|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4349/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (CẤP TỈNH) THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Kế hoạch số 129/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Căn cứ Quyết định số 2630/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục 05 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1017/TTr-SNN&MT ngày 06 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa 01 (một) thủ tục hành chính (cấp tỉnh) thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thông qua.
2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc các cơ quan có liên quan thực hiện Quyết định này. Căn cứ phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được thông qua tại Quyết định này, xây dựng Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2026, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
KT.CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
PHƯƠNG
ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 4349/QĐ-UBND ngày 10/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Vĩnh Long)
LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
1. Tên TTHC: Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản (Mã TTHC: 1.14256.H61)
a) Nội dung đơn giản hoá
Về thời hạn giải quyết đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản của thủ tục hành chính Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản: Kiến nghị rút ngắn thời gian từ 44 ngày làm việc xuống còn 30 ngày làm việc kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Số ngày cắt giảm: 14 ngày làm việc so với Quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và quy định tại điểm c khoản 37 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
Lý do: Việc cắt giảm thời gian giải quyết giúp tiết kiệm thời gian cho đối tượng thực hiện thủ tục hành chính, nhưng vẫn đảm bảo giải quyết thủ tục hành chính kịp thời cho tổ chức, cá nhân và nhằm thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính.
b) Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định thời gian thực hiện tại điểm c khoản 37 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/01/2026 “ 2. Trình tự, thủ tục cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản về cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định. Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc…… thông báo rõ lý do;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc (giảm còn 04 ngày làm việc), kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ…….kiểm tra tại thực địa;
c) Trong thời hạn không quá 21 ngày làm việc (giảm còn 14 ngày làm việc), cơ quan thẩm định hồ sơ ……. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ;
d) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc quy định … cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản;
đ) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc (giảm còn 06 ngày làm việc), kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, ……..phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
e) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ ……. để phối hợp quản lý, giám sát thực hiện”.
c) Lợi ích của phương án đơn giản hóa
+ Chi phí tuân thủ trước khi đơn giản hóa: 70.400.000 đồng/năm.
+ Chi phí tuân thủ sau khi đơn giản hóa: 48.000.000 đồng/năm.
+ Chi phí tiết kiệm: 22.400.000 đồng/năm.
+ Tỉ lệ cắt giảm chi phí: 31,8%.