tạo cho cán bộ Đảng thuộc Tỉnh ủy, thường vụ Tỉnh ủy quản lý được bố trí trực tiếp tại Ban tổ chức Tỉnh ủy).
- Kinh phí đào tạo của các trung tâm huyện được cân đối trong ngân sách huyện và do huyện quản lý cấp phát (bao gồm cả đào tạo về Đảng, đoàn thể và Nhà nước).
- Kinh phí đào tạo và đào tạo lại để nâng cao trình độ cho cán bộ, công chức thực hiện theo nghị quyết của BCH Tỉnh ủy và được bố trí khoảng 2% thu ngân sách trên địa bàn tỉnh, Sở Tài chính vật giá thực hiện việc cấp phát theo dự toán được duyệt.
8. Chi cho ngân sách xã: Theo luật ngân sách từ năm 1997 ngân sách xã là I cấp ngân sách Nhà nước. Vì vậy thực hiện cân đối trợ cấp qua ngân sách huyện, ngân sách huyện cân đối cho ngân sách xã, ngân sách xã trực tiếp chi trả cho các chức danh.
Mức trợ cấp quy định như sau:
+ Phụ cấp hội đồng nhân dân xã, trợ cấp 202 và hưu xã được trợ cấp cân đối 100%.
- Cán bộ xã, y tế xã, y tế bản, trưởng bản, mẫu giáo ngoài biên chế bản và các đối tượng khác theo chế độ quy định. Mức trợ cấp quy định như sau:
- Các xã đồng bằng, thành phố, thị xã tối đa không quá 50%,
- Các xã trung du, núi thấp tối đa không quá 70%,
- Các xã núi cao hỗ trợ 100%.
Số còn lại các xã được điều tiết một số khoản thu theo luật để khuyến khích các xã quan tâm thu vào ngân sách để chi. Những xã thu vượt kế hoạch huyện giao thì được dành 5 - 10% số thu vượt chi trả thêm sinh hoạt phí cho cán bộ xã (do huyện quy định cụ thể) nhưng tối đa không quá 6 tháng sinh hoạt phí trong 1 năm.
9. Chi dự bị phí:
Đây là khoản dự phòng được sử dụng để khắc phục hậu quả thiên tai, địch họa và trong trường hợp phát sinh nhu cầu chi cấp thiết chưa được bố trí hoặc bố trí chưa đủ trong dự toán ngân sách được giao (kể cả nhu cầu tăng chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới) mà sau khi sắp xếp lại các khoản chi, cơ quan chủ quản đơn vị sử dụng ngân sách chính quyền cấp dưới vẫn không xử lý được.
Khoản chi dự bị phí (ngoài kế hoạch) được xử lý như sau:
Nhu cầu phát sinh ngoài kế hoạch dưới 10 triệu đồng giao cho Giám đốc Sở TCVG xem xét và giải quyết nhưng không quá 1 lần cho 1 đơn vị trong 1 năm, tối đa không quá 10% số tiền dự bị phí. Tất cả các trường hợp khác đều phải có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh mới được xử lý. Định kỳ 3 tháng một lần giám đốc Sở TCVG báo cáo tình hình sử dụng nguồn kinh phí dự phòng để Chủ tịch UBND tỉnh biết.
10. Chi bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp Nhà nước địa phương do TW cấp (qua Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp) theo quyết định của UBND tỉnh.
III - Về tiết kiệm chống lãng phí:
Thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong chi ngân sách kể cả chi thường xuyên, chi đầu tư XDCB, quản lý chặt chẽ vốn tài sản Nhà nước trong các doanh nghiệp, tài sản công là hết sức quan trọng. Các ngành các cấp, các đơn vị phải thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 368/TTg ngày 22 - 6-1995 của Thủ tướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Thực hiện tiết kiệm 5% khoản chi ngoài lương và phụ cấp lương, hướng tiết kiệm trước hết phải tiết kiệm ở khâu hội nghị, tiếp khách, tiết kiệm trong xây dựng mới, mua sắm tài sản công v.v... Số tiền tiết kiệm được sử dụng chi cho các nội dung không được dự toán đầu năm theo phương án được cơ quan tài chính phê duyệt. Thực hiện tiết kiệm 5% vốn xây lắp và kiến thiết cơ bản khác để chi cho công tác chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch.
IV- Kiểm soát chi ngân sách nhà nước:
Về nguyên tắc mọi khoản chi từ ngân sách Nhà nước đều phải được kiểm tra kiểm soát chặt chẽ ở các khâu trước, trong và sau khi cấp phát. Tùy theo từng nội dung, tính chất của từng khoản chi cần phải có biện pháp, phương thức cấp phát, kiểm tra, kiểm soát phù hợp đảm bảo cho mọi khoản chi thực hiện đúng chế độ, đúng mục đích và tiết kiệm.
Cơ quan Tài chính kho bạc Nhà nước phải tăng cường kiểm tra chi từ ngân sách những nội dung chi không có dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không có chứng từ hợp lệ kho bạc được phép từ chối thanh toán.
C- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
- Sở Tài chính vật giá hướng dẫn chi tiết một số nội dung quyết định này.
Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, các cơ quan quản lý tài chính chuyên ngành tại địa phương tham gia chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc quyết định này.
Các quy định trước đây trái với quyết định này đều không có hiệu lực thực hiện.
Trong quá trinh thực hiện nếu có gì vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Tài chính vật giá tổng hợp để trình UBND tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.