|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 4246/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 14 tháng 07 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Về việc chuẩn y Quy chế Tổ chức và hoạt động của Hội Chữ thập đỏ thành phố Đà Nẵng
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Xét đề nghị của Hội Chữ thập đỏ thành phố và sở Tài chính - Vật giá thành phố;
- Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền TP Đà Nẵng.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Chuẩn y Quy chế Tổ chức và hoạt động của Hội Chữ thập đỏ thành phố Đà Nẵng.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ thành phố Đà Nẵng căn cứ Quyết định thi hành./.
TM.UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
HuỳnhNăm
QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI CHỮ THẬP ĐỎ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Được chuẩn y tại Quyết định số 4246/2003/QĐ-UB ngày 14tháng 7năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng)
________________________
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Hội Chữ thập đỏ Việt Nam thành phố Đà Nẵng do UBND thành phố Đà Nẵng cho phép hoạt động (gọi tắt là Thành Hội) là tổ chức hội thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam thành phố Đà Nẵng hoạt động theo Điều lệ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Quy chế này và pháp lụật hiện hành.
Điều 2: Hội Chữ thập đỏ các cấp tổ chức và hoạt động dưới sự chỉ đạo của Hội Chữ thập đỏ cấp trên trực tiếp, sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và chịu sự quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
Điều 3: Cơ quan Thành Hội có nhiệm vụ tổ chức thực hiện chủ trương công tác của Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam (sau đây gọi tắt là Trung ương Hội), Thành ủy, UBND thành phố Đà Nẵng và nghị quyết của Ban chấp hành, Ban Thường vụ Thành Hội.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI VÀ HỘI VIÊN
Điều 4: Hội Chữ thập đỏ các cấp thực hiện chức năng, nhiệm vụ đã được quy định tại Điều lệ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cùng cấp giao.
Điều 5: Việc xem xét công nhận hội viên, thanh thiếu niên, người tình nguyện Hội Chữ thập đỏ các cấp thực hiện theo Điều lệ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
Điều 6: Hội viên, thanh thiếu niên, người tình nguyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và việc quản lý Hội viên theo Điều lệ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam và các văn bản hướng dẫn của Trung ương Hội.
Chương III
TỔ CHỨC CỦA HỘI
Điều 7:
1. Hệ thống tổ chức của Hội Chữ thập đỏ thành phố gồm có các cấp:
a/ Hội Chữ thập đỏ thành phố;
b/ Hội Chữ thập đỏ quận, huyện;
c/ Hội Chữ thập đỏ xã, phường.
2. Các cấp Hội quy định tại Khoản 1 Điều 7 có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng;
3. Ngoài ra, Hội Chữ thập đỏ các cấp có thể thành lập Hội, Chi Hội cơ sở trực thuộc.
Điều 8:
1. Hội cấp thành phố, quận, huyện do UBND thành phố quyết định cho phép thành lập và hoạt động;
2. Hội cấp xã, phường, Chủ tịch UBND thành phố ủy quyền cho Chủ tịch UBND quận, huyện ra quyết định cho phép thành lập và hoạt động;
3. Các tổ chức Hội, Chi hội cơ sở:
a/ Hội Chữ thập đỏ cơ sở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề, Bệnh viện, các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp liên doanh hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Hội Chữ thập đỏ thành phố ra quyết định thành lập, công nhận Ban Chấp hành và quản lý hoạt động trên cơ sở đề nghị của đơn vị trên;
b/ Hội Chữ thập đỏ cơ sở các trường Trung học phố thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Y tế, Hợp tác xã, các doanh nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp do Hội Chữ thập đỏ quận, huyện ra quyết định thành lập, công nhận Ban Chấp hành và quản lý hoạt động trên cơ sở đề nghị của đơn vị trên;
c/ Chi Hội Chữ thập đỏ các trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trạm Y tế do Hội Chữ thập đỏ xã, phường ra quyết định thành lập, công nhận Ban Chấp hành và quản lý hoạt động trên cơ sở đề nghị của đơn vị trên;
d/ Việc quyết định thành lập và công nhận Ban Chấp hành các Chi Hội đặc thù thực hiện thẽo Điều lệ và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam;
đ/ Các tổ chức Hội, Chi Hội cơ sở quy định tại các điểm a, b, c, d, khoản 3 Điều 8 không sử dụng con dấu riêng. Hồ sơ xin thành lập Hội, Chi Hội này phải theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 9: Cơ quan có thẩm quyền thành lập cấp Hội nào thì có quỵền cho phép đổi tên, giải thể cấp Hội đó. Việc đổi tên, giải thể các cấp Hội thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 10: Ban Chấp hành Hội cấp thành phố do Trung ương Hội công nhận; Ban Chấp hành Hội cấp quận, huyện do Ban Chấp hành Hội cấp thành phố công nhận; Ban Chấp hành Hội cấp xã, phường do Ban Chấp hành Hội cấp quận, huyện công nhận.
Điều11:
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của mỗi cấp Hội là Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu hội viên cấp đó. Đại hội Hội Chữ thập đỏ thành phố, quận, huyện, xã, phường tổ chức 5 năm họp 1 lần. Hội, Chi Hội cơ sở và các Chi hội đặc thù do Thành Hội hướng dẫn theo quy định của Trung ương Hội;
2. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của mỗi cấp Hội giữa 2 nhiệm kỳ Đại Hội là Ban Chấp hành do Đại hội toàn thể, hoặc Đại hội đại biểu hội viên cấp đó bầu ra theo thể thức hiệp thương. Nguyên tắc hiệp thương theo hướng dẫn của Trung ương Hội.
a/ Ban chấp hành Hội cơ sở gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thư ký và một số Ủy viên Ban Chấp hành. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Thư ký Hội là thường trực, điều hành hoạt động của Hội giữa 2 kỳ họp Ban Chấp hành;
b/ Ban chấp hành Chi Hội cơ sở gồm Chi Hội trưởng, Chi Hội phó và một số Ủy viên Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ Thành Hội, Quận, Huyện Hội do Ban chấp hành cử ra là cơ quan lãnh đạo cùng cấp giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành. Số lượng của Ban Thường vụ không quá 1/3 số lượng thành viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ Thành Hội, Quận, Huyện Hội gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thư ký và một số Ủy viên;
4. Thành Hội và Quận, Huyện Hội có thường trực chuyên trách gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Thư ký:
5. Cán bộ chuyên trách Hội:
Thành Hội, Quận, Huyện Hội có cán bộ chuyên trách, số lượng cụ thể do UBND thành phố quy định theo hướng dẫn của cấp trên.
Điều 12: Chủ tịch danh dự của Hội.
Các cấp Hội được mời Chủ tịch danh dự. Việc mời Chủ tịch danh dự cấp nào do Đại hội hoặc Ban Chấp hành cấp đó quyết định trong nhiệm kỳ Đại Hội của cấp đó.
Điều 13: Đại hội của mỗi cấp Hội có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Đánh giá hoạt động của Hội trong thời gian qua và quyết định nhiệm vụ, phương hướng trong thời gian đến;
2. Bầu Ban Chấp hành Hội;
3. Tham gia ý kiến vào văn kiện Đại hội cấp trên và cử đại biểu tham dự Đại hội Hội cấp trên;
4. Thông qua việc sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động (đối với Đại hội Hội cấp thành phố).
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành các cấp Hội thực hiện theo Điều lệ và hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. Ban Chấp hành Hội và Quận, Huyện Hội họp thường kỳ ít nhất 6 tháng 1 lần. Ban Chấp hành Hội cơ sở và Chi hội họp thường kỳ ít nhất 3 tháng 1 lần
Điều 15: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ Thành Hội, Quận, Huyện Hội:
1. Thay mặt Ban Chấp hành lãnh đạo mọi mặt công tác của Hội giữa 2 kỳ Hội nghị Ban chấp hành;
2. Quyết định các chủ trương, biện pháp và tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đại Hội, chương trình kế hoạch công tác của Ban chấp hành cùng cấp, Hội cấp trên;
3. Quyết định các hình thức khen thưởng của Hội theo hướng dẫn của Trung ương Hội;
4. Chuẩn bị nội dung và tổ chức các kỳ họp của Ban Chấp hành, đề xuất, bổ sung thành viên Ban chấp hành;
5. Chuẩn y kết quả bầu cử và công nhận Ban Chấp hành, Ban Thường vu Hội cấp dưới trực tiếp khi có sự thống nhất của UBND cung cấp;
6. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ 6 tháng, năm cho cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý Hội;
7. Ban Thường vụ Thành Hội, Quận, Huyện Hội họp thường kỳ ít nhất họp 3 tháng 1 lần và khi cần thiết có thể họp bất thường.
Điều 16: Thường trực Thành Hội, Quận, Huyện Hội thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ chỉ đạo, điểu hành công việc của Hội giữa 2 kỳ họp của Ban Thường vụ trên cơ sở chủ trương, Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.
Việc bầu Ban Kiểm tra và chức năng, nhiệm vụ của Ban Kiểm tra các cẩp Hội thực hiện theo Điều lệ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hội.
Chương IV
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦACƠ QUAN THÀNH HỘI
Điều 18: Tổ chức bộ máy cơ quan Thành Hội gồm có:
1. Thường trực Thành Hội là lãnh đạo của cơ quan Thành Hội, trực tiếp điều hành, quản lý công việc hàng ngày của cơ quan theo chủ trương, kế hoạch của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Thành Hội và cơ quan quản lý Thành Hội;
2. Giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Thành Hội có Văn phòng và các Ban chuyên môn. Căn cứ vào đặc điểm thực tế, tình hình nhiệm vụ, số lượng cán bộ, Thường trực Thành Hội quyết định thành lập Văn phòng và các Ban chuyên môn.
Nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng và các Ban chuyên môn do Thường trực Thành Hội quy định theo hướng dẫn của Trung ương Hội.
3. Các đơn vị trực thuộc được UBND thành phố thành lập:
a/ Trung tâm Chăm sóc sức khỏe Chữ thập đỏ thành phố Đà Nẵng;
b/ Trung tâm Hướng nghiệp từ thiện Chữ thập đỏ thành phố;
c/ Trung tâm nuôi dưỡng trẻ mồ côi Chữ thập đỏ thành phố;
d/ Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trực thuộc thực hiện theo quỹ định tại Quyết định thành lập của UBND thành phố Đà Nẵng và Quy chế tổ chức và hoạt động của từng đơn vị do cấp có thẩm quyền chuẩn y.
Điều 19: Chủ tịch Thành Hội do Ban Chấp hành Hội bầu ra, đồng thời là Thủ trưởng cơ quan Thành Hội chịu trách nhiệm phụ trách chung và trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực. Chủ tịch Thành Hội chịu trách nhiệm trước cấp trên, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Thành Hội và pháp lụật về toàn bô hoạt động của Thành Hội.
Điều 20:
1. Phó Chủ tịch là người giúp việc Chủ tịch, được Ban Chấp hành. hoặc Ban Thường vụ Thành Hội phân công chỉ đạo trực tiếp một số mặt công tác của Hội. Có trách nhiệm quản lý, điều hành các mặt công tác được giao của Thành Hội hoặc Chủ tài khoản các chương trình, dự án, trung tâm được phân công phụ trách;
2. Những vấn đề có liên quan đến các Ban, bộ phận của cơ quan Thành Hội hoặc liên quan đến các cấp, các ngành, các lĩnh vực ngoài phạm vi trách nhiệm được giao, cần phối hợp giải quyết thì báo cáo với tập thể Ban Thường vụ hoặc Chủ tịch Hội để tham gia giải quyết.
3. Phó Chủ tịch Thường trực Hội được thay mặt Chủ tịch Hội điều hành công việc của Thành Hội khi có sự ủy quyền hoặc phân công của Chủ tịch.
Điều 21: Ủy viên Thư ký là người được Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Thành Hội phân công trách nhiệm.
1. Thay mặt Chủ tịch, Phó Chủ tịch chỉ đạo một số lĩnh vực công tác Hội và cùng với Văn phòng tham gia giải quyết các công việc hàng ngày của cơ quan Thành Hội;
2. Chịu trách nhiệm tổng hợp để báo cáo tình hình hoạt động của Hội với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Thành Hội, Trung ương Hội và các cơ quan liên quan;
3. Chuẩn bị nội dung các văn bản của Hội để trình Ban Chấp hành và Ban Thường vụ thông qua tại các kỳ họp;
4. Giúp Ban Thường vụ và Thường trực Thành Hội chỉ đạo các Ban chuyên môn xây dựng các dự án của Hội. Trực tiếp phụ trách một số Ban, Trung tâm, bộ phận khi có yêu cầu và do sự phân công của Ban Thường vụ Thành Hội.
Điều 22: Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm cá nhân trước lãnh đạo cơ quan về toàn bộ công tác Văn phòng Thành Hội:
1. Cùng với kế toán quản lý toàn bộ tài sản của cơ quan và đề xuất những vấn đề có liên quan đến tài sản;
2. Tổ chức thực hiện phục vụ các cuộc họp, hội nghị, sơ tổng kết, đón đưa khách đến liên hệ công tác với cơ quan;
3. Thường trực và tham mưu Hội đồng Thi đua khen thưởng, kỷ luật của cơ quan, tổ chức tốt phong trào thi đua theo các qui định của Nhà nước, chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ trình Hội đồng Thi đua khen thưởng, kỷ luật xem xét. Đôn đốc cán bộ đã được phân công theo dõi từng Quận, Huyện hướng dẫn các Quận, Huyện Hội làm thủ tục, tổng hợp gửi danh sách lên Hội đồng Thi đua khen thưởng xét duyệt khen thưởng kịp thời đúng thời gian quy định;
4. Tham mưu cho lãnh đạo thực hiện các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của cán bộ, công chức cơ quan;
5. Thực hiện các công việc khác do Thủ trưởng phân công.
Điều 23: Trưởng các Ban chuyên môn được phân công theo dõi, chỉ đạo từng lĩnh vực, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, công tác của đơn vị và chịu trách nhiệm cá nhân trước Ban Thường vụ, Chủ tịch Thành Hội. Báo cáo tình hình với lãnh đạo cơ quan trong các cuộc họp giao ban hàng tuần và báo cáo định kỳ bằng văn bản để Văn phòng tổng hợp và báo cáo Ban Thường vụ, Thủ trưởng cơ quan về tổ chức và hoạt động của Ban mà cá nhân đó phụ trách.
Điều 24: Cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan Thành Hội:
1. Có trách nhiệm thực hiện Bộ Luật Lao động, Pháp lệnh cán bộ - công chức, Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, các văn bản hiện hành của Đảng và Nhà nước đồng thời thực hiện Quy chế này;
2. Chấp hành sự phân công của lãnh đạo cơ quan, đảm bảo thời gian làm việc theo quy định, tích cực hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao, thường xuyên cải tiến lề lối làm vệc, nâng cao hiệu quả công tác;
3. Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ bảo vệ bí mật quốc gia, bí mật cơ quan;
4. Nếu đi công tác, học tập theo sự phân công của lãnh đạo và Văn phòng để tiện theo dõi, xếp lịch công tác. Khi có công việc đột xuất cần nghỉ (không phải công vụ), thì phải báo cáo xin phép và phải được Thủ trưởng cơ quan đồng ý;
5. Tích cực đóng góp xây dựng cơ quan và đoàn kết giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ. Tuỳ theo yêu cầu, nhiệm vụ và tình hình biên chế, mỗi cán bộ công chức sẽ được phân công kiêm nhiệm một hay nhiều nhiệm vụ hoặc tham gia công việc đột xuất do Thủ trưởng cơ quan phân công;
6. Nếu được phân công làm việc ngoài giờ thì được hưỏng theo chế độ qui định hiện hành của Nhà nước hoặc bố trí nghỉ bù.
Điều 25: Nhiệm vụ của Kế toán cơ quan Thành Hội và Kế toán các đơn vị trực thuộc:
1/ Kế toán Thành Hội:
2. a/ Giúp chủ tài khoản trong việc lập dự toán tài chính hàng năm hoặc đột xuất, đảm bảo tài chính của cơ quan hoạt động theo kế hoạch được duyệt. Tham mưu giúp Thủ trưởng cơ quan thực hiện các nguyên tắc, chế độ thu chi và quyết toán tài chính đúng theo qui định hiện hành của Nhà nước.
b/ Chịu trách nhiệm kiểm tra tính họp pháp của các chứng từ thu chi trước khi trình Chủ tài khoản cơ quan ký duyệt;
c/ Báo cáo công khai tài chính theo quy định tại Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động cơ quan;
d/ Quản lý toàn bộ tài sản hiện có của cơ quan cả về sổ sách và hiện vật.
2. Kế toán các đơn vị trực thuộc: Thực hiện việc dự toán, thu, chi và quyết toán theo đung quy định hiện hành cua Nhà nước
Điều 26: Nhiệm vụ của Thủ quỹ cơ quan Thành Hội:
1. Quản lý tiền quĩ của cơ quan theo đúng quy định của Nhà nưóc;
2. Không tự ý xuất tiền khi chưa có phiếu chi hợp lệ hoặc giấy đề nghị tạm ứng có chữ ký của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch thường trực. Trường hợp Thủ trưởng đi vắng mà có công việc đột xuất phải chi tiền thì phải được sự đồng ý của Chủ tài khoản thứ 2 và kế toán cơ quan. Trường hợp để xảy ra mất tiền thì Thủ quĩ phải chịu trách nhiệm bồi thường;
3. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan phân công.
Điều 27: Nhiệm vụ của Văn thư-Lưu trữ cơ quan Thành Hội:
1. Tiếp nhận, vào sổ công văn đi, đến, thực hiện đúng qui trình xử lý công văn đến trước khi trình Thủ trưởng hoặc Lãnh đạo được phân công xử lý;
2. Chịu trách nhiệm lưu trữ công văn đi đến, đảm bảo bí mật, trường hợp để thất lạc hoặc lộ các nội dung của công văn đi và đến thì phải chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan;
3. Quản lý các con dấu của cơ quan, không để người khác sử dụng khi chưa có ý kiến của Thủ trưởng cơ quan. Trực tiếp đóng dấu vào văn bản do cơ quan phát hành, sau khi có chữ ký của người có trách nhiệm. Giữ lại bản lưu cho Văn thư và phần hành theo dõi, đưa vào lưu trữ theo thứ tự thời gian hoặc tính chất của văn bản.
4. Thực hiện một số nhiệm vụ khác Thủ trưởng cơ quan phân công.
Điều 18: Chế độ hội họp và tiếp khách của cơ quan Thành Hội:
1. Thường trực Thành Hội hội ý mỗi tuần một lần;
2. Định kỳ hàng tháng, cơ quan Thành Hội tổ chức sinh hoạt với sự tham dự của toàn thể cán bộ, công chức, viên chức Thành Hội;
3. Định kỳ hàng tuần giao ban giữa Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Trưởng các Ban chuyên môn, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc;
4. Sáu tháng, năm tổ chức sơ kết Hội nghị cán bộ công chức theo quy định;
5. Ngoài ra, khi cần thiết, lãnh đạo Thành Hội có thể tổ chức họp cơ quan đột xuất;
6. Các thủ tục hoạt động tiếp đón làm việc với các đoàn nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp lụật.
Chương V
TÀI CHÍNH CỦA HỘI
Điều 29: Nguồn thu của Hội gồm:
1. Hội phí của hội viên (mức Hội phí do Trung ương Hội quy định);
2. Những khoản thu từ hoạt động dịch vụ, lãi tiền gửi ngân hàng theo quy định của pháp lụật;
3. Nguồn thu từ quyên góp hảo tâm, viện trợ không hoàn lại của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước;
4. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Điều 30: Sử dụng nguồn tài chính của Hội:
1. Sử dụng Hội phí của Hội viên theo hướng dẫn của Trung ương Hội;
2. Phân phối và sử dụng các nguồn thu từ sản xuất, dịch vụ của Hội: Thực hiện theo quy định của Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp có thu;
3. a/ Đối với các khoản viện trợ không hoàn lại theo chương trình, dự án hoặc các khoản viện trợ lẻ có địa chỉ, đối tượng cụ thể: chi đúng nội dung cam kết trong văn bản thỏa thuận với nhà tai trợ;
b/ Đối với các khoản viện trợ mà văn kiện dự án không có dự toán đầy đủ chi tiết: thực hiện chi trên cỡ sở căn cứ cac điều khoản đã cam kết với phía nước ngoài và căn cứ định mức chi tiêu trong nước;
c/ Đối với các khoản quyên góp, viện trợ không ghi rõ địa chỉ, đối tượng được hưởng: 95% chi cứu trợ trong trường hộp cần thiết, 5% chi quản lý, vận chuyển, tiếp nhận hàng hóa. Việc sử dụng nguồn kinh phí này do Chủ tịch Hội quyết định trên cơ sở kế hoạch của các Ban, Trung tâm hoặc đề xuất của Ban Thường vụ. Trường hợp khẩn cấp, Chủ tịch có thể quyết định sau khi tham khảo ý kiến của các Phó Chủ tịch và Ủy viên Thư ký.
4. Nguồn kinh phí Ngân sách Nhà nước hỗ trợ được dùng để chi cho các nhu cầu quản lý thường xuyên của Hội theo chế độ hiện hành của Nhà nước;
Điều 31: Tài chính cấp nào do Ban Chấp hành Hội cấp đó quản lý, sử dụng. Thành Hội có trách nhiệm điều hòa, hỗ trợ cho các Quận, Huyện Hội tùy theo khả năng tài chính của Hội.
Điều 32:
1. Tổ chức kế toán - thống kê của Hội theo đúng quy định của Pháp lệnh Kế toán thống kê; chấp hành các chế độ, quy định về hóa đơn, chứng từ kế toán;
2. Mở sổ theo dõi và thống kê đầy đủ danh sách các tổ chức, cá nhân đóng góp tài trợ và được tài trợ, phản ánh đầy đủ các ngiệp vụ phát sinh;
3. Lập và gửi đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính và quyết toán thu chi theo định kỳ cho cơ quan tài chính;
4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, quản lý và sử dụng nguồn thu của cơ quan tài chính. Cung cấp các thông tin cần thiết cho các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp lụật.
5. Hằng năm, Ban Chẩịp hành, Ban Thường vụ và Chủ tịch Hội có trách nhiệm công bố công khai danh sách và mức đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân đã đóng góp, tài trợ cho Hội, báo cáo tài chính hằng quý và quyết toán năm theo tùng nội dung thu, chi.
Điều 33: Việc xây dựng Quỹ nhân đạo thực hiện theo Điều lệ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam và Hướng dẫn thi hành Điều lệ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
Điều 34: Tài sản của Hội thuộc quyền sở hữu tập thể, được quản lý và sử dụng theo đúng quy định của Nhà nước.
Chương VI
QUY ĐỊNH VỀ MỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC VÀ CÔNG TÁC
Điều 35: Chi ủy Chi bộ và Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan Thành Hội thực hiện nhiệm vụ và quan hệ với Thủ trưởng cơ quan Thành Hội theo quy định của Điều lệ Đảng, Điều lệ Công đoàn và Quy chế phối hợp.
Điều 36: Đối với Ban Thường vụ Thành ủy, UBND thành phố và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố:
Thành Hội chịu sự lãnh đạo của Ban Thường vụ Thành ủy, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý Nhà nước của UBND thành phố, thực hiện trách nhiệm là thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố.
Điều 37: Đối với Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam:
Thành Hội chịu sự lãnh đạo, hướng dẫn của Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
Điều 38: Thành Hội chịu sự hướng dẫn của các Ban Đảng và Ban Tổ chức chính quyền thành phố Đà Nẵng; phối hợp, giúp đỡ của Sở Lao động - Thương binh Xã hội và các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể có liên quan của thành phố.
Điều 39: Thành Hội thực hiện báo cáo tình hình hoạt động theo định kỳ cho Trung ương Hội, Ban Thường vụ Thành ủy, UBND thành phố, Ban Dân vận Thành ủy, Ban Tổ chức chính quyền và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố.
Điều 40: Thành Hội phối hợp với cấp ủy, UBND các quận, huyện chỉ đạo Đại hội Quận, Huyện Hội và hoạt động Hội tại địa phương.
Điều 41: Mối quan hệ giữa Thành Hội và Quận, Huyện Hội:
1. Thành Hội chỉ đạo các Quận, Huyện Hội thực hiện các chương trình công tác hàng quý, nam nhằm hoàn thành nhiệm vụ phương hướng trong nhiệm kỳ của Đại Hội đề ra;
2. Tổ chức giao ban 1 tháng với Quận, Huyện Hội để đánh giá kịp thời chương trình công tác đề ra của Thành Hội và cơ sở, bàn bạc cách giải quyết những vấn đề khó khăn cần tháo gỡ. Khi cần thiết có thể giao ban đột xuất;
3. Định kỳ quý, sáu tháng, năm các Quận, Huyện Hội có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động cho Thành Hội.
Điều 42: Mối quan hệ giữa Thành Hội và các đơn vị trực thuộc được UBND thành phố cho phép thành lập:
1. Thành Hội lãnh đạo, chỉ đạo các mặt hoạt động của các đơn vị trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ đã được UBND thành phố giao;
2. Lãnh đạo Thành Hội xem xét bổ nhiệm lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Thành Hội theo quy định về công tác cán bộ và bố tri cán bộ, nhân viên các đơn vị trực thuộc theo đề nghị của thủ trưởng đơn vị trực thuộc. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc trực tiếp quản lý cán bộ theo quy định của Bộ Luật Lao động và các văn bản hiện hành khác và chịu trách nhiệm trước pháp lụật và Thành Hội về toàn bộ tình hình hoạt động của đơn vị mình;
3. Định kỳ hàng tháng, quý, sáu tháng, năm, các đơn vị trục thuộc báo cáo tình hình hoạt động của đơn vị mình cho Thành Hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 43: Việc khen thưởng cho cán bộ, công chức, viên chức, hội viên của Hội Chữ thập đỏ các cấp thực hiện theo Điều lệ Hội, Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam và cac quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 44: Việc thi hành kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, hội viên của Hội Chữ thập đỏ các cấp thực hiện theo
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân vChương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 45: Quy chế này có hiệu lực theo Quyết định chuẩn y của UBND thành phố. Mọi thay đổi, bổ sung Quy chế này phải được UBND thành phố chuẩn y. Hội Chữ thập đỏ thành phố căn cứ Điều lệ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam và Quy chế này hướng dẫn và tổ chức thực hiện./.