Quay lại

Quyết định 433/QĐ-UBND 2018 thủ tục hành chính lĩnh vực văn hóa cơ sở Ủy ban cấp huyện Vũng Tàu

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 433/QĐ-UBND

Bà Rịa- Vũng Tàu, ngày 12 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN HOÁ VÀ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VĂN HÓA CƠ SỞ, LĨNH VỰC THƯ VIỆN VÀ LĨNH VỰC GIA ĐÌNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch đơn giản hoá thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá và Thể thao tại Tờ trình số 16/TTr-SVHTT ngày 26 tháng 01 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 14 thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa; bãi bỏ 15 thủ tục hành chính Lĩnh vực Văn hóa cơ sở, Lĩnh vực thư viện và Lĩnh vực gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nội dung chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định và Phụ lục kèm theo Quyết định này được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, chuyên mục "Công báo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu", tại địa chỉ: www.baria- vungtau.gov.vn.

Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

Quyết định số 1701/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc công bố thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa lĩnh vực văn hóa cơ sở, lĩnh vực thư viện và lĩnh vực gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ba Rịa - Vũng Tàu.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCHNguyễn Thanh Tịnh

PHỤ LỤC


THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN HOÁ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 433/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)


PHẦN I.

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


1. Danh mục thủ tục hành chính đã được chuẩn hoá


Stt

Tên thủ tục hành chính

I. Lĩnh vực Văn hóa cơ sở

1

Thủ tục công nhận lần đầu “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”

2

Thủ tục công nhận “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa” và tương đương

3

Thủ tục công nhận “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương

4

Thủ tục công nhận lần đầu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”

5

Thủ tục công nhận lại “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”

6

Thủ tục công nhận lần đầu “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”

7

Thủ tục công nhận lại “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”

II. Lĩnh vực Thư viện

1

Thủ tục đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 1.000 bản đến dưới 2.000 bản

III. Lĩnh vực Gia đình

1

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)

2

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)

3

Thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)

4

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)

5

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)

6

Thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)


2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ


Stt

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

1

T-VTB-288471-TT

Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh karaoke (do cơ quan cấp giấy phép kinh doanh cấp huyện cấp)

2

T-VTB-288472-TT

Thủ tục công nhận lần đầu “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”

3

T-VTB-288473-TT

Thủ tục công nhận “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa” và tương đương

4

T-VTB-288474-TT

Thủ tục công nhận “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương

5

T-VTB-288475-TT

Thủ tục công nhận lần đầu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”

6

T-VTB-288477-TT

Thủ tục công nhận lại “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”

7

T-VTB-288478-TT

Thủ tục công nhận lần đầu “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”

8

T-VTB-288479-TT

Thủ tục công nhận lại “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”

9

T-VTB-288480-TT

Thủ tục đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 1.000 bản đến dưới 2.000 bản

10

T-VTB-288486-TT

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)

11

T-VTB-288522-TT

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)

12

T-VTB-288527-TT

Thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)

13

T-VTB-288537-TT

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)

14

T-VTB-288538-TT

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)

15

T-VTB-288539-TT

Thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)


CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 433 /Qð-UBND Bà Rịa- Vũng Tàu, ngày 12 tháng 02 năm 2018


QUYẾT ðỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính ñã ñược chuẩn hoá và bãi bỏ thủ tục hành chính lĩnh vực văn hóa cơ sở, lĩnh vực thư viện và lĩnh vực gia ñình thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU


Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền ñịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;


Căn cứ Nghị ñịnh số 63/2010/Nð-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị ñịnh số 48/2013/Nð-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của các Nghị ñịnh liên quan ñến kiểm soát thủ tục hành chính;


Căn cứ Nghị ñịnh số 92/2017/Nð-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều liên quan ñến kiểm soát thủ tục hành chính;


Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;


Căn cứ Quyết ñịnh số 08/Qð-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch ñơn giản hoá thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015;


Xét ñề nghị của Giám ñốc Sở Văn hoá và Thể thao tại Tờ trình số 16/TTr-SVHTT ngày 26 tháng 01 năm 2018,


QUYẾT ðỊNH:


ðiều 1. Công bố kèm theo Quyết ñịnh này 14 thủ tục hành chính ñã ñược chuẩn hóa; bãi bỏ 15 thủ tục hành chính Lĩnh vực Văn hóa cơ sở, Lĩnh vực thư viện và Lĩnh vực gia ñình thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (nội dung chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết ñịnh này).


ðiều 2. Quyết ñịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết ñịnh và Phụ lục kèm theo Quyết ñịnh này ñược ñăng tải trên Cổng Thông tin ñiện tử tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, chuyên mục "Công báo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu", tại ñịa chỉ: www.baria-vungtau.gov.vn.


Quyết ñịnh sau ñây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết ñịnh này có hiệu lực thi hành:


Quyết ñịnh số 1701/Qð-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc công bố thủ tục hành chính ñã ñược chuẩn hóa lĩnh vực văn hóa cơ sở, lĩnh vực thư viện và lĩnh vực gia ñình thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên ñịa bàn tỉnh Ba Rịa – Vũng Tàu.


ðiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết ñịnh này./.


KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


Nguyễn Thanh Tịnh

PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ðà ðƯỢC CHUẨN HOÁ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 433/Qð-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)


PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


1. Danh mục thủ tục hành chính ñã ñược chuẩn hoá


Stt
Tên thủ tục hành chính
I. Lĩnh vực Văn hóa cơ sở
I. Lĩnh vực Văn hóa cơ sở
1
Thủ tục công nhận lần ñầu “Cơ quan ñạt chuẩn văn hóa”, “ðơn vị ñạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp ñạt chuẩn văn hóa”
2
Thủ tục công nhận “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa” và tương ñương
3
Thủ tục công nhận “Tổ dân phố văn hóa” và tương ñương
4
Thủ tục công nhận lần ñầu “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”
5
Thủ tục công nhận lại “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”
6
Thủ tục công nhận lần ñầu “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị”
7
Thủ tục công nhận lại “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị”
II. Lĩnh vực Thư viện
II. Lĩnh vực Thư viện
1
Thủ tục ñăng ký hoạt ñộng thư viện tư nhân có vốn sách ban ñầu từ 1.000 bản ñến dưới 2.000 bản
III. Lĩnh vực Gia ñình
III. Lĩnh vực Gia ñình
1
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)
2
Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)
3
Thủ tục ñổi Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở hỗ trợ nạn

nhân bạo lực gia ñình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)
Stt
Tên thủ tục hành chính
4
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)
5
Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)
6
Thủ tục ñổi Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)

2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ


Stt
Số hồ sơ TTHC
Tên thủ tục hành chính
1
T-VTB-288471-TT
Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh karaoke (do cơ quan cấp giấy phép kinh doanh cấp huyện cấp)
2
T-VTB-288472-TT
Thủ tục công nhận lần ñầu “Cơ quan ñạt chuẩn văn hóa”, “ðơn vị ñạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp ñạt chuẩn văn hóa”
3
T-VTB-288473-TT
Thủ tục công nhận “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa” và tương ñương
4
T-VTB-288474-TT
Thủ tục công nhận “Tổ dân phố văn hóa” và tương ñương
5
T-VTB-288475-TT
Thủ tục công nhận lần ñầu “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”
6
T-VTB-288477-TT
Thủ tục công nhận lại “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”
7
T-VTB-288478-TT
Thủ tục công nhận lần ñầu “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị”
8
T-VTB-288479-TT
Thủ tục công nhận lại “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị”
9
T-VTB-288480-TT
Thủ tục ñăng ký hoạt ñộng thư viện tư nhân có vốn sách ban ñầu từ 1.000 bản ñến dưới 2.000

Stt
Số hồ sơ TTHC
Tên thủ tục hành chính
bản
10
T-VTB-288486-TT
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)
11
T-VTB-288522-TT
Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)
12
T-VTB-288527-TT
Thủ tục ñổi Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)
13
T-VTB-288537-TT
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)
14
T-VTB-288538-TT
Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)
15
T-VTB-288539-TT
Thủ tục ñổi Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình (thẩm quyền của UBND cấp huyện)

PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN


GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ðỊA BÀN TỈNH


BÀ RỊA- VŨNG TÀU


I. Lĩnh vực Văn hóa cơ sở


1. Thủ tục công nhận lần ñầu “Cơ quan ñạt chuẩn văn hóa”, “ðơn vị ñạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp ñạt chuẩn văn hóa”


- Trình tự thực hiện:


Bước 1. Chủ tịch Công ñoàn cơ quan, ñơn vị, doanh nghiệp ñăng ký xây dựng cơ quan, ñơn vị, doanh nghiệp ñạt chuẩn văn hóa, có xác nhận của thủ trưởng cơ quan nộp về Liên ñoàn Lao ñộng cấp huyện theo dõi, tổng hợp.


Bước 2. Liên ñoàn Lao ñộng cấp huyện trình Ban Chỉ ñạo phong trào “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa” cấp huyện xét duyệt và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận.


Bước 3. Ban Chỉ ñạo phong trào “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa” cấp huyện kiểm tra ñánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận cơ quan, ñơn vị, doanh nghiệp ñạt chuẩn văn hóa; Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện phối hợp với cơ quan thi ñua, khen thưởng cùng cấp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết ñịnh công nhận và cấp Giấy công nhận cơ quan, ñơn vị, doanh nghiệp ñạt chuẩn văn hóa.


Bước 4. Căn cứ hồ sơ ñề nghị và Biên bản kiểm tra của Ban Chỉ ñạo phong trào “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa” cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết ñịnh công nhận “Cơ quan, ñơn vị, doanh nghiệp ñạt chuẩn văn hóa” và trao Giấy công nhận “Cơ quan ñạt chuẩn văn hóa”, “ðơn vị ñạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp ñạt chuẩn văn hóa”. Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.


+ Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Liên ñoàn Lao ñộng cấp huyện.


- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai ñến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 00 ñến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 ñến 17 giờ 00), trừ ngày lễ.


- Thành phần hồ sơ:


(1) Báo cáo thành tích 02 năm xây dựng cơ quan, ñơn vị, doanh nghiệp ñạt chuẩn văn hóa của Công ñoàn cơ quan, ñơn vị, doanh nghiệp, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan.


(2) Công văn ñề nghị của Ban Chỉ ñạo phong trào “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa” cấp huyện.


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).


- Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận ñầy ñủ hồ sơ hợp lệ.


- ðối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, ñơn vị, doanh nghiệp.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Liên ñoàn Lao ñộng cấp huyện, Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.


+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan Thi ñua-Khen thưởng cấp huyện.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết ñịnh hành chính và Giấy công nhận.


- Phí, lệ phí: Không quy ñịnh.


- Tên Mẫu ñơn, mẫu tờ khai: Không quy ñịnh.


- Yêu cầu, ñiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


- ðiều kiện 1: ðạt các tiêu chuẩn dưới ñây và các tiêu chí bổ sung theo quy ñịnh của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ban, Bộ, ngành, ñoàn thể Trung ương (nếu có);


+ ðối với cơ quan, ñơn vị:


1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ:


a) Có phong trào thi ñua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; góp phần hoàn thành xuất sắc kế hoạch công tác hàng năm; 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao ñộng trong cơ quan, ñơn vị ñạt danh hiệu “Lao ñộng tiên tiến trở lên”;


b) 80% trở lên cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên tự học hoặc theo học các lớp ñào tạo, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ;


c) Thực hiện tốt nghĩa vụ và ñạo ñức của cán bộ, công chức, viên chức theo quy ñịnh của pháp luật;


d) Nâng cao chất lượng các hoạt ñộng dịch vụ công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ ñược giao;


ñ) Có sáng kiến, cải tiến quản lý; kinh nghiệm ñược áp dụng vào thực tiễn.


2. Thực hiện nếp sống văn minh, môi trường văn hóa công sở:


a) 90% trở lên cán bộ, công chức, viên chức không vi phạm các quy ñịnh về thực hiện nếp sống văn minh, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang và lễ hội;


b) Không có cán bộ, công chức, viên chức và người lao ñộng mắc các tệ nạn xã hội; không sử dụng, tàng trữ, lưu hành văn hóa phẩm ñộc hại; không tuyên truyền và thực hiện các hành vi mê tín dị ñoan;


c) Sinh hoạt cơ quan, ñơn vị nề nếp; thực hiện tốt nội quy, quy chế làm việc; quy chế dân chủ ở cơ sở; nội bộ ñoàn kết, giúp nhau cùng tiến bộ;


d) Không có cán bộ, công chức, viên chức và người lao ñộng hút thuốc lá nơi công sở; không uống rượu, bia trong giờ làm việc; trang phục gọn gàng, lịch sự; cơ quan xanh, sạch, ñẹp, an toàn; bài trí khuôn viên công sở theo thiết kế ñã phê duyệt.


3. Gương mẫu chấp hành ñường lối, chủ trương của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước:


a) 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao ñộng nắm vững, chấp hành nghiêm ñường lối, chủ trương của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy ñịnh của ñịa phương;


b) Không có người vi phạm pháp luật phải xử lý từ hình thức cảnh cáo trở lên; cơ quan an toàn, an ninh trật tự; không có người khiếu kiện vượt cấp, trái pháp luật;


c) Thực hiện tốt cải cách hành chính; 8 giờ làm việc có hiệu quả, quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí ñược giao; không ñể xảy ra lãng phí, tham nhũng; tích cực ñấu tranh phòng, chống tham nhũng.


+ ðối với doanh nghiệp:


1. Hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:


a) Hoàn thành chỉ tiêu phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ñề ra hàng năm;


b) Thương hiệu, sản phẩm của doanh nghiệp có uy tín trên thị trường;


c) Có sáng kiến cải tiến quản lý, ñổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm chi phí gián tiếp; phân công lao ñộng hợp lý;


d) 80% trở lên công nhân thường xuyên ñược tập huấn, nâng cao tay nghề, thi nâng bậc theo ñịnh kỳ; lao ñộng có kỷ luật, năng suất, chất lượng và hiệu quả.


2. Thực hiện nếp sống văn minh, môi trường văn hóa doanh nghiệp:


a) Có quan hệ lao ñộng hài hòa, ổn ñịnh, tiến bộ giữa người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng;


b) Xây dựng và thực hiện tốt nội quy lao ñộng; ñảm bảo an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng, phòng chống cháy nổ;


c) 80% trở lên người sử dụng lao ñộng và người lao ñộng thực hiện tốt các quy ñịnh về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;


d) Không có người mắc các tệ nạn xã hội; không sử dụng, tàng trữ, luân chuyển các sản phẩm văn hóa ñộc hại; ñảm bảo trật tự, an ninh, an toàn xã hội;


ñ) Thực hiện tốt quy ñịnh về bảo vệ môi trường; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, rác thải ñạt chuẩn theo quy ñịnh pháp luật; khuôn viên doanh nghiệp xanh, sạch, ñẹp;


e) Không hút thuốc lá tại doanh nghiệp; không uống rượu, bia trong giờ làm việc.


3. Nâng cao ñời sống vật chất, văn hóa tinh thần của người lao ñộng:


a) 100% công nhân lao ñộng ñược ký hợp ñồng lao ñộng, có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn ñịnh;


b) Tạo thuận lợi cho công nhân về nơi làm việc, nhà ở, nhà trẻ, mẫu giáo, sinh hoạt ñoàn thể; hỗ trợ công nhân lúc khó khăn, hoạn nạn;


c) ðảm bảo cơ sở vật chất hoạt ñộng văn hóa, thể thao cho công nhân; thường xuyên tổ chức các hoạt ñộng văn hóa, văn nghệ, thể thao, tham quan du lịch và vui chơi giải trí cho công nhân lao ñộng.


4. Nghiêm chỉnh chấp hành ñường lối, chủ trương của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước:


a) 100% người sử dụng lao ñộng và công nhân lao ñộng ñược phổ biến chính sách, pháp luật về các lĩnh vực có liên quan;


b) Thực hiện ñầy ñủ nghĩa vụ với Nhà nước; tích cực tham gia các chương trình về an sinh xã hội;


c) Thực hiện nghiêm mọi chế ñộ, chính sách, quyền lợi hợp pháp của công nhân theo các quy ñịnh của pháp luật;


d) Sản xuất, kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh theo quy ñịnh của pháp luật.


- ðiều kiện 2: Thời gian ñăng ký xây dựng cơ quan, ñơn vị, doanh nghiệp ñạt chuẩn văn hóa là hai (02) năm trở lên (công nhận lần ñầu).


- ðiều kiện 3: Thời gian ñăng ký xây dựng cơ quan, ñơn vị, doanh nghiệp ñạt chuẩn văn hóa vào ñầu năm.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 9 năm 2014 quy ñịnh chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan ñạt chuẩn văn hóa”, “ðơn vị ñạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp ñạt chuẩn văn hóa”. Có hiệu lực từ ngày 01/10/2014.


2. Thủ tục công nhận “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa” và tương ñương


- Trình tự thực hiện:


Bước 1. Khu dân cư ñăng ký xây dựng khu dân cư văn hóa với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã; Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì phối hợp với Trưởng thôn (làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương ñương) họp khu dân cư ñề nghị công nhận khu dân cư văn hóa.


Bước 2. Căn cứ vào hồ sơ ñề nghị công nhận khu dân cư văn hóa, Phòng Văn hóa-Thông tin phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và các ngành, ñoàn thể thành viên Ban Chỉ ñạo phong trào “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa” cấp huyện tiến hành kiểm tra (có biên bản kiểm tra).


Bươc 3. Phòng Văn hóa-Thông tin phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và bộ phận Thi ñua, Khen thưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết ñịnh công nhận, công nhận lại và cấp Giấy công nhận cho các khu dân cư văn hóa.


+ Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai ñến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 00 ñến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 ñến 17 giờ 00), trừ ngày lễ.


- Thành phần hồ sơ:


(1) Báo cáo thành tích xây dựng khu dân cư văn hóa của Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã:
+ Báo cáo 02 năm (công nhận lần ñầu);
+ Báo cáo 03 năm; kèm theo Biên bản kiểm tra hàng năm của Mặt trận Tổ quốc cấp xã (công nhận lại);


(2) Công văn ñề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã;


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).


- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hợp lệ.


- ðối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thôn (làng, ấp, bản và tương ñương) ñơn vị trực tiếp dưới cấp xã.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh: Ủy ban nhân dân cấp huyện.


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện. + Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, bộ phận Thi ñua-Khen thưởng cấp huyện.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết ñịnh hành chính và Giấy công nhận.


- Phí, lệ phí: Không quy ñịnh.


- Tên Mẫu ñơn, mẫu tờ khai: Không quy ñịnh.


- Yêu cầu, ñiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


+ ðiều kiện 1:


1. ðời sống kinh tế ổn ñịnh và từng bước phát triển:


a) Thực hiện tốt cuộc vận ñộng “Ngày vì người nghèo”, không còn hộ ñói, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới ñây gọi là bình quân chung);


b) Có phong trào xóa nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà bền vững cao hơn mức bình quân chung;


c) Có nhiều hoạt ñộng hiệu quả: Về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học-kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế;


d) Tỷ lệ lao ñộng có việc làm, thu nhập bình quân ñầu người/năm cao hơn mức bình quân chung;


ñ) Có 80% trở lên hộ gia ñình tham gia cuộc vận ñộng xây dựng nông thôn mới; xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế-xã hội ở cộng ñồng.


2. ðời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú:


a) Nhà Văn hóa-Khu thể thao thôn (làng, ấp, bản và tương ñương) từng bước ñạt chuẩn theo quy ñịnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;


b) Duy trì phong trào văn hóa, thể thao, thu hút 40% trở lên số người dân tham gia các hoạt ñộng văn hóa, thể thao ở cộng ñồng;


c) Có 70% trở lên hộ gia ñình thực hiện tốt các quy ñịnh về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị ñoan;


d) Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng ñồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm ñộc hại;


ñ) Có 70% trở lên hộ gia ñình ñược công nhận “Gia ñình văn hóa”, trong ñó ít nhất 50% gia ñình văn hóa ñược công nhận 3 năm trở lên;


e) 100% trẻ em trong ñộ tuổi ñi học ñược ñến trường, ñạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học trở lên; có phong trào “khuyến học”, khuyến tài;


g) Không có hành vi gây lây truyền dịch bệnh; không ñể xảy ra ngộ ñộc thực phẩm ñông người; giảm tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng, trẻ em ñược tiêm chủng ñầy ñủ và phụ nữ có thai ñược khám ñịnh kỳ;


h) Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hoá gia ñình;


i) Có nhiều hoạt ñộng ñoàn kết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở ñịa phương.


3. Môi trường cảnh quan sạch ñẹp:


a) Có tổ vệ sinh thường xuyên quét dọn vệ sinh, thu gom rác thải về nơi xử lý tập trung theo quy ñịnh;


b) Tỷ lệ hộ gia ñình có 3 công trình hợp vệ sinh (nước sạch, nhà tắm, hố xí) ñạt chuẩn, cao hơn mức bình quân chung; các cơ sở sản xuất, kinh doanh ñạt tiêu chuẩn về môi trường;


c) Nhà ở khu dân cư, các công trình công cộng, nghĩa trang ñược xây dựng từng bước theo quy hoạch;


d) Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; vận ñộng nhân dân xây dựng cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước; cải tạo các ao, hồ sinh thái; trồng cây xanh.


4. Chấp hành tốt ñường lối, chủ trương của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước:


a) Có 90% trở lên hộ gia ñình ñược phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện ñường lối, chủ trương của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy ñịnh của ñịa phương;


b) Hoạt ñộng hòa giải có hiệu quả; hầu hết những mâu thuẫn, bất hòa ñược giải quyết tại cộng ñồng;


c) ðảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; phản ánh kịp thời những ñề xuất, kiến nghị của nhân dân giải quyết những vấn ñề bức xúc ở cơ sở, cộng ñồng dân cư; không có khiếu kiện ñông người trái pháp luật;


d) Tuyên truyền và tạo ñiều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát hoạt ñộng cơ quan Nhà nước, ñại biểu dân cử, cán bộ công chức Nhà nước; tham gia xây dựng Chi bộ ðảng, chính quyền ñạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”; các tổ chức ñoàn thể ñạt danh hiệu tiên tiến trở lên hàng năm; các tổ chức tự quản ở cộng ñồng hoạt ñộng có hiệu quả.


5. Có tinh thần ñoàn kết, tương trợ, giúp ñỡ nhau trong cộng ñồng:


a) Thực hiện ñầy ñủ các chính sách của Nhà nước, phát triển phong trào “ðền ơn ñáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, nhằm chăm sóc các gia ñình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung;


b) Thực hiện tốt các hoạt ñộng “Nhân ñạo từ thiện”, giúp ñỡ ñồng bào bị thiên tai, gia ñình khó khăn, người già cô ñơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất ñộc da cam-dioxin và những người bất hạnh.


+ ðiều kiện 2: Thời gian ñăng ký xây dựng khu dân cư văn hóa từ 02 năm trở lên (công nhận lần ñầu); 03 năm trở lên (công nhận lại).


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy ñịnh chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia ñình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương ñương. Có hiệu lực từ ngày 24/11/2011.


3. Thủ tục công nhận “Tổ dân phố văn hóa” và tương ñương


- Trình tự thực hiện:


Bước 1. Khu dân cư ñăng ký xây dựng khu dân cư văn hóa với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã; Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì phối hợp với Trưởng thôn (làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương ñương) họp khu dân cư ñề nghị công nhận khu dân cư văn hóa.


Bước 2. Căn cứ vào hồ sơ ñề nghị công nhận khu dân cư văn hóa, Phòng Văn hóa-Thông tin phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và các ngành, ñoàn thể thành viên Ban Chỉ ñạo phong trào “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa” cấp huyện tiến hành kiểm tra (có biên bản kiểm tra).


Bước 3. Phòng Văn hóa-Thông tin phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và bộ phận Thi ñua, Khen thưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết ñịnh công nhận, công nhận lại và cấp Giấy công nhận cho các khu dân cư văn hóa.


+ Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai ñến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 00 ñến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 ñến 17 giờ 00), trừ ngày lễ.


- Thành phần hồ sơ:


(1) Báo cáo thành tích xây dựng khu dân cư văn hóa của Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã:


+ Báo cáo 02 năm (công nhận lần ñầu);


+ Báo cáo 03 năm; kèm theo Biên bản kiểm tra hàng năm của Mặt trận Tổ quốc cấp xã (công nhận lại).


(2) Công văn ñề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).


- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hợp lệ.


- ðối tượng thực hiện thủ tục hành chính: (Tổ dân phố và tương ñương) ñơn vị trực tiếp dưới cấp xã.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh: Ủy ban nhân dân cấp huyện.


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện. + Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, bộ phận Thi ñua-Khen thưởng cấp huyện.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết ñịnh hành chính và Giấy công nhận.


- Phí, lệ phí: Không quy ñịnh.


- Tên mẫu ñơn, mẫu tờ khai: Không quy ñịnh.


- Yêu cầu, ñiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


+ ðiều kiện 1


1. ðời sống kinh tế ổn ñịnh và từng bước phát triển


a) Thực hiện tốt cuộc vận ñộng “Ngày vì người nghèo”, không còn hộ ñói, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới ñây gọi là bình quân chung);


b) Có phong trào xóa nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà bền vững cao hơn mức bình quân chung;


c) ðạt tỷ lệ trên 80% lao ñộng trong ñộ tuổi có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn ñịnh; thu nhập bình quân ñầu người/năm cao hơn mức bình quân chung;


d) Có nhiều hoạt ñộng hiệu quả: Về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học-kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế.


2. Có ñời sống văn hóa lành mạnh, phong phú


a) Xây dựng nhà văn hóa, sân thể thao phù hợp với ñiều kiện của Tổ dân phố; có ñiểm sinh hoạt văn hóa, thể thao và vui chơi giải trí dành cho người lớn và trẻ em; thu hút trên 60% trở lên số người dân tham gia các hoạt ñộng văn hóa, thể thao ở cộng ñồng;


b) Duy trì phong trào văn hóa, thể thao, thu hút 60% trở lên số người dân tham gia các hoạt ñộng văn hóa, thể thao ở cộng ñồng;


c) Có 80% trở lên hộ gia ñình thực hiện tốt các quy ñịnh về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; nếp sống văn minh ñô thị; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị ñoan;


d) Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng ñồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm ñộc hại;


ñ) Có 80% trở lên hộ gia ñình ñược công nhận “Gia ñình văn hóa”, trong ñó ít nhất 60% gia ñình văn hóa ñược công nhân 3 năm liên tục trở lên;


e) 100% trẻ em trong ñộ tuổi ñi học ñược ñến trường, ñạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên; có phong trào “khuyến học”, khuyến tài;


g) Không có hành vi gây lây truyền dịch bệnh; không ñể xảy ra ngộ ñộc thực phẩm ñông người; không có trẻ em bị suy dinh dưỡng; 100% trẻ em ñược tiêm chủng mở rộng và phụ nữ có thai ñược khám ñịnh kỳ;


h) Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hoá gia ñình;


i) Có nhiều hoạt ñộng ñoàn kết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng;


bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở ñịa phương.


3. Môi trường cảnh quan sạch ñẹp:


a) Không lấn chiếm lòng ñường, hè phố; không gây cản trở giao thông, không ñặt biển quảng cáo sai quy ñịnh, không làm mái che, cơi nới gây mất mỹ quan ñô thị;


b) Nhà ở khu dân cư và các công trình công cộng ñược xây dựng theo quy hoạch, ñúng quy ñịnh pháp luật về xây dựng, kiến trúc hài hòa cảnh quan ñô thị;


c) Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; không tháo nước thải và vứt rác ra ñường; 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh trên ñịa bàn ñạt tiêu chuẩn về môi trường; bảo vệ hệ thống thoát nước; các ñiểm thu gom và xử lý rác thải.


4. Chấp hành tốt ñường lối, chủ trương của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước:
a) Có 95% trở lên hộ gia ñình ñược phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện các ñường lối, chủ trương của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy ñịnh của ñịa phương;


b) Hoạt ñộng hòa giải có hiệu quả, hầu hết những mâu thuẫn bất hòa ñược giải quyết tại cộng ñồng;


c) ðảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; phản ánh kịp thời những ñề xuất, kiến nghị của nhân dân, giải quyết những vấn ñề bức xúc ở cơ sở; không có khiếu kiện ñông người trái pháp luật;
d) Tuyên truyền và tạo ñiều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát hoạt ñộng cơ quan Nhà nước, ñại biểu dân cử, cán bộ công chức Nhà nước; tham gia xây dựng Chi bộ ðảng, chính quyền ñạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”; các tổ chức ñoàn thể ñạt danh hiệu tiên tiến trở lên hàng năm; các tổ chức tự quản ở cộng ñồng hoạt ñộng có hiệu quả.


5. Có tinh thần ñoàn kết, tương trợ, giúp ñỡ lẫn nhau trong cộng ñồng:
a) Thực hiện ñầy ñủ các chính sách của Nhà nước, phát triển phong trào “ðền ơn ñáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, nhằm chăm sóc các gia ñình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung;


b) Thực hiện tốt các hoạt ñộng “Nhân ñạo từ thiện”, giúp ñỡ ñồng bào bị thiên tai, gia ñình khó khăn, người già cô ñơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất ñộc da cam-dioxin và những người bất hạnh.


+ ðiều kiện 2: Thời gian ñăng ký xây dựng khu dân cư văn hóa từ hai (02) năm trở lên (công nhận lần ñầu); ba (03) năm trở lên (công nhận lại).


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy ñịnh chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia ñình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương ñương. Có hiệu lực từ ngày 24/11/2011.


4. Thủ tục công nhận lần ñầu “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”


- Trình tự thực hiện:


Bước 1. Ban Chỉ ñạo phong trào “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa” cấp huyện tổ chức Lễ phát ñộng xây dựng “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” trên ñịa bàn cấp huyện; phổ biến tiêu chuẩn công nhận “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; hướng dẫn các xã ñăng ký xây dựng “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”.


Bước 2. Trưởng ban Chỉ ñạo phong trào “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa” xã ñăng ký xây dựng “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” với Ủy ban nhân dân cấp huyện:


+ Ban Chỉ ñạo phong trào “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa” xã họp thông qua Báo cáo thành tích xây dựng “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, gửi Ủy ban nhân dân xã;


+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ñề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”;


Bước 3. Ban Chỉ ñạo phong trào “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa” cấp huyện kiểm tra, ñánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” (có biên bản kiểm tra).


Bước 4. Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện phối hợp với bộ phận thi ñua, khen thưởng cùng cấp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết ñịnh công nhận và cấp Giấy công nhận “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”.


Bước 5. Căn cứ hồ sơ ñề nghị và biên bản kiểm tra, ñánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Ban Chỉ ñạo cấp huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết ñịnh công nhận “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, kèm theo Giấy công nhận; trường hợp không công nhận, phải có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân xã và nêu rõ lý do chưa công nhận.


+ Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai ñến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 00 ñến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 ñến 17 giờ 00), trừ ngày lễ.


- Thành phần hồ sơ:


(1) Báo cáo thành tích 02 năm xây dựng “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Trưởng ban Chỉ ñạo phong trào “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa” xã, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã;


(2) Công văn ñề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).


- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hợp lệ.


- ðối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Xã.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh: Ủy ban nhân dân cấp huyện.


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện.


+ Cơ quan phối hợp: Bộ phận Thi ñua-Khen thưởng cấp huyện.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết ñịnh hành chính và Giấy công nhận.


- Phí, lệ phí: Không quy ñịnh.


- Tên Mẫu ñơn, mẫu tờ khai: Không quy ñịnh.


- Yêu cầu, ñiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ ðiều kiện 1:
1. Giúp nhau phát triển kinh tế:
a) Thực hiện tốt cuộc vận ñộng “Ngày vì người nghèo”, góp phần xóa hộ ñói; giảm hộ nghèo trong xã xuống dưới mức bình quân chung của tỉnh/thành phố;
b) Có 80% trở lên hộ gia ñình (làm nông nghiệp) trong xã ñược tuyên truyền, phổ biến khoa học-kỹ thuật về lĩnh vực sản xuất nông nghiệp;
c) Có 70% trở lên hộ gia ñình tham gia các hình thức hợp tác phát triển kinh tế;
d) Có nhiều hoạt ñộng phát triển sản xuất kinh doanh, thu hút lao ñộng việc làm, nâng cao thu nhập của người dân.


2. Nâng cao chất lượng xây dựng gia ñình văn hóa; thôn, làng, ấp, bản văn hóa và tương ñương:
a) Có 60% trở lên gia ñình ñược công nhận “Gia ñình văn hóa” 3 năm trở lên; b) Có 70% trở lên hộ gia ñình cải tạo ñược vườn tạp, không ñể ñất hoang, khuôn viên nhà ở xanh, sạch, ñẹp;
c) Có 15% trở lên hộ gia ñình phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập từ sản xuất nông nghiệp hàng hóa và dịch vụ nông thôn;
d) Có từ 50% thôn, làng, ấp, bản trở lên ñược công nhận và giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa” và tương ñương liên tục từ 5 năm trở lên;
ñ) Có 50% trở lên thôn, làng, ấp, bản văn hóa vận ñộng ñược nhân dân ñóng góp xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội ở cộng ñồng.


3. Xây dựng thiết chế và phong trào văn hóa, thể thao cơ sở:
a) Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo ñảm; ổn ñịnh về tổ chức; hoạt ñộng thường xuyên, hiệu quả; từng bước ñạt chuẩn theo quy ñịnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương ñương) có Nhà Văn hóa-Khu thể thao; trong ñó 50% Nhà Văn hóa-Khu thể thao ñạt chuẩn theo quy ñịnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch;


c) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương ñương) duy trì ñược phong trào sinh hoạt câu lạc bộ; phong trào văn hóa, văn nghệ và thể thao quần chúng. Hằng năm, xã tổ chức ñược Liên hoan văn nghệ quần chúng và thi ñấu các môn thể thao;
d) Di tích lịch sử-văn hóa, cảnh quan thiên nhiên ñược bảo vệ; các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao truyền thống và thuần phong mỹ tục của ñịa phương ñược bảo tồn.


4. Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa nông thôn:
a) 75% trở lên hộ gia ñình thực hiện tốt các quy ñịnh về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo các quy ñịnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Xây dựng và thực hiện tốt nếp sống văn minh nơi công cộng, trong các sinh hoạt tập thể, cộng ñồng; không có tệ nạn xã hội phát sinh, giảm mạnh các tệ nạn xã hội hiện có;
c) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương ñương) có tổ vệ sinh, thường xuyên quét dọn, thu gom rác thải về nơi quy ñịnh. Xã tổ chức tốt việc xử lý rác thải tập trung theo quy chuẩn về môi trường; nghĩa trang xã, thôn ñược xây dựng và quản lý theo quy hoạch;
d) ðạt chất lượng, hiệu quả thực hiện các phong trào: “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa”; phòng chống tội phạm; bảo vệ an ninh trật tự an toàn xã hội; ñền ơn ñáp nghĩa; nhân ñạo từ thiện; an toàn giao thông và các phong trào văn hóa-xã hội khác ở nông thôn.


5. Chấp hành chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy ñịnh của ñịa phương:
a) 90% trở lên người dân ñược phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy ñịnh của ñịa phương;
b) 80% trở lên hộ gia ñình nông dân tham gia thực hiện cuộc vận ñộng xây dựng nông thôn mới; tham gia xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế-xã hội nông thôn mới;
c) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương ñương) xây dựng và thực hiện hiệu quả quy ước cộng ñồng, quy chế dân chủ ở cơ sở; không có khiếu kiện ñông người, trái phát luật;
d) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch ñược xây dựng theo quy hoạch và quản lý theo pháp luật; không tàng trữ và lưu hành văn hóa phẩm có nội dung ñộc hại.


+ ðiều kiện 2: Các tiêu chí bổ sung theo quy ñịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (nếu có).


+ ðiều kiện 3: Thời gian ñăng ký xây dựng “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” từ 02 năm trở lên.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 quy ñịnh chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”. Có hiệu lực từ ngày 16/01/2012.


5. Thủ tục công nhận lại “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”


- Trình tự thực hiện:


Bước 1. Ban Chỉ ñạo phong trào “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa” cấp huyện tổ chức Lễ phát ñộng xây dựng “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” trên ñịa bàn cấp huyện; phổ biến tiêu chuẩn công nhận “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; hướng dẫn các xã ñăng ký xây dựng “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”.


Bước 2. Trưởng ban Chỉ ñạo phong trào “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa” xã ñăng ký xây dựng “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” với Ủy ban nhân dân cấp huyện:


+ Ban Chỉ ñạo phong trào “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa” xã họp thông qua Báo cáo thành tích xây dựng “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, gửi Ủy ban nhân dân xã;


+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ñề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”.


Bước 3. Ban Chỉ ñạo phong trào “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa” cấp huyện kiểm tra, ñánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” (có biên bản kiểm tra);


Bước 4. Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện phối hợp với bộ phận thi ñua, khen thưởng cùng cấp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết ñịnh công nhận lại và cấp Giấy công nhận “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”.


Bước 5. Căn cứ hồ sơ ñề nghị và biên bản kiểm tra, ñánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Ban Chỉ ñạo cấp huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết ñịnh công nhận “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, kèm theo Giấy công nhận; trường hợp không công nhận, phải có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân xã và nêu rõ lý do chưa công nhận.


+ Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai ñến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 00 ñến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 ñến 17 giờ 00), trừ ngày lễ.


- Thành phần hồ sơ:


(1) Báo cáo thành tích 05 năm xây dựng “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Trưởng ban Chỉ ñạo phong trào “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa” xã, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã;


(2) Công văn ñề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã;


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).


- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hợp lệ.


- ðối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh: Ủy ban nhân dân cấp huyện.


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện.


+ Cơ quan phối hợp: Bộ phận Thi ñua-Khen thưởng cấp huyện.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết ñịnh hành chính và Giấy công nhận.


- Phí, lệ phí: Không quy ñịnh.


- Tên Mẫu ñơn, mẫu tờ khai: Không quy ñịnh.


- Yêu cầu, ñiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ ðiều kiện 1:
1. Giúp nhau phát triển kinh tế:
a) Thực hiện tốt cuộc vận ñộng “Ngày vì người nghèo”, góp phần xóa hộ ñói; giảm hộ nghèo trong xã xuống dưới mức bình quân chung của tỉnh/thành phố;
b) Có 80% trở lên hộ gia ñình (làm nông nghiệp) trong xã ñược tuyên truyền, phổ biến khoa học-kỹ thuật về lĩnh vực sản xuất nông nghiệp;
c) Có 70% trở lên hộ gia ñình tham gia các hình thức hợp tác phát triển kinh tế;
d) Có nhiều hoạt ñộng phát triển sản xuất kinh doanh, thu hút lao ñộng việc làm, nâng cao thu nhập của người dân.


2. Nâng cao chất lượng xây dựng gia ñình văn hóa; thôn, làng, ấp, bản văn hóa và tương ñương:
a) Có 60% trở lên gia ñình ñược công nhận “Gia ñình văn hóa” 3 năm trở lên; b) Có 70% trở lên hộ gia ñình cải tạo ñược vườn tạp, không ñể ñất hoang, khuôn viên nhà ở xanh, sạch, ñẹp;
c) Có 15% trở lên hộ gia ñình phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập từ sản xuất nông nghiệp hàng hóa và dịch vụ nông thôn;
d) Có từ 50% thôn, làng, ấp, bản trở lên ñược công nhận và giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa” và tương ñương liên tục từ 5 năm trở lên;
ñ) Có 50% trở lên thôn, làng, ấp, bản văn hóa vận ñộng ñược nhân dân ñóng góp xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội ở cộng ñồng.


3. Xây dựng thiết chế và phong trào văn hóa, thể thao cơ sở:
a) Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo ñảm; ổn ñịnh về tổ chức; hoạt ñộng thường xuyên, hiệu quả; từng bước ñạt chuẩn theo quy ñịnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương ñương) có Nhà Văn hóa-Khu thể thao; trong ñó 50% Nhà Văn hóa-Khu thể thao ñạt chuẩn theo quy ñịnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương ñương) duy trì ñược phong trào sinh hoạt câu lạc bộ; phong trào văn hóa, văn nghệ và thể thao quần chúng. Hằng năm, xã tổ chức ñược Liên hoan văn nghệ quần chúng và thi ñấu các môn thể thao;


d) Di tích lịch sử-văn hóa, cảnh quan thiên nhiên ñược bảo vệ; các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao truyền thống và thuần phong mỹ tục của ñịa phương ñược bảo tồn.


4. Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa nông thôn:


a) 75% trở lên hộ gia ñình thực hiện tốt các quy ñịnh về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo các quy ñịnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;


b) Xây dựng và thực hiện tốt nếp sống văn minh nơi công cộng, trong các sinh hoạt tập thể, cộng ñồng; không có tệ nạn xã hội phát sinh, giảm mạnh các tệ nạn xã hội hiện có;


c) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương ñương) có tổ vệ sinh, thường xuyên quét dọn, thu gom rác thải về nơi quy ñịnh. Xã tổ chức tốt việc xử lý rác thải tập trung theo quy chuẩn về môi trường; nghĩa trang xã, thôn ñược xây dựng và quản lý theo quy hoạch;


d) ðạt chất lượng, hiệu quả thực hiện các phong trào: “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa”; phòng chống tội phạm; bảo vệ an ninh trật tự an toàn xã hội; ñền ơn ñáp nghĩa; nhân ñạo từ thiện; an toàn giao thông và các phong trào văn hóa-xã hội khác ở nông thôn.


5. Chấp hành chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy ñịnh của ñịa phương:


a) 90% trở lên người dân ñược phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy ñịnh của ñịa phương;


b) 80% trở lên hộ gia ñình nông dân tham gia thực hiện cuộc vận ñộng xây dựng nông thôn mới; tham gia xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế-xã hội nông thôn mới;


c) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương ñương) xây dựng và thực hiện hiệu quả quy ước cộng ñồng, quy chế dân chủ ở cơ sở; không có khiếu kiện ñông người, trái phát luật;


d) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch ñược xây dựng theo quy hoạch và quản lý theo pháp luật; không tàng trữ và lưu hành văn hóa phẩm có nội dung ñộc hại.


+ ðiều kiện 2: Các tiêu chí bổ sung theo quy ñịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (nếu có).


+ ðiều kiện 3: Thời gian ñăng ký xây dựng “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” từ năm (05) năm trở lên.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 quy ñịnh chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã ñạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”. Có hiệu lực từ ngày 16/01/2012.


6. Thủ tục công nhận lần ñầu “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị”


- Trình tự thực hiện:


Bước 1. Ban Chỉ ñạo phong trào “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa” phường, thị trấn:


a) ðăng ký xây dựng “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị” với Ủy ban nhân dân cấp huyện;


b) Tổ chức Lễ phát ñộng xây dựng “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị” (Phổ biến tiêu chuẩn và thông qua kế hoạch xây dựng “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị”);


c) Kiểm tra, ñánh giá kết quả thực hiện;


d) Xây dựng báo cáo thành tích gửi Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.


Bước 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn có Công văn ñề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.


Bước 3. Ban Chỉ ñạo phong trào “Toàn dân xây dựng ñời sống văn hóa” cấp huyện tổ chức kiểm tra, thẩm ñịnh kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị” (có văn bản kiểm tra).


Bước 4. Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện phối hợp với Bộ phận Thi ñua - Khen thưởng cùng cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết ñịnh công nhận và cấp Giấy công nhận “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị”.


Bước 5. Căn cứ hồ sơ ñề nghị và biên bản kiểm tra, ñánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị” của Ban Chỉ ñạo cấp huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết ñịnh công nhận “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị”, kèm theo Giấy công nhận; trường hợp không công nhận, phải có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân phường, thị trấn và nêu rõ lý do chưa công nhận.


+ Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai ñến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 00 ñến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 ñến 17 giờ 00), trừ ngày lễ.


- Thành phần hồ sơ:


a) Báo cáo thành tích hai (02) năm xây dựng “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị” của Trưởng ban Chỉ ñạo phong trào “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa” phường, thị trấn, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn;


b) Công văn ñề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.


- Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.


- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận ñầy ñủ hồ sơ hợp lệ.


- ðối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phường, thị trấn.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh: Ủy ban nhân dân cấp huyện.


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện.


+ Cơ quan phối hợp: Bộ phận Thi ñua-Khen thưởng cấp huyện.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết ñịnh hành chính và Giấy công nhận.


- Phí, lệ phí: Không quy ñịnh.


- Tên Mẫu ñơn, mẫu tờ khai: Không quy ñịnh.


- Yêu cầu, ñiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- ðiều kiện 1:
1. Quản lý kiến trúc, xây dựng ñô thị theo quy hoạch
a) Quy hoạch chung ñô thị, quy hoạch chi tiết ñô thị phải ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt; ñược công bố công khai rộng rãi;
b) Xây dựng, nâng cấp, cải tạo 90% trở lên các công trình công cộng về hành chính, văn hóa-xã hội và hạ tầng cơ sở ñô thị;
c) ðạt 100% công trình công cộng xây mới (kể từ khi quy hoạch ñược phê duyệt) ñúng quy hoạch, có kiến trúc hài hòa, ñảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành;
d) Thực hiện tốt trách nhiệm quản lý Nhà nước về xây dựng; phát huy vai trò tự quản cộng ñồng trong việc thực hiện quy hoạch kiến trúc, xây dựng ñô thị;
ñ) Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các công trình công cộng trên ñịa bàn, phục vụ lợi ích công cộng; không lẫn chiếm, sử dụng diện tích ñất công và công trình công cộng vào mục ñích thương mại, nhà ở.


2. Nâng cao chất lượng Gia ñình văn hóa, Tổ dân phố văn hóa
a) 80% trở lên gia ñình ñược công nhận “Gia ñình văn hóa” 03 (ba) năm liên tục trở lên;
b) 60% trở lên nhà ở của người dân ñược xây dựng mới, hoặc cải tạo, chỉnh trang, làm ñẹp kiến trúc ñô thị;
c) 80% trở lên tổ dân phố (hoặc tương ñương) ñược công nhận “Tổ dân phố văn hóa” 06 (sáu) năm liên tục trở lên;
d) 100% tổ dân phố vận ñộng ñược người dân tham gia bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở hạ tầng ñô thị và ñảm bảo vệ sinh môi trường;
ñ) 80% trở lên cơ quan, ñơn vị, doanh nghiệp ñóng trên ñịa bàn phường, thị trấn ñạt chuẩn văn hóa liên tục từ 05 (năm) năm trở lên.


3. Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa ñô thị
a) 80% trở lên hộ gia ñình thực hiện tốt các quy ñịnh hiện hành về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và nếp sống văn minh ñô thị;
b) Không lấn chiếm lòng ñường, hè phố gây cản trở giao thông, không cơi nới, làm mái che, mái vẩy, ñặt biển quảng cáo sai quy ñịnh, gây mất mỹ quan ñô thị;


c) ðạt tỷ lệ cây xanh công cộng, tỷ lệ ñất giao thông tĩnh, tiêu chuẩn cấp nước, thoát nước và chiếu sáng ñô thị theo quy ñịnh;


d) ðảm bảo vệ sinh môi trường; thu gom rác thải theo quy ñịnh; 100% cơ sở sản xuất kinh doanh ñạt tiêu chuẩn quy ñịnh về môi trường;


ñ) Xây dựng quan hệ cộng ñồng thân thiện, ñoàn kết giúp nhau “Xóa ñói, giảm nghèo”; hợp tác phát triển kinh tế.


4. Xây dựng phong trào văn hóa, thể thao


a) Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, thị trấn có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo ñảm, ổn ñịnh về tổ chức, hoạt ñộng thường xuyên hiệu quả;


b) 80% trở lên tổ dân phố có ñiểm sinh hoạt văn hóa, thể thao hoạt ñộng thường xuyên; thu hút ñông ñảo các tầng lớp nhân dân tham gia;


c) Duy trì thường xuyên các hoạt ñộng văn nghệ quần chúng, hoạt ñộng câu lạc bộ; hoạt ñộng thể dục thể thao; bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở ñịa phương;


d) Thực hiện tốt Phong trào “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa”; ñảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội; ñảm bảo an toàn giao thông; không phát sinh tệ nạn xã hội, trọng án hình sự.


5. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy ñịnh của ñịa phương


a) 95% trở lên hộ gia ñình ñược phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện ñường lối, chủ trương của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy ñịnh của ñịa phương;


b) 100% tổ dân phố xây dựng và thực hiện tốt quy ước cộng ñồng; có tổ tự quản hoạt ñộng thường xuyên; mâu thuẫn, bất hòa ñược giải quyết tại cộng ñồng; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, không có khiếu kiện ñông người, vượt cấp, trái pháp luật;


c) Tổ chức các hoạt ñộng ñể nhân dân tham gia giám sát chính quyền, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, ñấu tranh phòng chống tham nhũng và thực hiện các chính sách xã hội;


d) Xử lý kịp thời, dứt ñiểm các vi phạm pháp luật về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng ñô thị; không có công trình xây dựng vi phạm pháp luật nghiêm trọng ñến mức phải cưỡng chế, tháo dỡ;


ñ) Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ văn hóa ñược xây dựng theo quy hoạch, thực hiện nghiêm các quy ñịnh pháp luật; không có cơ sở tàng trữ, lưu hành sản phẩm văn hóa có nội dung ñộc hại.


- ðiều kiện 2: Các tiêu chí bổ sung theo quy ñịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (nếu có).


- ðiều kiện 3: Thời gian ñăng ký xây dựng “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị” từ hai (02) năm trở lên.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Thông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 01 năm 2013 quy ñịnh chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường ñạt chuẩn văn minh ñô thị”; “Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị”. Có hiệu lực từ ngày 10/3/2013.


7. Thủ tục công nhận lại “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị”


- Trình tự thực hiện:


Bước 1. Ban Chỉ ñạo phong trào “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa” phường, thị trấn:


a) ðăng ký xây dựng lại “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị” với Ủy ban nhân dân cấp huyện;


b) Tổ chức Lễ phát ñộng xây dựng “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị” (Phổ biến tiêu chuẩn và thông qua kế hoạch giữ vững “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị”);


c) Kiểm tra, ñánh giá kết quả thực hiện;


d) Xây dựng báo cáo thành tích gửi Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.


Bước 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn có Công văn ñề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.


Bước 3. Ban Chỉ ñạo phong trào “Toàn dân xây dựng ñời sống văn hóa” cấp huyện tổ chức kiểm tra, thẩm ñịnh kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị” (có văn bản kiểm tra).


Bước 4. Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện phối hợp với Bộ phận Thi ñua - Khen thưởng cùng cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết ñịnh công nhận và cấp Giấy công nhận lại “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị”.


Bước 5 . Căn cứ hồ sơ ñề nghị và biên bản kiểm tra, ñánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị” của Ban Chỉ ñạo cấp huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết ñịnh công nhận “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị”, kèm theo Giấy công nhận lại; trường hợp không công nhận, phải có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân phường, thị trấn và nêu rõ lý do chưa công nhận.


+ Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai ñến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 00 ñến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 ñến 17 giờ 00), trừ ngày lễ.


- Thành phần hồ sơ:


a) Báo cáo thành tích năm (05) năm xây dựng “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị” của Trưởng ban Chỉ ñạo phong trào “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa” phường, thị trấn, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.


b) Công văn ñề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.


- Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.


- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận ñầy ñủ hồ sơ hợp lệ.


- ðối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phường, thị trấn.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh: Ủy ban nhân dân cấp huyện.


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện.


+ Cơ quan phối hợp: Bộ phận Thi ñua-Khen thưởng cấp huyện.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết ñịnh hành chính và Giấy công nhận lại.


- Phí, lệ phí: Không quy ñịnh.


- Tên Mẫu ñơn, mẫu tờ khai: Không quy ñịnh.


- Yêu cầu, ñiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- ðiều kiện 1:
1. Quản lý kiến trúc, xây dựng ñô thị theo quy hoạch
a) Quy hoạch chung ñô thị, quy hoạch chi tiết ñô thị phải ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt; ñược công bố công khai rộng rãi;
b) Xây dựng, nâng cấp, cải tạo 90% trở lên các công trình công cộng về hành chính, văn hóa-xã hội và hạ tầng cơ sở ñô thị;
c) ðạt 100% công trình công cộng xây mới (kể từ khi quy hoạch ñược phê duyệt) ñúng quy hoạch, có kiến trúc hài hòa, ñảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành;
d) Thực hiện tốt trách nhiệm quản lý Nhà nước về xây dựng; phát huy vai trò tự quản cộng ñồng trong việc thực hiện quy hoạch kiến trúc, xây dựng ñô thị;
ñ) Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các công trình công cộng trên ñịa bàn, phục vụ lợi ích công cộng; không lẫn chiếm, sử dụng diện tích ñất công và công trình công cộng vào mục ñích thương mại, nhà ở.


2. Nâng cao chất lượng Gia ñình văn hóa, Tổ dân phố văn hóa
a) 80% trở lên gia ñình ñược công nhận “Gia ñình văn hóa” 03 (ba) năm liên tục trở lên;
b) 60% trở lên nhà ở của người dân ñược xây dựng mới, hoặc cải tạo, chỉnh trang, làm ñẹp kiến trúc ñô thị;
c) 80% trở lên tổ dân phố (hoặc tương ñương) ñược công nhận “Tổ dân phố văn hóa” 06 (sáu) năm liên tục trở lên;
d) 100% tổ dân phố vận ñộng ñược người dân tham gia bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở hạ tầng ñô thị và ñảm bảo vệ sinh môi trường;
ñ) 80% trở lên cơ quan, ñơn vị, doanh nghiệp ñóng trên ñịa bàn phường, thị trấn ñạt chuẩn văn hóa liên tục từ 05 (năm) năm trở lên.


3. Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa ñô thị
a) 80% trở lên hộ gia ñình thực hiện tốt các quy ñịnh hiện hành về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và nếp sống văn minh ñô thị;
b) Không lấn chiếm lòng ñường, hè phố gây cản trở giao thông, không cơi nới, làm mái che, mái vẩy, ñặt biển quảng cáo sai quy ñịnh, gây mất mỹ quan ñô thị;


c) ðạt tỷ lệ cây xanh công cộng, tỷ lệ ñất giao thông tĩnh, tiêu chuẩn cấp nước, thoát nước và chiếu sáng ñô thị theo quy ñịnh;


d) ðảm bảo vệ sinh môi trường; thu gom rác thải theo quy ñịnh; 100% cơ sở sản xuất kinh doanh ñạt tiêu chuẩn quy ñịnh về môi trường;


ñ) Xây dựng quan hệ cộng ñồng thân thiện, ñoàn kết giúp nhau “Xóa ñói, giảm nghèo”; hợp tác phát triển kinh tế.


4. Xây dựng phong trào văn hóa, thể thao


a) Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, thị trấn có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo ñảm, ổn ñịnh về tổ chức, hoạt ñộng thường xuyên hiệu quả;


b) 80% trở lên tổ dân phố có ñiểm sinh hoạt văn hóa, thể thao hoạt ñộng thường xuyên; thu hút ñông ñảo các tầng lớp nhân dân tham gia;


c) Duy trì thường xuyên các hoạt ñộng văn nghệ quần chúng, hoạt ñộng câu lạc bộ; hoạt ñộng thể dục thể thao; bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở ñịa phương;


d) Thực hiện tốt Phong trào “Toàn dân ñoàn kết xây dựng ñời sống văn hóa”; ñảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội; ñảm bảo an toàn giao thông; không phát sinh tệ nạn xã hội, trọng án hình sự.


5. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy ñịnh của ñịa phương


a) 95% trở lên hộ gia ñình ñược phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện ñường lối, chủ trương của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy ñịnh của ñịa phương;


b) 100% tổ dân phố xây dựng và thực hiện tốt quy ước cộng ñồng; có tổ tự quản hoạt ñộng thường xuyên; mâu thuẫn, bất hòa ñược giải quyết tại cộng ñồng; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, không có khiếu kiện ñông người, vượt cấp, trái pháp luật;


c) Tổ chức các hoạt ñộng ñể nhân dân tham gia giám sát chính quyền, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, ñấu tranh phòng chống tham nhũng và thực hiện các chính sách xã hội;


d) Xử lý kịp thời, dứt ñiểm các vi phạm pháp luật về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng ñô thị; không có công trình xây dựng vi phạm pháp luật nghiêm trọng ñến mức phải cưỡng chế, tháo dỡ;


ñ) Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ văn hóa ñược xây dựng theo quy hoạch, thực hiện nghiêm các quy ñịnh pháp luật; không có cơ sở tàng trữ, lưu hành sản phẩm văn hóa có nội dung ñộc hại.


- ðiều kiện 2: Các tiêu chí bổ sung theo quy ñịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (nếu có).


- ðiều kiện 3: Thời gian ñăng ký xây dựng lại “Phường, Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị” từ năm (05) năm trở lên.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Thông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 01 năm 2013 quy ñịnh chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường ñạt chuẩn văn minh ñô thị”; “Thị trấn ñạt chuẩn văn minh ñô thị”. Có hiệu lực từ ngày 10/3/2013.


II. Lĩnh vực Thư viện
1. Thủ tục ñăng ký hoạt ñộng thư viện tư nhân có vốn sách ban ñầu từ 1.000 bản ñến dưới 2.000 bản
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Người ñứng tên thành lập thư viện chuẩn bị ñầy ñủ hồ sơ theo quy ñịnh của pháp luật.


Bước 2. Người ñứng tên thành lập thư viện gửi hồ sơ ñăng ký hoạt ñộng ñến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện, nơi thư viện ñặt trụ sở.


Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ ñã ñầy ñủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho ñơn vị.


+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn ñơn vị bổ sung ñầy ñủ theo quy ñịnh.


Bước 3. Sau khi nhận ñủ hồ sơ hợp lệ của người ñứng tên thành lập thư viện, cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng thư viện cho thư viện. Trong trường hợp từ chối phải có ý kiến bằng văn bản và nêu rõ lý do. + Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


- Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp.


- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai ñến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 00 ñến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 ñến 17 giờ 00), trừ ngày lễ.


- Thành phần hồ sơ:
(1) ðơn ñăng ký hoạt ñộng thư viện (Mẫu 1 ban hành kèm theo Nghị ñịnh số 02/2009/Nð-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009);
(2) Danh mục vốn tài liệu thư viện hiện có (Mẫu 2 ban hành kèm theo Nghị ñịnh số 02/2009/Nð-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009);
(3) Sơ yếu lý lịch của người ñứng tên thành lập thư viện có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
(4) Nội quy thư viện.


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).


- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hợp lệ.


- ðối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh: Ủy ban nhân dân cấp huyện.


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


- Phí, lệ phí: Không quy ñịnh.


- Tên mẫu ñơn, mẫu tờ khai:


+ ðơn ñăng ký hoạt ñộng thư viện tư nhân có phục vụ cộng ñồng (Mẫu 1 ban hành kèm theo Nghị ñịnh số 02/2009/Nð-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009);


+ Bảng kê danh mục các tài liệu hiện có trong thư viện (Mẫu 2 ban hành kèm theo Nghị ñịnh số 02/2009/Nð-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009).


- Yêu cầu, ñiều kiện ñể thực hiện thủ tục hành chính:


(1) Có vốn tài liệu ban ñầu về một hay nhiều môn loại tri thức khoa học với số lượng ít nhất là 500 bản sách và 1 tên ấn phẩm ñịnh kỳ, ñược xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện.


(2) Có diện tích ñáp ứng yêu cầu về bảo quản vốn tài liệu và phục vụ công chúng với số lượng chỗ ngồi ñọc ít nhất 10 chỗ, không ảnh hưởng tới trật tự, an toàn giao thông; ñảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan văn hóa.


(3) Có ñủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy và các trang thiết bị chuyên dùng ban ñầu như giá, tủ ñể tài liệu; bàn, ghế cho người ñọc; hộp mục lục hoặc bản danh mục vốn tài liệu thư viện ñể phục vụ tra cứu; tùy ñiều kiện cụ thể của thư viện có thể có các trang thiết bị hiện ñại khác như máy tính, các thiết bị viễn thông.


(4) Người ñứng tên thành lập và làm việc trong thư viện:


a) Người ñứng tên thành lập thư viện phải có quốc tịch Việt Nam, ñủ 18 tuổi trở lên; có ñầy ñủ năng lực pháp lý và năng lực hành vi; am hiểu về sách báo và lĩnh vực thư viện.


b) Người làm việc trong thư viện phải tốt nghiệp trung cấp thư viện hoặc tương ñương. Nếu tốt nghiệp trung cấp ngành khác thì phải ñược bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ tương ñương trình ñộ trung cấp thư viện.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/12/2000. Có hiệu lực từ ngày 01/4/2001.


+ Nghị ñịnh của Chính phủ số 72/2002/Nð-CP ngày 06/8/2002 quy ñịnh chi tiết thi hành pháp lệnh Thư viện. Có hiệu lực từ ngày 21/8/2002.


+Nghị ñịnh của Chính phủ số 02/2009/Nð-CP ngày 06/01/2009 quy ñịnh về tổ chức và hoạt ñộng của thư viện tư nhân có phục vụ cộng ñồng. Có hiệu lực từ ngày 21/02/2009.


+ Nghị ñịnh số 01/2012/Nð-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ sửa ñổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy ñịnhcó liên quan ñến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ðộc lập – Tự do – Hạnh phúc


ðƠN ðĂNG KÝ HOẠT ðỘNG
THƯ VIỆN TƯ NHÂN CÓ PHỤC VỤ CỘNG ðỒNG


Kính gửi: ………………………..............………


Tên tôi là:
- Sinh ngày/tháng/năm:
- Nam (nữ):
- Trình ñộ văn hóa:
- Trình ñộ chuyên môn:
- Hộ khẩu thường trú:
ñứng tên thành lập thư viện tư nhân có phục vụ cộng ñồng.


Tên thư viện:
ðịa chỉ: ; Số ñiện thoại: ; Fax/E.mail:
Tổng số bản sách: ; Tổng số tên báo, tạp chí:
(tính ñến thời ñiểm xin thành lập thư viện)
Diện tích thư viện: ; Số chỗ ngồi:
Nhân viên thư viện:
- Số lượng:
- Trình ñộ:
Nguồn kinh phí của thư viện:
Tôi làm ñơn này ñề nghị ñăng ký hoạt ñộng cho Thư viện ………………… với……………………………………………………………………………


………, ngày tháng năm
Người làm ñơn
(ký tên)


BẢNG KÊ DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU HIỆN CÓ TRONG THƯ VIỆN


Stt
Tên sách
Tên tác giả
Nhà
xuất bản
Năm xuất bản
Nguồn gốc tài liệu
Hình thức tài liệu (sách báo, CD-ROM…)

III. Lĩnh vực Gia ñình


1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình (thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện)


- Trình tự thực hiện:


Bước 1. Cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình do các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập mà không thuộc các trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng quy ñịnh tại Khoản 1 ðiều 17 Nghị ñịnh số 08/2009/Nð-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ Quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Phòng, chống bạo lực gia ñình (sau ñây viết tắt là Nghị ñịnh số 08/2009/Nð-CP) nộp hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy biên nhận cho bên nộp hồ sơ.


Bước 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhận hồ sơ phải có kết quả thẩm ñịnh hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn cơ sở hoàn thiện hồ sơ, thời hạn có kết quả thẩm ñịnh ñược tính lại từ khi nhận ñủ hồ sơ hợp lệ.


Bước 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm ñịnh, cơ quan thẩm ñịnh phải gửi một bộ hồ sơ và biên bản thẩm ñịnh cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình tới Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau ñây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện).


Bước 5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ và biên bản thẩm ñịnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cho cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận hoạt ñộng thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản.


+ Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


- Cách thức thức hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua ñường bưu ñiện.


- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai ñến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 00 ñến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 ñến 17 giờ 00), trừ ngày lễ.


- Thành phần hồ sơ:


1. ðơn ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình (mẫu số M4b ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL);


2. Dự thảo Quy chế hoạt ñộng của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình. Quy chế phải có các nội dung cơ bản sau:


+ Mục tiêu, tên gọi, ñịa bàn và quy mô hoạt ñộng của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình;


+ Cơ cấu tổ chức, mối quan hệ trong chỉ ñạo, ñiều hành của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình;


+ Trách nhiệm của người ñứng ñầu, nhân viên trực tiếp chăm sóc, tư vấn và những người khác làm việc tại cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình;


+ Trách nhiệm, quyền lợi của nạn nhân bạo lực gia ñình khi ñược tiếp nhận vào cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình;


+ Nguyên tắc quản lý tài sản, tài chính và những quy ñịnh có tính chất hành chính phù hợp với ñặc ñiểm của loại hình cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình.


3. Xác nhận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về ñịa ñiểm của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình có trụ sở hoạt ñộng ñặt trên ñịa bàn;


4. Bản thuyết minh về nguồn lực tài chính, gồm những nội dung sau:


+ Tình hình tài chính hiện có của cơ sở (bao gồm: tiền mặt, tiền gửi có trong tài khoản tại ngân hàng, kho bạc); nguồn kinh phí nếu nhận từ nguồn tài trợ, cần nêu rõ tên, ñịa chỉ của tổ chức, cá nhân tài trợ, số tiền, hiện vật và thời gian tài trợ;


+ Nguồn tài chính ñược cam kết ñảm bảo cho hoạt ñộng của cơ sở (nếu có).


5. Sơ yếu lý lịch của người ñứng ñầu cơ sở có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan quản lý nhà nước quản lý người ñứng ñầu;


6. Danh sách người làm việc tại cơ sở có xác nhận của người ñứng ñầu cơ sở, kèm theo bản sao Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia ñình (nếu có). Nếu chưa có Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia ñình thì trong hồ sơ phải nêu rõ kế hoạch tham gia tập huấn cho người làm việc.


- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Thời gian thực hiện là 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hợp lệ.


- ðối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh: Ủy ban nhân dân cấp huyện.


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


1. Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình.


2. Quy chế hoạt ñộng của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình ñược Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.


- Lệ phí: Không quy ñịnh lệ phí trong các văn bản.


- Tên mẫu ñơn, mẫu tờ khai: ðơn ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình (mẫu số M4b, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL).


- Yêu cầu, ñiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


1. Có nơi làm việc cố ñịnh, có nguồn kinh phí ñể ñảm bảo hoạt ñộng của cơ sở;


2. Người ñứng ñầu cơ sở có năng lực hành vi dân sự ñầy ñủ và không thuộc các trường hợp ñang trong thời gian chấp hành bản án, quyết ñịnh hình sự của Tòa án hoặc quyết ñịnh áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, ñưa vào cơ sở chữa bệnh, ñưa vào cơ sở giáo dục theo quy ñịnh của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;


3. Có nhân viên tư vấn và người làm việc tại cơ sở ñáp ứng tiêu chuẩn quy ñịnh tại ðiều 15 Nghị ñịnh số 08/2009/Nð-CP, gồm các tiêu chuẩn:


a. Có năng lực hành vi dân sự ñầy ñủ; có phẩm chất ñạo ñức tốt;


b. Có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực tư vấn và hỗ trợ nạn nhân;


c. Có chứng chỉ nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia ñình.


d. Người làm việc tại cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình phải ñược tập huấn về phòng, chống bạo lực gia ñình.


4. Cơ sở có diện tích tối thiểu là 30m2, có phòng ñược bố trí là nơi tạm lánh cho nạn nhân bạo lực gia ñình, ñáp ứng các yêu cầu về vệ sinh, môi trường;


- Căn cứ pháp lý:


+ Luật Phòng, chống bạo lực gia ñình số 02/2007/QH12 ñược Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2008;


+ Nghị ñịnh số 08/2009/Nð-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ Quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Phòng, chống bạo lực gia ñình. Có hiệu lực từ ngày 21/3/2009;


+ Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy ñịnh chi tiết về thủ tục ñăng ký hoạt ñộng, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia ñình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.


+ Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy ñịnh chi tiết về thủ tục ñăng ký hoạt ñộng, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia ñình. Có hiệu lực từ ngày 20/02/2015.

Mẫu số M4b (Khổ giấy 210mm x 297mm)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc


.........., ngày...... tháng.......năm........


ðƠN ðĂNG KÝ HOẠT ðỘNG
CỦA CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ðÌNH


Kính gửi:..........................................................


Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia ñình ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị ñịnh số 08/2009/Nð-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ Quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Phòng, chống bạo lực gia ñình;
Căn cứ Thông tư số.../2010/TT-BVHTTDL ngày... tháng...năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn về thủ tục ñăng ký hoạt ñộng, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng chỉ nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia ñình.


Sau khi ñã xây dựng dự thảo Quy chế hoạt ñộng của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình với tên gọi là …………………………...……………................


Chúng tôi gồm:
- Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):………… …… ……………................


- Năm sinh:………………………- ðịa chỉ thường trú: ..................................... - Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu: ……………………………................


Ngày cấp: …………...….. nơi cấp …………….......................................


- Quốc tịch: ……………………- Trình ñộ học vấn ……………..............


Làm ñơn này ñề nghị cơ quan có thẩm quyền, kèm theo các loại giấy tờ cần thiết theo quy ñịnh, ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình, hoạt ñộng trong phạm vi ñịa phương (tỉnh/huyện), trụ sở tại:....................................


Hoạt ñộng của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình của chúng tôi chắc chắn sẽ góp phần vào việc phòng, chống bạo lực gia ñình tại ñịa phương.


Chúng tôi (tôi) cam kết thực hiện ñúng Quy chế hoạt ñộng của cơ sở ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy ñịnh của pháp luật hiện hành.


ðại diện tổ chức, cá nhân xin ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở (Ký tên)


1 Nếu là tập thể thì ghi rõ thông tin các thành viên sáng lập


2. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình (thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện)


- Trình tự thực hiện:


Bước 1. Cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình do các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập ñã ñược Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng nếu bị mất, bị rách hoặc hư hỏng nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện


Bước 2. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi nhận ñủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cho cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình. Nếu không ñồng ý việc cấp lại, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.


Bước 3. Cơ sở ñược cấp lại Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (kèm theo bản sao Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng ñược cấp lại) cho Phòng Văn hoá, Thông tin ñể theo dõi, quản lý.


+ Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai ñến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 00 ñến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 ñến 17 giờ 00), trừ ngày lễ.


- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua ñường bưu ñiện.


- Thành phần hồ sơ:


1. ðơn ñề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình;


2. Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cũ (trong trường hợp bị rách hoặc hư hỏng);


3. Bản sao Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng hoặc quy chế hoạt ñộng ñược phê duyệt (trong trường hợp Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng bị mất).


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Thời gian thực hiện là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hợp lệ.


- ðối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh: Ủy ban nhân dân cấp huyện.


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình (cấp lại).


- Lệ phí: Chưa quy ñịnh.


- Tên mẫu ñơn, mẫu tờ khai: ðơn ñề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình (Mẫu số M8b Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL).


- ðiều kiện thực hiện thủ tục: Không.


- Căn cứ pháp lý:


+ Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy ñịnh chi tiết về thủ tục ñăng ký hoạt ñộng, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia ñình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.


+ Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy ñịnh chi tiết về thủ tục ñăng ký hoạt ñộng, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia ñình. Có hiệu lực từ ngày 20/02/2015.

Mẫu số M8b (Khổ giấy 210mm x 297mm) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc


.........., Ngày...... tháng....... năm........


ðƠN ðỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ðĂNG KÝ HOẠT ðỘNG CỦA CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ðÌNH


Kính gửi:..........................................................


- Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):………………………… ……… - Năm sinh:………………………… ……………………………… - ðịa chỉ thường trú: .........................................................................


- Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu:…………… ngày cấp:………… …… nơi cấp …………….......................................................................


Quốc tịch: ……………………………………………………..


- ðại diện Cơ sở:…………………………… …………………………
Làm ñơn này ñề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình.


Lý do ñề nghị cấp lại: Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở bị ……………...(mất, rách nát, hư hỏng).


Cam kết của Cơ sở:
- Trung thực trong việc ñề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở; - Thực hiện ñúng Quy chế hoạt ñộng của cơ sở ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy ñịnh của pháp luật hiện hành.


ðại diện tổ chức, cá nhân xin ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở (ký tên)


3 . Thủ tục ñổi Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình (thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện)


- Trình tự thực hiện:


Bước 1. Cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình do các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập ñã ñược Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng nếu có sự thay ñổi về tên gọi, ñịa chỉ ñặt trụ sở, người ñứng ñầu, nội dung hoạt ñộng thì nộp hồ sơ ñề nghị ñổi Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy biên nhận cho bên nộp hồ sơ.


Bước 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Văn hoá, Thông tin phải có kết quả thẩm ñịnh hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn cơ sở hoàn thiện hồ sơ, thời hạn có kết quả thẩm ñịnh ñược tính lại từ khi nhận ñủ hồ sơ hợp lệ.


Bước 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm ñịnh, cơ quan thẩm ñịnh phải gửi một bộ hồ sơ và biên bản thẩm ñịnh tới Ủy ban nhân dân cấp huyện.


Bước 5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận ñủ hồ sơ và biên bản thẩm ñịnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ñổi Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cho cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình.


+ Quy chế hoạt ñộng sửa ñổi, bổ sung của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình ñược cơ quan cấp Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng phê duyệt ñồng thời với việc cấp Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cho cơ sở.


+ Trường hợp từ chối ñổi Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải nêu rõ lý do bằng văn bản.


+ Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua ñường bưu ñiện.


- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai ñến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 00 ñến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 ñến 17 giờ 00), trừ ngày lễ.


- Thành phần hồ sơ:


1. ðơn ñề nghị ñổi Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng;


2. Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng ñã ñược cấp cho cơ sở;


3. Các giấy tờ liên quan ñến nội dung thay ñổi (tên gọi, ñịa chỉ, người ñứng ñầu, nội dung hoạt ñộng);


4. Dự thảo Quy chế hoạt ñộng sửa ñổi, bổ sung của cơ sở (nếu có sửa ñổi, bổ sung).


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Thời gian thực hiện là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hợp lệ.


- ðối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh: Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


1. Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình.


2. Quy chế hoạt ñộng sửa ñổi, bổ sung của cơ sở ñược cơ quan cấp Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng phê duyệt (trường hợp quy chế hoạt ñộng ñược sửa ñổi, bổ sung).


- Lệ phí: Không quy ñịnh lệ phí trong các văn bản.


- Tên mẫu ñơn, mẫu tờ khai: ðơn ñề nghị ñổi Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình (Mẫu số M8b1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL).


- ðiều kiện thực hiện thủ tục: Không.


- Căn cứ pháp lý:


+ Nghị ñịnh số 08/2009/Nð-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ Quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Phòng, chống bạo lực gia ñình. Có hiệu lực từ ngày 21/3/2009;


+ Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy ñịnh chi tiết về thủ tục ñăng ký hoạt ñộng, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia ñình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.


+ Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy ñịnh chi tiết về thủ tục ñăng ký hoạt ñộng, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia ñình. Có hiệu lực từ ngày 20/02/2015.

Mẫu số M8b1 (Khổ giấy 210mm x 297mm)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc


.........., ngày...... tháng....... năm........


ðƠN ðỀ NGHỊ
ðỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ðĂNG KÝ HOẠT ðỘNG CỦA CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ðÌNH


Kính gửi:.............................................................................................


- Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):………………………… …………..


- ðại diện Cơ sở:………………………………… ………………………..


- Năm sinh:…………………………… ………………......................


- ðịa chỉ thường trú: ...........................................................................


- Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu:…………… ngày cấp:………….. ………… nơi cấp ……………......................................................


Quốc tịch: …………………………………………………...................


- ðại diện Cơ sở:…………………………… …………………………..


Làm ñơn này ñề nghị cơ quan có thẩm quyền ñổi Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình.


Lý do ñề nghị cấp ñổi: Cơ sở có nhu cầu thay ñổi …………………….(tên gọi, người ñứng ñầu, ñịa ñiểm ñặt trụ sở).


Cam kết của Cơ sở:
- Việc ñổi Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở không nhằm mục ñích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cũng như các hoạt ñộng khác;
- Thực hiện ñúng Quy chế hoạt ñộng của cơ sở ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy ñịnh của pháp luật hiện hành.


ðại diện tổ chức, cá nhân xin ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở (ký tên)


4. Thủ tục cấp Giấy Chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình (thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện)


- Trình tự thực hiện:


Bước 1. Cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình do các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập mà không thuộc các trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 17 Nghị ñịnh số 08/2009/Nð-CP ngày 04/02/2009 của Chính phủ Quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Phòng, chống bạo lực gia ñình (sau ñây viết tắt là Nghị ñịnh số 08/2009/Nð-CP) nộp hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


Bước 2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhận hồ sơ phải có kết quả thẩm ñịnh hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn cơ sở hoàn thiện hồ sơ, thời hạn có kết quả thẩm ñịnh ñược tính lại từ khi nhận ñủ hồ sơ hợp lệ.


Bước 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm ñịnh, cơ quan thẩm ñịnh phải gửi một bộ hồ sơ và biên bản thẩm ñịnh cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình tới Ủy ban nhân dân cấp huyện.


Bước 4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ và biên bản thẩm ñịnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cho cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản.


+ Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


- Cách thức thức hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua ñường bưu ñiện.


- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai ñến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 00 ñến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 ñến 17 giờ 00), trừ ngày lễ.


- Thành phần hồ sơ:


1. ðơn ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình (theo mẫu số M4a ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL);


2. Dự thảo Quy chế hoạt ñộng của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình. Quy chế phải có các nội dung cơ bản sau:


+ Mục tiêu, tên gọi, ñịa bàn và quy mô hoạt ñộng của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình;


+ Cơ cấu tổ chức, mối quan hệ trong chỉ ñạo, ñiều hành của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình;


+ Trách nhiệm của người ñứng ñầu, nhân viên trực tiếp chăm sóc, tư vấn và những người khác làm việc tại cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình;


+ Trách nhiệm, quyền lợi của người gây bạo lực gia ñình khi ñược tiếp nhận vào cơ sở tư vấn về phòng chống bạo lực gia ñình;


+ Nguyên tắc quản lý tài sản, tài chính và những quy ñịnh có tính chất hành chính phù hợp với ñặc ñiểm của loại hình cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình.


3. Xác nhận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về ñịa ñiểm của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình có trụ sở chính hoạt ñộng ñặt trên ñịa bàn;


4. Bản thuyết minh về nguồn lực tài chính, gồm những nội dung sau:


+ Tình hình tài chính hiện có của cơ sở (bao gồm: tiền mặt, tiền gửi có trong tài khoản tại ngân hàng, kho bạc); nguồn kinh phí nếu nhận từ nguồn tài trợ, cần nêu rõ tên, ñịa chỉ của tổ chức, cá nhân tài trợ, số tiền, hiện vật và thời gian tài trợ;


+ Nguồn tài chính ñược cam kết ñảm bảo cho hoạt ñộng của cơ sở (nếu có).


5. Sơ yếu lý lịch của người ñứng ñầu cơ sở có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan quản lý nhà nước quản lý người ñứng ñầu;


6. Danh sách người làm việc tại cơ sở có xác nhận của người ñứng ñầu cơ sở, kèm theo bản sao Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình (nếu có). Nếu chưa có Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình thì trong hồ sơ phải nêu rõ kế hoạch tham gia tập huấn cho người làm việc.


- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Thời gian thực hiện là 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hợp lệ.


- ðối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,cá nhân.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh: Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hoá và Thông tin .


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


1. Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình.


2. Quy chế hoạt ñộng của cơ sở ñược ñược Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.


- Lệ phí: Không quy ñịnh lệ phí trong các văn bản.


- Tên mẫu ñơn, mẫu tờ khai: ðơn ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình (theo mẫu số M4a ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL);


- Yêu cầu, ñiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


1. Có nơi làm việc cố ñịnh, có nguồn kinh phí ñể ñảm bảo hoạt ñộng của cơ sở;


2. Người ñứng ñầu cơ sở có năng lực hành vi dân sự ñầy ñủ và không thuộc các trường hợp ñang trong thời gian chấp hành bản án, quyết ñịnh hình sự của Tòa án hoặc quyết ñịnh áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, ñưa vào cơ sở chữa bệnh, ñưa vào cơ sở giáo dục theo quy ñịnh của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;


3. Có nhân viên tư vấn và người làm việc tại cơ sở ñáp ứng tiêu chuẩn quy ñịnh tại ðiều 15 Nghị ñịnh số 08/2009/Nð-CP, gồm các tiêu chuẩn:


+ Có năng lực hành vi dân sự ñầy ñủ; có phẩm chất ñạo ñức tốt;


+ Có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực tư vấn và hỗ trợ nạn nhân;


+ Có chứng chỉ nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình;


+ Người làm việc tại cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình phải ñược tập huấn về phòng, chống bạo lực gia ñình.


- Căn cứ pháp lý:


+ Luật Phòng, chống bạo lực gia ñình số 02/2007/QH12 ñược Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2008;


+ Nghị ñịnh số 08/2009/Nð-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ Quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Phòng, chống bạo lực gia ñình. Có hiệu lực từ ngày 21/3/2009;


+ Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy ñịnh chi tiết về thủ tục ñăng ký hoạt ñộng, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia ñình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.


+ Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy ñịnh chi tiết về thủ tục ñăng ký hoạt ñộng, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia ñình. Có hiệu lực từ ngày 20/02/2015.

Mẫu số M4a (Khổ giấy 210mm x 297mm)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc


.........., ngày......tháng.......năm........


ðƠN ðĂNG KÝ HOẠT ðỘNG
CỦA CƠ SỞ TƯ VẤN VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ðÌNH


Kính gửi:..........................................................


Căn cứ Luật phòng, chống bạo lực gia ñình ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị ñịnh số 08/2009/Nð-CP ngày 04/02/2009 của Chính phủ Quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Phòng, chống bạo lực gia ñình; Căn cứ Thông tư số.../2010/TT-BVHTTDL ngày... tháng.....năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn về thủ tục ñăng ký hoạt ñộng, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng chỉ nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia ñình.


Sau khi ñã xây dựng dự thảo Quy chế hoạt ñộng của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình với tên gọi là ………...................……….............


Chúng tôi gồm: (1)
- Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):……………......- Năm sinh:………………… - ðịa chỉ thường trú: ....................................................................


- Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu:……….......................


ngày cấp:……………........................ nơi cấp …………….............


Quốc tịch: …………………- Trình ñộ học vấn …………….......................


Làm ñơn này ñề nghị cơ quan có thẩm quyền, kèm theo các loại giấy tờ cần thiết theo quy ñịnh, ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình, hoạt


ñộng
trong
phạm
vi(2)……..........…,
trụ
sở
ñặt

tại:.............................................................


Hoạt ñộng của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình của chúng tôi chắc chắn sẽ góp phần vào việc phòng, chống bạo lực gia ñình tại ñịa phương.


Chúng tôi (tôi) cam kết thực hiện ñúng Quy chế hoạt ñộng của cơ sở ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy ñịnh của pháp luật hiện hành.


ðại diện tổ chức, cá nhân xin ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở


1 Nếu là tập thể sáng lập ghi rõ từng thành viên theo thông tin trên 2 toàn quốc/tỉnh/huyện


5. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình (thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện)


- Trình tự thực hiện:


Bước 1. Cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình do các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập ñã ñược Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng nếu bị mất, bị rách hoặc hư hỏng nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện ñề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng.


Bước 2. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi nhận ñủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cho cơ sở tư vấn phòng, chống bạo lực gia ñình. Nếu không ñồng ý việc cấp lại, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.


Bước 3. Cơ sở ñược cấp lại Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (kèm theo bản sao Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng ñược cấp lại) cho Phòng Văn hoá, Thông tin ñể theo dõi, quản lý.


+ Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


- Cách thức thức hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua ñường bưu ñiện.


- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai ñến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 00 ñến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 ñến 17 giờ 00), trừ ngày lễ.


- Thành phần hồ sơ:


1. ðơn ñề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình;


2. Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cũ (trong trường hợp bị rách hoặc hỏng);


3. Bản sao Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng hoặc quy chế hoạt ñộng ñược phê duyệt (trong trường hợp Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng bị mất).


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Thời gian thực hiện là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hợp lệ.


- ðối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh: Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình (cấp lại).


- Lệ phí: Không quy ñịnh lệ phí trong các văn bản.


- Tên mẫu ñơn, mẫu tờ khai: ðơn ñề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cơ sở tư vấn phòng, chống bạo lực gia ñình (mẫu số M8a Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL).


- ðiều kiện thực hiện thủ tục: Không.


- Căn cứ pháp lý:


+ Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy ñịnh chi tiết về thủ tục ñăng ký hoạt ñộng, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia ñình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.


+ Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy ñịnh chi tiết về thủ tục ñăng ký hoạt ñộng, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia ñình. Có hiệu lực từ ngày 20/02/2015.

Mẫu số M8a (Khổ giấy 210mm x 297mm)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc


.........., Ngày...... tháng....... năm........


ðƠN ðỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ðĂNG KÝ HOẠT ðỘNG
CỦA CƠ SỞ TƯ VẤN VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ðÌNH


Kính gửi:..........................................................


- Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):………………………………………………..


- Năm sinh:……………………………………………………………………… - ðịa chỉ thường trú: ...............................................................................................


- Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu:……………… ngày cấp:…………………..


nơi cấp ………….............................................................................................


Quốc tịch: ……………………………………………………………................


- ðại diện Cơ sở:………………………………………………………………… Làm ñơn này ñề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình.


Lý do ñề nghị cấp lại: Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở bị ………………..(mất, rách nát, hư hỏng).


Cam kết của Cơ sở:
- Trung thực trong việc ñề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở;
- Thực hiện ñúng Quy chế hoạt ñộng của cơ sở ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy ñịnh của pháp luật hiện hành.


ðại diện tổ chức, cá nhân xin ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở (ký tên)


6. Thủ tục ñổi Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình (thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện)


- Trình tự thực hiện:


Bước 1. Cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình do các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập ñã ñược Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng nếu có thay ñổi về tên gọi, ñịa chỉ ñặt trụ sở, người ñứng ñầu, nội dung hoạt ñộng thì nộp hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


Bước 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Văn hoá và Thông tin phải có kết quả thẩm ñịnh hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn cơ sở hoàn thiện hồ sơ, thời hạn có kết quả thẩm ñịnh ñược tính lại từ khi nhận ñủ hồ sơ hợp lệ.


Bước 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm ñịnh, cơ quan thẩm ñịnh phải gửi một bộ hồ sơ và biên bản thẩm ñịnh cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình tới Ủy ban nhân dân cấp huyện.


Bước 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận ñủ hồ sơ và biên bản thẩm ñịnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ñổi Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cho cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình. Trường hợp từ chối ñổi Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.


+ Quy chế hoạt ñộng sửa ñổi, bổ sung của cơ sở ñược cơ quan cấp Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng phê duyệt ñồng thời với việc cấp Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cho cơ sở.


+ Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua ñường bưu ñiện.


- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai ñến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 00 ñến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 ñến 17 giờ 00), trừ ngày lễ.


- Thành phần hồ sơ:


1. ðơn ñề nghị ñổi Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình;


2. Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng ñã ñược cấp cho cơ sở;


3. Các giấy tờ liên quan ñến nội dung thay ñổi (tên gọi, ñịa chỉ, người ñứng ñầu, nội dung hoạt ñộng);


4. Dự thảo Quy chế hoạt ñộng sửa ñổi, bổ sung của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình (nếu có sửa ñổi, bổ sung).


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Thời gian thực hiện là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hợp lệ.


- ðối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh: Ủy ban nhân dân cấp huyện.


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hoá và Thông tin.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


1. Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cho cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình.


2. Quy chế hoạt ñộng sửa ñổi, bổ sung của cơ sở ñược Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt (trường hợp có sửa ñổi, bổ sung)


- Lệ phí: Không quy ñịnh lệ phí trong các văn bản.


- Tên mẫu ñơn, mẫu tờ khai: ðơn ñề nghị ñổi Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình (Mẫu số M8a1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL).


- ðiều kiện thực hiện thủ tục: Không.


- Căn cứ pháp lý:


+ Nghị ñịnh số 08/2009/Nð-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ Quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Phòng, chống bạo lực gia ñình. Có hiệu lực từ ngày 21/3/2009;


- Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy ñịnh chi tiết về thủ tục ñăng ký hoạt ñộng, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia ñình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010.


- Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy ñịnh chi tiết về thủ tục ñăng ký hoạt ñộng, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia ñình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia ñình. Có hiệu lực từ ngày 20/02/2015.

Mẫu số M8a1 (Khổ giấy 210mm x 297mm)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc


.........., ngày...... tháng....... năm........


ðƠN ðỀ NGHỊ
ðỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ðĂNG KÝ HOẠT ðỘNG
CỦA CƠ SỞ TƯ VẤN VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ðÌNH


Kính gửi:..........................................................


- Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):………………………………………………..


- Năm sinh:……………………………………………………………………… - ðịa chỉ thường trú: ...............................................................................................


- Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu:…………… ngày cấp:…………….. ……… nơi cấp ……………................................................................................................


Quốc tịch: ……………………………………………………………………… - ðại diện Cơ sở:………………………………………………………………… Làm ñơn này ñề nghị cơ quan có thẩm quyền ñổi Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia ñình.


Lý do ñề nghị cấp ñổi: Cơ sở có nhu cầu thay ñổi …………………………....... (tên gọi, người ñứng ñầu, ñịa ñiểm của trụ sở).


Cam kết của Cơ sở:
- Việc ñổi Giấy chứng nhận ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở không nhằm mục ñích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cũng như các hoạt ñộng khác;
- Thực hiện ñúng Quy chế hoạt ñộng của cơ sở ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy ñịnh của pháp luật hiện hành.


ðại diện tổ chức, cá nhân xin ñăng ký hoạt ñộng của cơ sở (ký tên)


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu433/QĐ-UBND
Ngày ban hành12/02/2018
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực12/02/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thanh Tịnh
Phạm viBà Rịa - Vũng Tàu
Trích yếu2018 thủ tục hành chính lĩnh vực văn hóa cơ sở Ủy ban cấp huyện Vũng Tàu
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.