Quay lại

Quyết định 424/2006/QĐ-UBND phê duyệt Đề án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn tỉnh Thanh Hoá theo hướng CNH, HĐH và mục tiêu cụ thể đến năm 2010

UBND TỈNH THANH HÓA
-------

Số: 424/2006/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Thanh Hóa, ngày 17 tháng 02 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Đề án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn tỉnh Thanh Hoá

theo hướng CNH, HĐH và mục tiêu cụ thể đến năm 2010

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp công bố ngày 10/12/2003;

Căn cứ Nghị quyết 15 NQ/TW ngày 18/3/2003 Hội nghị lần thứ V BCHTW Đảng (khoá IX) về đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001-2010;

Căn cứ Chương trình hành động của BCH Đảng bộ tỉnh số 27-CTr/TU ngày 30/7/2003 về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ V BCHTW Đảng (khoá IX);

Xét đề nghị của Sở Xây dựng Thanh Hoá tại tờ trình số: 169 / SXD-HT ngày 25 tháng 01 năm 2006; Kèm theo hồ sơ Báo cáo kết quả nghiên cứu Đề án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn tỉnh Thanh Hoá theo hướng CNH, HĐH và mục tiêu cụ thể đến năm 2010 do Viện Quy hoạch xây dựng Thanh Hoá thực hiện,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển kết cấu hạ tầng (KCHT) nông thôn tỉnh Thanh Hoá theo hướng CNH, HĐH và mục tiêu cụ thể đến năm 2010 với nội dung sau:

I. Tên đề án: Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn tỉnh Thanh Hoá theo hướng CNH, HĐH và mục tiêu cụ thể đến năm 2010.

II. Phạm vi nghiên cứu: Đề án được lập trên phạm vi toàn tỉnh với 24 huyện, 577 xã nông thôn (không kể các thành phố, thị xã, các cụm đô thị tập trung). Lấy xã làm đơn vị cơ bản để nghiên cứu.

III. Mục tiêu của đề án:

- Đưa nông thôn tỉnh Thanh Hoá sớm thoát khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân đặc biệt là đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng biên giới, đẩy lùi tệ nạn xã hội, bảo đảm môi trường bền vững.

- Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn theo hướng CNH, HĐH đạt mục tiêu chương trình hành động thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ V BCHTW Đảng (Khoá IX) của BCH Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá về đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn thời kỳ 2001-2010 nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng dân cư nông thôn một cách ổn định và phát triển bền vững.

IV. Nhiệm vụ phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn đến 2010:

1. Chương trình xây dựng Công trình hành chính cấp xã:
- Đảm bảo 100% số xã có công trình hành chính (Trụ sở Đảng uỷ-HĐND-UBND-Đoàn thể) kiên cố, cao tầng đảm bảo diện tích làm việc theo tiêu chuẩn định mức sử dụng quy định tại quyết định số 32/2004/QĐ-BTC ngày 06/4/2004 của Bộ Tài chính; Được xây dựng tại vị trí ổn định theo quy hoạch khu Trung tâm hành chính - chính trị của Xã với diện tích chiếm đất từ 1500-2000m2/trụ sở, diện tích xây dựng trụ sở thuộc khu vực Đồng bằng là 500m2, khu vực miền núi là 400m2.

2. Chương trình xây dựng Hệ thống công trình giáo dục:
- Đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất cho cả ba cấp học, tạo mọi điều kiện thuận lợi để 100% học sinh đến độ tuổi đi học được đến trường.
- Xây dựng đồng bộ cơ sở vật chất trường học ở cả 3 cấp học Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở gồm: Phòng học, phòng thực hành và các công trình phụ trợ theo tiêu chuẩn quy phạm nhà nước ban hành, đảm bảo quy mô diện tích chiếm đất của nhà trường (được tính theo m2/học sinh), 100% số trường được xây dựng kiên cố cao tầng và cấp 4 (theo tiêu chuẩn thiết kế phòng học của nhà nước và UBND Tỉnh đã ban hành), đảm bảo đủ phòng học đạt tỷ lệ lớp/phòng là 1/1 cho cả 3 cấp học, đảm bảo phục vụ tốt việc dạy và học. Đảm bảo cho học sinh được giáo dục phát triển một cách toàn diện: Đức - Trí - Thể - Mỹ.
- Tập trung xây dựng mới: 3985 phòng học cho khối Nhà trẻ, mẫu giáo; 3315 phòng học cho khối Tiểu học và 2248 phòng học cho khối THCS.

3. Chương trình xây dựng Công trình văn hoá thể thao:
Công trình văn hóa thể thao được quy hoạch thành cụm tại khu trung tâm, địa điểm xây dựng phù hợp với phát triển lâu dài, tổ chức tốt giao thông, và các công trình hạ tầng ỹ thuật, thuận tiện cho sinh hoạt văn hoá, tinh thần của nhân dân, xây dựng hoàn chỉnh và ổn định với 3 cấp phục vụ như sau:
- Cấp huyện có: Trung tâm văn hóa thể thao huyện: Gồm Nhà văn hóa trung tâm, thư viện, nhà thi đấu, sân vận động và các công trình văn hóa thể thao được tính toán thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm nhà nước hiện hành đối với quy mô công trình cấp huyện;
- Cấp xã có: Thư viện, nhà văn hóa xã, hội trường, sân thể thao (sân bóng kết hợp với các hoạt động thể thao khác có thể gắn với trường trung học cơ sở) được thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm ban hành đối với quy mô cấp xã; áp dụng mô hình xây dựng hợp khối các công trình trên với quy mô 2 tầng, diện tích xây dựng200 m2, diện tích sàn 400 m2, diện tích chiếm đất1800-2000 m2.
- Cấp thôn, làng, bản có: Nhà văn hóa với diện tích xây dựng từ 90-120 m2phục vụ cho 120-150 người; Sân, bãi thể thao nhỏ được tính toán thiết kế vận dụng cho từng khu vực đồng bằng, miền núi với quỹ đất và điều kiện sử dụng hợp lý và hiệu quả cùng với công trình nhà văn hoá trên khuôn viên đất khoảng 900-1200 m2.

4. Chương trình xây dựng Công trình y tế cơ sở:
- Thực hiện xây dựng kiên cố hóa và tiêu chuẩn hóa các trạm y tế theo mô hình chuẩn Quốc gia y tế xã tại Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 07/02/2002 của Bộ Y tế với những nội dung cơ bản là: Quy mô từ 5-10 giường bệnh/trạm, diện tích chiếm đất từ 700-1000 m2/trạm, diện tích xây dựng từ 180-200m2/trạm với 10 phòng chuyên môn, nghiệp vụ.
- Địa điểm xây dựng phải đặt tại các vị trí ổn định phù hợp với quy hoạch phát triển lâu dài của xã, trong quy hoạch khu trung tâm xã, đảm bảo giải quyết tốt hạ tầng kỹ thuật và VSMT, thuận tiện cho việc khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. .

5. Chương trình xây dựng Công trình thương mại, dịch vụ:
- Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại làm cơ sở phát triển thương mại dịch vụ nhằm sắp xếp, mở rộng thị trường, đảm bảo lưu thông hàng hoá, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá nhất là nông sản, thúc đẩy và kích thích phát triển sản xuất, nâng cao đời sống cộng đồng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội, phục vụ lộ trình xây dựng CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn;
- Về hệ thống cửa hàng kinh doanh tổng hợp: Được quy hoạch xác định vị trí địa điểm xây dựng cửa hàng phù hợp với định hướng phát triển lâu dài trong mạng lưới cấp liên xã, phục vụ tại các khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã với quy mô diện tích từ 60-100m2/một cửa hàng;
- Về hệ thống mạng lưới chợ: hệ thống chợ ở nông thôn, là nơi trao đổi sản phẩm, hàng hoá của chính người dân làm ra hoặc cần trao đổi, sử dụng các loại hàng hoá từ nơi khác đến do đó cần từng bước nâng cấp, kiên cố hóa chợ hiện có, bổ xung xây dựng mới phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế các loại chợ chuyên doanh, chợ đầu mối, chợ kinh doanh tổng hợp, chợ phiên, chợ thường nhật…tại các khu kinh tế, khu sản xuất quy mô lớn, Cụm dân cư phát triển, những nơi có điều kiện thuận lợi về tổ chức thu mua hàng nông, lâm, thủy sản, với quy mô xây dựng phù hợp nhưng phải nhỏ hơn hoặc bằng chợ loại III (theo quy định phân cấp chợ), cụ thể là < 5000m2/chợ;
- Về hệ thống cơ sở giết mổ gia súc tập trung: Tổ chức các điểm giết mổ gia súc tập trung cho từng khu vực đảm bảo tiêu chuẩn quy phạm trong xây dựng và tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, VSMT; quy hoạch xác định địa điểm xây dựng phù hợp, thuận lợi có điều kiện phát triển giữa cơ sở giết mổ với người kinh doanh và thị trường tiêu thụ với quy mô diện tích khoảng 1000m2/cơ sở.
- Về hệ thống cửa hàng kinh doanh dịch vụ thương mại thuộc các thành phần kinh tế: Phát triển hệ thống cửa hàng kinh doanh thương mại tại các tụ điểm kinh tế, các điểm dân cư tập trung, phục vụ tốt đời sống và sản xuất tại các vùng nông thôn trên cơ sở đầu tư nâng cấp hoặc xây dựng mới theo mô hình kiên cố hoá; Quy hoạch định hướng các điểm, vị trí xây dựng cửa hàng phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới và điểm dân cư nông thôn, đảm bảo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh buôn bán phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân với quy mô tập trung hoặc phân tán tuỳ theo hình thức và tính chất đầu tư cửa hàng nhỏ lẻ hoặc liên doanh liên kết để đầu tư tập trung, các cửa hàng nhà nước hỗ trợ xây dựng đối với khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa để xác định diện tích chiếm đất và diện tích xây dựng.

6. Chương trình xây dựng Công trình công nghiệp, làng nghề TTCN:
- Phát triển xây dựng các cụm công nghiệp vừa và nhỏ, cụm làng nghề, đặc biệt là cụm nghề cấp xã theo quy hoạch phát triển công nghiệp toàn tỉnh thời kỳ 2006-2010 (điều chỉnh) gắn với quy hoạch xây dựng mạng lưới và điểm dân cư nông thôn với quy mô diện tích sử dụng đất từ 5 - 50 ha/cụm và phải được đầu tư xây dựng đồng bộ và hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng kỹ thuật và VSMT.
- Phát triển ngành nghề: Nhân cấy nghề cho 50% số xã trở lên Hỗ trợ khôi phục, phát triển, hình thành mới khoảng 25 làng nghề TTCN đặc trưng bản sắc dân tộc Thanh Hoá.
- Giai đoạn 2005 – 2010 giá trị sản phẩm bình quân tăng 17%/năm. Tập trung vào các nhóm các nghề chính: Thủ công mỹ nghệ; chế biến nông sản thực phẩm đồ uống; dệt, thêu ren, may mặc; gia công chế tạo cơ khí, điện tử, điện dân dụng; sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác chế biến khoáng sản; chế biến lâm sản; công nghiệp hoá chất, phân bón; gốm, sứ, thuỷ tinh.

7. Chương trình xây dựng Hệ thống điểm dân cư nông thôn:
- Tập trung rà soát và thực hiện quy hoạch mạng lưới và các điểm dân cư nông thôn theo quy định tại nghị định 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng; Quá trình quy hoạch phải đảm bảo các tiêu chuẩn quy phạm nhà nước hiện hành về việc sử dụng đất hợp lý, đảm bảo môi trường sống, môi trường sản xuất theo hướng đô thị hóa, làm cơ sở cho việc đầu tư xây dựng và cải tạo hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn.
- Mục tiêu đến năm 2010: Tất cả các huyện, xã đều được lập quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng khu trung tâm để quản lý, chỉ đạo phát triển kinh tế đạt hiệu quả cao nhất.

8. Chương trình xây dựng Hệ thống giao thông nông thôn:
- Đối với các xã đặc biệt khó khăn phấn đấu 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã, 30 % đường đến trung tâm xã được kiên cố hoá; các cầu, cống được xây dựng vĩnh cửu, bán vĩnh cửu.
- Các xã miền núi còn lại: Hệ thống đường huyện kiên cố hoá 50%, đường xã kiên cố hoá 60 %, đường thôn kiên cố hoá 10 %. Cầu, cống được xây dựng vĩnh cửu.
- Khu vực đồng bằng: Hệ thống đường huyện kiên cố hoá 100%, đường xã kiên cố hoá 60%, đường thôn được kiên cố hoá 30%. Cầu, cống được xây dựng vĩnh cửu và bán vĩnh cửu.
- Việc Quy hoạch và thiết kế thi công kiên cố hóa mạng lưới đường nông thôn phải phù hợp với quy hoạch phát triển nông thôn mới và mặt cắt ngang, kết cấu xây dựng phải tuân theo tiêu chuẩn quy phạm nhà nước hiện hành, quan tâm giám sát cộng đồng chặt chẽ về chất lượng và kinh phí đầu tư xây dựng công trình.

9. Chương trình xây dựng Hệ thống công trình thuỷ lợi:
- Tập trung đầu tư xây dựng các dự án, công trình lớn có tính đột phá để tạo ra bước chuyển biến căn bản trên lĩnh vực thuỷ lợi tạo nền tảng kỹ thuật cho tiến trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn.
- Cải tạo các công trình thuỷ lợi hiện có, nâng cấp đê điều và các công trình giảm nhẹ thiện tai, phòng chống lũ quét trên địa bàn.
- Về tưới: Bảo đảm tưới ổn định và ăn chắc hàng năm cho 125.000 ha vụ chiêm xuân, 130.000 ha vụ mùa, 40.000 ha vụ đông, từng bước xây dựng công trình tưới cây công nghiệp và công trình cấp nước nuôi trồng thuỷ sản.
- Về tiêu: Bảo đảm tiêu nước chống úng đạt hiệu quả cho 130.000 ha, vụ mùa với lượng mưa 300 – 400 mm trong 3 ngày.
- Về đê điều : Tăng cường sự ổn định và giữ vững hệ thống đê điều hiện có trên địa bàn tỉnh để bảo vệ tốt sản xuất, tài sản, tính mạng của nhân dân.

10. Chương trình xây dựng Hệ thống điện lực nông thôn:
- Tập trung Quy hoạch và rà soát điều chỉnh quy hoạch lưới điện phục vụ sản xuất, phục vụ công cộng và sinh hoạt dân cư nông thôn phù hợp với quy hoạch xây dựng phát triển nông thôn mới để đến năm 2007 tất cả các xã trên 24 huyện đều có lưới điện Quốc gia, số hộ dân có điện sinh hoạt đạt 100 %, đảm bảo cung cấp đủ định mức tiêu thụ điện năng cho các hộ dân cư: 500W/hộ đồng bằng, 360W/hộ trung du và 300W/hộ miền núi; Đối với các xã ở vùng sâu, vùng xa không có lưới điện Quốc gia sẽ tạo mọi điều kiện đầu tư xây dựng để được sử dụng năng lượng khác như : Thuỷ điện mini, pin mặt trời.
- Xây dựng mới 3614 km đường dây hạ thế bằng cáp vặn xoắn, cải tạo nâng cấp 4225 km lưới điện hạ áp chưa bảo đảm an toàn kỹ thuật.
- Xây dựng mới các trạm biến áp cho miền núi và chống quá tải cho các xã đồng bằng. Giai đoạn 2008 đến 2010 đạt các chỉ tiêu: Không còn tổn thất thương mại, tổn thất kỹ thuật <10 %, tổn thất điện áp <10 % .

11. Chương trình xây dựng Hệ thống cấp nước sinh hoạt
- Tận dụng tối đa cơ sở vật chất kỹ thuật đã có, xây dựng các hệ thống cấp nước bền vững, tiết kiệm vốn đầu tư, cải tạo nâng cấp các công trình đã xây dựng để nâng cao chất lượng, công suất cung cấp nước sạch.
- Rà soát bổ sung quy hoạch cấp nước nông thôn, xây dựng quy hoạch cấp nước theo các huyện, các vùng và cấp xã làm cơ sở đầu tư xây dựng công trình.
- Chuyển dần từ hệ thống cấp nước nhỏ, lẻ sang xây dựng hệ thống cấp nước tập trung đảm bảo chất lượng đạt tiêu chuẩn Quốc gia, giảm giá thành tiêu thụ.
- Đến năm 2010 có 95 % dân cư nông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh trong đó 40 % đạt tiêu chuẩn Quốc gia.

12. Chương trình xây dựng Hệ thống thông tin liên lạc:
- Xây dựng cơ sở hạ tầng mạng lưới bưu cục, đài viễn thông, trạm chuyển mạch (bán kính phục vụ bình quân mỗi trạm đạt 4,19 km), phục vụ dịch vụ viễn thông đảm bảo đến 2010 toàn tỉnh có nhu cầu 487.000 lines đáp ứng tốc độ tăng số máy điện thoại của tỉnh; mở rộng và phát triển và cung cấp đầy đủ đảm bảo chất lượng sử dụng các loại hình thuộc Viễn thông như mạng đường trục, mạng truyền dẫn, mạng chuyển mạch, mạng di động và vô tuyến nội vùng, mạng truyền hình kỹ thuật số, Internet và mạng dùng riêng;
- Công tác bưu chính được phát triển theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tập trung hoàn thiện hệ thống bưu cục, các trạm giao dịch, nhà bưu điện văn hoá xã nhất là ở khu vực miền núi. Đảm bảo 100% số xã có báo đọc và đến 2010 có 755 điểm phục vụ bưu chính trong đó 105 bưu cục, 550 điểm Bưu điện văn hóa xã và 100 điểm đại lý đa dịch vụ đạt mật độ bình quân 4.997 người dân/điểm phục vụ với bán kính phục vụ bình quân là 2,17 km/1 điểm.

13. Chương trình xây dựng Hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Đến năm 2010 tất cả các điểm dân cư nông thôn phải được lập quy hoạch xây dựng và đầu tư cơ sở hạ tầng trong đó giải quyết tốt việc thoát nước và VSMT đến từng thôn, làng, bản và điểm dân cư tập trung; Sử dụng các giải pháp phù hợp đối với từng địa phương để giải quyết triệt để việc thoát nước mưa, nước bẩn, đảm bảo các điểm dân cư nông thôn không bị úng, ngập lụt và ô nhiễm môi trường.
- Căn cứ quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng được duyệt, từng bước xây dựng kiên cố hóa hệ thống thoát nước và công trình VSMT:
Đảm bảo: + 75 % số hộ nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh.
+ 60 % số hộ có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh.
+ 30 % số làng ở nông thôn có điểm xử lý chất thải.
+ 100% nghĩa trang, nghĩa địa đảm bảo khoảng cách ly và hợp vệ sinh môi trường.
V. Tổng vốn đầu tư xây dựng KCHT nông thôn Thanh Hoá (2006-2010):
Tổng vốn đầu tư: 11.170,6 tỷ đồng
Trong đó:
Vốn vay và huy động nguồn lực: 7.368,4 tỷ đồng = 66,1%
Vốn ngân sách cấp Huyện + Xã: 2.088,2 tỷ đồng = 18,7%
Vốn từ ngân sách Tỉnh: 1.714,0 tỷ đồng = 15,2%.
Nguồn Ngân sách Tỉnh đầu tư bao gồm: Vốn đối ứng các dự án đầu tư lớn của Trung ương trên địa bàn Tỉnh; Vốn trong kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm; Vốn các chương trình mục tiêu của nhà nước thuộc các chuyên ngành: Y tế, Giáo dục, Văn hoá thể thao, Cấp nước sạch nông thôn, thoát nước và VSMT…trong kế hoạch.
(có phụ lục chi tiết kèm theo)
VI. Các chương trình dự án ưu tiên đầu tư bao gồm:

1. Chương trình giao thông nông thôn;

2. Chương trình phát triển thuỷ lợi;

3. Chương trình phát triển điện lực nông thôn;

4. Chương trình phát triển cụm công nghiệp, làng nghề TTCN, cụm nghề xã;

5. Chương trình kiên cố hoá trường học;

6. Chương trình xây dựng công trình hành chính cấp xã;
(Nội dung được cụ thể hóa trong Đề án kèm theo)
VII. Các chính sách và giải pháp thực hiện đề án:

1. Chính sách trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn:
- Đầu tư tập trung dứt điểm, đảm bảo đúng quy hoạch, có hiệu quả;
- Phát huy sức mạnh của Chính quyền địa phương và toàn dân trong đầu tư;
- Phát huy sức mạnh của Chính quyền địa phương trong đầu tư;
- Chính sách huy động nguồn lực cụ thể;
(Nội dung được cụ thể hóa trong Đề án kèm theo)

2. Nhóm cơ chế chính sách quản lý, khai thác, bảo trì, nâng cấp hệ thống KCHT
- Xác định rõ và giao người làm chủ quản lý;
- Chính quyền địa phương kết hợp với hệ thống quản lý của các ngành cấp tỉnh;
- Sử dụng khai thác quỹ đất có hiệu quả;
(Nội dung được cụ thể hóa trong Đề án kèm theo)

3. Các giải pháp thực hiện:
- Coi trọng và đặt công tác quy hoạch xây dựng lên hàng đầu;
- Huy động khai thác nguồn lực hợp lý;
- Lồng ghép các chương trình, phát huy hết công suất sử dụng;
- Nghiên cứu kỹ và quyết tâm áp dụng chuyển dịch cơ cấu kinh tế;
- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức năng lực hoạt động cho cán bộ địa phương;
- Phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý tổ chức thực hiện đề án;
(Nội dung được cụ thể hóa trong Đề án kèm theo)

Điều 2. Giao Sở Xây dựng thỏa thuận làm cơ sở để UBND các huyện phê duyệt quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn của 10 xã điểm do Viện Quy hoạch Xây dựng Thanh hoá lập theo quy định phân cấp tại Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng, làm cơ sở triển khai thực hiện trên toàn huyện.

1. Các xã được chọn làm mẫu để lập QH mạng lưới điểm dân cư bao gồm:

a) Vùng Đồng bằng và Trung du: 06 Xã:
- Xã Phú Lộc (huyện Hậu Lộc); - Xã Hà Lai (huyện Hà Trung);
- Xã Xuân Lập (huyện Thọ Xuân); - Xã Công Liêm (huyện Nông Cống);
- Xã Vĩnh Yên (huyện Vĩnh Lộc) ; - Xã Thiệu Lý (huyện Thiệu Hoá).

b) Vùng miền núi : 04 Xã:
- Xã Cẩm Lương (huyện Cẩm Thuỷ); - Xã Mỹ Tân (huyện Ngọc Lạc) ;
- Xã Điền Lư (huyện Bá Thước); - Xã Hồi Xuân (huyện Quan Hoá).

2. Nhiệm vụ, nội dung qui hoạch các xã mẫu:
- Đồ án quy hoạch các xã chọn làm mẫu được thể hiện trên bản đồ tỉ lệ 1/2000-1/5000 tuỳ thuộc diện tích tự nhiên và tài liệu bản đồ hiện có, địa phương có khả năng cung cấp được.
- Nhiệm vụ, nội dung đồ án QH mạng lưới điểm dân cư nông thôn gồm:
+ Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xây dựng của xã.
+ Luận chứng xác định qui mô dân số, nhu cầu sử dụng đất xây dựng, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu cho phát triển kinh tế – xã hội và phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn.
+ Định hướng phát triển nông thôn (quy hoạch mạng lưới dân cư, điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng cơ sở KCHT, bảo đảm vệ sinh môi trường) gắn với 13 chương trình của đề án này.

3. Hồ sơ sản phẩm quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn:
- Bản vẽ quy hoạch gồm 04 bản vẽ sau:

1. Sơ đồ vị trí (sử dụng bản đồ hành chính hoặc kinh tế Huyện).

2. Bản đồ hiện trạng đất đai và xây dựng.

3. Bản đồ Quy hoạch xây dựng điểm dân cư và sử dụng đất.

4. Bản đồ quy hoạch xây dựng công trình kết cấu hạ tầng.
- Thuyết minh tổng hợp.
- Văn bản quản lý: Dự thảo quyết định, điều lệ quản lý quy hoạch

Điều 3. Giao Giám đốc Sở Xây dựng Thanh Hóa phối hợp với các ngành liên quan chỉ đạo hướng dẫn UBND các huyện triển khai thực hiện việc lập quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn, quy hoạch chuyên ngành, làm cơ sở lập các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn theo quyết định đã được phê duyệt.

- Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các Sở chuyên ngành thuộc chương trình phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn có trách nhiệm chủ động phối hợp với UBND các huyện; đồng thời, tổ chức lập chương trình hành động và đề xuất các cơ chế chính sách cụ thể để thực hiện các nội dung đề án đã được xác định thuộc chức năng tham mưu quản lí của ngành mình trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở chỉ đạo, triển khai thực hiện đề án trên địa bàn cấp huyện.

- Chủ tịch UBND các huyện có trách nhiệm tổ chức triển khai đề án phát triển KCHT nông thôn theo hướng CNH, HĐH trên địa bàn huyện, phối hợp với Sở Xây dựng và các ngành chức năng tổ chức hướng dẫn các xã triển khai lập quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn thuộc xã theo nội dung hướng dẫn quy hoạch xã (chọn mẫu) mà đề án đã nghiên cứu.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Giáo dục & Đào tạo, Y tế, Văn hóa thông tin, Thể dục thể thao, Bưu chính - Viễn thông, Thương mại, Nội vụ, Công nghiệp, Nông nghiệp và PTNT, Thủy sản, Tài nguyên & Môi trường, Điện lực và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện; Chủ tịch UBND các xã trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu424/2006/QĐ-UBND
Ngày ban hành17/02/2006
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực27/02/2006
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Nguyễn Văn Lợi
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuPhê duyệt Đề án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn tỉnh Thanh Hoá theo hướng CNH, HĐH và mục tiêu cụ thể đến năm 2010
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.