|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4290/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 8 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Quyết định số 168/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 3741/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về kiện toàn tổ chức và nhân sự Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2791/TTr-SNV ngày 10 tháng 8 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4133/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, các Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ
TỊCH
|
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI
ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4290/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2016 của
Ủy ban nhân dân Thành phố)
Chương I
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THÀNH PHỐ
Điều 1. Chức năng của Hội đồng
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố (sau đây viết tắt là Hội đồng) là cơ quan tham mưu, tư vấn cho Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn Thành phố.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng
1. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phát động, tổ chức triển khai và thực hiện các phong trào thi đua theo thẩm quyền.
2. Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn.
3. Tham mưu, tư vấn cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng; đề xuất, sửa đổi, bổ sung các quy định về công tác thi đua, khen thưởng cho phù hợp với Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4. Tham mưu, tư vấn cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phong tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo thẩm quyền và trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
5. Xem xét các trường hợp khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng để trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hoặc đề nghị lên cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thu hồi các hiện vật khen thưởng đã được cấp, đồng thời hủy bỏ các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được công nhận đối với những tập thể, cá nhân vi phạm.
Chương II
THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
Điều 3. Chủ tịch Hội đồng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố là Chủ tịch Hội đồng.
2. Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo hoạt động chung của Hội đồng; chủ trì và kết luận các phiên họp của Hội đồng; làm Cụm trưởng Cụm Thi đua 5 thành phố trực thuộc Trung ương theo nhiệm kỳ luân phiên.
3. Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm trước Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố về hoạt động của Hội đồng.
Điều 4. Các Phó Chủ tịch Hội đồng
1. Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phân công một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đảm nhận, chịu trách nhiệm chủ trì, kết luận các phiên họp của Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng đi vắng và được ủy quyền, thay mặt Chủ tịch Hội đồng ký các văn bản của Hội đồng, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy chế và các quyết định về chủ trương, công tác của Hội đồng.
2. Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng do Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) đảm nhận, chịu trách nhiệm thường trực giải quyết các công việc của Hội đồng, ký các văn bản của Hội đồng theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng.
3. Một Phó Chủ tịch Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố đảm nhận, chịu trách nhiệm phụ trách phong trào thi đua của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, phong trào thi đua trong các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công.
4. Một Phó Chủ tịch Hội đồng do Chủ tịch Liên đoàn Lao động thành phố đảm nhận, chịu trách nhiệm phụ trách phong trào thi đua đối với công nhân viên chức và lao động thuộc các thành phần kinh tế và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công.
Điều 5. Các thành viên Hội đồng
Ngoài Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Hội đồng có các Ủy viên sau:
1. Phó Trưởng ban Ban Tuyên giáo Thành ủy;
2. Phó Trưởng ban Ban Dân vận Thành ủy;
3. Phó Trưởng ban Ban Tổ chức Thành ủy;
4. Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Thành ủy;
5. Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam thành phố;
6. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam thành phố;
7. Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam Thành phố;
8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố;
9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
10. Phó Giám đốc Công an thành phố;
11. Chính ủy Bộ Tư lệnh thành phố;
12. Giám đốc Sở Nội vụ;
13. Chánh Thanh tra thành phố;
14. Giám đốc Sở Tài chính;
15. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư;
16. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;
17. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
18. Cục trưởng Cục Thống kê thành phố;
19. Cục trưởng Cục Thuế thành phố;
20. Các Phó Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ).
Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng
Thành viên Hội đồng là người đại diện cho cơ quan, đoàn thể tham gia với tư cách đại diện cho một tổ chức, được sử dụng bộ máy của cơ quan mình để thực hiện những nhiệm vụ theo quy định của Quy chế này. Thành viên Hội đồng có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Theo dõi chỉ đạo và tham dự các hoạt động của các cụm, khối thi đua và phong trào thi đua thuộc phạm vi được phân công phụ trách.
2. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương công tác của Hội đồng theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng và Thường trực Hội đồng, định kỳ 06 tháng và 01 năm báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng.
3. Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng theo quy định. Trường hợp vắng mặt không tham dự cuộc họp của Hội đồng, thành viên Hội đồng phải báo cáo và được sự chấp thuận của Chủ tịch Hội đồng.
4. Thực hiện việc xem xét, bỏ phiếu đề nghị:
- Các danh hiệu vinh dự Nhà nước;
- Huân chương các loại;
- Chiến sĩ thi đua toàn quốc;
- Cờ Thi đua của Chính phủ;
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
- Chiến sĩ thi đua thành phố;
- Cờ Thi đua và Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố (theo thành tích năm đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố, quận, huyện, Tổng công ty và công ty thuộc Thành phố trong cụm, khối thi đua).
Điều 7. Cơ cấu, nhiệm vụ của Thường trực Hội đồng
1. Thường trực Hội đồng gồm có Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội đồng.
2. Thường trực Hội đồng có các nhiệm vụ sau đây:
a) Lập kế hoạch và chương trình công tác của Hội đồng;
b) Thông qua dự thảo chương trình nội dung công tác trình Hội đồng thảo luận tại các kỳ họp, thông báo kết luận các kỳ họp của Hội đồng;
c) Xử lý những vấn đề phát sinh đột xuất cần có ý kiến của tập thể do không thể chờ đến kỳ họp của Hội đồng hoặc không tổ chức họp Hội đồng đột xuất, sau đó phải báo cáo lại với Hội đồng trong phiên họp Hội đồng gần nhất;
d) Thông qua dự thảo các văn bản để triển khai các chủ trương công tác và các kết luận của Chủ tịch Hội đồng.
Điều 8. Cơ quan thường trực của Hội đồng
Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) là cơ quan thường trực của Hội đồng, có các nhiệm vụ sau đây:
1. Dự thảo kế hoạch và chương trình công tác của Hội đồng;
2. Chuẩn bị nội dung, chương trình họp Hội đồng;
3. Thu thập và tổng hợp ý kiến bằng văn bản của các thành viên Hội đồng (quy định tại Điều 2 Quy chế này).
4. Chịu trách nhiệm xem xét đề xuất, báo cáo trình Chủ tịch Hội đồng quyết định công nhận danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Cờ Truyền thống, Huy hiệu Thành phố và các hình thức khen theo chuyên đề, đột xuất (khen nóng) khác.
5. Tổ chức triển khai các kết luận của Hội đồng, thường trực giải quyết các công việc nghiệp vụ của Hội đồng, xử lý các thông tin, ý kiến đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, quận, huyện, Tổng công ty và công ty thuộc Thành phố; tổng hợp báo cáo công tác của Hội đồng. Thông báo kết quả khen thưởng đến các thành viên Hội đồng.
6. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết và dự trù kinh phí hoạt động của Hội đồng.
Chương III
PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 9. Chế độ họp, sinh hoạt của Hội đồng
1. Hội đồng họp định kỳ 03 tháng/lần hoặc lấy ý kiến bằng văn bản để kiểm tra, đánh giá các phong trào thi đua, công tác khen thưởng và hoạt động của Hội đồng hoặc xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. Hội đồng có thể họp bất thường do Chủ tịch Hội đồng triệu tập.
2. Trong trường hợp Hội đồng không tổ chức họp xét khen thưởng:
Cơ quan thường trực Hội đồng thực hiện thu thập và tổng hợp ý kiến các thành viên Hội đồng bằng văn bản theo quy định như sau:
- Đối với các danh hiệu vinh dự Nhà nước và danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc có số phiếu đồng ý đạt từ 90% trở lên; đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác có số phiếu đồng ý đạt từ 50% trở lên của các thành viên Hội đồng giao Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) (cơ quan thường trực Hội đồng) báo cáo, trình Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.
- Đối với trường hợp các thành viên Hội đồng có ý kiến khác nhau giao Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) (cơ quan thường trực Hội đồng) trao đổi lại với thành viên Hội đồng để thống nhất ý kiến, sau đó báo cáo, trình Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.
Tất cả các trường hợp nêu trên, sau khi trình Chủ tịch Hội đồng, Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) (cơ quan thường trực Hội đồng) có trách nhiệm báo cáo lại với các thành viên Hội đồng bằng văn bản và trong phiên họp Hội đồng gần nhất.
3. Các phiên họp của Hội đồng hợp lệ khi có 2/3 tổng số thành viên tham dự. Trong trường hợp thành viên của Hội đồng vắng mặt thì có thể ủy quyền người đại diện lãnh đạo ngành mình họp thay hoặc gửi ý kiến tham gia bằng văn bản trước phiên họp của Hội đồng. Người đi dự họp thay phải chuẩn bị nội dung theo yêu cầu của thành viên Hội đồng ủy nhiệm, được tham gia phát biểu ý kiến, thảo luận và chịu trách nhiệm về nội dung phát biểu tại cuộc họp nhưng không được biểu quyết dưới mọi hình thức; sau phiên họp, người được ủy nhiệm dự họp thay phải báo cáo nội dung cuộc họp cho thành viên Hội đồng ủy nhiệm để thành viên Hội đồng biểu quyết. Khi xét thấy cần thiết Chủ tịch Hội đồng có thể mời thêm đại diện là Thủ trưởng các đơn vị, các đoàn thể liên quan cùng tham dự cuộc họp để trao đổi, thảo luận, phát biểu quan điểm của mình về các vấn đề Hội đồng quan tâm. Đại diện được mời không có quyền biểu quyết tại phiên họp.
Điều 10. Công tác kiểm tra, giám sát của Hội đồng
Hội đồng thực hiện việc kiểm tra, giám sát thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với công tác thi đua, khen thưởng ở các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, quận, huyện, Tổng công ty và công ty thuộc Thành phố.
Điều 11. Mối quan hệ với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
Quan hệ làm việc giữa Hội đồng với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố, quận, huyện, Tổng công ty và công ty thuộc Thành phố là quan hệ chỉ đạo và phối hợp. Căn cứ Quy chế này, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp, các ngành có trách nhiệm rà soát, bổ sung, xây dựng Quy chế theo chức năng, nhiệm vụ và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, cơ quan, đơn vị.
Điều 12. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng
Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, biểu quyết theo đa số, các ý kiến khác nhau của các thành viên Hội đồng về việc đề xuất các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng đều được báo cáo với Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố để xem xét, quyết định.
Điều 13. Kinh phí hoạt động của Hội đồng
Hàng năm, kinh phí hoạt động của Hội đồng được trích từ 20% trong tổng Quỹ thi đua, khen thưởng của Thành phố để chi thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chi tổ chức các cuộc họp của Hội đồng; chi bồi dưỡng cho các thành viên Hội đồng và tổ giúp việc cho Hội đồng trong công tác nghiên cứu, biên soạn tài liệu.
- Chi xây dựng, tổ chức và triển khai các phong trào thi đua; chi tập huấn nghiệp vụ thi đua, khen thưởng; chi tổ chức hội nghị ký kết giao ước thi đua; hội nghị sơ kết, tổng kết, trao đổi học tập kinh nghiệm, tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến.
- Chi phát động các phong trào thi đua, khen thưởng theo đợt, chuyên đề, thường xuyên, cao điểm; các hoạt động thi đua, khen thưởng cụm, khối; chi kiểm tra, chỉ đạo, giám sát việc thực hiện phong trào thi đua, khen thưởng.
- Chi theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Khen thưởng
Các thành viên Hội đồng có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ được Thường trực Hội đồng đề xuất để Hội đồng xem xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng hoặc đề nghị lên cấp trên khen thưởng.
Điều 15. Điều khoản thi hành
Quy chế này làm căn cứ hoạt động của Hội đồng và có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, cơ quan thường trực Hội đồng tham mưu Chủ tịch Hội đồng để kịp thời bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.