|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 43/2026/QĐ-UBND |
Quảng Ninh, ngày 01 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 256/TTr-SNV ngày 20 tháng 5 năm 2026; Báo cáo thẩm định số 160/BC-STP ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Đối tượng áp dụng: Sở Nội vụ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
Điều 2. Nội dung phân cấp
Phân cấp cho Sở Nội vụ thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14, Nghị định số 128/2025/NĐ-CP Quy định phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ, cụ thể:
a) Nhận và ban hành văn bản chấp thuận chuẩn bị nguồn lao động cho doanh nghiệp dịch vụ theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 18 Luật số 69/2020/QH14, khoản 1 Điều 10 Nghị định số 128/2025/NĐ-CP;
b) Nhận báo cáo và trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 31 Luật số 69/2020/QH14, khoản 1 Điều 10 Nghị định số 128/2025/NĐ-CP;
c) Nhận báo cáo sau khi doanh nghiệp hoàn thành hợp đồng trúng thầu, nhận thầu ở nước ngoài; yêu cầu doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài báo cáo đột xuất theo quy định tại khoản 8 Điều 32 Luật số 69/2020/QH14, khoản 1 Điều 10 Nghị định số 128/2025/NĐ-CP;
d) Nhận báo cáo và trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 34 Luật số 69/2020/QH14, khoản 1 Điều 10 Nghị định số 128/2025/NĐ-CP;
đ) Nhận và trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp thực hiện đăng ký đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài có thời gian từ 90 ngày trở lên theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 39 Luật số 69/2020/QH14, khoản 1 Điều 10 Nghị định số 128/2025/NĐ-CP.
Điều 3: Trách nhiệm thi hành
1. Sở Nội vụ:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
b) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân cấp theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Trong quá trình thực hiện Quyết định, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết theo quy định.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |