Quay lại

Quyết định 4253-QĐ/BTCTW năm 2025 về Danh mục vị trí việc làm cán bộ, viên chức của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, trường chính trị tỉnh, thành phố, trung tâm chính trị ở xã, phường, đặc khu do Ban Tổ chức Trung ương ban hành

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
*

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
----------------

Số 4253 - QĐ/BTCTW

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÁN BỘ, VIÊN CHỨC CỦA HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH, TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH, THÀNH PHỐ, TRUNG TÂM CHÍNH TRỊ Ở XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU

-----

- Căn cứ Kết luận số 210-KL/TW, ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới;

- Căn cứ Quyết định số 216-QĐ/TW, ngày 28 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Trung ương;

- Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Điều lệ,

TRƯỞNG BAN TỔ CHỨC TRUNG ƯƠNG

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành Danh mục vị trí việc làm cán bộ, viên chức của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, trường chính trị tỉnh, thành phố, trung tâm chính trị ở xã, phường, đặc khu (có Danh mục vị trí việc làm kèm theo).

Điều 2. Đảng ủy Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, ban thường vụ các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương căn cứ Danh mục vị trí việc làm tại Điều 1, lãnh đạo, chỉ đạo, cụ thể hóa và phê duyệt, ban hành vị trí việc làm (gồm danh mục, bản mô tả và khung năng lực) phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan, đơn vị, địa phương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Đảng ủy Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, ban thường vụ các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.


Nơi nhận:
- Như Điều 3,
- Đồng chí Trưởng Ban (để báo cáo),
- Các đồng chí Phó Trưởng Ban,
- Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Nội vụ (để phối hợp),
- Lưu VP, Vụ TC-ĐL.

K/T TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN




Nguyễn Quang Dương


DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÁN BỘ, VIÊN CHỨC CỦA HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH, TRƯỜNG CHÍNH TRỊ CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ, TRUNG TÂM CHÍNH TRỊ Ở XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4253-QĐ/BTCTW, ngày 31 tháng 12 năm 2025)


STT

Tên vị trí việc làm

Ghi chú

I- Vị trí việc làm thuộc nhóm lãnh đạo, quản lý và trợ lý, thư ký

36

1. Vị trí việc làm thuộc nhóm lãnh đạo, quản lý

34

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

10

1

Giám đốc Học viện

Cán bộ, công chức

2

Phó Giám đốc Học viện

3

Vụ trưởng và tương đương

4

Phó Vụ trưởng và tương đương

5

Viện trưởng và tương đương

6

Phó Viện trưởng và tương đương

7

Tổng biên tập

8

Phó Tổng biên tập

9

Trưởng phòng và tương đương

10

Phó Trưởng phòng và tương đương

Hội đồng Lý luận Trung ương

06

11

Phó Chủ tịch Thường trực

12

Phó Chủ tịch chuyên trách

13

Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký

14

Chánh Văn phòng

15

Phó Chánh văn phòng

16

Thư ký Hội đồng

Hội đồng khoa học các cơ quan đảng Trung ương; Hội đồng Lý luận, phê bình văn học, nghệ thuận Trung ương

04

17

Chủ tịch Hội đồng

18

Phó Chủ tịch Hội đồng

19

Chánh Văn phòng

20

Phó Chánh văn phòng

Học viện trực thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

06

21

Giám đốc Học viện trực thuộc

22

Phó Giám đốc Học viện trực thuộc

23

Trưởng phòng, ban và tương đương

24

Phó Trưởng phòng, ban và tương đương

25

Trưởng khoa và tương đương

26

Phó Trưởng khoa và tương đương

Trường chính trị tỉnh, thành phố (cấp tỉnh)

06

27

Hiệu trưởng và tương đương

28

Phó hiệu trưởng và tương đương

29

Trưởng khoa và tương đương

30

Trưởng phòng và tương đương

31

Phó trưởng khoa và tương đương

32

Phó trưởng phòng và tương đương

Trung tâm chính trị xã, phường, đặc khu (cấp xã)

02

33

Giám đốc

34

Phó giám đốc

2. Vị trí việc làm trợ lý, thư ký

02

35

Trợ lý

Thực hiện theo Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 19/8/2021 của Bộ Chính trị

36

Thư ký

II - Vị trí việc làm thuộc nhóm chuyên môn, nghiệp vụ

76

1. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

54

1

Giảng viên hạng I

2

Giảng viên hạng II

3

Giảng viên hạng III

4

Nghiên cứu viên hạng I

5

Nghiên cứu viên hạng II

6

Nghiên cứu viên hạng III

7

Biên tập viên hạng I

8

Biên tập viên hạng II

9

Biên tập viên hạng III

10

Trợ giảng (viên chức hạng III)

11

Kế toán trưởng

12

Kế toán viên hạng I

13

Kế toán viên hạng II

14

Kế toán viên hạng III

15

Quản lý đào tạo, bồi dưỡng hạng I

16

Quản lý đào tạo, bồi dưỡng hạng II

17

Quản lý đào tạo, bồi dưỡng hạng III

18

Quản lý khoa học hạng I

19

Quản lý khoa học hạng II

20

Quản lý khoa học hạng III

21

Quản lý tổ chức, cán bộ hạng I

22

Quản lý tổ chức, cán bộ hạng II

23

Quản lý tổ chức, cán bộ hạng III

24

Quản lý các trường chính trị hạng I

25

Quản lý các trường chính trị hạng II

26

Quản lý các trường chính trị hạng III

27

Hợp tác quốc tế hạng I

28

Hợp tác quốc tế hạng II

29

Hợp tác quốc tế hạng III

30

Kế hoạch đầu tư, tài chính hạng I

31

Kế hoạch đầu tư, tài chính hạng II

32

Kế hoạch đầu tư, tài chính hạng III

33

Quản lý công tác thanh tra hạng I

34

Quản lý công tác thanh tra hạng II

35

Quản lý công tác thanh tra hạng III

36

Văn phòng, hành chính, quản trị hạng II

37

Văn phòng, hành chính, quản trị hạng III

38

Quản lý công tác thông tin, xuất bản, tư liệu hạng I

39

Quản lý công tác thông tin, xuất bản, tư liệu hạng II

40

Quản lý công tác thông tin, xuất bản, tư liệu hạng III

41

Chuyển đổi số và công nghệ thông tin hạng I

42

Chuyển đổi số và công nghệ thông tin hạng II

43

Chuyển đổi số và công nghệ thông tin hạng III

44

Văn thư viên hạng II

45

Văn thư viên hạng III

46

Văn thư viên hạng IV

47

Lưu trữ viên hạng II

48

Lưu trữ viên hạng III

49

Lưu trữ viên hạng IV

50

Thư viện viên hạng I

51

Thư viện viên hạng II

52

Thư viện viên hạng III

53

Thư viện viên hạng IV

54

Thủ quỹ

2. Trường Chính trị tỉnh, thành phố (cấp tỉnh)

16

55

Giảng viên hạng I

Đối với Hiệu trưởng

56

Giảng viên hạng II

57

Giảng viên hạng III

58

Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán (nếu có)

59

Kế toán viên hạng III

60

Quản lý đào tạo, bồi dưỡng hạng II

61

Quản lý đào tạo, bồi dưỡng hạng III

62

Quản lý khoa học hạng II

63

Quản lý khoa học hạng III

64

Quản lý tổ chức, cán bộ, thi đua, khen thưởng hạng III

65

Văn phòng, hành chính, quản trị hạng III

66

Chuyển đổi số và công nghệ thông tin hạng III

67

Văn thư viên hạng III

68

Lưu trữ viên hạng III

69

Thư viện viên hạng III

70

Thủ quỹ

3. Trung tâm chính trị xã, phường, đặc khu (cấp xã)

06

71

Giảng viên hạng III (nếu có)

72

Quản lý đào tạo, bồi dưỡng hạng III (nếu có)

73

Văn phòng, hành chính, quản trị, văn thư, lưu trữ hạng III

74

Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán (nếu có)

75

Kế toán viên

76

Thủ quỹ


Tổng số vị trí việc làm: 112


-----

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu4253-QĐ/BTCTW
Ngày ban hành31/12/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực31/12/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Tài chính / Nguyễn Quang Dương
Phạm viTrung ương, Bộ Tài chính
Trích yếuNăm 2025 về Danh mục vị trí việc làm cán bộ, viên chức của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, trường chính trị tỉnh, thành phố, trung tâm chính trị ở xã, phường, đặc khu do Ban Tổ chức Trung ương ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.