Quay lại

Quyết định 432/2011/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy chế về quản lý và bảo vệ rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, huyện Na Rỳ, tỉnh Bắc Kạn

UBND TỈNH BẮC KẠN
-------

Số: 432/2011/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bắc Kạn, ngày 22 tháng 03 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Quy chế về quản lý và bảo vệ rừng

Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, huyện Na Rỳ, tỉnh Bắc Kạn

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính Phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 28/TTr-SNN ngày 08 tháng 3 năm 2011; Thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 16/BC-STP ngày 17 tháng 01 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý và bảo vệ rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, huyện Na Rỳ, tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chủ tịch UBND huyện Na Rỳ, Bạch Thông, Giám đốc Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, UBND các xã Kim Hỷ, Lương Thượng, Lạng San, Ân Tình, Côn Minh, Cao Sơn, Vũ Muộn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Hoàng Ngọc Đường

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC KẠN

_____________________

______________________________________

QUY CHẾ

VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

KIM HỶ, HUYỆN NA RỲ, TỈNH BẮC KẠN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 432/2011/QĐ-UBND

ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

Quy chế này quy định về quản lý, bảo vệ, phát triển, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn các nguồn gien động, thực vật quý hiếm, quản lý tài nguyên khoáng sản, nghiên cứu khoa học và phát triển du lịch sinh thái trong Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ.

Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, nhân dân địa phương, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi đến làm việc, sinh hoạt, hoạt động trong Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ phải tuân theo các quy định của Pháp luật và bản Quy chế này.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Khu bảo tồn được hiểu là Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Kỷ.

2. Ban Quản lý được hiểu là Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ.

3. Vùng lõi khu bảo tồn: là toàn bộ diện tích Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, bao gồm: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái.
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là khu vực được bảo toàn nguyên vẹn, được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để theo dõi diễn biến tự nhiên của rừng.
- Phân khu phục hồi sinh thái là khu vực được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để rừng phục hồi, tái sinh tự nhiên.

4. Phân khu dịch vụ - hành chính: là khu vực để xây dựng các công trình trụ sở nhà làm việc và sinh hoạt của Ban Quản lý, các cơ sở nghiên cứu - thí nghiệm, dịch vụ, du lịch.

5. Vùng đệm: là vùng rừng, vùng đất nằm sát ranh giới với vùng lõi có tác dụng ngăn chặn hoặc giảm nhẹ sự xâm hại Khu bảo tồn.

6. Tổ chức trong Quy chế này được hiểu là các cơ quan lý nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

7. Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên trong Quy chế này là bảo tồn tài nguyên rừng, đất rừng và tài nguyên trong lòng đất.

8. Bảo tồn đa dạng sinh học là bảo tồn tất cả các loài động vật, thực vật, vi sinh vật hiện có trong khu bảo tồn.

9. Khu vực cấm trong vùng bảo tồn là những khu vực giáp ranh có các tuyến đường đi vào vùng lõi khu bảo tồn.

Điều 3. Vị trí, toạ độ địa lý, phạm vi quản lý

1. Vị trí địa lý
- Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ nằm trên địa bàn 7 xã gồm: Côn Minh, Ân Tình, Lạng San, Lương Thượng, Kim Hỷ thuộc huyện Na Rì và xã Vũ Muộn, Cao Sơn thuộc huyện Bạch Thông.
- Khu bảo tồn được xác định rõ ranh giới trên bản đồ và trên thực địa bằng hệ thống mốc, ranh giới như sau:
+ Phía Bắc: Từ cột mốc số 62 đến cột mốc số 95. Ranh giới bắt đầu từ xã Vũ Muộn (cột mốc số 62 - 65) đến xã Kim Hỷ (cột mốc số 66 - 86) chạy theo chân núi đá giáp ranh với đường liên xã Kim Hỷ - Vũ Muộn. Đến xã Lương Thượng (cột mốc số 87 - 93) chạy theo chân núi đá giáp ranh song song với sông Bắc Giang và đường quốc lộ 279 đến xã Lạng San (cột mốc số 94 - 95).
+ Phía Đông: Từ cột mốc số 01 đến cột mốc số 18. Ranh giới bắt đầu từ thôn Chợ Cũ, xã Lạng San (cột mốc số 01 - 02) chạy theo chân núi đá giáp ranh đường liên xã Lạng San - Ân Tình đến lũng Pu Đeng, thôn Thẳm Mu, xã Ân Tình theo dông lên đỉnh 742 (cột mốc số 03 - 13) đến xã Côn Minh chạy theo đường ranh giới xã giáp ranh với xã Văn Minh, Hữu Thác, Quang Phong đến thôn Chè Cọ, xã Côn Minh (cột mốc số 14 - 18).
+ Phía Nam: Từ cột mốc số 19 đến cột mốc số 34 (đều thuộc xã Côn Minh). Ranh giới bắt đầu từ thôn Chè Cọ đến thôn Nà Làng, xã Côn Minh theo dông lên đỉnh 743 đến đỉnh 859, giáp ranh với quốc lộ 3B và phần đất còn lại của xã Côn Minh, giáp xã Tân Sơn thuộc huyện Chợ Mới.
+ Phía Tây: Từ cột mốc số 35 đến cột mốc số 6 Ranh giới theo đường ranh giới xã Côn Minh giáp ranh xã Mỹ Thanh thuộc huyện Bạch Thông đến đỉnh Slam Còi (cột mốc số 35 - 40 thuộc xã Côn Minh). Đến xã Cao Sơn cắt theo đỉnh núi giáp ranh phần còn lại của xã Cao Sơn (cột mốc số 41 - 51), đến xã Vũ Muộn ranh giới theo chân núi đá đến thôn Đon Quản, xã Vũ Muộn giáp ranh với đường liên xã Vũ Muộn - Cao Sơn và phần còn lại của xã Vũ Muộn, huyện Bạch Thông (cột mốc số 52 - 61).

2. Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ nằm ở toạ độ
- Từ 22007’30” đến 22016’ vĩ độ Bắc.
- Từ 105050’50” đến 106003’50” kinh độ Đông.

3. Phạm vi quản lý
Tổng diện tích của Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ sau rà soát 3 loại rừng cắt bỏ 644ha diện tích không phù hợp, diện tích còn lại là 14.772ha chủ yếu là đất lâm nghiệp, được phân chia thành các phân khu chức năng:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích 11.505ha, bao gồm khu rừng tự nhiên trên núi đá, nằm trên phạm vi các xã Cao Sơn, Vũ Muộn, Kim Hỷ, Lương Thương, Lạng San, Ân Tình, Côn Minh.
- Phân khu phục hồi sinh thái: có diện tích 267ha, gồm 2 phân khu thuộc xã Côn Minh.
+ Phân khu I: Nằm ở phía Đông Nam Khu bảo tồn, có diện tích 900ha, thuộc thôn Lũng Pảng, xã Côn Minh.
+ Phân khu II: Nằm ở phía Nam và Tây Nam Khu bảo tồn, có diện tích là 2.367ha thuộc thôn Bản Cào, Bản Cuôn, Nà Làng, Áng Hin, Bản Lài xã Côn Minh.
- Phân khu hành chính dịch vụ nằm bên ngoài vùng đệm của khu bảo tồn, thuộc thôn Chợ Mới, xã Lạng San, huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn.

4. Vùng đệm
Vùng đệm của Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ có diện tích là 18.921ha, bao gồm toàn bộ phần diện tích còn lại của 7 xã Kim Hỷ, Lương Thượng, Lạng San, Ân Tình, Côn Minh của huyện Na Rì và xã Cao Sơn, Vũ Muộn của huyện Bạch Thông.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý

1. Tuân thủ theo Quy chế quản lý rừng đặc dụng ở Việt Nam; cácvăn bản quy phạm pháp luậtcủa Nhà nước và theo chương trình, kế hoạch hoặc dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Kạn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ trên các lĩnh vực về tổ chức bộ máy, đầu tư vốn, thực hiện chương trình hợp tác quốc tế và quản lý bảo vệ rừng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

3. Thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thủ trưởng lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN RỪNG VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TRONG KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KIM HỶ

Mục 1 QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG

Điều 5. Trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt

1. Nghiêm cấm các hành vi sau:

a) Chặt phá, khai thác lâm sản trái phép;

b) Khai thác khoáng sản;

c) Săn, bắn, bẫy, bắt, nuôi nhốt, giết mổ, vận chuyển động vật rừng;

d) Mang các loại cưa, dụng cụ, phương tiện khai thác lâm sản, khoáng sản vào rừng;

e) Mang các loại hoá chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy, lương thực, thực phẩm, các loại vật dụng phục vụ cho sinh hoạt vào rừng;

f) Thu thập mẫu vật trái phép trong rừng;

g) Đào bới đất rừng, chăn thả gia súc vào rừng;

h) Huỷ hoại tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng, làm thay đổi cảnh quan khu rừng;

i) Vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sinh vật hại rừng;

k) Lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng rừng khi chưa được phép của các cấp có thẩm quyền;

l) Khai thác trái phép cảnh quan, môi trường và các dịch vụ lâm nghiệp;

m) Vận chuyển, kinh doanh, chế biến, quảng cáo, sử dụng, tiêu thụ, tàng trữ thực vật rừng trái phép;

n) Phá hoại các công trình phục vụ việc bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ tài nguyên khoáng sản;

o) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;

p) Tự ý nuôi, trồng, thả vào rừng các loài động, thực vật không có nguồn gốc bản địa. Trong trường hợp đặc biệt phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định;

q) Khai thác tài nguyên sinh vật, tài nguyên thiên nhiên khác làm thay đổi diễn biến tự nhiên của rừng, làm ảnh hưởng xấu đến đời sống tự nhiên của các loài sinh vật rừng;

r) Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất rừng trái pháp luật;

s) Các hành vi khác xâm hại đến tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng;

2. Đối với hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, giảng dạy và thực tập phải thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy chế này.

3. Đối với Ban Quản lý:

a) Khi thả những loài động vật cần thiết bổ sung cho nhu cầu bảo tồn, động vật được thả vào rừng phải là động vật bản địa khoẻ mạnh, không có bệnh tật, số lượng của từng loài thả vào rừng phải phù hợp với vùng sống, nguồn thức ăn của chúng và bảo đảm cân bằng sinh thái của khu rừng;

b) Trường hợp cần thiết có thể tạo thêm nguồn thức ăn, nước uống cho động vật;

c) Được lập các tuyến đường mòn, lều trú chân, chòi canh gác, cắm biển chỉ dẫn theo quy hoạch và dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt khi tổ chức kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái.

Điều 6: Trong phân khu phục hồi sinh thái

1. Nghiêm cấm các hành vi quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy chế này.

2. Đối với hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, giảng dạy và thực tập chỉ được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy chế này.

3. Đối với Ban Quản lý:

a) Được phép thực hiện các hành vi quy định tại Khoản 3, Điều 5 Quy chế này;

b) Được sử dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để điều chỉnh mật độ, cấu trúc, nâng cao chất lượng và thúc đẩy nhanh quá trình phục hồi rừng và hệ sinh thái khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Được mở các trục đường chính, xây dựng công trình để bảo vệ và phát triển rừng kết hợp phục vụ các hoạt động dịch vụ - du lịch theo quy hoạch và dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 7. Trong phân khu hành chính dịch vụ

1. Nghiêm cấm các hành vi quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy chế này.

2. Đối với hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, giảng dạy và thực tập chỉ được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy chế này.

3. Đối với Ban Quản lý:

a) Được phép thực hiện các hành vi quy định tại Khoản 3, Điều 5 Quy chế này.

b) Được xây dựng các công trình kiến trúc phục vụ cho việc quản lý, nghiên cứu khoa học và tổ chức các hoạt động dịch vụ - du lịch theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Được xây dựng các mô hình trồng rừng, xây dựng vườn ươm...

4. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng các công trình kiến trúc, dịch vụ du lịch, thăm quan nghỉ dưỡng phải được phép của Ban Quản lý và cấp có thẩm quyền.

Điều 8. Trong vùng đệm khu bảo tồn

1. Các công trình xây dựng kinh tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt không được làm ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến cảnh quan môi trường của Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ; phải có kiến trúc phù hợp nhằm tăng thêm giá trị thẩm mỹ của Khu bảo tồn, đồng thời phải có biện pháp xử lý chất thải, chống ô nhiễm, góp phần gìn giữ môi trường và cảnh quan thiên nhiên.

2. Việc quản lý bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường, sinh thái cảnh quan tại vùng đệm phải thực hiện theo các quy định của pháp luật.

3. Việc làm nương rẫy, thâm canh phải thực hiện theo quy hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Ban Quản lý có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn cho cộng đồng dân cư vùng đệm tham gia các hoạt động bảo vệ, bảo tồn, sử dụng hợp lý lâm sản và các tài nguyên tự nhiên, các dịch vụ du lịch sinh thái để góp phần nâng cao thu nhập và gắn sinh kế của người dân với các hoạt động của Khu bảo tồn.

5. Chính quyền, cơ quan Nhà nước, Tổ chức xã hội trên địa bàn có trách nhiệm lập dự án đầu tư phát triển sản xuất và cơ sở hạ tầng nông thôn để ổn định cuộc sống cho cộng đồng dân cư, đồng thời thiết lập quy chế trách nhiệm của cộng đồng dân cư và từng hộ gia đình trong việc bảo vệ rừng và bảo vệ các loài động vật hoang dã ở Khu bảo tồn.

Điều 9. Trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng trừ sâu bệnh hại rừng trong Khu bảo tồn

1. Uỷ ban nhân dân huyện Na Rì, Uỷ ban nhân dân các xã Côn Minh, Ân Tình, Lạng San, Lương Thượng, Kim Hỷ, Vũ Muộn, Cao Sơn phối hợp với Ban Quản lý xây dựng phương án, kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng. Khi xảy ra cháy rừng phải kịp thời huy động mọi lực lượng, đảm bảo chữa cháy rừng có hiệu quả.

2. Ban Quản lý có trách nhiệm lập phương án, kế hoạch phòng trừ sâu bệnh hại rừng và tổ chức thực hiện có hiệu quả; khi đưa các loài động, thực vật vào Khu bảo tồn phải được kiểm tra, kiểm dịch theo quy định nhà nước hiện hành.

Mục 2 ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN RỪNG

Điều 10. Đầu tư phát triển rừng

1. Ban Quản lý Khu bảo tồn xây dựng chiến lược, quy hoạch và các kế hoạch cụ thể về đầu tư và phát triển đối với từng đối tượng rừng trong khu bảo tồn; dự toán kinh phí đảm bảo cho việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trong Khu bảo tồn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện các biện pháp tái tạo các khu rừng theo quy định của pháp luật.

2. Được sử dụng các nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ môi trường, du lịch…và tài trợ của các tổ chức, cá nhân, các dự án sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật để đầu tư và phát triển rừng.

Điều 11. Trồng rừng, phục hồi rừng, cải tạo rừng

1. Trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Duy trì diễn thế tự nhiên của rừng, không được trồng rừng hoặc thực hiện các tác động kỹ thuật lâm sinh khác khi chưa được phép của các cấp có thẩm quyền.

2. Trong phân khu phục hồi sinh thái: Phải tôn trọng diễn thế tự nhiên, việc phục hồi hệ sinh thái rừng thực hiện chủ yếu bằng biện pháp khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh tự nhiên, làm giàu rừng; trường hợp cần thiết phải cải tạo, trồng rừng để đảm bảo cấu trúc của rừng và thành phần các loài thực vật chủ yếu thì ưu tiên trồng cây bản địa của khu bảo tồn.

Mục 3 QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHU BẢO TỒN

Điều 12. Hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, giảng dạy và thực tập trong Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ

1. Đối với tổ chức, cá nhân trong nước phải có kế hoạch hoạt động trong Khu bảo tồn được Ban Quản lý cho phép bằng văn bản.

2. Đối với tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và cá nhân nước ngoài tiến hành độc lập hoặc phối hợp với tổ chức, cá nhân trong nước nghiên cứu khoa học phải có kế hoạch hoạt động trong Khu bảo tồn được Ban Quản lý Khu bảo tồn, Chi cục Kiểm lâm phê duyệt và được UBND tỉnh Bắc Kạn đồng ý bằng văn bản.

3. Mọi tổ chức, cá nhân khi học tập, nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ đều phải:

a) Chấp hành nội quy, quy chế quản lý và bảo vệ rừng của Khu bảo tồn.

b) Tuân thủ sự hướng dẫn, kiểm tra của Ban Quản lý; khi tiến hành nghiên cứu khoa học trong Khu bảo tồn, chỉ được thực hiện theo phương pháp quan sát, ghi chép, quay phim, chụp ảnh; nếu sưu tầm mẫu vật, khai thác nguồn gien sinh vật rừng phục vụ cho việc nghiên cứu, phát triển rừng thì phải thực hiện theo quy định sau:
- Được phép của Tổng Cục lâm nghiệp;
- Phải làm rõ số loài, số lượng mẫu vật, gien sưu tầm và thời gian sưu tầm;
- Việc sưu tầm mẫu vật, nguồn gien của các tổ chức, cá nhân có nhu cầu nghiên cứu khoa học phải thực hiện theo sự hướng dẫn, quản lý, giám sát và phải nộp phí theo hợp đồng thoả thuận với Ban Quản lý.

c) Tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng và các quy định của pháp luật.

d) Chậm nhất là 15 ngày sau đợt nghiên cứu phải gửi báo cáo sơ bộ bằng văn bản về kết quả cho Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ; sau 10 ngày kể từ khi công bố chính thức kết quả nghiên cứu, khảo sát điều tra phải gửi báo cáo cho Ban Quản lý và Chi cục Kiểm lâm.

đ) Mọi hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập không được gây tổn hại hoặc tạo ra nguy cơ gây tổn hại đến các đối tượng thuộc diện bảo vệ của Khu bảo tồn và không được gây ảnh hưởng đến tính nguyên vẹn của các sinh cảnh rừng.

e) Thanh toán tiền dịch vụ, thuế tài nguyên và các khoản chi phí khác theo quy định.

Điều 13. Hoạt động du lịch - dịch vụ

1. Khuyến khích sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong phát triển du lịch.

2. Đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia hoạt động kinh doanh tổ chức các hoạt động du lịch trong Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ:

a) Được liên doanh, liên kết với Ban Quản lý để đầu tư kinh doanh du lịch sinh thái;

b) Các hộ gia đình, cá nhân đang sống trong vùng lõi Khu bảo tồn được phép thực hiện một số hoạt động dịch vụ - du lịch nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của Ban Quản lý và phải làm đầy đủ các thủ tục, nghĩa vụ về kinh doanh dịch vụ với các cấp, ngành có liên quan;

c) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu hoạt động du lịch, thể thao phải được phép của Ban Quản lý và cấp có thẩm quyền;

d) Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân tự ý tổ chức các điểm tham quan sai quy hoạch để thu lệ phí;

e) Thông tin rõ ràng công khai, trung thực số lượng, chất lượng, giá cả các dịch vụ, hàng hoá cung cấp cho khách du lịch; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết với khách du lịch, bồi thường thiệt hại cho khách do lỗi của mình gây ra;

g) Áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, tài sản của khách du lịch, thông báo kịp thời cho các cơ quan có thẩm quyền về tai nạn hoặc rủi ro có thể xảy ra với khách du lịch.

3. Đối với khách du lịch:

a) Khi đến thăm quan, du lịch, nghỉ dưỡng, nghiên cứu, học tập phải đăng ký để được hướng dẫn làm các thủ tục và phải nộp phí, đồng thời thực hiện nghiêm nội quy, quy chế của Ban Quản lý.

b) Giữ gìn cảnh quan môi trường, bản sắc văn hoá, thuần phong mỹ tục, có thái độ ứng xử văn minh, lịch sự.

4. Ban Quản lý có trách nhiệm:

a) Tổ chức, thống nhất quản lý các hoạt động du lịch;

b) Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát mọi hoạt động du lịch của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong Khu bảo tồn và xử lý hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định hiện hành;

c) Xây dựng kế hoạch phát triển du lịch theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Được phép liên doanh, liên kết với các chủ đầu tư khác đầu tư kinh doanh du lịch sinh thái nhằm phát huy các giá trị của Khu bảo tồn.

Điều 14. Hoạt động giao thông đường bộ trong Khu bảo tồn Kim Hỷ

1. Mọi hoạt động giao thông đường bộ phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về giao thông đường bộ và được sự cho phép của Ban Quản lý.

2. Nghiêm cấm các hành vi đào, khoan, mở đường dưới mọi hình thức vào vùng lõi Khu bảo tồn khi chưa được cơ quan cấp có thẩm quyền và Ban Quản lý cho phép.

Điều 15. Dân cư sinh sống trong Khu bảo tồn có trách nhiệm

1. Tuân thủ các quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng.

2. Thực hiện các nghĩa vụ bảo vệ môi trường:

a) Thu gom, chuyển chất thải sinh hoạt, rác thải và xả nước thải đúng nơi quy định;

b) Có công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm bảo đảm vệ sinh, an toàn đối với khu vực;

c) Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong quy ước thôn bản, bản cam kết bảo vệ môi trường.

3. Nghiêm cấm thực hiện các hoạt động sau:

a) Tuỳ tiện chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và đất lâm nghiệp;

b) Tuỳ tiện xây dựng nhà ở, mộ chí và các công trình kiến trúc khác trong Khu bảo tồn;

c) Khai thác lâm sản, khoáng sản trái phép trong Khu bảo tồn;

d) Sản xuất, sử dụng, tàng trữ, vận chuyển, mua bán các phương tiện săn bắn, bẫy bắt, khai thác, kinh doanh, chế biến động, thực vật hoang dã.

4. Việc sử dụng các công cụ, phương tiện phục vụ hoạt động sản xuất và đời sống không làm ảnh hưởng hoặc phá vỡ môi trường tự nhiên và ô nhiễm môi trường.

5. Khi xây dựng, sửa chữa các công trình phải theo đúng quy hoạch và không được làm ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái tự nhiên của Khu bảo tồn.

6. Khuyến khích nhân dân cư trú trong Khu bảo tồn có các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng; sử dụng các công cụ phương tiện phục vụ đời sống và sản xuất tôn tạo được giá trị truyền thống và không gây ô nhiễm môi trường.

Chương III

TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ
PHÁT TRIỂN KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KIM HỶ

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan cấp tỉnh

1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện Quy chế này.

b) Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt các chương trình, đề án, dự án về tuyên truyền, quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn đa dạng sinh học, đầu tư xây dựng, tài chính...của Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ.

c) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế, quy trình, quy phạm, các tiêu chuẩn, chính sách đầu tư cho Khu bảo tồn và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.

2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cơ chế chính sách chương trình bảo vệ môi trường Khu bảo tồn, đặc biệt đối với các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản xung quanh và liền kề với Khu bảo tồn; định kỳ tổ chức đánh giá tác động đến hiện trạng môi trường phối hợp tổ chức các chương trình tuyên truyền giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường.

b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị cấp dưới trong việc bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học trong Khu bảo tồn và tham mưu cho UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng cho Khu bảo tồn.

3. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính

a) Hàng năm cân đối, bố trí các nguồn vốn đầu tư theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt cho Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ; phối hợp với các sở ngành liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

b) Tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ kinh phí, quản lý nguồn vốn đã phân bổ và kiểm tra, thanh quyết toán các chương trình dự án đã đầu tư cho Khu bảo tồn.

4. Trách nhiệm của Chi cục Kiểm lâm

a) Hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định các chương trình, đề án, dự án về tuyên truyền, quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn đa dạng sinh học, đầu tư xây dựng, tài chính... của Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ.

b) Chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức cán bộ, tài chính và các lĩnh vực liên quan đến Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ.

5. Trách nhiệm của các cơ quan cấp tỉnh khác
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm trong việc chỉ đạo, tổ chức quản lý các hoạt động về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, quản lý tài nguyên thiên nhiên, môi trường, du lịch sinh thái, an ninh quốc phòng, công tác liên ngành, truy quét...trong Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ.

Điều 17. Trách nhiệm của UBND và các cơ quan cấp huyện (huyện Na Rì và huyện Bạch Thông)

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện

a) Chỉ đạo các ngành chức năng và UBND các xã phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý Khu bảo tồn trong việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bảo tồn.

b) Xây dựng các dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội, sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp, định canh định cư cho các hộ nằm trong và xung quanh vùng bảo tồn tham gia thực hiện để ổn định và nâng cao đời sống cho người dân.

c) Thành lập các Tổ liên ngành tổ chức kiểm tra, truy quét, ngăn chặn, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về quản lý bảo vệ rừng, quản lý tài nguyên khoáng sản trong và xung quanh khu bảo tồn theo thẩm quyền.

d) Chỉ đạo UBND cấp xã và các ngành chức năng tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân trong vùng Khu bảo tồn thực hiện các biện pháp ngăn chặn mọi xâm hại đến Khu bảo tồn.

e) Quản lý, sử dụng tài nguyên rừng đúng quy định hiện hành của Nhà nước và quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng được duyệt.

2. Trách nhiệm của các cơ quan cấp huyện

a) Thường xuyên phối hợp với Ban Quản lý Khu bảo tồn Kim Hỷ và UBND cấp xã tổ chức các hoạt động tuyên truyền, bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, quản lý tài nguyên thiên nhiên, môi trường, du lịch sinh thái, an ninh quốc phòng, công tác liên ngành, truy quét...trong Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ.

b) Cử cán bộ tham gia trực tiếp vào các Tổ liên ngành của huyện hoặc tỉnh thành lập để truy quét, xử lý mọi tổ chức, cá nhân xâm hại vào Khu bảo tồn.

Điều 18. Trách nhiệm của UBND cấp xã

a) Tổ chức thực hiện dự án phát triển kinh tế xã hội đã được phê duyệt; tuyên truyền, vận động nhân dân trong xã thực hiện nghiêm Quy chế này và có những hoạt động tích cực tham gia bảo vệ và phát triển rừng trong Khu bảo tồn; xây dựng và thực hiện các biện pháp ngăn chặn mọi đối tượng xâm hại vào Khu bảo tồn.

b) Thành lập Ban Chỉ huy các vấn đề cấp bách trong công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng cấp xã, để chủ động trong việc phòng ngừa, xác định các khu vực trọng điểm, các đối tượng đầu nậu và tổ chức tuần tra, kiểm tra, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trên địa bàn.

c) Phối hợp với Ban Quản lý Khu bảo tồn thực hiện các nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.

Điều 19. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ

1. Tổ chức thực hiện Quy chế này và phối hợp với UBND cấp xã, các ban ngành liên quan tuyền truyền, vận động quần chúng nhân dân thực hiện nghiêm túc các quy định trong Quy chế.

2. Xây dựng kế hoạch hàng năm, 5 năm, các chương trình, đề án, dự án về tuyên truyền, quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn đa dạng sinh học, đầu tư xây dựng, tài chính...báo cáo Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Xây dựng hệ thống thông tin và lưu trữ cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ trên hệ thống máy vi tính.

4. Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án, kế hoạch quản lý, bảo vệ rừng, bảo vệ các loài động vật hoang dã, các sinh cảnh tự nhiên trong Khu bảo tồn. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

5. Được phép tịch thu, tiêu hủy tại chỗ các máy móc, dụng cụ, phương tiện, nhiên liệu, hóa chất của các đối tượng đưa vào Khu bảo tồn để khai thác lâm sản, khoáng sản trái phép.

6. Phối hợp với chính quyền địa phương, các ngành chức năng tổ chức ngăn chặn, xử lý việc người dân mang các thiết bị, dụng cụ, phương tiện, nhiên liệu, lương thực, thực phẩm...vào các khu vực cấm trong vùng bảo tồn để khai thác khoáng sản trái phép.

7. Tổ chức quản lý, kiểm tra giám sát và thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường trong Khu bảo tồn; phối hợp với các tổ chức, cá nhân đang có các hoạt động khai thác mỏ xung quanh Khu bảo tồn ký cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng.

8. Được sử dụng kinh phí từ nguồn thu dịch vụ, môi trường...và quản lý, sử dụng, thanh quyết toán tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan tài chính nhà nước có thẩm quyền.

Chương IV

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Khen thưởng, kỷ luật

Các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt các quy định của bản Quy chế này thì được khen thưởng; nếu ai vi phạm phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Điều khoản thi hành

1. Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ có trách nhiệm phối hợp với UBND các cấp, các Sở, Ban, ngành, cơ quan đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quy chế này.

2. Các cơ quan Báo, Đài của tỉnh, huyện tuyên truyền phổ biến rộng rãi nội dung của Quy chế này trên các phương tiện cho mọi người dân biết để tổ chức thực hiện.

3. Các tổ chức, cá nhân sinh hoạt trong vùng Khu bảo tồn hoặc đến Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ phải chấp hành nghiêm túc các quy định nêu trong Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện Quy chế có điều nào chưa phù hợp đề nghị các cơ quan, đơn vị thông báo về Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung kịp thời./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu432/2011/QĐ-UBND
Ngày ban hành22/03/2011
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/04/2011
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thái Nguyên / Hoàng Ngọc Đường
Phạm viBắc Kạn
Trích yếuVề việc phê duyệt Quy chế về quản lý và bảo vệ rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, huyện Na Rỳ, tỉnh Bắc Kạn
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.