Quay lại

Quyết định 42/2003/QĐ-UB về việc Phê duyệt Chương trình Phổ biến giáo dục Pháp luật từ năm 2003 - 2007

UBND TỈNH HƯNG YÊN
-------

Số: 42/2003/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hưng Yên, ngày 07 tháng 07 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về việc Phê duyệt Chương trình Phổ biến giáo dục Pháp luật từ năm 2003 - 2007

____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21-6-1994;

Căn cứ Quyết định số 13/2003/QĐ-TTg ngày 17-01-2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2003 đến năm 2007;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại tờ trình số 350/TTr-HĐPH ngày 13 tháng 5 năm 2003.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2003 đến năm 2007.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Giám đốc Sở tư pháp các trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định.

Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã; Chủ tịch Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Đình Phách

CHƯƠNG TRÌNH

CHƯƠNG TRÌNH

PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TỈNH HƯNG YÊN

TỪ NĂM 2003 ĐẾN NĂM 2007

(Ban hành kèm theo Quyết định số 42 ngày 07 tháng 7 năm 2003

của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)

____________________

A. MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

I. Mục tiêu

1- Phổ biến kịp thời, đầy đủ những nội dung pháp luật liên quan đến đời sống sinh hoạt của các tầng lớp nhân dân, tạo điều kiện để công dân có thể sử dụng pháp luật là phương tiện, công cụ bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của mình, của nhà nước và xã hội. Nâng cao ý thức tự giác, chủ động tìm hiểu và chấp hành pháp luật trong cán bộ, nhân dân.

2- Tạo bước phát triển mới trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) hỗ trợ tích cực hơn những nhu cầu hiểu biết pháp luật, nâng cao dân trí pháp lý trong cán bộ, chiến sỹ và nhân dân; góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển toàn diện con người Việt Nam, nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong bộ máy nhà nước và trong xã hội, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội, chủ động hội nhập kinh tế trong và ngoài nước, góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
II. Yêu cầu

1- Kế thừa kết quả và bảo đảm tính liên tục trong việc thực hiện các nội dung, hình thức, biện pháp đã được đề ra trong kế hoạch triển khai công tác PBGDPL từ năm 1998 đến năm 2002 ban hành kèm theo Quyết định số 712/QĐ-UB ngày 18/4/1998 của UBND tỉnh Hưng Yên; tiếp tục thực hiện thường xuyên, liên tục, rộng khắp việc PBGDPL cho các đối tượng. Chọn điểm chỉ đạo và đối tượng ưu tiên PBGDPL cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội ở địa phương.

2- Lựa chọn những nội dung pháp luật cần phổ biến phù hợp với từng đối tượng, địa bàn; chú trọng phổ biến các quy định pháp luật cụ thể, các văn bản hướng dẫn thi hành, văn bản do các bộ, ngành và chính quyền địa phương ban hành để nâng cao tính hướng dẫn thực hiện.

3- Sử dụng và khai thác có hiệu quả các hình thức, phương pháp PBGDPL đang phát huy tác dụng với sự đổi mới trong phương thức thực hiện, bảo đảm tính khả thi, phù hợp; kết hợp PBGDPL trên diện rộng với tư vấn, trợ giúp pháp lý, hòa giải, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, … trong từng vụ việc cụ thể.

4- Lồng ghép hợp lý và hiệu quả công tác PBGDPL trong việc thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội; gắn chặt hơn nữa công tác PBGDPL với việc tuyên truyền các chủ trương, chính sách Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoạt động xây dựng và hoàn thiện pháp luật, xử lý vi phạm pháp luật, thực hiện Quy chế dân chủ.
B. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, HÌNH THỨC, BIỆN PHÁP PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
I. Đối tượng, nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật

1- Phổ biến, giáo dục pháp luật cho các tầng lớp nhân dân

a) Nội dung cần phổ biến chung cho các tầng lớp nhân dân
Tiếp tục phổ biến sâu rộng các quy định pháp luật liên quan trực tiếp tới quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, nhất là các quy định pháp luật về đất đai, hôn nhân gia đình, khiếu nại, tố cáo, an toàn giao thông, phòng chống ma túy, phòng chống các tệ nạn xã hội; lao động, việc làm, bảo vệ môi trường, các quy định về thực hiện Quy chế dân chủ phù hợp với từng địa bàn, chú trọng phổ biến và hướng dẫn nhân dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ cụ thể theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

b) Nội dung phổ biến cho một số đối tượng cụ thể
- Đối với nông dân: Tập trung phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong đó chú trọng các quyền liên quan đến việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp; các trình tự, thủ tục về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải tỏa, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, xử lý vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai; nghĩa vụ nộp thuế, bảo vệ đê điều …, kết hợp với việc phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ở tỉnh ta.
- Đối với nhân dân ở vùng nông thôn, vùng xa trung tâm của tỉnh: Cần tập trung phổ biến những văn bản pháp luật về thẩm quyền tham gia quản lý nhà nước; các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; hôn nhân và gia đình, hộ tịch, các giao dịch dân sự, đất đai, bảo vệ môi trường, phòng chống ma túy…
- Đối với phụ nữ: Ngoài những kiến thức pháp luật cơ bản, cần tập trung phổ biến, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của phụ nữ trên mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, gia đình; các vấn đề an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em …

2- Phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức

a) Nội dung cần phổ biến chung cho cán bộ công chức.
Phổ biến, quán triệt, học tập các quy định pháp luật về cán bộ, công chức, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng; về tổ chức bộ máy nhà nước và các vấn đề hội nhập kinh tế quốc tê; về chế độ công vụ, quy chế công chức, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ quan, đơn vị trong đó chú trọng tới các quy định của pháp luật chuyên ngành gắn bó với chuyên môn, nghiệp vụ của từng cán bộ công chức.

b) Nội dung cho một số đối tượng cụ thể
- Đối với cán bộ, công chức, các cơ quan quản lý kinh tế: Tập trung thông tin, phổ biến các quy định pháp luật chuyên ngành, pháp luật về kinh tế, tài chính, thương mại, đầu tư, hội nhập kinh tế quốc tế (các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề AFTA, APEC, hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ và các điều ước quốc tế liên quan khác đến hoạt động chuyên môn …)
- Đối với cán bộ, công chức thuộc các cơ quan quản lý xã văn hóa - xã hội: Cần nắm vững các quy định pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội, phát huy truyền thống tốt đẹp, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Đối với cán bộ, công chức các cơ quan bảo vệ pháp luật: Cần phải được phổ biến sâu thêm các quy định chuyên ngành, nhất là các quy trình, thủ tục, quy tắc khi thực thi công vụ; quy định pháp luật về đảm bảo các quyền tự do dân chủ, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; kết hợp chặt chẽ với tổ chức thực hiện pháp luật, áp dụng pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân với hoạt động thanh tra, điều tra, xét xử, thi hành án …
- Đối với cán bộ chính quyền cơ sở: Cần nắm vững các quy định, trình tự, thủ tục liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ và quyền hạn của chính quyền cơ sở; quy định pháp luật về đảm bảo các quyền tự do, dân chủ, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo; quy chế dân chủ ở cơ sở; các văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương ban hành.

3- Phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên
Ngoài những nội dung được đưa vào chương trình giáo dục pháp luật hiện hành trong nhà trường cần:
- Đối với thiếu niên, nhi đồng: Phổ biển một số kiến thức pháp luật sơ đẳng nhất gắn với cuộc sống, học tập của các em trong đó có các quyền về trẻ em, quyền được khai sinh, quyền và nghĩa vụ học tập, pháp luật về an toàn giao thông đường bộ …
- Đối với thanh thiếu niên: Phổ biến, giáo dục pháp luật về nghĩa vụ quân sự, lao động công ích, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội; pháp luật về dân sự, hình sự, hôn nhân gia đình, lao động việc làm, vay vốn đầu tư pháp triển kinh tế …

4- Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động, người quản lý và cán bộ công đoàn trong doanh nghiệp

a) Đối với người lao động:Phổ biến các văn bản pháp luật về hợp đồng lao động, tiền lương, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất khi vi phạm kỷ luật lao động, an toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội, thủ tục giải quyết khi tranh chấp lao động.

b) Đối với người quản lý:Chú trọng phổ biến các quy định, trình tự, thủ tục cần thiết cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, về thủ tục thành lập và quản lý doanh nghiệp, về hợp đồng, thuế, thương mại, tài chính, ngân hàng, hợp tác đầu tư, xuất nhập khẩu, giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, phá sản doanh nghiệp; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của nguời quản lý, chủ doanh nghiệp đối với nhà nước và người lao động; kết hợp phổ biến các chủ trương, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước thành các hành vi cụ thể có lợi cho quốc kế dân sinh.

c) Đối với cán bộ công đoàn:Phổ biến những nội dung pháp luật về quyền và nghĩa vụ công đoàn, thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động, thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động cũng như các quy định của pháp luật về công đoàn, đình công …

5- Phổ biến, giáo dục pháp luật trong lực lượng vũ trang nhân dân

a) Nội dung phổ biến chung cho cán bộ và chiến sỹ trong lực lượng vũ trang:Tập trung phổ biến các văn bản pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự, dân sự và tố tụng dân sự; phòng chống tệ nạn xã hội, an toàn giao thông …; các văn bản pháp luật có liên quan đến quốc phòng, an ninh, đến lĩnh vực công tác chuyên môn của mỗi cơ quan, đơn vị, kết hợp với việc quán triệt các văn kiện của Đảng về công tác an ninh, quốc phòng.

b) Nội dung cụ thể cho một số đối tượng
- Trong quân đội và quốc phòng:
+ Đối với cán bộ quản lý, chỉ huy, chiến sỹ và quân nhân chuyên nghiệp ở các cơ quan, đợn vị cơ sở: Cần phổ biến sâu về Luật Sỹ quan, Luật Nghĩa vụ quân sự; các văn bản pháp luật về an ninh quốc phòng có liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí công tác mà mình đang đảm nhiệm.
+ Đối với hạ sỹ quan, binh sỹ, lực lượng quân dân tự vệ, dự bị động viên; Cần nắm sâu thêm các quy định pháp luật về nghĩa vụ quân sự, dân quân tự vệ, dự bị động viên; pháp luật về phòng cháy chữa cháy, phòng chống tệ nạn xã hội …
- Trong lực lượng Công an:
+ Đối với cảnh sát giao thông, cánh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội, xuất nhập cảnh, điều tra cần phổ biến sâu về các văn bản liên quan đến công tác, đặc biệt là các văn bản chuyên ngành phục vụ công tác chuyên môn; các trình tự, thủ tục thanh tra; điều tra tội phạm; xử lý vi phạm hành chính, xuất nhập cảnh, an toàn giao thông …
+ Đối với công an xã, phường, thị trấn cần nắm vững các quy định pháp luật liên quan đến công tác, các quy định về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân, hộ khẩu, hộ tịch, trật tự an toàn xã hội và các văn bản liên quan đến địa bàn công tác.
II. Các hình thức, biện pháp phổ biến, giáo dục pháp luật chủ yêu cho các đối tượng
Tùy theo đối tượng và các điều kiện cụ thể của từng cơ quan, tổ chức, sở, ban, ngành, đoàn thể; huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn; cơ sở thôn, làng, cụm dân cư mà công tác PBGDPL được thực hiện bằng một số các hình thức, biện pháp chủ yếu sau:

1- Củng cố, mở rộng lực lượng tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật
- Nâng cao hiêu quả hoạt động của đội ngũ báo cáo viên, cộng tác viên pháp luật ở các sở, ban, ngành và địa phương trong đó đặc biệt chú trọng kiện toàn và xây dựng, củng cố lực lượng tuyên truyền viên pháp luật ở các xã, phường, thị trấn.
- Kiện toàn các Tổ hòa giải ở cơ sở, nâng cao vai trò của hòa giải viên trong việc tham gia PBGDPL cho nhân dân.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, tổ chức chính tị - xã hội để PBGDPL thông qua việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; gắn công tác PBGDPL với các vụ việc cụ thể ở cơ sở. Đưa nội dung PBGDPL và hoạt động chấp hành pháp luật vào các hoạt động của thanh niên tình nguyện, thanh niên xung kích.
- Phát huy vai trò của cán bộ công đoàn tại các doanh nghiệp trong việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động.
- Thường xuyên bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ PBGDPL, cung cấp tài liệu cần thiết cho lực lượng làm công tác tham gia PBGDPL.

2- Phát triển các hình thức thông tin, phổ biến giáo dục pháp luật đa dạng, thuận tiện, đáp ứng nhu cầu của các đối tượng
- Tích cực huy động và sử dụng có hiệu quả các phương tiện thông tin đại chúng, các báo, tạp chí chuyên ngành trong công tác PBGDPL, thông tin pháp luật cho các đối tượng; tăng thời lượng phát thanh, truyền hình, trang viết về pháp luật, về gương người tốt việc tốt, những cá nhân, tập thể điển hình tiên tiến trong việc chấp hành pháp luật; nâng tính định hướng, hướng dẫn dư luận báo chí khi phổ biến thông tin pháp luật. Củng cố và sử dụng có hiệu quả hệ thống truyền thanh cơ sở khi tham gia công tác này; duy trì và tăng cường chuyên môn pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng đã có.
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả Tủ sách pháp luật đã hình thành ở 160/160 xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh; xây dựng và củng cố Tủ sách pháp luật ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học; nâng số lượng đầu sách của Tủ sách pháp luật và có cơ chế quản lý, khai thác phù hợp đảm bảo nhu cầu tìm hiểu pháp luật trong cán bộ và nhân dân. Đa dạng hóa các hình thức đưa sách pháp luật đên với người dân; kết hợp giữa Tủ sách pháp luật với các loại hình đọc sách ở cơ sở như: điểm bưu điện văn hóa, thư viện, tủ sách, ngăn sách pháp luật trong các cơ quan, đơn vị, gia đình.
- Biên soạn, phát hành rộng rãi các loại hình tài liệu pháp luật phù hợp với từng đối tượng.
- Mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng, phổ biến nội dung pháp luật theo từng chuyên đề cho từng đối tượng; trực tiếp trao đổi, hướng dẫn thực hiện những quy định của pháp luật đối với các đối tượng có tham gia hoạt động ở các ngành nghề, lĩnh vực kinh tế - xã hội.
- Tổ chức các cuộc thi, hội thi tìm hiểu pháp luật, giao lưu sinh hoạt văn hóa văn nghệ có nội dung pháp luật thiết thực. Đưa nội dung pháp luật vào sinh hoạt của các tổ chức, đoàn thể, câu lạc bộ, trường học, các hội nghề nghiệp …
- Từng bước khai thác hiệu quả các văn bản pháp luật được cập nhật, lưu trữ trên mạng tin học diện rộng của Chính phủ.

3- Nâng cao chất lượng dạy và học pháp luật trong nhà trường ở các cấp học, bậc học
- Thực hiện nghiêm túc các chương trình giáo dục pháp luật trong các giờ học chính khóa, tăng cường các hoạt động ngoại khóa; có các hình thức sinh hoạt phù hợp để học sinh, sinh viên có điều kiện tham gia vào các hoạt động xã hội; được tiếp cận, tìm hiểu các hoạt động xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật
- Trang bị đủ sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo cụ trực quan cũng như các phương tiện khác phục vụ cho việc dạy và học pháp luật trong các nhàtrường.

4- Mở rộng và nâng cao chất lượng các loại hình tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý
- Mở rộng diện tích đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý miễn phí; tăng cường các hình thức trợ giúp pháp lý lưu động cho phù hợp với trình độ dân trí của người dân trên từng địa bàn đặc biệt là ở vùng nông thôn, vùng xa trung tâm của tỉnh, tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhân dân được tiếp cận với pháp luật.
- Phát triển các hình thức trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể để thực hiện trợ giúp pháp lý, PBGDPL cho các thành viên, hội viên …
- Hình thành mạng lưới tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp.
- Thực hiện cung cấp thông tin pháp luật thông qua hoạt động của các trung tâm tư vấn, trung tâm dịch vụ và giới thiệu việc làm, trung tâm hướng nghiệp dạy nghề cho các thanh thiếu niên.

5- Có các hình thức thích hợp tổ chức và phát động các đợt cao điểm, tập trung tuyên truyền, phổ biến, vận động chấp hành pháp luật theo từng chủ đề và nội dung cụ thể như:Kết hợp PBGDPL với việc phát huy dân chủ ở cơ sở, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, thực hiện hương ước, quy ước …
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1- Các sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND huyện, thị xã
- Trên cơ sở Chương trình này và tình hình thực tế, các sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND huyện, thị xã chủ động xây dựng kế hoạch PBGDPL hàng năm để triển khai ở ngành, đơn vị mình trong đó chú trọng phổ biến, thông tin, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý đến các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và nhân dân thuộc địa phương mình; Bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn về pháp luật để theo dõi, thực hiện công tác PBGDPL ở cơ quan, đơn vị trong toàn ngành.
- Bảo đảm kinh phí được cấp hàng năm từ nguồn ngân sách để thực hiện công tác PBGDPL theo đúng chế độ.
- Đưa nội dung PBGDPL vào báo cáo định kỳ của các cơ quan, đơn vị.
- Từng sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND huyện, thị xã định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm phải tiến hành kiểm tra sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện công tác PBGDPL ở cơ quan, đơn vị mình và thông báo cho Sở Tư pháp (cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL tỉnh) biết kết quả thực hiện để Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp và UBND tỉnh.

2- Ngoài trách nhiệm chung, các sở, ban, ngành sau đây còn có trách nhiệm:

a) Sở Tư pháp
- Hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi các cấp, các ngành triển khai công tác PBGDPL; quy định báo cáo Bộ Tư pháp và UBND tỉnh về tiến độ, kết quả thực hiện và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt chương trình.
- Chủ trì đề xuất giải pháp nhằm kiện toàn đội ngũ cán bộ thực hiện công tác PBGDPL ở địa phương. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức tốt việc bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác PBGDPL.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể biên soạn đề cương giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn các cơ quan chức năng biên soạn tài liệu để cung cấp cho đội ngũ bão cáo giáo viên, tuyên truyền viên pháp luật. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp và trường học.
- Tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng văn bản về công tác PBGDPL và tổ chức triển khai; thực hiện tốt vai trò đầu mối quản lý nhà nước trong công tác PBGDPL ở tỉnh.
- Xây dựng đề án về thành lập “Quỹ phổ biến giáo dục pháp luật” từ các nguồn đóng góp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh.
- Thực hiện chế độ khen thưởng hoặc đề xuất việc khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện chương trình PBGDPL.

b) Sở Văn hóa - Thông tin phối hợp với các ngành có liên quan:
- Củng cố và phát triển đội ngũ phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên về pháp luật cho các báo, đài địa phương. Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan hữu quan định kỳ bồi dưỡng kiến thức pháp luật, cập nhập thông tin về tình hình thi hành, chấp hành pháp luật cho đội ngũ này.
- Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tăng thời lượng PBGDPL với nội dung phù hợp với từng đối tượng.
- Có biện pháp ưu tiên trợ giá sách, báo, tài liệu pháp luật để phục vụ cho nhân dân ở vùng nông thôn, vùng xa trung tâm của tỉnh. Tăng số lượng đầu sách pháp luật trong các thư viện. Đầu tư, phát triển hệ thống truyền thanh cấp huyện, xã.
- Lồng ghép nội dung PBGDPL vào cuộc vận động toàn dân xây dựng đời sống văn hóa, hoạt động của các đội văn nghệ cơ sở, trung tâm văn hóa thông tin, nhà văn hóa các cấp; xây dựng đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật trong các đội thông tin lưu động, đội chiếu phim lưu động.

c) Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Chỉ đạo công tác giảng dạy giáo dục pháp luật trong các nhà trường; Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc dạy và học môn giáo dục công dân, pháp luật trong các nhà trường.
- Từng bước đảm bảo có đủ giáo viên chuyên trách giảng dạy môm giáo dục công dân, pháp luật trong các nhà trường; Định kỳ tập huấn kiến thức pháp luật, phương pháp giảng dạy pháp luật cho đội ngũ giáo viên trực tiếp làm công tác giảng dạy môn giáo dục công dân - pháp luật và cán bộ làm công tác quản lý.

d) Sở Tài chính
Chủ trì xây dựng các văn bản hướng dẫn cụ thể về việc quản lý và sử dụng kinh phí PBGDPL ở các cấp, các ngành theo đúng quy định của Nhà nước và các cơ quan quản lý cấp trên.

3- Ủy ban nhân dân các cấp
- Trên cơ sở chương trình này, căn cứ vào tình hình thực tế, các huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn chủ động xây dựng chương trình và tổ chức thực hiện kế hoạch PBGDPL hàng năm theo chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên.
- Nâng cao vai trò và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Hội đồng phối hợp với công tác PBGDPL các cấp.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy thực hiện nhiệm vụ PBGDPL các cấp; bố trí cán bộ theo dõi, thực hiện công tác PBGDPL thuộc các cơ quan, đơn vị ở địa phương. Chỉ đạo các cơ quan chức năng xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, cấp huyện, lực lượng tuyên truyền viên; cán bộ quản lý tủ sách pháp luật cấp xã, lực lượng hòa giải viên ở cơ sở ổn định, hoạt động có chất lượng thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ và có chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho đội ngũ này.
- Bảo đảm kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện công tác PBGDPL ở địa phương theo chế độ.
- Định kỳ hàng năm tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện công tác PBGDPL ở địa phương.
Trên cơ sở chương trình này, các sở, ban, ngành, đoàn thể và chính quyền tại địa phương các cấp trong tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai cụ thể đẩy mạnh hơn nữa công tác PBGDPL ở tỉnh nhà.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu42/2003/QĐ-UB
Ngày ban hành07/07/2003
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực07/07/2003
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hưng Yên / Nguyễn Đình Phách
Phạm viHưng Yên
Trích yếuVề việc Phê duyệt Chương trình Phổ biến giáo dục Pháp luật từ năm 2003 - 2007
Tình trạng hiệu lựcNgưng hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.