|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4320/QĐ-UBND |
Bình Định, ngày 24 tháng 11 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC, XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH TỪ NĂM 2017-2019
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BXD ngày 02/4/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4189/TTr-STC ngày 24/11/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định từ năm 2017-2019 như sau:
1. Mức giá dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải:
STT | Nội dung | Đơn giá dịch vụ thoát nước đã bao gồm thuế GTGT (đồng/m3) | ||
Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | ||
1 | Hộ dân cư | 1.650 | 1.750 | 1.850 |
2 | Cơ quan HCSN | 3.750 | 3.950 | 4.150 |
3 | Đơn vị sản xuất & chế biến | 5.500 | 5.800 | 6.100 |
4 | Đơn vị kinh doanh và DV | 6.600 | 6.950 | 7.300 |
2. Các đối tượng nộp giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải theo quy định tại quyết định này thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
3. Quy định khối lượng nước thải để thu tiền dịch vụ thoát nước:
a) Đối với nước thải sinh hoạt:
- Các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước;
- Các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được xác định bằng 4m3/người/tháng.
b) Đối với các loại nước thải khác:
- Các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước;
- Các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải được xác định thông qua đồng hồ đo lưu lượng nước thải. Trường hợp không lắp đặt đồng hồ, đơn vị thoát nước và hộ thoát nước căn cứ hợp đồng dịch vụ thoát nước để thống nhất về khối lượng nước thải cho phù hợp.
4. Đơn vị thu tiền giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải:
a) Công ty cổ phần Cấp thoát nước Bình Định tổ chức thu giá dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước từ hệ thống nước sạch tập trung.
b) Công ty cổ phần Môi trường đô thị Quy Nhơn trực tiếp thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua biên lai thu tiền do cơ quan tài chính phát hành đối với các tổ chức, hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung.
Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Ban Quản lý dự án Dân dụng và Công nghiệp tỉnh và các đơn vị liên quan hướng dẫn thu và quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Quy Nhơn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn; Giám đốc Ban QLDA Dân dụng và Công nghiệp tỉnh; Giám đốc Công ty cổ phần Cấp thoát nước Bình Định; Giám đốc Công ty cổ phần Môi trường đô thị Quy Nhơn và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày 01/01/2017./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |