Quay lại

Quyết định 4202/QĐ-UBND năm 2025 về Kế hoạch triển khai cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 (đợt 1) do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4202/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CỤ THỂ HÓA ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THỦ ĐÔ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2045, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2065 (ĐỢT 1)

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024;

Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày 05/8/2025 của Bộ Xây dựng về việc đính chính Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập;

Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng Ban hành định mức phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.

Căn cứ Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại các Tờ trình số 3272/TTr-QHKT(QKĐ+Pi) ngày 11/7/2025 và số 3553/TTr-QHKT(QKĐ+Pi) ngày 29/7/2025,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 (đợt 1).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND Thành phố; (để b/c)
- Các PCT UBND Thành phố;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- VPUBTP: CVP, Các PCVP;
Các phòng: TH, KT, NN&MT, ĐT;
- Lưu: VT, ĐT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Đức Tuấn


KẾ HOẠCH


TRIỂN KHAI CỤ THỂ HÓA ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THỦ ĐÔ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2045, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2065 (ĐỢT 1)
(Kèm theo Quyết định số 4202/QĐ-UBND ngày 11 tháng 08 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)


I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU


1. Mục đích


Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 (sau đây gọi là Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô).


Xác định danh mục, tiến độ triển khai lập các cấp độ quy hoạch bao gồm: quy hoạch chung xã, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy hoạch không gian ngầm và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật (theo kế hoạch 05 năm và hằng năm);


Dự kiến nhu cầu vốn hằng năm cho công tác tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn; đề xuất các cơ chế chính sách bố trí, huy động nguồn lực thực hiện theo kế hoạch;


Xây dựng Kế hoạch kiểm tra, giám sát;


2. Yêu cầu


Các đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn cần được tiến hành rà soát, lập mới, điều chỉnh đảm bảo phù hợp với cấu trúc của hệ thống chính quyền 2 cấp và định hướng phát triển tại Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô, hạn chế ảnh hưởng đến các dự án đầu tư đang triển khai, đáp ứng yêu cầu về tiến độ và chất lượng.


Xác định rõ các loại hình quy hoạch, đảm bảo phủ kín ở các cấp độ quy hoạch theo quy định, tránh chồng lấn gây lãng phí trong công tác lập quy hoạch.


Kế hoạch thực hiện bảo đảm tính khả thi về thời gian, nguồn lực và các điều kiện tổ chức thực hiện; xác định rõ, cụ thể về tiến độ, trách nhiệm của các cơ quan trong tổ chức thực hiện theo đúng quy định của pháp luật;


Quy định nội dung, tiêu chí đánh giá kết quả, chế độ báo cáo kết quả công tác tổ chức thực hiện quy hoạch, làm cơ sở để xem xét điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp, kịp thời tháo gỡ khó khăn nhằm đạt được mục tiêu phát triển và thực hiện các nội dung Quy hoạch theo đúng lộ trình.


II. NỘI DUNG CHỦ YẾU


1. Danh mục, tiến độ triển khai lập quy hoạch (đợt 1):


Tập trung triển khai rà soát, lập, điều chỉnh các quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật làm cơ sở để triển khai các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật khung; quy hoạch chung xã, quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch phân khu chức năng,…, đảm bảo phủ kín quy hoạch ở cấp độ quy hoạch chung, quy hoạch phân khu làm cơ sở để triển khai lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.


Cụ thể hóa các nội dung Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô được duyệt thông qua việc lập mới, rà soát, điều chỉnh các quy hoạch cấp dưới:


- Quy hoạch không gian ngầm và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật:


+ Sở xây dựng chủ trì tổ chức lập: (1) Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch giao thông Thủ đô (có tích hợp Quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vận và trạm dừng nghỉ trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050); (2) Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch cấp nước Thủ đô; (3) lập mới Quy hoạch Cao độ nền và thoát nước Thủ đô (giai đoạn trước chưa thực hiện quy hoạch cao độ nền, có kế thừa nội dung quy hoạch thoát nước trước đây); (4) lập mới Quy hoạch không gian ngầm Thủ đô (có kế thừa nội dung khu vực đô thị trung tâm đã được duyệt trước đây).


+ Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì (phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nội vụ) tổ chức lập mới Quy hoạch Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang Thủ đô (Tích hợp 02 quy hoạch: Quy hoạch chất thải rắn và quy hoạch nghĩa trang Thủ đô và có kế thừa các nội dung đã được duyệt trước đây).


- Quy hoạch chung xã:


Lập mới các đồ án quy hoạch chung xã: 50 đồ án tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 đối với khu vực xây dựng (theo Quyết định số 3908-QĐ-UBND ngày 24/7/2025 của UBND Thành phố về việc giao nhiệm vụ tổ chức lập Quy hoạch chung xã trên địa bàn Thành phố Hà Nội) trên cơ sở rà soát các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư đã được duyệt trên địa bàn trước đây, chọn lọc, kế thừa các nội dung còn phù hợp, hạn chế ảnh hưởng đến các dự án đầu tư; cập nhật quy hoạch các khu vực đô thị, nghiên cứu lập quy hoạch đảm bảo phù hợp với cấu trúc của hệ thống chính quyền 2 cấp, mục tiêu phát triển của địa phương và định hướng tại đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô.


- Quy hoạch phân khu đô thị:


(1) Lập mới các quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2000 liên quan chủ trương dự án đầu tư Khu đô thị theo phương thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định khoản 3, điều 126. Luật Đất đai 2024: 26 đồ án (theo Văn bản số 402/QHKT- KHTH-SQH-ĐTVT ngày 05/02/2025 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc về việc báo cáo tiến độ, kết quả lập Quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2000 liên quan chủ trương dự án đầu tư Khu đô thị theo phương thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định khoản 3, điều 126. Luật Đất đai, đã được UBND Thành phố thống nhất tại Thông báo số 54/TB-VP ngày 14/02/2025) việc triển khai các đồ án quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2000 theo kiến nghị tại mục (3) của Văn bản này sẽ được khớp nối về ranh giới, phạm vi và khấu trừ kinh phí lập quy hoạch. Trong quá trình quản lý phát triển đô thị trên địa bàn, Sở Quy hoạch - Kiến trúc sẽ báo cáo UBND Thành phố bổ sung các trường hợp phải lập Quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2000 để phục vụ việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.


(2) Lập mới các quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2000 đối với các khu vực đô thị được xác định mới tại Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô năm 2024 so với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô năm 2011: 12 đồ án (Khu vực mở rộng đô thị về phía Tây và Nam đường vành đai 4; Khu vực mở rộng đô thị khu vực Đông Anh, Gia Lâm (cũ); một số khu vực nêm xanh mở rộng (XB-4, XB-5, XB-6, XN4), phần còn lại của Quy hoạch phân khu đô thị Sông Hồng...).


(3) Lập mới các quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/5000 có điều chỉnh về ranh giới quy hoạch, quy mô dân số theo Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô năm 2024 trên cơ sở điều chỉnh, kế thừa các quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/5000 đã được phê duyệt theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô năm 2011: 12 đồ án (Khu vực mở rộng đến đường vành đai 4; Khu vực đô thị phía Bắc sông Hồng).


(4) Điều chỉnh tổng thể quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/5000 đối với các quy hoạch phân khu đô thị đã được phê duyệt theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô năm 2011, không điều chỉnh về ranh giới quy hoạch, tuy nhiên có điều chỉnh quy mô dân số, định hướng lớn trong khu vực: 01 đồ án (Khu vực phía Đông Sông Hồng (N11)).


(5) Lập mới, điều chỉnh tổng thể các quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2000 đối với các đô thị khác được xác định trong Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô năm 2024: 12 đồ án (đô thị Sơn Tây (ST2, ST3, ST4 chuyển tiếp từ Danh mục, kế hoạch lập các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn Thành phố đã được UBND Thành phố ban hành tại Quyết định số 837/QĐ-UBND ngày 04/3/2022), đô thị Phú Xuyên (Khu 1, 2, 3 có thay đổi về phạm vi, quy mô, ranh giới), đô thị Hòa Lạc (phần mở rộng - Bắc Đại lộ Thăng Long và Nam Đại lộ Thăng Long), đô thị Xuân Mai (Quy hoạch phân khu đô thị Xuân Mai phần mở rộng), các đô thị Chúc Sơn, Quốc Oai, Liên Quan, Phúc Thọ, Tây Đằng, Tản Viên Sơn; Kim Bài, Đại Nghĩa, Vân Đình).


(6) Đối với các quy hoạch phân khu đô thị có định hướng phát triển không gian, quy hoạch sử dụng đất tại đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô năm 2024 về cơ bản không thay đổi so với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô năm 2011 (Khu vực nội đô lịch sử, Khu vực nội đô lịch sử mở rộng; Khu vực phía Đông Sông Hồng (N10); một số khu vực nêm xanh, vành đai xanh đã được xác định trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô năm 2011, các Quy hoạch phân khu đô thị cấp 2 tại các đô thị Sóc Sơn, Sơn Tây, Hòa Lạc, Xuân Mai đã được UBND Thành phố phê duyệt) Sở Quy hoạch - Kiến trúc phối hợp với UBND các phường, xã rà soát, báo cáo UBND Thành phố kết quả theo quy định, báo cáo UBND Thành phố xem xét điều chỉnh (tổng thể, cục bộ) và bổ sung tại đợt tiếp theo.


- Quy hoạch phân khu khu chức năng:


(1) Lập Quy hoạch phân khu khu công nghiệp, tỷ lệ 1/2000: 09 đồ án (UBND Thành phố đã có Quyết định số 3826/QĐ-UBND ngày 16/7/2025 về việc giao nhiệm vụ tổ chức lập các Quy hoạch phân khu công nghiệp, tỷ lệ 1/2000).


(2) Đối với việc lập quy hoạch khu vực TOD và vùng phụ cận theo Quy định tại Điều 25 Luật đường sắt ngày 27/6/2025, Sở Quy hoạch - Kiến trúc phối hợp với Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội đề xuất, báo cáo UBND Thành phố về việc lập quy hoạch đối với các khu vực TOD ( ga Ngọc Hồi, ga Hà Nội, ga Yên Viên, ) để đảm bảo nghiên cứu đồng bộ phương án tuyến công trình, vị trí công trình, tổng mặt bằng tuyến, quy hoạch khu vực TOD.


(3) Đối với các khu chức năng do các Nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đề xuất giao nhà đầu tư lập Quy hoạch phân khu: Sở Quy hoạch - Kiến trúc sẽ báo cáo UBND Thành phố theo từng trường hợp cụ thể khi phát sinh nhu cầu.


(Các nội dung triển khai cụ thể Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô theo phụ lục kèm theo Kế hoạch này).


III. DỰ KIẾN NHU CẦU VỐN HẰNG NĂM CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN


Ưu tiên bố trí nguồn vốn từ ngân sách cho công tác lập quy hoạch, đặc biệt tập trung vào giai đoạn năm 2025 - 2027 để hoàn thành, phủ kín các quy hoạch chung xã tỷ lệ 1/5000 (1/10.000), các quy hoạch phân khu đô thị, phân khu chức năng (tỷ lệ 1/2000, 1/5000); Ngoài ra tiếp tục huy động, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí tài trợ của các tổ chức, các nhân trong và ngoài nước để lập quy hoạch theo quy định hiện hành.


Dự kiến nhu cầu vốn năm 2025 - 2026 cho công tác tổ chức lập quy hoạch:


TT

Loại hình quy hoạch

Số lượng

Quy mô (Ha)

Kinh phí (tỷ đồng)

1

Quy hoạch không gian ngầm, chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật

5

toàn TP

84,2

2

Quy hoạch chung xã

50

167.972

27,5

3

Quy hoạch phân khu đô thị, 1/2000 (phục vụ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư)

26

1.606

26,3

4

Quy hoạch phân khu đô thị, 1/2000 (lập mới theo QHC 2024)

12

39.126

88,1

5

Quy hoạch phân khu đô thị, 1/5000 (Lập mới và điều chỉnh tổng thể)

13

34.537

66,7

6

Quy hoạch phân khu các đô thị khác được xác định trong đồ án QHC Thủ đô (1/2000)

18

23.973

73,5

7

Quy hoạch phân khu chức năng

09

3.121

15,6

Tổng cộng (tạm tính):

381,9


Kinh phí trên là tạm tính, trong quá trình lập đề cương, dự toán cần rà soát, loại trừ khối lượng trùng lặp, tiết kiệm ngân sách theo quy định.


IV. KẾ HOẠCH KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH


1. Kế hoạch kiểm tra, giám sát


- Cơ quan chủ trì: Sở Quy hoạch - Kiến trúc là đơn vị thường trực, chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất việc triển khai các nội dung của Kế hoạch triển khai cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô.


- Đối tượng kiểm tra: Các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã và các đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện quy hoạch.


- Nội dung kiểm tra:


+ Tiến độ thực hiện các đồ án quy hoạch được giao.


+ Việc tuân thủ trình tự, thủ tục pháp lý về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch.


+ Việc huy động, sử dụng nguồn lực theo kế hoạch được phê duyệt.


+ Tình trạng vướng mắc, phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.


- Tần suất: Kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần hoặc đột xuất khi có yêu cầu của UBND Thành phố.


2. Quy định nội dung và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch


- Nội dung đánh giá:


+ Mức độ hoàn thành các danh mục quy hoạch được giao (tỷ lệ phủ kín quy hoạch phân khu, quy hoạch chung xã, quy hoạch chuyên ngành).


+ Chất lượng đồ án quy hoạch: tính đồng bộ, khả thi, đáp ứng định hướng phát triển trong Quy hoạch chung đã điều chỉnh.


+ Hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình lập và triển khai thực hiện quy hoạch.


+ Hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách và các nguồn huy động hợp pháp khác.


+ Tính kịp thời trong việc xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh.


- Tiêu chí đánh giá cụ thể:


Tiêu chí

Chỉ số định lượng

Tỷ lệ quy hoạch phủ kín theo kế hoạch

≥ 90%

Số lượng đồ án lập đúng hạn

≥ 85%

Tỷ lệ giải ngân vốn lập quy hoạch

≥ 95%

Số vướng mắc xử lý kịp thời

≥ 80%

Đánh giá hài lòng của cơ quan phối hợp

≥ 80%


3. Chế độ báo cáo kết quả


- Chủ thể thực hiện báo cáo: Tất cả các sở, ngành, đơn vị, UBND cấp xã được giao nhiệm vụ trong kế hoạch thực hiện quy hoạch.


- Tần suất báo cáo:


+ Định kỳ 6 tháng (trước ngày 20/6 và 20/12 hàng năm)


+ Báo cáo tổng hợp gửi về Sở Quy hoạch - Kiến trúc để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố trước ngày 25/6 và 25/12 hằng năm.


- Hình thức: Văn bản giấy kèm file mềm qua hệ thống quản lý văn bản điều hành của Thành phố.


- Nội dung báo cáo:


+ Kết quả thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch.


+ Khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý.


+ Đề xuất điều chỉnh (nếu có).


V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN


1. UBND Thành phố phân công đồng chí Dương Đức Tuấn, Phó Chủ tịch UBND Thành phố chỉ đạo các Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã triển khai thực hiện kế hoạch này.


2. Sở Quy hoạch - Kiến trúc:


- Theo chức năng, nhiệm vụ, Sở Quy hoạch - Kiến trúc là cơ quan thường trực, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị thực hiện Kế hoạch này; Báo cáo tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện sau khi kết thúc thời gian thực hiện Kế hoạch; Kiến nghị, đề xuất UBND Thành phố. Tổng hợp, tham mưu Đảng ủy UBND Thành phố báo cáo Thường trực, Ban Thường vụ Thành ủy về kết quả thực hiện Kế hoạch theo yêu cầu.


- Chủ trì phối hợp với UBND các phường, xã rà soát các quy hoạch đã được duyệt, tham mưu, báo cáo UBND Thành phố bổ sung kế hoạch triển khai cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô, kịp thời điều chỉnh hoặc hủy bỏ quy hoạch đã quá thời hạn, không phù hợp với các quy hoạch cấp trên và không có tính khả thi.


3. Ủy ban nhân dân các phường, xã:


- Xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, báo cáo cấp ủy để lãnh đạo, chỉ đạo các hệ thống chính trị phối hợp thực hiện, đảm bảo quy trình quy định của pháp luật.


- Chủ động rà soát các quy hoạch trên địa bàn, đề xuất danh mục các quy hoạch cần phải tổ chức lập mới, điều chỉnh để phục vụ công tác quản lý, phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, gửi sở Quy hoạch - Kiến trúc tổng hợp báo cáo UBND Thành phố xem xét bổ sung vào danh mục.


4. Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội, Ban quản lý đồ án quy hoạch kiến trúc (Sở Quy hoạch - Kiến trúc), Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội: Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao đảm bảo tiến độ, chất lượng.


5. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc nghiên cứu các quy định hiện hành, tham mưu UBND Thành phố về nguồn vốn, quy trình thực hiện bố trí vốn cho các đồ án quy hoạch bằng nguồn vốn ngân sách Thành phố và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác để các đơn vị tổ chức thực hiện.


6. Văn phòng UBND Thành phố:


Trên cơ sở báo cáo của cơ quan thường trực, tổng hợp, tham mưu Chủ tịch UBND Thành phố đưa kết quả việc thực hiện Kế hoạch vào nội dung giao ban tháng, giao ban quý của UBND Thành phố.


7. Các sở, ban, ngành Thành phố; UBND các phường, xã chịu trách nhiệm về danh mục, Kế hoạch lập các đồ án quy hoạch đề xuất. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, Sở Quy hoạch - Kiến trúc với vai trò cơ quan chủ trì và cơ quan thường trực


của Thành phố có trách nhiệm tham mưu, báo cáo UBND Thành phố chỉ đạo thực hiện kịp thời với các trường hợp phát sinh, các khó khăn vướng mắc. UBND Thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành Thành phố, các đơn vị có liên quan, UBND các phường, xã khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, kịp thời báo cáo những vướng mắc, khó khăn phát sinh về cơ quan thường trực để tổng hợp chung, báo cáo UBND Thành phố kịp thời chỉ đạo, giải quyết.

Phụ lục 1: Danh mục, kế hoạch thực hiện các đồ án quy hoạch triển khai cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 (đợt 1) (Kèm theo Quyết định số: 4202/QĐ-UBND ngày 11/8/2025 của UBND thành phố Hà Nội)


TTT

Tên quy hoạch

Tỷ lệ lập quy hoạch

Địa điểm

Quy mô

Đơn vị tổ chức thực hiện

Thời gian thực hiện

Đề xuất

Ghi chú

(Ha)

(đề xuất)

Bắt đầu

Kết thúc

-2

-3

-4

-5

-6

-7

-9

I

Quy hoạch không gian ngầm và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật

1

Điều chỉnh Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô

1/10.000

toàn Thành phố

Sở Xây dựng

2025

2027

Điều chỉnh để phù hợp với quy hoạch cấp trên.

tích hợp QH bến, bãi đỗ xe và trạm dừng nghỉ trên địa bàn Thành phố được duyệt trước đây

2

Điều chỉnh Quy hoạch cấp nước Thủ đô

1/10.000

toàn Thành phố

Sở Xây dựng

2025

2027

Điều chỉnh để phù hợp với quy hoạch cấp trên.

3

Quy hoạch Cao độ nền và thoát nước Thủ đô

1/10.000

toàn Thành phố

Sở Xây dựng

2025

2027

Lập mới (giai đoạn trước chưa thực hiện nội dung về cao độ nền)

tích hợp Quy hoạch thoát nước Thủ đô được duyệt trước đây

4

Quy hoạch Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang Thủ đô

1/10.000

toàn Thành phố

Sở NN-MT chủ trì, Sở Xây dựng, Sở Nội vụ phối hợp

2025

2027

Lập mới

Tích hợp 02 quy hoạch: QH Chất thải rắn và QH Nghĩa trang Thủ đô được duyệt trước đây.

5

Quy hoạch không gian ngầm Thủ đô

1/10.000

Toàn thành phố

Sở Xây dựng

2025

2027

Lập mới

nghiên cứu, kế thừa QH không gian XD ngầm đô thị trung tâm Thành phố được duyệt trước đây

II

Quy hoạch chung xã

167972

1

Xã Thượng Phúc

1/10.000-1/5.000

1935

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

2

Xã Thường Tín

1/10.000-1/5.000

525

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

3

Xã Chương Dương

1/10.000-1/5.000

1599

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

4

Xã Phú Xuyên

1/10.000-1/5.000

773

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

5

Xã Phượng Dực

1/10.000-1/5.000

4123

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

6

Xã Chuyên Mỹ

1/10.000-1/5.000

3274

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

7

Xã Đại Xuyên

1/10.000-1/5.000

5166

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

8

Xã Thanh Oai

1/10.000-1/5.000

1498

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

9

Xã Bình Minh

1/10.000-1/5.000

1034

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

10

Xã Tam Hưng

1/10.000-1/5.000

812

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

11

Xã Dân Hòa

1/10.000-1/5.000

3843

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

12

Xã Vân Đình

1/10.000-1/5.000

3012

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

13

Xã Ứng Thiên

1/10.000-1/5.000

3400

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

14

Xã Hòa Xá

1/10.000-1/5.000

4042

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

15

Xã Ứng Hòa

1/10.000-1/5.000

6780

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

16

Xã Mỹ Đức

1/10.000-1/5.000

4184

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

17

Xã Hồng Sơn

1/10.000-1/5.000

5438

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

18

Xã Phúc Sơn

1/10.000-1/5.000

4931

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

19

Xã Hương Sơn

1/10.000-1/5.000

6911

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

20

Xã Phú Nghĩa

1/10.000-1/5.000

3200

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

21

Xã Xuân Mai

1/10.000-1/5.000

1946

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

22

Xã Trần Phú

1/10.000-1/5.000

4058

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

23

Xã Hòa Phú

1/10.000-1/5.000

2987

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

24

Xã Quảng Bị

1/10.000-1/5.000

3714

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

25

Xã Minh Châu

1/10.000-1/5.000

1036

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

26

Xã Quảng Oai

1/10.000-1/5.000

1020

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

27

Xã Vật Lại

1/10.000-1/5.000

5175

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

28

Xã Cổ Đô

1/10.000-1/5.000

5325

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

29

Xã Bất Bạt

1/10.000-1/5.000

5643

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

30

Xã Suối Hai

1/10.000-1/5.000

1024

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

31

Xã Ba Vì

1/10.000-1/5.000

8127

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

32

Xã Yên Bài

1/10.000-1/5.000

6739

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

33

Xã Đoài Phương

1/10.000-1/5.000

5710

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

34

Xã Phúc Thọ

1/10.000-1/5.000

3966

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

35

Xã Phúc Lộc

1/10.000-1/5.000

4115

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

36

Xã Hát Môn

1/10.000-1/5.000

3767

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

37

Xã Thạch Thất

1/10.000-1/5.000

2578

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

38

Xã Hạ Bằng

1/10.000-1/5.000

1889

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

39

Xã Tây Phương

1/10.000-1/5.000

2623

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

40

Xã Hòa Lạc

1/10.000-1/5.000

1412

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

41

Xã Yên Xuân

1/10.000-1/5.000

3875

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

42

Xã Quốc Oai

1/10.000-1/5.000

415

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

43

Xã Hưng Đạo

1/10.000-1/5.000

2490

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

44

Xã Kiều Phú

1/10.000-1/5.000

945

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

45

Xã Phú Cát

1/10.000-1/5.000

1412

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

46

Xã Sóc Sơn

1/10.000-1/5.000

1710

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

47

Xã Đa Phúc

1/10.000-1/5.000

3990

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

48

Xã Nội Bài

1/10.000-1/5.000

1154

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

49

Xã Trung Giã

1/10.000-1/5.000

7752

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

50

Xã Kim Anh

1/10.000-1/5.000

4895

UBND xã

2025

2027

Lập mới

Lập QHC xã tại phần đất thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch

III

Quy hoạch phân khu đô thị (đấu thầu khu đô thị)

1606,45

1

Khu đô thị G18

1/2000

xã Phúc Thịnh

11,16

UBND xã

2025

2026

Lập mới

Phục vụ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

2

Khu đô thị G9 (Khu đô thị Tây Bắc Sông Thiếp)

1/2000

xã Thiên Lộc

51,32

UBND xã

2025

2026

Lập mới

3

Khu đô thị G21

1/2000

xã Vĩnh Thanh

43,9

UBND xã

2025

2026

Lập mới

4

Khu đô thị G22

1/2000

xã Vĩnh Thanh

80,2

UBND xã

2025

2026

Lập mới

5

Khu đô thị G23

1/2000

xã Thiên Lộc

52,7

UBND xã

2025

2026

Lập mới

6

Xây dựng khu đô thị mới G10

1/2000

xã Thiên Lộc

32,8

UBND xã

2025

2026

Lập mới

7

Xây dựng khu đô thị mới G12

1/2000

xã Đông Anh

39,7

UBND xã

2025

2026

Lập mới

8

Xây dựng khu đô thị mới G13

1/2000

xã Đông Anh

44,2

UBND xã

2025

2026

Lập mới

9

Xây dựng khu đô thị mới G17

1/2000

xã Phúc Thịnh

20,6

UBND xã

2025

2026

Lập mới

10

Xây dựng khu đô thị mới G3

1/2000

xã Thiên Lộc

80,46

UBND xã

2025

2026

Lập mới

11

Xây dựng khu đô thị mới G5

1/2000

xã Phúc Thịnh

56,11

UBND xã

2025

2026

Lập mới

12

Xây dựng khu đô thị mới G14

1/2000

xã Đông Anh

54,6

UBND xã

2025

2026

Lập mới

13

Xây dựng khu đô thị mới G1

1/2000

xã Phúc Thịnh

43,53

UBND xã

2025

2026

Lập mới

14

Xây dựng khu đô thị mới G4

1/2000

xã Thiên Lộc

120,83

UBND xã

2025

2026

Lập mới

15

Xây dựng khu đô thị mới G4-1

1/2000

xã Phúc Thịnh

48,6

UBND xã

2025

2026

Lập mới

16

Khu đô thị mới cao cấp Đông Anh (G29)

1/2000

xã Đông Anh

107,1

UBND xã

2025

2026

Lập mới

17

Khu đô thị mới Xuân Canh (G30)

1/2000

xã Đông Anh

18,76

UBND xã

2025

2026

Lập mới

18

Dự án khu đô thị xanh thuộc ô đất B3-3

1/2000

xã Thanh Trì

23

UBND xã

2025

2026

Lập mới

19

Dự án Khu đô thị Sông Hòa Bình thuộc ô đất ký hiệu A3 trong đồ án phân khu đô thị S5

1/2000

xã Đại Thanh

36,8

UBND xã

2025

2026

Lập mới

20

Đầu tư xây dựng khu đô thị mới Hữu Hoà

1/2000

xã Đại Thanh

137,7

UBND xã

2025

2026

Lập mới

21

Khu đô thị mới Vĩnh Quỳnh

1/2000

xã Đại Thanh - Ngọc Hồi

26,7

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2026

Lập mới

22

Khu đô thị mới Đại Áng, thuộc ô đất ký hiệu C1-1, C1-2 trong đồ án phân khu đô thị S5

1/2000

xã Đại Thanh - Ngọc Hồi

38,48

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2026

Lập mới

23

Khu đô thị mới Đan Phượng

1/2000

xã Ô Diên

128

UBND xã

2025

2026

Lập mới

24

Khu đô thị mới Tân Lập

1/2000

xã Ô Diên

40

UBND xã

2025

2026

Lập mới

25

Đầu tư xây dựng khu đô thị mới ven sông Đuống thuộc phân khu đô thị N9

1/2000

xã Phù Đổng

226,88

UBND xã

2025

2026

Lập mới

26

Khu đô thị mới Sơn Đồng - X1

1/2000

xã Sơn Đồng

42,32

UBND xã

2025

2026

Lập mới

IV

Quy hoạch phân khu đô thị Trung tâm

73.663

1

Khu vực đô thị mở rộng về phía Tây và Nam

1.1

Quy hoạch phân khu đô thị Khu vực mở rộng đến đường vành đai 4 (Khu C)

1/2.000

15.805

Gồm các QHPK S1, S2, S3, S4, S5, GS, GSA

a

Quy hoạch phân khu đô thị C1

1/5.000

phường Thượng Cát, Tây Tựu, xã Ô Diên, Hoài Đức

2.409

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2026

Lập mới (có điều chỉnh ranh giới trùng với các tuyến đường xuyên tâm trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt)

Gồm QHPK S1, S2, 1 phần GS

b

Quy hoạch phân khu đô thị C2

1/5.000

phường Xuân Phương, xã Hoài Đức, Dương Quế, Sơn Đồng

3.700

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2026

Lập mới (có điều chỉnh ranh giới trùng với các tuyến đường xuyên tâm trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt)

Gồm QHPK S2, S3, 1 phần GS

c

Quy hoạch phân khu đô thị C3

1/5.000

phường Tây Mỗ, Đại Mỗ, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, xã An Khánh

3.389

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2026

Lập mới (có điều chỉnh ranh giới trùng với các tuyến đường xuyên tâm trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt)

Gồm QHPK S3, S4, 1 phần GS

d

Quy hoạch phân khu đô thị C4

1/5.000

phường Hà Đông, Kiến Hưng, Phú Lương, Yên Nghĩa, xã Đại Thanh, Bình Minh, Tam Hưng

2.386

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2026

Lập mới (có điều chỉnh ranh giới trùng với các tuyến đường xuyên tâm trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt)

Gồm QHPK S4, 1 phần GS

e

Quy hoạch phân khu đô thị C5

1/5.000

phường Yên Sở, xã Đại Thanh, Thanh Trì, Ngọc Hồi, Nam Phú, Thường Tín, Hồng Vân

3.921

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2026

Lập mới (có điều chỉnh ranh giới trùng với các tuyến đường xuyên tâm trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt)

Gồm QHPK một phần S5, GS(A)

1.2

Quy hoạch phân khu đô thị phía Tây đường vành đai 4 (Khu D)

15.031

a

QHPK đô thị Phía Tây VĐ4, Phân đoạn 2 (Từ Nam sông Hồng đến đại lộ Thăng Long): D1

1/2.000

xã Ô Diên, Đan Phượng, Hoài Đức, Dương Quế, Sơn Đồng

3.094

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2026

Lập mới (đã giao)

Khu vực mở rộng theo QHC-1668 (QĐ số 4343/QĐ-UBND ngày 20/8/2024 bổ sung danh mục (2021-2025))

b

QHPK đô thị Phía Tây VĐ4, Phân đoạn 3 (Từ Đại lộ Thăng Long đến trục đường Ngọc Hồi - Phú Xuyên): D2, XN3

1/2.000

phường Yên Nghĩa, xã Anh Khánh, Bình Minh, Tam Hưng

4.740

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2026

Lập mới (đã giao)

Khu vực mở rộng theo QHC-1668 (QĐ số 4343/QĐ-UBND ngày 20/8/2024 bổ sung danh mục (2021-2025))

c

QHPK đô thị Phía Tây VĐ4, Phân đoạn 4 (Từ tuyến đường Ngọc Hồi - Phú Xuyên đến đê sông Hồng) tại huyện Thường Tín: D3, XN3

1/2.000

xã Thường Tín, Hồng Vân, Thượng Phúc, Chương Dương

4.635

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2026

Lập mới (đã giao)

Khu vực mở rộng theo QHC-1668 (QĐ số 4343/QĐ-UBND ngày 20/8/2024 bổ sung danh mục (2021-2025))

d

XN4

1/2.000

xã Liên Minh, Đan Phượng, Ô Diên

2.562

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2027

Lập mới

Khu vực sông Đáy thuộc huyện Đan Phượng

2

Khu vực Bắc Sông hồng (Khu E1-E3)

29.908

2.1

Quy hoạch phân khu đô thị E1

8.093

Gồm QHPK N1, N2, N3, 1 phần QHPK GN, 1 phần QHPK R, khu vực QH mới

a

E1-1 (QHPK đô thị Phía Tây VĐ4, Phân đoạn 1 (Bắc sông Hồng))

1/2.000

xã Kim Anh, Nội Bài, Tiến Thắng, Yên Lãng

3.300

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2026

Lập mới (đã giao)

QHPK mới. UBND Thành phố đã có Quyết định số 2209/QĐ-UBND ngày 25/4/2025 phê duyệt Nhiệm vụ QHPK

b

E1-2

1/5.000

xã Quang Minh, Mê Linh, Phúc Thịnh

3.972

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2026

Lập mới (có điều chỉnh ranh giới và trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt)

Gồm QHPK N1, 1 phần QHPK N2, N3, 1 phần QHPK GN

c

E1-3

1/5.000

xã Quang Minh, Phúc Thịnh

821

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2026

Lập mới (có điều chỉnh ranh giới và trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt)

Gồm 1 phần QHPK N2, N3, 1 phần QHPK GN

2.2

Quy hoạch phân khu đô thị E2

10.159

a

E2-1

1/5.000

xã Thiên Lộc, Vĩnh Thanh

1.502

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2026

Lập mới (có điều chỉnh ranh giới và trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt)

Gồm QHPK N4, 1 phần QHPK GN, 1 phần QHPK R1-5

b

E2-2

1/5.000

xã Phúc Thịnh, Đông Anh

2.089

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2026

Lập mới (có điều chỉnh ranh giới và trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt)

Gồm QHPK N7, 1 phần QHPK GN

c

E2-3 (không gồm 718ha nằm trong khu vực Quy hoạch phân khu đô thị khu vực phía Đông xã Thư Lâm)

1/5.000

xã Phúc Thịnh, Thư Lâm

2.720

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2026

Lập mới (có điều chỉnh ranh giới và trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt)

Gồm QHPK N5, N6, 1 phần QHPK GN

d

E2-4

1/5.000

xã Vĩnh Thanh, Đông Anh

1.750

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2026

Lập mới (có điều chỉnh ranh giới và trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt)

Gồm QHPK N8, GNA, 1 phần QHPK R1- 5, 1 phần QHPK GN

e

Quy hoạch phân khu đô thị khu vực phía Đông xã Thư Lâm

1/2.000

xã Thư Lâm

2.098

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2026

Lập mới

TP đã có QĐ số 4343/QĐ-UBND ngày 20/8/2024 bổ sung danh mục (2021- 2025); Quyết định Phê duyệt Nhiệm vụ số 3622/QĐ-UBND ngày01/7/2025

2.3

Khu vực nêm xanh (XB1-XB6)

11.656

a

XB4

1/2.000

xã Phúc Thịnh, Thư Lâm, Nội Bài, Đa Phúc

3.924

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2027

Lập mới

Vành đai xanh (phần còn lại của huyện Đông Anh, Sóc Sơn)

b

XB5

1/2.000

xã Phúc Thịnh, Quang Minh, Nội Bài, Sóc Sơn

3.971

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2027

Lập mới (bao gồm cả khu vực sân bay Nội Bài)

Khu vực sân bay Nội Bài và phụ cận;Vành đai xanh (phần còn lại của huyện Sóc Sơn)

c

XB6

1/2.000

xã Tiến Thắng, Yên Lãng

3.761

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2027

Lập mới

Vành đai xanh (phần còn lại của huyện Mê Linh)

3

Khu vực Đông Sông hồng

12.919

3.1

Quy hoạch phân khu đô thị E5

1/2.000

10.951

a

E5-1A, E51-B (không gồm 963ha nằm trong khu vực mở rộng phía Đông ĐT trung tâm TP Hà Nội 1/2000)

1/5.000

xã Đông Anh, Phù Đổng

3.272

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2026

Lập mới (có điều chỉnh ranh giới và trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt)

Gồm QHPK N9, 1 phần QHPK GN

b

E5-2, E5-3 (không gồm diện tích nằm trong khu vực mở rộng phía Đông ĐT trung tâm TP Hà Nội 1/2000)

1/5.000

xã Gia Lâm, Thuận An, Bát tràng

2.606

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2027

Điều chỉnh tổng thể

QHPK N11

c

Khu vực mở rộng phía Đông ĐT trung tâm TP Hà Nội

1/2.000

xã Gia Lâm, Thuận An, Phù Đổng

5.073

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2026

Lập mới

TP đã có QĐ số 3019/QĐ-UBND ngày 16/6/2025 về việc phê duyệt Nhiệm vụ QHPK ĐT

3.2

Quy hoạch phân khu đô thị Sông Hồng (SH)

1.968

a

Quy hoạch phân khu đô thị sông Hồng – Đoạn 1a (từ ranh giới đô thị Trung tâm đến cầu Hồng Hà)

1/2.000

xã Yên Lãng, Liên Minh, Ô Diên

1.361

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2030

Lập mới

b

Quy hoạch phân khu đô thị sông Hồng (từ cầu Mễ Sở đến hết ranh giới đô thị trung tâm)

1/2.000

xã Hồng Vân, Chương Dương

607

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2030

Lập mới

V

Quy hoạch phân khu các đô thị khác được xác định trong đồ án QHC Thủ đô

27.478

1

Đô thị Tây Đằng

1/2.000

xã Quảng Oai, Vật Lại

864

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2027

Lập mới

2

Đô thị Tản Viên Sơn

1/2.000

xã Suối Hai

478

UBND xã Suối Hai

2025

2027

Lập mới

3

Đô thị Phúc Thọ

1/2.000

xã Phúc Thọ, Thạch Thất, Hát Môn

1.703

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2027

Lập mới

4

Đô thị Liên Quan

1/2.000

xã Thạch Thất, Tây Phương

468

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2027

Lập mới

5

Đô thị Quốc Oai

1/2.000

xã Kiều Phú, Tây Phương, Quốc Oai

2.119

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2027

Lập mới

6

Đô thị Chúc Sơn

1/2.000

phường Chương Mỹ, xã Phú Nghĩa

4.723

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2027

Lập mới

phạm vi mở rộng bao gồm toàn bộ phường Chương Mỹ

7

Đô thị Kim Bài

1/2.000

xã Thanh Oai, Tam Hưng

1.410

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2027

Lập mới

8

Đô thị Vân Đình

1/2.000

xã Vân Đình, Ứng Thiên, Phượng Dực, Ứng Hòa

1.722

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2027

Lập mới

9

Đô thị Đại Nghĩa

1/2.000

xã Mỹ Đức, Hương Sơn

1.089

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2027

Lập mới

10

Quy hoạch phân khu đô thị Phú Xuyên (khu 1)

1/2.000

Xã Thượng Phúc, Phương Dực, Chuyên Mỹ, Phú Xuyên, Đại Xuyên

1.190

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2027

Lập mới

Trong quá trình triển khai có thể xem xét lập 01 QHPK để đảm bảo tiến độ

11

Quy hoạch phân khu đô thị Phú Xuyên (khu 2)

1/2.000

Xã Chuyên Mỹ, Phú Xuyên

1.850

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2027

Lập mới

12

Quy hoạch phân khu đô thị Phú Xuyên (khu 3)

1/2.000

Xã Phú Xuyên, Đại Xuyên

2.180

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2027

Lập mới

13

Quy hoạch phân khu đô thị Hòa Lạc phần mở rộng (Bắc Đại lộ Thăng Long)

1/2.000

Xã Hòa Lạc, Hạ Bằng, Thạch Thất, Kiều Phú

1.500

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2027

Lập mới

Ranh giới, quy mô được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch

14

Quy hoạch phân khu đô thị Hòa Lạc phần mở rộng (Nam Đại lộ Thăng Long)

1/2.000

Xã Hòa Lạc, Hạ Bằng, Thạch Thất, Kiều Phú

1.090

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2027

Lập mới

Ranh giới, quy mô được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch

15

Quy hoạch phân khu đô thị ST2

1/2.000

Phường Sơn Tây

460

UBND phường Sơn Tây

2025

2027

Chuyển tiếp

UBND Thành phố đã phê duyệt dự toán và giao Sở QHKT tổ chức lập (456ha). Đề xuất vi chỉnh ranh giới, lấy thêm phần diện tích đất ngoài đê giáp ST1 để đảm bảo phủ kín quy hoạch

16

Quy hoạch phân khu đô thị ST3

1/2.000

Phường Tùng Thiện và xã Suối Hai, Yên Bài

1.940

UBND Phường Tùng Thiện

2025

2027

Chuyển tiếp

UBND Thành phố đã phê duyệt dự toán và giao UBND TX Sơn Tây tổ chức lập. Đề xuất mở rộng hết địa giới hành chính Phường Tùng Thiện và phần diện tích các xã Suối Hai, Yên Bài nằm trong ranh giới đô thị Sơn Tây nhằm phủ kín quy hoạch phân khu

17

Quy hoạch phân khu đô thị ST4

1/2.000

Phường Sơn Tây , Tùng Thiện và xã Quảng Oai

1.320

Ban Quản lý đồ án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)

2025

2027

Chuyển tiếp

UBND Thành phố đã phê duyệt dự toán và giao Sở QHKT tổ chức lập. Đề xuất điều chỉnh ranh giới nhằm hình thành tổ hợp giáo dục và di tích.

18

Quy hoạch phân khu khu chức năng vùng hồ Xuân Khanh và phụ cận

1/2.000

Phường Tùng Thiện, xã Quảng Oai và Suối Hai

1.232

UBND Phường Tùng Thiện

2025

2027

Chuyển tiếp

UBND Thành phố đã phê duyệt dự toán và giao Sở QHKT tổ chức lập. Để đẩy nhanh tiến độ các quy hoạch phân khu trên địa bàn, đề xuất ủy quyền cho UBND phường Tùng Thiện tổ chức lập quy hoạch.

19

Quy hoạch phân khu đô thị Xuân Mai phần mở rộng

1/2.000

xã Phú Cát

140

UBND xã Phú Cát

2025

2027

Lập mới

VI

Quy hoạch phân khu chức năng

3.121

1

QHPK Khu CN Tiến Thắng

1/2.000

Xã Tiến Thắng

450

Ban QL Khu CNC&KCN

2025

2027

Lập mới

Ranh giới, quy mô được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch

2

QHPK Khu CN Phú Nghĩa II

1/2.000

Xã Phú Nghĩa

389

Ban QL Khu CNC&KCN

2025

2027

Lập mới

Ranh giới, quy mô được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch

3

QHPK Khu CN Khu Cháy

1/2.000

Xã Vân Đình

550

Ban QL Khu CNC&KCN

2025

2027

Lập mới

Ranh giới, quy mô được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch

4

QHPK Khu CN Bắc Phú Xuyên

1/2000

Xã Phú Xuyên

215

Ban QL Khu CNC&KCN

2025

2027

Lập mới

Ranh giới, quy mô được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch

5

QHPK Khu CN Thanh Vân-Tân Ước

1/2.000

Xã Dân Hòa

400

Ban QL Khu CNC&KCN

2025

2027

Lập mới

Ranh giới, quy mô được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch

6

QHPK Khu CN Xuân Dương

1/2.000

Xã Dân Hòa

350

Ban QL Khu CNC&KCN

2025

2027

Lập mới

Ranh giới, quy mô được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch

7

QHPK Khu CN Ba Vì

1/2.000

Xã Cổ Đô

310

Ban QL Khu CNC&KCN

2025

2027

Lập mới

Ranh giới, quy mô được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch

8

QHPK Khu CN Phù Đổng

1/2.000

Xã Phù Đổng

370

Ban QL Khu CNC&KCN

2025

2027

Lập mới

Ranh giới, quy mô được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch

9

QHPK Khu CN Phụng Hiệp mở rộng

1/2.000

Xã Chương Dương và xã Thượng Phúc

87

Ban QL Khu CNC&KCN

2025

2027

Lập mới

Ranh giới, quy mô được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch


Ghi chú: phạm vi, quy mô, ranh giới cụ thể sẽ được chính xác hóa trong giai đoạn lập Đề cương, dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo khớp nối, tránh chồng lấn phạm vi lập quy hoạch)


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu4202/QĐ-UBND
Ngày ban hành11/08/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực11/08/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hà Nội / Dương Đức Tuấn
Phạm viHà Nội
Trích yếuNăm 2025 về Kế hoạch triển khai cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 (đợt 1) do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.