Quay lại

Quyết định 4398/QĐ-UBND năm 2025 về Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2026

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4398/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN NĂM 2026

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Chăn nuôi, Luật Thú y, Luật Thủy sản;

Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Chăn nuôi, Luật Thú y, Luật Thủy sản;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 12482/SNNMT-CNTY ngày 26/12/2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2026.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch có hiệu quả.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND các xã, phường; Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ NN & MT (để b/c);
- Cục Chăn nuôi và Thú y (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT NN UBND tỉnh;
- PCVP KT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NN (M).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Đệ


KẾ HOẠCH


PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 4398/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Nghệ An)


A. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH


I. CĂN CỨ PHÁP LÝ


- Luật Thú y ngày 19/6/2015; Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018; Luật Thủy sản ngày 21/11/2017.


- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y, Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.


- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05/6/2025 Quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật.


- Các thông tư của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản; số 07/2016/BNNPTNT ngày 31/5/2016 quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 Quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Thú y, Luật Chăn nuôi, Luật Thủy sản...


- Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 25/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch quốc gia Triển khai các nhiệm vụ trọng tâm nhằm tăng cường năng lực Quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật và bảo đảm an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật, giai đoạn 2023-2030”.


- Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 03/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Nghị quyết ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030 được thông qua tại Kỳ họp thứ 35, HĐND tỉnh khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026.


- Các quyết định của UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt kế hoạch về phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản: số 1968/QĐ-UBND ngày 18/6/2021 kế hoạch phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi giai đoạn 2021-2030; số 5179/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 kế hoạch phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục trâu, bò giai đoạn 2022-2030; số 766/QĐ-UBND ngày 24/3/2022 kế hoạch phòng, chống bệnh Dại giai đoạn 2022-2030 và các Chương trình, Kế hoạch khác theo chỉ đạo của Trung ương, UBND tỉnh.


- Chỉ thị số 05/CT-BNNMT ngày 17/11/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm vụ Đông Xuân.


II. CĂN CỨ THỰC TIỄN


- Năm 2025, theo thông báo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên gia súc, gia cầm như bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP), Viêm Da nổi cục (VDNC) trâu, bò, Lở mồm long móng (LMLM), Cúm gia cầm, Dại chó, bệnh Tai xanh vẫn xảy ra tại nhiều địa phương, gây ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, phát triển chăn nuôi, sức khỏe con người và môi trường.


- Trên địa bàn tỉnh Nghệ An, từ đầu năm 2025 đến nay, phát sinh nhiều ổ DTLCP và một số ổ dịch VDNC, LMLM, Cúm gia cầm, Dại chó, bệnh Đốm trắng trên tôm nuôi tại các hộ chăn nuôi, hộ nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên, được sự quan tâm chỉ đạo quyết liệt, kịp thời, bố trí kinh phí hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh của Trung ương, của UBND tỉnh, sự vào cuộc của các Sở, ban, ngành và địa phương, dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm cơ bản được kiểm soát; hiện nay, bệnh DTLCP vẫn xảy đang ra tại một số địa phương.


- Kết quả giám sát dịch bệnh trên đàn vật nuôi cho thấy tỷ lệ lưu hành các loại mầm bệnh cao (giám sát chủ động bệnh Cúm gia cầm A/H5N1 là 5,95%, bệnh DTLCP là 3,44%, giám sát bị động bệnh Dại là 62,96%) trong khi tỷ lệ tiêm phòng các loại vắc xin cho đàn vật nuôi đạt thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phòng bệnh; vi rút DTLCP biến chủng làm cho các vắc xin phòng bệnh DTLCP hiện nay bị giảm tác dụng gây khó khăn trong công tác phòng, chống dịch bệnh...


- Nghệ An là tỉnh có tổng đàn gia súc, gia cầm, diện tích nuôi trồng thủy sản lớn nhưng chăn nuôi nhỏ lẻ là chủ yếu; một số chính quyền địa phương và người dân còn chủ quan, lơ là, trong công tác tiêm phòng, phòng chống dịch bệnh; hoạt động giết mổ, vận chuyển, buôn bán động vật, sản phẩm động vật diễn ra thường xuyên; thời tiết, khí hậu diễn biến phức tạp, bất thường và cực đoan, mưa bão, lũ quét, sạt lở, ngập úng tại nhiều địa phương tạo điều kiện cho mầm bệnh phát sinh, lây lan ra diện rộng. Dự báo nguy cơ nhiều loại dịch bệnh nguy hiểm xảy ra và lây lan trên đàn vật nuôi trong năm 2026 rất cao.


Để chủ động triển khai có hiệu quả công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản, giảm thiểu thiệt hại cho người chăn nuôi, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, UBND tỉnh ban hành “Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2026”.


B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH


I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU


1. Mục tiêu


- Chủ động thực hiện có hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm và thủy sản; hạn chế tối đa thiệt hại về kinh tế do dịch bệnh động vật gây ra; đảm bảo an sinh xã hội, phát triển chăn nuôi bền vững, bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ môi trường.


- Giám sát phát hiện sớm các loại dịch bệnh nguy hiểm xảy ra ở động vật nuôi, thủy sản, động vật hoang dã... nhằm xử lý kịp thời, dập tắt dịch nhanh chóng, giảm thiểu tối đa thiệt hại cho ngành chăn năm 2026.


- Đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm trong chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ, sơ chế, chế biến, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật.


2. Yêu cầu


- Các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật tuân theo các quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y, thủy sản, chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh và hướng dẫn các cơ quan chuyên ngành thú y các cấp.


- Có sự chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp chính quyền, các ngành từ tỉnh đến cơ sở; huy động cả hệ thống chính trị, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y tích cực tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật.


- Chuẩn bị đầy đủ nhân lực, trang thiết bị cần thiết cho công tác phòng, chống dịch bệnh động vật. Thực hiện tiêm vắc xin phòng bệnh cho đàn gia súc, gia cầm, chó, mèo... đảm bảo đạt 100% trong diện phải tiêm. Tổ chức, thực hiện phòng, chống dịch bệnh động vật kịp thời, hiệu quả, tránh gây lãng phí nguồn lực.


- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về chăn nuôi, thú y; phòng chống dịch bệnh động vật; buôn bán, vận chuyển, giết mổ động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra, kiểm soát chất lượng thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.


II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP


1. Thông tin tuyên truyền


- Mục đích: Nhằm cung cấp kiến thức về dịch bệnh động vật, các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật và chính sách, pháp luật về chăn nuôi, thú y; từ đó nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cán bộ, tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi, thú y, người tiêu dùng.


- Nội dung: kịp thời, dễ hiểu.


+ Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chăn nuôi, thú y, thủy sản và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật cho chính quyền cấp xã, các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi, thú y.


+ Đặc điểm, tình hình, tính chất nguy hiểm của dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, thủy sản và các biện pháp phòng, chống; những ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, sức khỏe con người. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong thực hiện biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật.


+ Các chế độ, chính sách trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y; định hướng người tiêu dùng dần thay đổi thói quen, lựa chọn sản phẩm động vật có nguồn gốc rõ ràng, đã được kiểm soát về chất lượng.


- Phương thức: thực hiện bằng nhiều hình thức, phù hợp với tình hình thực tế.


+ Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: Báo, đài, truyền hình, loa phóng thanh... từ trung ương, tỉnh đến cơ sở; trang Website Sở Nông nghiệp và Môi trường, trang thông tin điện tử của Chi cục Chăn nuôi và Thú y; tọa đàm, in ấn tài liệu, tờ rơi, tờ gấp, tờ dán, đĩa hình, đĩa tiếng... về phòng, chống dịch bệnh động vật, tiêm phòng vắc xin, quản lý thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi và các hoạt động khác liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi, thú y.


+ Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức về chăn nuôi, thú y cho lực lượng thú y các cấp, cho cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp xã và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y.


+ Tổ chức các cuộc hội nghị Triển khai công tác phát triển chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh động vật và sơ kết, tổng kết công tác chăn nuôi, thú y cấp tỉnh.


- Tần suất tuyên truyền: Thực hiện thường xuyên, chú trọng các thời điểm (giao mùa, nắng nóng, mưa rét, lũ lụt...) dự báo thường xảy ra dịch bệnh động vật, tiêm phòng, khử trùng tiêu độc môi trường chăn nuôi...


2. Phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn vật nuôi


- Mục đích: Để tạo miễn dịch chủ động cho đàn vật nuôi chống lại mầm bệnh, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, đảm bảo không để dịch phát sinh, góp phần thúc đẩy chăn nuôi phát triển ổn định, bền vững.


- Tiêm phòng phải đảm bảo đúng kỹ thuật, an toàn, đúng thời gian quy định, đủ số mũi tiêm. Đàn gia súc, gia cầm sau khi tiêm phòng đạt tỷ lệ bảo hộ cao, đáp ứng yêu cầu phòng bệnh.


- Loại vắc xin tiêm phòng: Sử dụng các loại vắc xin sau hoặc theo khuyến cáo, hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.


+ Phòng bệnh Cúm gia cầm: Vắc xin cúm gia cầm H5 vô hoạt chủng D7 và rD8, H5N1-Re5, Navet-fluvac 2...


+ Phòng bệnh Lở mồm long móng (LMLM): Tùy theo type gây bệnh thực địa, lựa chọn vắc xin LMLM đơn type 0 (Aftogen Oleo, Avac-V6 FMD Emulsion, Aftopor...) hoặc vắc xin nhị type A, o (Aftovax bivalent, Aftopor bivalent, Bioaftogen...).


+ Phòng bệnh Tai xanh lợn (PRRS): Vắc xin Tai xanh nhược độc chủng JXA1-R, vắc xin vô hoạt.


+ Phòng bệnh Viêm da nổi cục (VDNC) trâu, bò: vắc xin Lumpyvac, Mevac LSD, Avac LSD Live.


+ Phòng bệnh DTLCP: Vắc xin AVAC ASF LIVE, NAVET-ASFVAC...


+ Phòng bệnh Dại động vật: Vắc xin Rabisin, Rabiva, Biorabies.


+ Phòng các dịch bệnh nguy hiểm khác trên đàn vật nuôi sử dụng các loại vắc xin theo hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.


- Tổ chức tiêm phòng định kỳ cho đàn gia súc, gia cầm mỗi năm 02 đợt (vụ Xuân, vụ Thu) và tiêm phòng khẩn cấp khi có ổ dịch động vật xảy ra. Dựa trên kết quả xét nghiệm, kết quả giám sát lưu hành mầm bệnh, khuyến cáo sử dụng vắc xin của Cục Chăn nuôi và Thú y, Chi cục Chăn nuôi và Thú y tham mưu, lựa chọn và tổ chức tiêm phòng các loại vắc xin phù hợp với từng loại dịch bệnh động vật xảy ra trên địa bàn tỉnh. Ưu tiên các loại vắc xin đã được tiêm phòng đánh giá hiệu giá kháng thể cao, có hiệu quả tốt phòng các loại dịch bệnh động vật xảy ra tại các địa phương.


2.1. Tiêm phòng vắc xin định kỳ cho đàn vật nuôi


a) Phòng bệnh bắt buộc bằng vắc xin cho đàn vật nuôi theo quy định tại Thông tư số 07/2016/BNNPTNT ngày 31/5/2016, Thông tư số 09/2021/TT-BNNPTNT ngày 12/8/2021 của Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường):


- Đối với đàn Trâu, bò: Tiêm phòng vắc xin LMLM, Tụ huyết trùng (THT), VDNC.


- Đối với đàn Lợn: Tiêm phòng vắc xin LMLM, THT, Dịch tả lợn tại các trang trại, cơ sở nuôi tập trung; đối với chăn nuôi nông hộ tiêm phòng vắc xin LMLM, THT, Dịch tả lợn cho đàn lợn nái, lợn đực giống. UBND các xã, phường căn cứ tình hình chăn nuôi, tình hình dịch bệnh trên địa bàn xem xét, tổ chức tiêm phòng các loại vắc xin nêu trên cho đàn lợn thịt tại các hộ chăn nuôi.


- Dê, cừu: Tiêm phòng vắc xin LMLM tại các trang trại, cơ sở nuôi tập trung.


- Gà, vịt, ngan, chim cút: Tiêm phòng vắc xin Cúm gia cầm (thể độc lực cao).


- Chó, mèo: Tiêm phòng vắc xin Dại.


- Đối với bệnh Tai xanh, DTLCP: Chủ trang trại, người chăn nuôi tiêm phòng cho đàn lợn khỏe mạnh theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn và công ty sản xuất vắc xin.


- Đối với các bệnh động vật khác: Lép tô lợn, Phó thương hàn lợn, Ung khí thán trâu, bò, Suyễn lợn, Dịch tả vịt, Niu cát xơn, Gumboro ở gia cầm... tùy thuộc vào tình hình dịch bệnh, tính chất dịch tễ của từng loại bệnh, UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch tiêm phòng phù hợp cho đàn vật nuôi tại địa bàn quản lý.


b) Thời gian tiêm phòng:


- Đợt 1: Triển khai từ 15/3/2026 đến 15/4/2026.


- Đợt 2: Triển khai từ 15/9/2026 đến 15/10/2026.


Căn cứ vào tình hình thực tế, có thể tổ chức tiêm phòng vắc xin cho đàn vật nuôi sớm hơn hoặc muộn hơn kế hoạch chung của tỉnh, nhưng phải tuân thủ nguyên tắc tiêm vắc xin mũi 1 (đợt 1) và mũi 2 (đợt 2) cách nhau từ 4 đến 6 tháng.


Vắc xin Dại chó, mèo; vắc xin VDNC trâu, bò: Mỗi năm chỉ tiêm 01 mũi vắc xin (có miễn dịch bảo hộ 01 năm) và tổ chức tiêm phòng cùng với đợt 1. Các tháng còn lại tổ chức tiêm phòng bổ sung cho đàn vật nuôi chưa được tiêm phòng hoặc đã hết thời gian miễn dịch.


Lưu ý: Vắc xin VDNC trâu, bò không tiêm cùng thời điểm với các loại vắc xin khác (khoảng cách tiêm phòng vắc xin VDNC và các loại vắc xin khác cho đàn trâu, bò cách nhau tối thiểu là 07 ngày).


c) Phạm vi tiêm phòng: Tiêm phòng cho toàn bộ đàn gia súc, gia cầm, chó, mèo và các loại vật nuôi khác trong phạm vi cả tỉnh.


d) Nhu cầu số lượng vắc xin tiêm phòng: Đảm bảo tiêm đạt trên 80% tổng đàn vật nuôi đối với từng bệnh.


TT

Tổng đàn vật nuôi (con)

Loại vắc xin

Nhu cầu tiêm phòng 1 vụ/năm (con)

Nhu cầu tiêm phòng cả năm (con)

Ghi chú

1

Trâu, bò

810.481

THT trâu, bò

648.385

1.296.770

2

LMLM trâu, bò

648.385

1.296.770

3

VDNC trâu, bò

648.385

648.385

Tiêm phòng 1 vụ/năm

4

Lợn

954.027

LMLM

301.439

602.878

5

THT lợn

301.439

602.878

6

Dịch tả lợn

301.439

602.878

7

Chó, mèo

306.494

Dại chó

245.195

245.195

Tiêm phòng 1 vụ/năm

8

Gia cầm

39.845.385

Cúm gia cầm

31.876.308

63.752.616


(Chi tiết tại Phụ lục 1,2,3 kèm theo)


Ghi chú: Tổng đàn theo số liệu tháng 11/2025 của Cục thống kê; kết quả tiêm phòng của các xã, phường năm 2026 được tính theo tổng đàn thực tế tại thời điểm tổ chức tiêm phòng.


2.2. Tiêm phòng vắc xin cho đàn vật nuôi theo chính sách hỗ trợ của tỉnh


2.2.1. Tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm tại các xã miền núi theo Nghị quyết ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030.


- Phạm vi tiêm phòng: Tiêm phòng cho 100% đàn vật nuôi trong diện phải tiêm tại các xã miền núi.


- Tổng đàn gia súc tại các xã miền núi và nhu cầu vắc xin tiêm phòng (Do hiện nay chưa có quy định về xã miền núi nên số lượng nhu cầu vắc xin tạm tính theo Quyết định số 3669/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An Ban hành Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2025):


TT

Tổng đàn vật nuôi (con)

Loại vắc xin

Nhu cầu tiêm phòng 1 vụ/năm (con)

Nhu cầu tiêm phòng cả năm (con)

Ghi chú

1

Trâu, bò

185.425

THT trâu, bò

148.340

269.680

2

LMLM trâu, bò

148.340

269.680

3

VDNC trâu, bò

148.340

148.340

Tiêm phòng 1 vụ/năm

4

Lợn

122.419

THT lợn

97.935

195.870

5

Dịch tả lợn

97.935

195.870


2.2.2. Tiêm phòng vắc xin phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm


- Thực hiện theo các Quyết định của UBND tỉnh: Quyết định số 5179/QĐ-UBND ngày 30/12/2021, Quyết định số 766/QĐ-UBND ngày 24/3/2022 và các Chương trình, Kế hoạch theo chỉ đạo của Trung ương, của UBND tỉnh.


- Phạm vi tiêm phòng:


+ Vắc xin VDNC: Đàn trâu, bò tại các vùng đang xảy ra dịch, vùng ổ dịch cũ, vùng nguy cơ cao, vùng chăn nuôi trâu bò trọng điểm, vùng chăn nuôi gia súc có các chợ buôn bán trâu bò lớn của tỉnh.


+ Vắc xin Dại: Đàn chó, mèo tại các khu vực có dịch, vùng ổ dịch cũ, vùng nguy cơ cao; xây dựng và duy trì vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh Dại động vật, khu vực đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng miền núi khu vực II, III, biên giới,...


+ Vắc xin LMLM: Đàn trâu, bò của các xã thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; vùng đệm chăn nuôi bò sữa; vùng đang xảy ra dịch; vùng ổ dịch cũ; vùng nguy cơ cao; vùng chăn nuôi trâu bò trọng điểm; vùng chăn nuôi gia súc có các chợ buôn bán trâu, bò lớn của tỉnh.


+ Vắc xin CGC: Tiêm phòng cho đàn gia cầm thuộc vùng đang xảy ra dịch, các xã nguy cơ cao, vùng ổ dịch cũ, vùng chăn nuôi gia cầm trọng điểm.


+ Vắc xin DTLCP: Tiêm phòng cho đàn lợn thịt khỏe mạnh, không có biểu hiện lâm sàng của bệnh truyền nhiễm, lứa tuổi phù hợp với từng loại vắc xin; cơ sở chăn nuôi áp dụng tốt các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học.


- Nhu cầu số lượng các loại vắc xin:


TT

Tổng đàn vật nuôi thuộc phạm vi tiêm phòng

Loại vắc xin

Nhu cầu vắc xin (liều)

QĐ của UBND tỉnh

Ghi chú

Loại vật nuôi

Tổng đàn (con)

01 vụ

cả năm

1

Trâu, bò

391.197

VDNC trâu, bò

312.958

312.958

Số 5179/QĐ-UBND

Tiêm phòng 01 vụ/năm

2

Chó

140.026

Dại

112.021

224.042

Số 766/QĐ-UBND

Tiêm phòng 01 vụ/năm

3

Trâu, bò

208.248

LMLM

166.598

333.196

khoản 5, điều 15 và khoản 3, điều 22 Luật Thú y

4

Gia cầm

12.956.897

CGC

10.365.518

20.731.036


(Chi tiết tại Phụ lục 4,5,6,7 kèm theo)


- Năm 2026, các Kế hoạch phòng chống bệnh LMLM, CGC và DTLCP giai đoạn 2019 - 2025 đã kết thúc. Bộ Nông nghiệp và Môi trường đang hoàn thiện hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh này giai đoạn 2026-2030 (Công văn 9981/BNNMT-CNTY ngày 05/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường). Nhu cầu vắc xin được xác định theo quy định tại mục 2, Phụ lục 09 và mục 2 Phụ lục 10 Thông tư số 07/2016/BNNPTNT. Căn cứ khoản 5, điều 15 và khoản 3, điều 22 Luật Thú y, để bảo đảm công tác phòng, chống dịch bệnh động vật không bị gián đoạn, đặc biệt là duy trì đủ nguồn vắc xin phòng bệnh CGC và LMLM, UBND tỉnh tiếp tục bố trí kinh phí phục vụ tiêm phòng cho đàn vật nuôi trong thời gian chuyển tiếp chưa có Kế hoạch mới.


- Riêng vắc xin DTLCP, căn cứ Luật Thú y, các văn bản của Cục Chăn nuôi và Thú y, Bộ Nông nghiệp và Môi trường...; căn cứ sự phù hợp của vắc xin với chủng vi rút lưu hành thực địa trên địa bàn tỉnh, giao Chi cục Chăn nuôi và Thú y nghiên cứu, tham mưu số lượng vắc xin DTLCP, kinh phí cần tiêm phòng, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí.


2.3. Tiêm phòng vắc xin khẩn cấp khi có ổ dịch bệnh động vật


- Tổ chức tiêm phòng vắc xin khẩn cấp để bao vây, khống chế ổ dịch hiệu quả đối với các bệnh: LMLM gia súc, Cúm gia cầm, Dại chó mèo, VDNC trâu bò, Tai xanh, các loại dịch bệnh động vật nguy hiểm khác.


- Nhu cầu một số loại vắc xin:


TT

Tên dịch bệnh

Dự kiến sổ ổ dịch xảy ra

Tổng đàn (con)

Nhu cầu vắc xin tiêm phòng (con)

(1)

(2)=(1)*0,8

1

Lở mồm long móng

15

120.000

96.000

2

Viêm da nổi cục

20

140.000

112.000

3

Bệnh Dại

15

46.000

36.800

4

Cúm gia cầm

10

1.520.000

1.216.000


Ghi chú: Số lượng nhu cầu vắc xin được tính theo tổng đàn vật nuôi của các xã có dịch năm 2024, năm 2025 và các xã có nguy cơ cao (khả năng xảy ra dịch vào năm 2026).


- Phạm vi, đối tượng tiêm phòng: Tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm, đàn chó, mèo khỏe mạnh trong diện tiêm phòng tại vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm, vùng nguy cơ cao, vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm trọng điểm. Phạm vi, đối tượng tiêm phòng cụ thể do Chi cục Chăn nuôi và Thú y và UBND cấp xã quyết định.


- Thời gian tổ chức tiêm phòng: Triển khai tiêm vắc xin phòng bệnh cho đàn gia súc, gia cầm thuộc phạm vi, đối tượng nêu trên sau khi có kết quả xét nghiệm dương tính (+) với vi rút gây bệnh hoặc được cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương kiểm tra, xác minh và kết luận là mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.


3. Giám sát dịch bệnh động vật, giám sát sau tiêm phòng vắc xin


3.1. Giám sát dịch bệnh động vật


- Mục đích: Phát hiện sớm các loại dịch bệnh có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế - xã hội, tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật, các bệnh truyền lây giữa động vật và người để khoanh vùng, dập dịch kịp thời, hạn chế dịch bệnh lây lan.


- Giám sát dịch bệnh bao gồm: Giám sát dịch bệnh động vật chủ động, giám sát dịch bệnh động vật bị động và giám sát định kỳ đối với một số bệnh truyền lây giữa động vật và người.


3.1.1. Giám sát chủ động, bị động dịch bệnh động vật


- Giám sát dịch bệnh động vật chủ động


+ Mục đích: Dự tính, dự báo sớm các dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như: Cúm gia cầm, DTLCP, LMLM, VDNC, dịch bệnh thủy sản...; lấy kết quả giám sát làm căn cứ để phân tích chuyên sâu, phát hiện sự biến chủng của mầm bệnh giúp định hướng sử dụng vắc xin và thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật phù hợp, có hiệu quả.


+ Triển khai lấy mẫu bệnh phẩm, môi trường chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi... để xác định sự lưu hành của các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật khi chưa xảy ra dịch bệnh tại các vùng ổ dịch cũ, vùng nguy cơ cao, vùng chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trọng điểm; cơ giết mổ, cơ sở thu gom, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật, chợ buôn bán gia súc, gia cầm.


+ Địa điểm, đối tượng, thời gian, số lượng mẫu theo các Kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt (các Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh: số 1968/QĐ-UBND, số 5179/QĐ-UBND, số 766/QĐ-UBND) và các Chương trình, Kế hoạch theo chỉ đạo của Trung ương, của UBND tỉnh. Trường hợp động vật chết, dịch bệnh lây lan nhanh hoặc nghi ngờ bệnh truyền nhiễm mới, Chi cục Chăn nuôi và Thú y chủ động triển khai, phối hợp UBND cấp xã lấy mẫu theo hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.


- Giám sát dịch bệnh động vật bị động


+ Mục đích: Kịp thời phát hiện dịch bệnh khi động vật ốm, chết, nghi mắc bệnh truyền nhiễm, từ đó triển khai các giải pháp phòng chống, xử lý ổ dịch phát sinh trong diện hẹp.


+ UBND cấp xã chỉ đạo phòng Kinh tế/Kinh tế, hạ tầng và đô thị, Trung tâm cung ứng dịch vụ công, cán bộ phụ trách thú y chủ động giám sát, kiểm tra, lấy mẫu khi có thông tin từ người dân báo gia súc, gia cầm, thủy sản ôm, chết bất thường, nghi ngờ bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; mẫu gửi đến Chi cục Chăn nuôi và Thú y Nghệ An tiếp nhận, kiểm tra và gửi phòng xét nghiệm thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y hoặc phòng thử nghiệm được cơ quan có thẩm quyền công nhận.


+ Đối với các mẫu bệnh phẩm xét nghiệm để xác định tác nhân gây bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản phục vụ công tác phòng, chống dịch: Căn cứ số lượng mẫu xét nghiệm phát sinh của những năm trước, Chi cục Chăn nuôi và Thú y lập dự toán trình Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét phân bổ dự toán đầu năm để thực hiện chi trả tiền xét nghiệm mẫu kịp thời. Nếu trong năm vượt quá số dự toán được giao, Chi cục tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí còn thiếu để Chi cục Chăn nuôi và Thú y chi trả cho cơ quan xét nghiệm mẫu.


3.1.2. Giám sát dịch bệnh động vật định kỳ


- Các cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống và bò sữa phải thực hiện giám sát định kỳ đối với một số bệnh truyền lây giữa động vật và người theo quy định. Căn cứ bệnh động vật quy định tại mục 2.1 của Phụ lục 07 và Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT; Chi cục Chăn nuôi và Thú y tổ chức giám sát bệnh định kỳ đối với các cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống và bò sữa trên địa bàn quản lý. Cụ thể:


+ Các bệnh ở trâu, bò: Sảy thai truyền nhiễm, Lao bò, Xoắn khuẩn.


+ Các bệnh ở lợn: Xoắn khuẩn, Liên cầu khuẩn lợn (type 2).


+ Các bệnh ở dê: Xoắn khuẩn.


+ Các bệnh ở gia cầm: Cúm gia cầm (thể độc lực cao hoặc chủng vi rút có khả năng truyền lây bệnh cho người).


- Các tổ chức, cá nhân chăn nuôi gia súc, gia cầm tự chi trả kinh phí lấy mẫu, xét nghiệm.


3.2. Giám sát sau tiêm phòng vắc xin


- Mục đích: Đánh giá kết quả tiêm phòng và khả năng đáp ứng miễn dịch của đàn vật nuôi sau khi được tiêm vắc xin để kịp thời chấn chỉnh, khuyến cáo sử dụng vắc xin phù hợp, hiệu quả.


- Chi cục Chăn nuôi và Thú y xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát sau tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh để đánh giá kết quả tiêm phòng; phối hợp Cục Chăn nuôi và Thú y xây dựng kế hoạch và tổ chức giám sát tại vùng chăn nuôi trọng điểm, vùng chăn nuôi phục vụ xuất khẩu (theo kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Cục Chăn nuôi và Thú y).


4. Vệ sinh, khử trùng tiêu độc (KTTĐ) phòng, chống dịch bệnh động vật


- Mục đích: Để tiêu diệt mầm bệnh truyền nhiễm trong môi trường chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; ngăn chặn, hạn chế sự phát tán, phát sinh và lây lan dịch bệnh động vật.


- Triển khai KTTĐ môi trường định kỳ, sau bão lụt và KTTĐ xử lý môi trường khẩn cấp khi dịch bệnh động vật xảy ra.


- Dự kiến số lượng hóa chất KTTĐ năm 2026:


+ Tổng nhu cầu hóa chất phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn: 94.000 lít, trong đó có 12.000 lít hóa chất diệt côn trùng.


+ Tổng nhu cầu hóa chất chống dịch bệnh động vật thủy sản: 40.500 kg.


(Chi tiết tại Phụ lục 8 kèm theo)


4.1. KTTĐ môi trường định kỳ và sau bão lụt phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn


- Phạm vi khử trùng: Tổ chức phun khu vực chuồng trại chăn nuôi ở các xã, phường có dịch, ổ dịch cũ, vùng bị dịch uy hiếp, vùng nguy cơ cao, vùng chăn nuôi trọng điểm; những nơi thu gom động vật, các chợ buôn bán động vật sống, sản phẩm động vật tươi sống; hố tiêu hủy động vật; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; vùng bị ngập úng sau khi nước rút và đã vệ sinh cơ giới... trên địa bàn tỉnh.


- Tần suất: Dự kiến triển khai 02 đợt.


- Diện tích dự kiến cần KTTĐ 52.000.000 m2/đợt, nhu cầu hóa chất 26.000 lít/đợt (1 lít hóa chất phun 2.000m2).


4.2. KTTĐ xử lý khẩn cấp khi xảy ra dịch bệnh động vật trên cạn


- Phạm vi khử trùng: Tổ chức phun KTTĐ môi trường tại vùng có dịch, vùng dịch bị uy hiếp và vùng nguy cơ cao xảy ra dịch bệnh động vật...


- Diện tích dự kiến cần KTTĐ 72.000.000 m2; nhu cầu hóa chất 42.000 lít; trong đó có 12.000 lít hóa chất diệt côn trùng (1 lít hóa chất diệt côn trùng phun 1.000m2).


4.3. KTTĐ môi trường xử lý dịch bệnh thủy sản và sau bão lụt


- Phạm vi khử trùng: Xử lý ao, đầm nuôi, khu vực xung quanh, hố tiêu hủy thủy sản bị bệnh, ngập lụt...


- Diện tích ao, đầm nuôi bị bệnh, ngập lụt, dự kiến: 90 ha, nhu cầu hóa chất 40.500 kg.


4.4. Loại hóa chất: Hóa chất KTTĐ phòng, chống dịch bệnh trên cạn: Fordecid, Iodine 10%, Benkocid, Hantox-200, Deltox...; hóa chất KTTĐ chống dịch thủy sản: Chlorine 65-70% hoặc các loại hóa chất khác nằm trong danh mục được phép sử dụng của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.


5. Điều tra ổ dịch, các biện pháp xử lý ổ dịch, chống dịch bệnh động vật


5.1. Điều tra ổ dịch


- UBND cấp xã khi nhận được thông báo có động vật mắc bệnh, chết, có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm có trách nhiệm thực hiện điều tra ổ dịch bệnh trên động vật.


- Chi cục Chăn nuôi và Thú y chỉ đạo, tư vấn, hỗ trợ chuyên môn điều tra ổ dịch bệnh động vật đối với UBND cấp xã.


- Đối với dịch bệnh động vật có diễn biến phức tạp, xuất hiện yếu tố dịch tễ mới, Chi cục Chăn nuôi và Thú y đề nghị Cục Chăn nuôi và Thú y hỗ trợ công tác điều tra ổ dịch tại địa phương.


- Nguyên tắc, nội dung điều tra ổ dịch bệnh động vật theo quy định tại điều 19 của Luật Thú y; khoản 1, khoản 2, điều 9 của Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT (đối với bệnh động vật trên cạn); khoản 2, khoản 3 điều 21 của Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT và khoản 1, khoản 2, Điều 13 của Thông tư số 04/2016/TT- BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản (đối với bệnh động vật thủy sản).


5.2. Xử lý ổ dịch, chống dịch bệnh động vật


- UBND cấp tỉnh chỉ đạo UBND cấp xã và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện xử lý ổ dịch bệnh động vật, bố trí kinh phí, hỗ trợ chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi có động vật bị tiêu hủy.


- UBND cấp xã bố trí kinh phí xử lý ổ dịch bệnh động vật; chỉ đạo phòng, đơn vị có liên quan xác định ổ dịch bệnh động vật và triển khai các biện pháp phòng, chống; thống kê, đánh giá, hỗ trợ thiệt hại cho người chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau dịch bệnh động vật.


- Xử lý ổ dịch bệnh động vật theo điều 25, điều 33 của Luật Thú y; khoản 2, khoản 3, điều 6 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP; điều 10 Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT; điều 15 Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT; các kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản đã được UBND tỉnh phê duyệt và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.


- Tổ chức phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn trong vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm theo quy định tại điều 27, điều 28, điều 29 Luật Thú y và tổ chức chống dịch bệnh động vật thủy sản trong vùng có dịch theo Điều 35 Luật Thú y.


6. Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật


- Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT và Điều 26, Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT.


- Chi cục Chăn nuôi và Thú y tổ chức thẩm định, kiểm tra, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật theo quy định; duy trì các cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh; khảo sát, xây dựng mới các cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh Dại, Cúm gia cầm, LMLM và một số dịch bệnh nguy hiểm khác trên đàn vật nuôi,...


- Chính quyền địa phương cấp xã xây dựng vùng an toàn dịch bệnh động vật cấp xã; chỉ đạo, hướng dẫn các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo quy định.


- Chi cục Chăn nuôi và Thú y xây dựng Chương trình giám sát đối với một số dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật theo điều 16 Luật Thú y để Khuyến khích chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi chủ động tham gia, hướng tới xây dựng cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh; đồng thời, quản lý cơ sở dữ liệu về giám sát dịch bệnh động vật và thông tin dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật.


7. Công tác kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm; quản lý thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi và hành nghề thú y


- Tăng cường công tác quản lý đối với các hoạt động giết mổ, kinh doanh, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật; công tác quản lý thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi và hành nghề thú y; rà soát, nâng cấp các cơ sở giết mổ tập trung đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y; tổ chức, thực hiện kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm đúng quy định.


- Kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong buôn bán, sử dụng thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, nhất là kháng sinh không rõ nguồn gốc, thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc cấm sử dụng, thuốc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam.


III. Kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, động vật thủy sản được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.


IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN


1. Sở Nông nghiệp và Môi trường


- Chỉ đạo tổ chức triển khai, thực hiện tốt Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản năm 2026.


- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo phòng chống dịch cấp tỉnh, các đoàn kiểm tra công tác phòng chống dịch bệnh động vật tại các địa phương trên địa bàn tỉnh.


- Chủ trì chỉ đạo, phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp kinh phí ngân sách trung ương và địa phương hỗ trợ.


- Thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch bệnh động vật gây ra; tổng hợp hồ sơ đề nghị hỗ trợ của UBND cấp xã và tham mưu trình Sở Tài chính, UBND tỉnh phê duyệt kinh phí hỗ trợ, phân bổ kinh phí về các phường, xã để tổ chức chi trả cho người dân, góp phần ổn định đời sống và khôi phục chăn nuôi sau dịch bệnh động vật trên cạn.


- Phối hợp cơ quan có thẩm quyền tham mưu UBND tỉnh đề xuất Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tư, hóa chất và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống dịch bệnh động vật vượt quá khả năng của tỉnh.


- Tham mưu trình UBND tỉnh hình thức khen thưởng biểu dương những cá nhân, tổ chức thực hiện tốt; phê bình các địa phương, tổ chức, cá nhân vi phạm, thực hiện không nghiêm công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản.


- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y:


+ Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước lĩnh vực chăn nuôi và thú y; chủ động tham mưu kinh phí, xây dựng triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản năm 2026.


+ Là cơ quan thường trực trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh; phối hợp với UBND cấp xã tổ chức, triển khai thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản; phòng, chống kháng kháng sinh trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và công tác xây dựng, quản lý giết mổ gia súc, gia cầm tập trung theo quy hoạch đã được phê duyệt.


+ Phối hợp với Báo và Phát thanh, Truyền hình Nghệ An, Báo Nông nghiệp và Môi trường Việt Nam và các cơ quan truyền thông báo chí để tuyên truyền, phổ biến Luật Chăn nuôi, Luật Thú y và các văn bản chỉ đạo phòng chống dịch bệnh động vật.


+ Chịu trách nhiệm các nội dung đề xuất theo Kế hoạch, không gây trùng lặp các nhiệm vụ, nội dung với các Kế hoạch khác có liên quan.


+ Căn cứ chủng vi rút lưu hành thực địa trên địa bàn tỉnh để lựa chọn loại vắc xin phù hợp. Là đầu mối mua, tiếp nhận và cung ứng các loại vắc xin, hóa chất, vật tư phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản cho các địa phương kịp thời, hạn chế tối đa dịch bệnh động vật phát sinh và lây lan.


+ Tổng hợp kinh phí hỗ trợ trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật của các địa phương, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền cấp kinh phí về cho UBND cấp xã, phường thực hiện.


+ Tham mưu tổ chức các hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết cấp tỉnh về công tác phát triển chăn nuôi và phòng chống dịch bệnh động vật năm 2026.


+ Xây dựng Kế hoạch, chương trình giám sát dịch bệnh động vật, cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật.


2. Sở Tài chính: Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm được cân đối từ nguồn chi thường xuyên theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành trong khả năng cân đối của ngân sách địa phương.


3. Báo và Phát thanh Truyền hình Nghệ An: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tăng cường tuyên truyền về phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản trên địa bàn tỉnh; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi, thú y và chính quyền các cấp trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật.


4. Ủy ban nhân dân các xã, phường


- Xây dựng Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản năm 2026 trên địa bàn; tổ chức phê duyệt và bố trí đầy đủ kinh phí, nguồn lực để triển khai thực hiện kế hoạch. Trong quá trình triển khai, lưu ý đảm bảo đầy đủ các điều kiện về nguyên liệu, vật tư, dụng cụ, trang bị bảo hộ lao động, thuê máy móc, phương tiện cơ giới, nhân công... phục vụ cho việc tiêu hủy, bắt giữ, giết mổ bắt buộc động vật, sản phẩm động vật mắc bệnh; tiêm phòng vắc xin, phun tiêu độc khử trùng và xử lý ổ dịch bệnh động vật theo quy định. Chủ động bố trí kinh phí cho hoạt động tiếp nhận, vận chuyển, bốc xếp các nguồn vắc xin, hóa chất được cấp để phục vụ phòng, chống dịch bệnh động vật...


- Tuyên truyền về chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước và trách nhiệm chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức, người chăn nuôi, giết mổ, buôn bán động vật, sản phẩm động vật, buôn bán thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi... trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật.


- Thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật, khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây ra, ổn định đời sống và khôi phục chăn nuôi trên địa bàn. Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống dịch bệnh động vật vượt quá khả năng của địa phương.


- Ban hành văn bản chỉ đạo công tác phòng, chống dịch bệnh động vật, tiêm phòng vắc xin cho đàn vật nuôi, đồng thời giao chỉ tiêu kế hoạch tiêm phòng gia súc, gia cầm cho từng khối/xóm/thôn/bản thực hiện; yêu cầu tỷ lệ tiêm phòng bắt buộc phải đạt tối thiểu 80% tổng đàn, đảm bảo yêu cầu phòng chống dịch bệnh hiệu quả. Báo cáo tiến độ tiêm phòng, kết quả tiêm phòng gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y).


- Các địa phương thuộc đối tượng được hỗ trợ vắc xin, hóa chất phải căn cứ tổng đàn vật nuôi, nguy cơ xảy ra dịch bệnh để đăng ký số lượng vắc xin tiêm phòng tối thiểu đạt 80% tổng đàn, số lượng hóa chất KTTĐ môi trường chăn nuôi sát thực tế, hiệu quả và chịu trách nhiệm về tính chính xác số lượng vắc xin, hóa chất đã đăng ký.


- Tổ chức giám sát, phát hiện sớm, thông báo tình hình dịch bệnh động vật và triển khai các biện pháp phòng, chống, xử lý ổ dịch. Thành lập Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản cấp xã khi có dịch bệnh động vật được công bố; phân công nhiệm vụ, địa bàn cho từng thành viên; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.


- Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Chăn nuôi và Thú y) quy hoạch, xây dựng cơ sở giết mổ động vật tập trung trên địa bàn. Quản lý hoạt động và triển khai thực hiện kiểm soát giết mổ tại các cơ sở giết mổ động vật tập trung, cơ sở giết mổ động vật nhỏ lẻ; quản lý hoạt động sơ chế, chế biến, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật và vệ sinh thú y trên địa bàn theo quy định.


- Tổng hợp hồ sơ thanh quyết toán các nguồn kinh phí, vắc xin, hóa chất, vật tư được cấp; kinh phí hỗ trợ cho người chăn nuôi có gia súc, gia cầm bị chết do phản ứng tiêm phòng vắc xin (thực hiện theo Nghị quyết HĐND nếu có) gửi về Chi cục Chăn nuôi và Thú y Nghệ An chậm nhất là 15 ngày sau khi kết thúc các đợt tiêm phòng, khử trùng tiêu độc, xử lý dịch bệnh.


- Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và tính pháp lý của các hồ sơ quyết toán kinh phí đề nghị hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật, chi trả cho công tác phòng chống dịch, hỗ trợ người chăn nuôi và lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan để phục vụ công tác thanh, kiểm tra.


- Tổ chức hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết công tác chăn nuôi, thú y năm 2026.


5. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi; vận chuyển, giết mổ, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật; kinh doanh thuốc thú y; hành nghề thú y: Chấp hành nghiêm kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản của tỉnh, xã, phường; tạo điều kiện thuận lợi để công tác tiêm phòng vắc xin, phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản thực hiện có hiệu quả nhằm phát triển chăn nuôi bền vững./.

PHỤ LỤC I


BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU SỐ LƯỢNG VẮC XIN TIÊM PHÒNG CHO ĐÀN TRÂU, BÒ NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 4398/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Đơn vị (phường xã)

Tổng đàn trâu bò (con)

Chỉ tiêu tiêm phòng vắc xin 01 vụ /năm (con)

Tổng đàn

Trang trại

Nông hộ

Tụ huyết trùng

Lở mồm long móng

Viêm da nổi cục

Tổng

Trang trại

Nông hộ

Tổng

Trang trại

Nông hộ

Tổng

Trang trại

Nông hộ

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+ (6)

(5)=(2)*0,8

(6)=(3)*0,8

(7)=(8)+(9)

(8)=(2)*0,8

(9)=(3)*0,8

(10)=(11)+(12)

(11)=(2)*0,8

(12)=(3)*0,8

1

Thành Vinh

97

-

97

78

-

78

78

-

78

78

-

78

2

Trường Vinh

535

-

535

428

-

428

428

-

428

428

-

428

3

Vinh Phú

1.653

-

1.653

1.322

-

1.322

1.322

-

1.322

1.322

-

1.322

4

Vinh Lộc

2.007

290

1.717

1.606

232

1.374

1.606

232

1.374

1.606

232

1.374

5

Cửa Lò

553

-

553

442

-

442

442

-

442

442

-

442

6

Vinh Hưng

570

-

570

456

-

456

456

-

456

456

-

456

7

Thái Hòa

4.870

230

4.640

3.896

184

3.712

3.896

184

3.712

3.896

184

3.712

8

Tây Hiếu

5.496

450

5.046

4.397

360

4.037

4.397

360

4.037

4.397

360

4.037

9

Đông Hiếu

9.204

2.899

6.305

7.363

2.319

5.044

7.363

2.319

5.044

7.363

2.319

5.044

10

Quế Phong

8.691

111

8.580

6.953

89

6.864

6.953

89

6.864

6.953

89

6.864

11

Thông Thụ

4.713

-

4.713

3.770

-

3.770

3.770

-

3.770

3.770

-

3.770

12

Tiền Phong

8.804

20

8.784

7.043

16

7.027

7.043

16

7.027

7.043

16

7.027

13

Tri Lễ

9.993

-

9.993

7.994

-

7.994

7.994

-

7.994

7.994

-

7.994

14

Mường Quàng

11.244

-

11244

8.995

-

8.995

8.995

-

8.995

8.995

-

8.995

15

Quỳ Châu

12.885

-

12.885

10.308

-

10.308

10.308

-

10.308

10.308

-

10.308

16

Châu Tiến

14.614

-

14.614

11.691

-

11.691

11.691

-

11.691

11.691

-

11.691

17

Hùng Chân

12.766

-

12.766

10.213

-

10.213

10.213

-

10.213

10.213

-

10.213

18

Châu Bình

6.914

266

6.648

5.531

213

5.318

5.531

213

5.318

5.531

213

5.318

19

Mường Xén

8.372

189

8.183

6.698

151

6.546

6.698

151

6.546

6.698

151

6.546

20

Mỹ Lý

7.481

-

7.481

5.985

-

5.985

5.985

-

5.985

5.985

-

5.985

21

Bắc Lý

4.484

-

4.484

3.587

-

3.587

3.587

-

3.587

3.587

-

3.587

22

Keng Đu

4.029

-

4.029

3.223

-

3.223

3.223

-

3.223

3.223

-

3.223

23

Huồi Tụ

5.333

-

5.333

4366

-

4.266

4.266

-

4.266

4.266

-

4.266

24

Mường Lống

5.727

-

5.727

4.582

-

4.582

4.582

-

4.582

4.582

-

4.582

25

Na Loi

5327

-

5.327

4.262

-

4.262

4.262

-

4.262

4.262

-

4.262

26

Nậm Cắn

5.654

-

5.654

4.523

-

4.523

4.523

-

4.523

4.523

-

4.523

27

Hữu Kiệm

8.921

-

8.921

7.137

-

7.137

7.137

-

7.137

7.137

-

7.137

28

Chiêu Lưu

6.800

-

6.800

5.440

-

5.440

5.440

-

5.440

5.440

-

5.440

29

Mường Típ

4.437

-

4.437

3.550

-

3.550

3.550

-

3.550

3.550

-

3.550

30

Na Ngoi

9.051

-

9.051

7.241

-

7.241

7.241

-

7.241

7.241

-

7.241

31

Tương Dương

9.415

-

9.415

7.532

-

7.532

7.532

-

7.532

7.532

-

7.532

32

Nhôn Mai

6.268

-

6.268

5.014

-

5.014

5.014

-

5.014

5.014

-

5.014

33

Hữu Khuông

3.923

-

3.923

3.138

-

3.138

3.138

-

3.138

3.138

-

3.138

34

Nga My

6.497

-

6.497

5.198

-

5.198

5.198

-

5.198

5.198

-

5.198

35

Lượng Minh

4.408

-

4.408

3.526

-

3.526

3.526

-

3.526

3.526

-

3.526

36

Yên Hòa

7.585

-

7.585

6.068

-

6.068

6.068

-

6.068

6.068

-

6.068

37

Yên Na

9.224

-

9.224

7379

-

7.379

7.379

-

7.379

7.379

-

7.379

38

Tam Quang

8362

-

8.362

6.690

-

6.690

6.690

-

6.690

6.690

-

6.690

39

Tam Thái

4.166

-

4.166

3333

-

3333

3.333

-

3.333

3.333

-

3.333

40

Nghĩa Đàn

17.225

10.730

6.495

13.780

8.584

5.196

13.780

8.584

5.196

13.780

8.584

5.196

41

Nghĩa Lâm

78.904

65.400

13.504

63.123

52.320

10.803

63.123

52.320

10.803

63.123

52.320

10.803

42

Nghĩa Thọ

10.832

-

10.832

8.666

-

8.666

8.666

-

8.666

8.666

-

8.666

43

Nghĩa Hưng

8.209

117

8.092

6.567

94

6.474

6.567

94

6.474

6.567

94

6.474

44

Nghĩa Mai

6.359

-

6.359

5.087

-

5.087

5.087

-

5.087

5.087

-

5.087

45

Nghĩa Lộc

6.235

42

6.193

4.988

34

4.954

4.988

34

4.954

4.988

34

4.954

46

Nghĩa Khánh

7.282

-

7.282

5.826

-

5.826

5.826

-

5.826

5.826

-

5.826

47

Quỳ Hợp

5.598

-

5.598

4.478

-

4.478

4.478

-

4.478

4.478

-

4.478

48

Châu Hồng

5.758

-

5.758

4.606

-

4.606

4.606

-

4.606

4.606

-

4.606

49

Châu Lộc

4.937

-

4.937

3.950

-

3.950

3.950

-

3.950

3.950

-

3.950

50

Tam Hợp

7376

-

7376

5.901

-

5.901

5.901

-

5.901

5.901

-

5.901

51

Minh Hợp

4.824

-

4.824

3.859

-

3.859

3.859

-

3.859

3.859

-

3.859

52

Mường Ham

8.348

8.348

6.678

-

6.678

6.678

-

6.678

6.678

-

6.678

53

Mường Chọng

8.334

-

8.334

6.667

-

6.667

6.667

-

6.667

6.667

-

6.667

54

Quỳnh Văn

4.775

28

4.747

3.820

22

3.798

3.820

22

3.798

3.820

22

3.798

55

Quỳnh Tam

8.004

-

8.004

6.403

-

6.403

6.403

-

6.403

6.403

-

6.403

56

Quỳnh Sơn

3.261

3.261

2.609

-

2.609

2.609

-

2.609

2.609

-

2.609

57

Quỳnh Anh

2.509

-

2.509

2.007

-

2.007

2.007

-

2.007

2.007

-

2.007

58

Quỳnh Lưu

2.333

-

2.333

1.866

-

1.866

1.866

-

1.866

1.866

-

1.866

59

Quỳnh Phú

1.856

-

1.856

1.485

-

1.485

1.485

-

1.485

1.485

-

1.485

60

Quỳnh Thắng

5.637

-

5.637

4.510

-

4.510

4.510

-

4.510

4.510

-

4.510

61

Bình Chuẩn

6.036

-

6.036

4.829

-

4.829

4.829

-

4.829

4.829

-

4.829

62

Mậu Thạch

7.161

-

7.161

5.729

-

5.729

5.729

-

5.729

5.729

-

5.729

63

Cam Phục

5.313

-

5.313

4250

-

4.250

4.250

-

4.250

4.250

-

4.250

64

Châu Khê

5.664

-

5.664

4.531

-

4.531

4.531

-

4.531

4.531

-

4.531

65

Con Cuông

4.579

-

4.579

3.663

-

3.663

3.663

-

3.663

3.663

-

3.663

66

Môn Sơn

8.993

42

8.951

7.194

34

7.161

7.194

34

7.161

7.194

34

7.161

67

Tân Kỳ

6.410

-

6.410

5.128

-

5.128

5.128

-

5.128

5.128

-

5.128

68

Tân Phú

6.669

-

6.669

5.335

-

5.335

5.335

-

5.335

5.335

-

5.335

69

Giai Xuân

5.814

-

5.814

4.651

-

4.651

4.651

-

4.651

4.651

-

4.651

70

Nghĩa Đồng

7.730

-

7.730

6.184

-

6.184

6.184

-

6.184

6.184

-

6.184

71

Tiên Đồng

7.366

-

7.366

5.893

-

5.893

5.893

-

5.893

5.893

-

5.893

72

Tân An

7.212

-

7.212

5.770

-

5.770

5.770

-

5.770

5.770

-

5.770

73

Nghĩa Hành

7.076

-

7.076

5.661

-

5.661

5.661

-

5.661

5.661

-

5.661

74

Anh Sơn

3.204

-

3.204

2.563

-

2.563

2.563

-

2.563

2.563

-

2.563

75

Thành Bình Thọ

2.635

-

2.635

2.108

-

2.108

2.108

-

2.108

2.108

-

2.108

76

Nhân Hòa

2.970

-

2.970

2.376

-

2.376

2.376

-

2.376

2.376

-

2.376

77

Vĩnh Tường

2.730

-

2.730

2.184

-

2.184

2.184

-

2.184

2.184

-

2.184

78

Anh Sơn Đông

2.302

-

2.302

1.842

-

1.842

1.842

-

1.842

1.842

-

1.842

79

Yên Xuân

2.446

-

2.446

1.957

-

1.957

1.957

-

1.957

1.957

-

1.957

80

Hùng Châu

4.587

35

4.552

3.670

28

3.642

3.670

28

3.642

3.670

28

3.642

81

Đức Châu

2.275

19

2.256

1.820

15

1.805

1.820

15

1.805

1.820

15

1.805

82

Hải Châu

3.358

-

3.358

2.686

-

2.686

2.686

-

2.686

2.686

-

2.686

83

Quảng Châu

3.038

70

2.968

2.430

56

2.374

2.430

56

2.374

2.430

56

2.374

84

Diễn Châu

2.515

-

2.515

2.012

-

2.012

2.012

-

2.012

2.012

-

2.012

85

Minh Châu

1.664

142

1.522

1.331

114

1.218

1.331

114

1.218

1.331

114

1.218

86

An Châu

2.706

-

2.706

2.165

-

2.165

2.165

-

2.165

2.165

-

2.165

87

Tân Châu

2.388

-

2.388

1.910

-

1.910

1.910

-

1.910

1.910

-

1.910

88

Yên Thành

1.355

111

1.244

1.084

89

995

1.084

89

995

1.084

89

995

89

Bình Minh

5.955

80

5.875

4.764

64

4.700

4.764

64

4.700

4.764

64

4.700

90

Quang Đồng

4.630

-

4.630

3.704

-

3.704

3.704

-

3.704

3.704

-

3.704

91

Giai Lạc

1.289

-

1.289

1.031

-

1.031

1.031

-

1.031

1.031

-

1.031

92

Đông Thành

3.435

-

3.435

2.748

-

2.748

2.748

-

2.748

2.748

-

2.748

93

Vân Du

6.365

-

6.365

5.092

-

5.092

5.092

-

5.092

5.092

-

5.092

94

Quan Thành

2.320

-

2.320

1.856

-

1.856

1.856

-

1.856

1.856

-

1.856

95

Hợp Minh

2.930

200

2.730

2.344

160

2.184

2.344

160

2.184

2.344

160

2.184

96

Vân Tụ

3.156

-

3.156

2.525

-

2.525

2.525

-

2.525

2.525

-

2.525

97

Bạch Ngọc

5.104

-

5.104

4.083

-

4.083

4.083

-

4.083

4.083

-

4.083

98

Lương Sơn

3.159

-

3.159

2.527

-

2.527

2.527

-

2.527

2.527

-

2.527

99

Đô Lương

6.213

120

6.093

4.970

96

4.874

4.970

96

4.874

4.970

96

4.874

100

Văn Hiến

2.227

-

2.227

1.782

-

1.782

1.782

-

1.782

1.782

-

1.782

101

Thuần Trung

5275

-

5275

4.220

-

4.220

4.220

-

4.220

4.220

-

4.220

102

Bạch Hà

10.134

-

10.134

8.107

-

8.107

8.107

-

8.107

8.107

-

8.107

103

Đại Đồng

14.079

-

14.079

11.263

-

11.263

11.263

-

11.263

11.263

-

11.263

104

Hạnh Lâm

7.737

-

7.737

6.190

-

6.190

6.190

-

6.190

6.190

-

6.190

105

Cát Ngạn

10.847

-

10.847

8.678

-

8.678

8.678

-

8.678

8.678

-

8.678

106

Tam Đồng

9.568

-

9.568

7.654

-

7.654

7.654

-

7.654

7.654

-

7.654

107

Sơn Lâm

5.783

-

5.783

4.626

-

4.626

4.626

-

4.626

4.626

-

4.626

108

Hoa Quân

10.265

65

10.200

8.212

52

8.160

8.212

52

8.160

8.212

52

8.160

109

Xuân Lâm

14.308

205

14.103

11.446

164

11.282

11.446

164

11.282

11.446

164

11.282

110

Kim Bảng

8.410

116

8.294

6.728

93

6.635

6.728

93

6.635

6.728

93

6.635

111

Bích Hào

14.896

14.896

11.917

11.917

11.917

-

11.917

11.917

-

11.917

112

Nghi Lộc

1.831

1.831

1.465

1.465

1.465

-

1.465

1.465

-

1.465

113

Hải Lộc

2.143

-

2.143

1.714

-

1.714

1.714

-

1.714

1.714

1.714

114

Thần Lĩnh

2.995

47

2.948

2396

38

2.358

2.396

38

2.358

2.396

38

2.358

115

Văn Kiều

4.335

30

4.305

3.468

24

3.444

3.468

24

3.444

3.468

24

3.444

116

Phúc Lộc

5.295

24

5.271

4.236

19

4.217

4.236

19

4.217

4.236

19

4.217

117

Trung Lộc

2.050

-

2.050

1.640

-

1.640

1.640

-

1.640

1.640

-

1.640

118

Đông Lộc

1.551

-

1.551

1.241

-

1.241

1.241

-

1.241

1.241

-

1.241

119

Nam Đàn

4.773

-

4.773

3.818

-

3.818

3.818

-

3.818

3.818

-

3.818

120

Đại Huệ

2.718

11

2.707

2.174

9

2.166

2.174

9

2.166

2.174

9

2.166

121

Vạn An

4.723

-

4.723

3.778

-

3.778

3.778

-

3.778

3.778

-

3.778

122

Kim Liên

4.305

10

4.295

3.444

8

3.436

3.444

8

3.436

3.444

8

3.436

123

Thiên Nhẫn

6.007

6.007

4.806

-

4.806

4.806

-

4.806

4.806

-

4.806

124

Hưng Nguyên

1.234

-

1.234

987

987

987

987

987

-

987

125

Yên Trung

3.456

30

3.426

2.765

24

2.741

2.765

24

2.741

2.765

24

2.741

126

Hưng Nguyên Nam

3.753

-

3.753

3.002

-

3.002

3.002

3.002

3.002

-

3.002

127

Lam Thành

2.833

-

2.833

2.266

-

2.266

2.266

2.266

2.266

-

2.266

128

Hoàng Mai

4.785

70

4.715

3.828

56

3.772

3.828

56

3.772

3.828

56

3.772

129

Quỳnh Mai

4.119

-

4.119

3295

-

3.295

3.295

-

3.295

3.295

-

3.295

130

Tân Mai

3.622

-

3.622

2.898

-

2.898

2.898

-

2.898

2.898

-

2.898

Cộng

810.481

82.199

728.282

648.385

65.759

582.626

648.385

65.759

582.626

648.385

65.759

582.626


Ghi chú: Tổng đàn được lấy theo số liệu tháng 11 năm 2025 của Cục thống kê, kết quả tiêm phòng của các xã, phường năm 2026 được tính theo tổng đàn thực tế tại thời điểm tổ chức tiêm phòng. Mỗi năm tiêm phòng vào 02 vụ chính, riêng Viêm da nổi cục tiêm phòng 01 lần/năm.

PHỤ LỤC 2


BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU SỐ LƯỢNG VẮC XIN TIÊM PHÒNG CHO ĐÀN LỢN NĂM 202...
(Kèm theo Quyết định số 4398/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Đơn vị (phường, xã)

Tổng đàn lợn (con)

Chi' tiêu tiêm phòng vác xin 01 vụ /năm (con)

Tổng đàn

Trang trại

Nông hộ

LMLM

Tụ huyết trùng

Dịch tả lợn

(1)

(2)

(3)

(4)=(2)*0,8

(5)=(2)*0.8

(6)=(2)*0.8

1

Thành Vinh

304

-

304

0

-

-

2

Trường Vinh

361

-

361

0

-

-

3

Vinh Phú

1.963

-

1.963

0

-

-

4

Vinh Lộc

1.600

-

1.600

0

-

-

5

Cửa Lò

735

-

735

0

-

-

6

Vinh Hưng

1.832

-

1.832

0

-

-

7

Thái Hòa

1.629

480

1.149

384

384

384

8

Tây Hiếu

14.208

5.250

8.958

4.200

4.200

4.200

9

Đông Hiếu

2.548

1.019

1.529

815

815

815

10

Quế Phong

3.572

190

3.382

152

152

152

11

Thông Thụ

4.552

-

4.552

0

-

-

12

Tiên Phong

7.628

650

6.978

520

520

520

13

Tri Lễ

6.315

-

6.315

0

-

-

14

Mường Quàng

6.464

-

6.464

0

-

-

15

Quỳ Châu

5.093

-

5.093

0

-

-

16

Châu Tiến

4.675

-

4.675

0

-

-

17

Hùng Chân

5.223

-

5223

0

-

-

18

Châu Bình

2.929

908

2.021

726

726

726

19

Mường Xén

3.269

160

3.109

128

128

128

20

Mỹ Lý

4.148

-

4.148

0

-

-

21

Bắc Lý

361

-

361

0

-

-

22

Keng Đu

486

-

486

0

-

-

23

Huồi Tụ

179

-

179

0

-

-

24

Mường Lống

603

-

603

0

-

-

25

Na Loi

1.168

-

1.168

0

-

-

26

Nậm Cắn

2.023

-

2.023

0

-

-

27

Hữu Kiệm

1.916

1.916

0

-

-

28

Chiêu Lưu

1.186

-

1.186

0

-

-

29

Mường Típ

934

-

934

0

-

-

30

Na Ngoi

989

-

989

0

-

-

31

Tương Dương

5.445

-

5.445

0

-

-

32

Nhôn Mai

4.319

-

4.319

0

-

-

33

Hữu Khuông

1.464

-

1.464

0

-

-

34

Nga My

1.139

-

1.139

0

-

-

35

Lượng Minh

536

-

536

0

-

-

36

Yên Hòa

1.620

-

1.620

0

-

-

37

Yên Na

1.469

-

1.469

0

-

-

38

Tam Quang

2.545

-

2.545

0

-

-

39

Tam Thái

1.222

-

1.222

0

-

-

40

Nghĩa Đàn

8.218

2.525

5.693

2.020

2.020

2.020

41

Nghĩa Lâm

6.957

1.900

5.057

1.520

1.520

1.520

42

Nghĩa Thọ

63.907

43.450

20.457

34.760

34.760

34.760

43

Nghĩa Hưng

14.845

9.495

5.350

7.596

7.596

7.596

44

Nghĩa Mai

5.057

1.020

4.037

816

816

816

45

Nghĩa Lộc

8.942

3.680

5.262

2.944

2.944

2.944

46

Nghĩa Khánh

15.093

5.290

9.803

4.232

4.232

4.232

47

Quỳ Hợp

8.306

500

7.806

400

400

400

48

Châu Hồng

1.434

-

1.434

0

-

-

49

Châu Lộc

1.137

-

1.137

0

-

-

50

Tam Hợp

16.364

3.500

12.864

2.800

2.800

2.800

51

Minh Hợp

127.562

122.240

5.322

97.792

97.792

97.792

52

Mường Ham

7.016

1.300

5.716

1.040

1.040

1.040

53

Mường Chọng

4.390

-

4.390

0

-

-

54

Quỳnh Văn

5.558

2.230

3.328

1.784

1.784

1.784

55

Quỳnh Tam

30.095

9.110

20.985

7.288

7.288

7.288

56

Quỳnh Sơn

3.036

500

2.536

400

400

400

57

Quỳnh Anh

7.115

245

6.870

196

196

196

58

Quỳnh Lưu

1.048

-

1.048

0

-

-

59

Quỳnh Phú

870

-

870

0

-

-

60

Quỳnh Thắng

12.601

5.900

6.701

4.720

4.720

4.720

61

Bình Chuẩn

450

-

450

0

-

-

62

Mậu Thạch

7.772

235

7.537

188

188

188

63

Cam Phục

7.047

200

6.847

160

160

160

64

Châu Khê

5.853

-

5.853

0

-

-

65

Con Cuông

1.429

-

1.429

0

-

-

66

Môn Sơn

12.250

1.350

10.900

1.080

1.080

1.080

67

Tân Kỳ

9.796

2.429

7.367

1.943

1.943

1.943

68

Tân Phú

6.773

500

6.273

400

400

400

69

Giai Xuân

55.817

51.958

3.859

41.566

41.566

41.566

70

Nghĩa Đông

16.650

850

15.800

680

680

680

71

Tiên Đồng

13.042

3.250

9.792

2.600

2.600

2.600

72

Tân An

13.342

2.070

11.272

1.656

1.656

1.656

73

Nghĩa Hành

11.451

2.380

9.071

1.904

1.904

1.904

74

Anh Sơn

9.979

2.420

7.559

1.936

1.936

1.936

75

Thành Bình Thọ

8.495

2.600

5.895

2.080

2.080

2.080

76

Nhân Hòa

22.559

10.710

11.849

8.568

8.568

8.568

77

Vĩnh Tường

7.404

1.360

6.044

1.088

1.088

1.088

78

Anh Sơn Đông

7.393

900

6.493

720

720

720

79

Yên Xuân

14.803

2.695

12.108

2.156

2.156

2.156

80

Hùng Châu

10.188

1.295

8.893

1.036

1.036

1.036

81

Đức Châu

866

200

666

160

160

160

82

Hải Châu

5.732

1.750

3.982

1.400

1.400

1.400

83

Quảng Châu

2.668

610

2.058

488

488

488

84

Diễn Châu

699

-

699

0

-

-

85

Minh Châu

2.452

250

2.202

200

200

200

86

An Châu

1.823

350

1.473

280

280

280

87

Tân Châu

1.014

-

1.014

0

-

-

88

Yên Thành

4.835

1.940

2.895

1.552

1.552

1.552

89

Bình Minh

15.930

6.470

9.460

5.176

5.176

5.176

90

Quang Đồng

5.496

1.275

4.221

1.020

1.020

1.020

91

Giai Lạc

3.792

150

3.642

120

120

120

92

Đông Thành

7.554

3.460

4.094

2.768

2.768

2.768

93

Vân Du

10.303

2.650

7.653

2.120

2.120

2.120

94

Quan Thành

4.684

1.295

3.389

1.036

1.036

1.036

95

Hợp Minh

1.436

155

1.281

124

124

124

96

Vân Tụ

4.315

1.890

2.425

1.512

1.512

1.512

97

Bạch Ngọc

1.804

1.804

0

98

Lương Sơn

2.823

1.700

1.123

1.360

1.360

1.360

99

Đô Lương

2.010

250

1.760

200

200

200

100

Văn Hiển

1.749

150

1.599

120

120

120

101

Thuần Trung

1.572

-

1.572

0.

-

-

102

Bạch Hà

1.237

-

1.237

0

-

-

103

Đại Đông

17.802

7.450

10.352

5.960

5.960

5.960

104

Hạnh Lâm

4.772

1.250

3.522

1.000

1.000

1.000

105

Cát Ngạn

4.309

4.309

0

-

106

Tam Đông

1.435

350

1.085

280

280

280

107

Sơn Lâm

4.415

4.415

0

-

108

Hoa Quân

17.288

2.380

14.908

1.904

1.904

1.904

109

Xuân Lâm

5.680

350

5.330

280

280

280

110

Kim Bảng

21.320

5.800

15.520

4.640

4.640

4.640

111

Bích Hào

21.847

5.650

16.197

4.520

4.520

4.520

112

Nghi Lộc

1.262

250

1.012

200

200

200

113

Hải Lộc

4.125

2.125

2.000

1.700

1.700

1.700

114

Thần Lĩnh

1.800

290

1.510

232

232

232

115

Văn Kiểu

4.694

1.350

3.344

1.080

1.080

1.080

116

Phúc Lộc

2.685

2.000

685

1.600

1.600

1.600

117

Trung Lộc

516

-

516

0

-

-

118

Đông Lộc

1.124

-

1.124

0

-

-

119

Nam Đàn

5.950

1.950

4.000

1.560

1.560

1.560

120

Đại Huệ

5.736

2.380

3.356

1.904

1904

1.904

121

Vạn An

4.742

1.800

2.942

1.440

1.440

1.440

122

Kim Liên

9.554

2.800

6.754

2.240

2.240

2.240

123

Thiên Nhẫn

1.052

-

1.052

0

-

-

124

Hưng Nguyên

1.984

350

1.634

280

280

280

125

Yên Trung

1.958

-

1.958

0

-

-

126

Hưng Nguyên Nam

2.635

-

2.635

0

-

-

127

Lam Thành

3.357

600

2.757

480

480

480

128

Hoàng Mai

10.568

3.735

6.833

2.988

2.988

2.988

129

Quỳnh Mai

4.587

550

4.037

440

440

440

130

Tân Mai

1.340

100

1.240

80

80

80

Cộng

954.027

376.798

577.228

301.439

301.439

301.439


Ghi chú: Tổng đàn được lấy theo số liệu tháng 11 năm 2025 của Cục thống kê; kết quả tiêm phòng của các xã, phường năm 2026 được tính theo tổng đàn thực tế tại thời điểm tổ chức tiêm phòng. Mỗi năm tiêm phòng vào 02 vụ chính.

PHỤ LỤC 3


BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU SỐ LƯỢNG VẮC XIN TIÊM PHÒNG CHO ĐÀN CHÓ, MÈO, GIA CẦM NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 4398/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Đơn vị
(phường xã)

Tổng đàn chó
(con)

Tổng đàn gia cầm (con)

Chỉ tiêu tiêm phòng vắc xin 01 vụ /năm (con)

Tổng đàn

Trang trại

Nông hộ

Dại chó

Cúm gia cầm

Tổng

Trang trại

Nông hộ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(1)*0,8

(6)

(7)=(3)*0,8

(8)=(4)*0,8

1

Thành Vinh

1.391

295.000

238.198

56.802

1.113

236.000

190.559

45.441

2

Trường Vinh

300

350.000

-

350.000

240

280.000

-

280.000

3

Vinh Phú

568

404.000

-

404.000

454

323.200

-

323.200

4

Vinh Lộc

1.350

352.000

124.694

227.306

1.080

281.600

99.756

181.844

5

Cửa Lò

1229

313.000

-

313.000

983

250.400

-

250.400

6

Vinh Hưng

185

277.000

12.789

264.211

148

221.600

10.231

211.369

7

Thái Hòa

1.982

74.320

-

74.320

1.586

59.456

-

59.456

8

Tây Hiếu

2.746

133.740

63.946

69.794

2.197

106.992

51.157

55.835

9

Đông Hiếu

6.839

344.045

3.597

340.448

5.471

275.236

2.878

272.358

10

Quế Phong

1.320

125.354

2.059

123.295

1.056

100.283

1.647

98.636

11

Thông Thụ

1.887

54.873

-

54.873

1.510

43.898

-

43.898

12

Tiền Phong

3.561

74.734

12.789

61.945

2.849

59.787

10.231

49.556

13

Tri Lễ

1.957

52.325

-

52.325

1.566

41.860

-

41.860

14

Mường Quàng

2.068

89.543

-

89.543

1.654

71.634

-

71.634

15

Quỳ Châu

9.860

119.000

-

119.000

7.888

95.200

-

95.200

16

Châu Tiến

3.412

191.000

-

191.000

2.730

152.800

-

152.800

17

Hùng Chân

1.200

66.000

-

66.000

960

52.800

-

52.800

18

Châu Bình

1.800

40.000

-

40.000

1.440

32.000

-

32.000

19

Mường Xén

1.610

170.000

780

169.220

1.288

136.000

624

135.376

20

Mỹ Lý

426

123.000

-

123.000

341

98.400

-

98.400

21

Bắc Lý

1.420

250.000

-

250.000

1.136

200.000

-

200.000

22

Keng Đu

500

371.000

-

371.000

400

296.800

-

296.800

23

Huồi Tụ

620

274.000

-

274.000

496

219.200

-

219.200

24

Mường Lống

660

285.000

-

285.000

528

228.000

-

228.000

25

Na Loi

230

221.000

-

221.000

184

176.800

-

176.800

26

Nậm Cắn

273

166.000

-

166.000

218

132.800

-

132.800

27

Hữu Kiệm

450

158.000

-

158.000

360

126.400

-

126.400

28

Chiêu Lưu

285

258.000

-

258.000

228

206.400

-

206.400

29

Mường Típ

639

206.000

-

206.000

511

164.800

-

164.800

30

Na Ngoi

858

159.000

-

159.000

686

127.200

-

127.200

31

Tương Dương

1.500

25.000

-

25.000

1.200

20.000

-

20.000

32

Nhôn Mai

776

43.341

-

43.341

621

34.673

-

34.673

33

Hữu Khuông

359

39.141

-

39.141

287

31.313

-

31.313

34

Nga My

1.063

60.013

-

60.013

850

48.010

-

48.010

35

Lượng Minh

425

36.770

-

36.770

340

29.416

-

29.416

36

Yên Hòa

652

58.947

-

58.947

522

47.158

-

47.158

37

Yên Na

876

44.401

-

44.401

701

35.521

-

35.521

38

Tam Quang

887

135.533

-

135.533

710

108.426

-

108.426

39

Tam Thái

1.043

46.548

-

46.548

834

37.238

-

37.238

40

Nghĩa Đàn

4.890

289.020

-

289.020

3.912

231.216

231.216

41

Nghĩa Lâm

1.800

285.410

6.395

279.015

1.440

228.328

5.116

223.212

42

Nghĩa Thọ

1.400

276.734

-

276.734

1.120

221.387

221.387

43

Nghĩa Hưng

2.096

402.400

164.661

237.739

1.677

321.920

131.728

190.192

44

Nghĩa Mai

1.881

267.876

267.876

1.505

214.301

214.301

45

Nghĩa Lộc

1.150

488.000

203.300

284.700

920

390.400

162.640

227.760

46

Nghĩa Khánh

1.624

411.500

-

411.500

1.299

329.200

-

329.200

47

Quỳ Hợp

2.185

325.200

-

325.200

1.748

260.160

-

260.160

48

Châu Hồng

2.984

250.800

-

250.800

2.387

200.640

-

200.640

49

Châu Lộc

869

170.500

-

170.500

695

136.400

-

136.400

50

Tam Hợp

2.997

566.900

-

566.900

2.398

453.520

-

453.520

51

Minh Hợp

1.950

268.300

-

268.300

1.560

214.640

-

214.640

52

Mường Ham

2.476

291.500

-

291.500

1.981

233.200

-

233.200

53

Mường Chọng

1.286

151.400

-

151.400

1.029

121.120

-

121.120

54

Quỳnh Văn

3.254

276.000

-

276.000

2.603

220.800

-

220.800

55

Quỳnh Tam

2.130

649.000

11.510

637.490

1.704

519.200

9.208

509.992

56

Quỳnh Sơn

2.216

322.000

131.521

190.479

1.773

257.600

105.216

152.384

57

Quỳnh Anh

2.850

253.000

115.103

137.897

2.280

202.400

92.082

110.318

58

Quỳnh Lưu

2.378

233.000

167.858

65.142

1.902

186.400

134.286

52.114

59

Quỳnh Phú

2.195

191.000

-

191.000

1.756

152.800

-

152.800

60

Quỳnh Thắng

2.687

295.000

57.551

237.449

2.150

236.000

46.041

189.959

61

Bình Chuẩn

912

30.785

-

30.785

730

24.628

-

24.628

62

Mậu Thạch

4.106

90.154

-

90.154

3.285

72.123

-

72.123

63

Cam Phục

3.708

50.310

-

50.310

2.966

40.248

-

40.248

64

Châu Khê

1.154

65.100

-

65.100

923

52.080

-

52.080

65

Con Cuông

1.584

156.540

-

156.540

1.267

125232

-

125.232

66

Môn Sơn

4.487

189.145

-

189.145

3.590

151.316

-

151.316

67

Tân Kỳ

5.313

287.000

70.340

216.660

4.250

229.600

56.272

173.328

68

Tân Phú

4.606

336.000

-

336.000

3.685

268.800

-

268.800

69

Giai Xuân

1.614

492.000

-

492.000

1.291

393.600

-

393.600

70

Nghĩa Đồng

3.264

419.680

-

419.680

2.611

335.744

-

335.744

71

Tiên Đồng

2.793

415.000

4.988

410.012

2.234

332.000

3.990

328.010

72

Tân An

5.231

519.000

3.156

515.844

4.185

415.200

2.525

412.675

73

Nghĩa Hành

5.294

240.000

25.578

214.422

4.235

192.000

20.463

171.537

74

Anh Sơn

1.800

225.801

-

225.801

1.440

180.641

-

180.641

75

Thành Bình Thọ

2.826

97.631

-

97.631

2.261

78.105

-

78.105

76

Nhân Hòa

2.359

276.000

-

276.000

1.887

220.800

-

220.800

77

Vĩnh Tường

1.500

235.691

5.000

230.691

1.200

188.553

4.000

184.553

78

Anh Sơn Đông

2.583

138.579

-

138.579

2.066

110.863

-

110.863

79

Yên Xuân

5.033

243.706

42.684

201.022

4.026

194.965

34.147

160.818

80

Hùng Châu

2.454

363.454

128.776

234.678

1.963

290.763

103.021

187.743

81

Đức Châu

1.600

240.657

4.796

235.861

1.280

192.526

3.837

188.689

82

Hải Châu

1.123

285.701

2.023

283.678

898

228.561

1.619

226.942

83

Quảng Châu

1.033

342.028

320.538

21.490

826

273.622

256.430

17.192

84

Diễn Châu

2.282

221.965

-

221.965

1.826

177.572

177.572

85

Minh Châu

1.002

338.363

269.680

68.683

802

270.690

215.744

54.946

86

An Châu

2.096

622.862

550.000

72.862

1.677

498.290

440.000

58.290

87

Tân Châu

2.274

456.485

400.000

56.485

1.819

365.188

320.000

45.188

88

Yên Thành

4.150

364.000

150.912

213.088

3.320

291.200

120.730

170.470

89

Bình Minh

8.370

494.000

450.000

44.000

6.696

395.200

360.000

35.200

90

Quang Đồng

2.600

334.000

95.919

238.081

2.080

267.200

76.735

190.465

91

Giai Lạc

4.511

192.000

115.103

76.897

3.609

153.600

92.082

61.518

92

Đông Thành

1.591

167.000

86.327

80.673

1.273

133.600

69.062

64.538

93

Vân Du

4.126

331.000

115.986

215.014

3.301

264.800

92.789

172.011

94

Quan Thành

3.500

354.000

124.694

229.306

2.800

283.200

99.756

183.444

95

Hợp Minh

3.428

352.000

313.387

38.613

2.742

281.600

250.710

30.890

96

Vân Tụ

3.248

489.000

194.320

294.680

2.598

391.200

155.456

235.744

97

Bạch Ngọc

2.438

244.000

-

244.000

1.950

195.200

-

195.200

98

Lương Sơn

3.171

323.553

-

323.553

2.537

258.842

-

258.842

99

Đô Lương

3.030

315.000

-

315.000

2.424

252.000

-

252.000

100

Văn Hiến

2.450

374.451

140.606

233.845

1.960

299.561

112.484

187.076

101

Thuần Trung

2.379

420.029

224.694

195.335

1.903

336.023

179.756

156.268

102

Bạch Hà

2.870

539.000

-

539.000

2.296

431.200

-

431.200

103

Đại Đồng

3.120

520.000

212.789

307.211

2.496

416.000

170.231

245.769

104

Hạnh Lâm

2.950

498.000

1.886

496.114

2.360

398.400

1.509

396.891

105

Cát Ngạn

3.800

428.000

-

428.000

3.040

342.400

-

342.400

106

Tam Đồng

1.905

431.000

119.184

311.816

1.524

344.800

95.347

249.453

107

Sơn Lâm

1.646

223.000

-

223.000

1.317

178.400

-

178.400

108

Hoa Quân

2.870

521.000

-

521.000

2.296

416.800

-

416.800

109

Xuân Lâm

5.425

525.000

639

524.361

4.340

420.000

512

419.488

110

Kim Bảng

6.292

562.000

121.579

440.421

5.034

449.600

97.263

352.337

111

Bích Hào

3.230

624.000

181.851

442.149

2.584

499.200

145.481

353.719

112

Nghi Lộc

1.055

417.000

373.933

43.067

844

333.600

299.146

34.454

113

Hải Lộc

900

572.000

216.626

355.374

720

457.600

173.301

284.299

114

Thần Lĩnh

1.355

452.000

319.898

132.102

1.084

361.600

255.919

105.681

115

Văn Kiều

1.500

1.070.000

950.000

120.000

1.200

856.000

760.000

96.000

116

Phúc Lộc

1.350

524.000

128.371

395.629

1.080

419.200

102.697

316.503

117

Trung Lộc

3.126

404.000

350.273

53.727

2.501

323.200

280.218

42.982

118

Đông Lộc

1.490

575.000

500.000

75.000

1.192

460.000

400.000

60.000

119

Nam Đàn

3.370

651.000

347.959

303.041

2.696

520.800

278.368

242.432

120

Đại Huệ

2.450

711.000

340.925

370.075

1.960

568.800

272.740

296.060

121

Vạn An

2.600

553.000

338.368

214.632

2.080

442.400

270.694

171.706

122

Kim Liên

4.332

630.000

160.184

469.816

3.466

504.000

128.147

375.853

123

Thiên Nhẫn

3.085

471.000

-

471.000

2.468

376.800

-

376.800

124

Hưng Nguyễn

1.480

144.896

1.918

142.978

1.184

115.917

1.535

114.382

125

Yên Trung

5.575

214.000

62.027

151.973

4.460

171.200

49.622

121.578

126

Hưng Nguyên Nam

1.663

341.360

-

341.360

1.330

273.088

-

273.088

127

Lam Thành

3.576

329.551

22.381

307.170

2.861

263.641

17.905

245.736

128

Hoàng Mai

1.458

783.246

124.694

658.552

1.166

626.597

99.756

526.841

129

Quỳnh Mai

1.553

447.052

-

447.052

1.242

357.642

-

357.642

130

Tân Mai

940

399.442

9.656

389.786

752

319.554

7.725

311.829

Cộng

306.494

39.845385

10.041.400

29.803.985

245.195

31.876308

8.033.120

23.843.188


Ghi chú: Tổng đàn được lấy theo số liệu tháng 11 năm 2025 của Cục thống kê, tổng đàn chó, mèo theo số liệu báo cáo của các xã, phường; kết quả tiêm phòng của các xã, phường năm 2026 được tính theo tổng đàn thực tế tại thời điểm Tổ chức tiêm phòng. Mỗi năm tiêm phòng vào 02 vụ chính, riêng vắc xin Dại chó tiêm phòng 01 lần/năm.

PHỤ LỤC 4


TỔNG HỢP NHU CẦU VẮC XIN VIÊM DA NỔI CỤC TIÊM PHÒNG CHO ĐÀN TRÂU, BÒ THEO KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT CỦA UBND TỈNH, NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 4398/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Tên phường, xã

Tổng đàn (con)

Nhu cầu vắc xin tiêm phòng (con)

Ghi chú

(1)

(2)=(1)*0.8

1

Anh Sơn

3.204

2.563

ổ dịch cũ 2024

2

Anh Sơn Đông

2.302

1.842

ổ dịch cũ 2024

3

Yên Xuân

2.446

1.957

ổ dịch cũ 2024

4

Nhân Hòa

2.970

2.376

Vùng nguy cơ cao

5

Vĩnh Tường

2.730

2.184

Vùng nguy cơ cao

6

Thành Bình Thọ

2.635

2.108

Vùng nguy cơ cao

7

Đô Lương

6.093

4.874

ổ dịch cũ 2024

8

Bạch Ngọc

5.104

4.083

ổ dịch cũ 2024

9

Bạch Hà

10.134

8.107

ổ dịch cũ 2024

10

Văn Hiến

2.227

1.782

ổ dịch 2025

11

Thuần Trung

5.275

4.220

ổ dịch 2025

12

Lương Sơn

3.159

2.527

ổ dịch 2025

13

Tân Kỳ

6.410

5.128

Vùng nguy cơ cao

14

Tân Phú

6.669

5.335

ổ dịch cũ 2024

15

Giai Xuân

5.814

4.651

ổ dịch cũ 2024

16

Nghĩa Đồng

7.730

6.184

Vùng nguy cơ cao

17

Tiên Đồng

7.366

5.893

ổ dịch có 2024, 2025

18

Tân An

7.212

5.770

Vùng nguy cơ cao

19

Nghĩa Hành

7.076

5.661

ổ dịch cũ 2024

20

Bình Chuẩn

6.036

4.829

Vùng nguy cơ cao

21

Mậu Thạch

7.161

5.729

Vùng nguy cơ cao

22

Cam Phục

5.313

4.250

ổ dịch cũ 2024

23

Châu Khê

5.664

4.531

ổ dịch cũ 2024

24

Con Cuông

4.579

3.663

ổ dịch cũ 2024

25

Môn Sơn

8.951

7.161

Vùng nguy cơ cao

26

Quỳnh Văn

4.747

3.798

ổ dịch cũ 2024

27

Quỳnh Tam

4.747

3.798

Vùng nguy cơ cao

28

Quỳnh Sơn

8.004

6.403

ổ dịch 2025

29

Quỳnh Anh

3.261

2.609

Vùng nguy cơ cao

30

Quỳnh Lưu

2.509

2.007

Vùng nguy cơ cao

31

Quỳnh Phú

2.333

1.866

Vùng nguy cơ cao

32

Quỳnh Thắng

1.856

1.485

Vùng nguy cơ cao

33

Nam Đàn

4.773

3.818

Vùng nguy cơ cao

34

Đại Huệ

2.707

2.166

Vùng nguy cơ cao

35

Vạn An

4.723

3.778

ổ dịch cũ 2024, 2025

36

Kim Liên

4.295

3.436

Vùng nguy cơ cao

37

Thiên Nhẫn

6.007

4.806

Vùng nguy cơ cao

38

Đại Đồng

14.079

11.263

có dịch 2025

39

Hạnh Lâm

7.737

6.190

Vùng nguy cơ cao

40

Cát Ngạn

10.847

8.678

ổ dịch 2025

41

Tam Đồng

9.568

7.654

Vùng nguy cơ cao

42

Sơn Lâm

5.783

4.626

Vùng nguy cơ cao

43

Hoa Quân

10.200

8.160

ổ dịch 2025

44

Xuân Lâm

14.103

11.282

Vùng nguy cơ cao

45

Kim Bảng

8.294

6.635

Vùng nguy cơ cao

46

Bích Hào

14.896

11.917

ổ dịch 2025

47

Yên Thành

1.244

995

ổ dịch 2025

48

Bình Minh

5.875

4.700

Vùng nguy cơ cao

49

Quang Đồng

4.630

3.704

Vùng nguy cơ cao

50

Giai Lạc

1.289

1.031

ổ dịch 2025

51

Đông Thành

3.435

2.748

Vùng nguy cơ cao

52

Vân Du

6.365

5.092

ổ dịch 2025

53

Quan Thành

2.320

1.856

ổ dịch 2025

54

Hợp Minh

2.730

2.184

Vùng nguy cơ cao

55

Vân Tụ

3.156

2.525

Vùng nguy cơ cao

56

Quỳ Châu

12.885

10.308

Vùng nguy cơ cao

57

Châu Tiến

14.614

11.691

Vùng nguy cơ cao

58

Hùng Chân

12.766

10.213

Vùng nguy cơ cao

59

Châu Bình

6.648

5.318

ổ dịch 2025

60

Hùng Châu

4.552

3.642

Vùng nguy cơ cao

61

Đức Châu

2.256

1.805

Vùng nguy cơ cao

62

Hải Châu

3.358

2.686

Vùng nguy cơ cao

63

Quảng Châu

2.968

2.374

Vùng nguy cơ cao

64

Diễn Châu

2.515

2.012

Vùng nguy cơ cao

65

Minh Châu

1.522

1.218

Vùng nguy cơ cao

66

An Châu

2.706

2.165

Vùng nguy cơ cao

67

Tân Châu

2.388

1.910

Vùng nguy cơ cao

68

Hưng Nguyên

1.234

987

Vùng nguy cơ cao

69

Yên Trung

3.426

2.741

Vùng nguy cơ cao

70

Hưng Nguyên Nam

3.753

3.002

Vùng nguy cơ cao

71

Lam Thành

2.833

2.266

Vùng nguy cơ cao

Tổng cộng

391.197

312.958

Vùng nguy cơ cao


Ghi chú: Vắc xin Viêm da nổi cục Theo QĐ số 5179/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của UNND tỉnh Nghệ An, tiêm phòng 01 lần/năm.

PHỤ LỤC 5


TỔNG HỢP NHU CẦU VẮC XIN DẠI TIÊM PHÒNG CHO ĐÀN VẬT NUÔI THEO KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT CỦA UBND TỈNH, NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 4398/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Tên phường, xã

Tổng đàn chó (con)

Nhu cầu vắc xin tiêm phòng (con)

Ghi chú

(1)

(2)=(1)*0,8

1

Thái Hòa

1.982

1.586

ổ dịch cũ 2024

2

Tân Kỳ

5.313

4.250

ổ dịch cũ 2024, 2025

7

Tân phú

4.606

3.685

ổ dịch 2025

4

Nghĩa Hành

5.294

4.235

có người chết vì bệnh Dại 2024

3

Nghĩa Đồng

3.264

2.611

ổ dịch cũ 2024,2025

6

Tiên Đồng

2.793

2.234

ổ dịch 2025

5

Tân An

5.231

4.185

ổ dịch 2025

8

Yên Thành

4.150

3.320

ổ dịch cũ 2024

9

Quan Thành

3.500

2.800

ổ dịch cũ 2024

10

Vân Tụ

3.248

2.598

ổ dịch cũ 2024

11

Giai Lạc

4510

3.608

ổ dịch cũ 2024

13

Hợp Minh

3.428

2.742

có người chết vì bệnh Dại 2025

14

Nghĩa Mai

1.881

1.505

ổ dịch cũ 2024

15

Nghĩa Lâm

1.800

1.440

có người chết vì bệnh Dại 2024, 2025, ổ dịch 2025

16

Thiên Nhẫn

3.085

2.468

ổ dịch cũ 2024

17

vạn An

2.600

2.080

ổ dịch 2025

18

Quỳnh Sơn

2.216

1.773

có người chết vì bệnh Dại 2024

19

Bạch Hà

2.870

2.296

ổ dịch 2025

20

Đô Lương

3.030

2.424

ổ dịch 2025

21

Hùng Châu

2.454

1.963

ổ dịch 2025

22

Quế Phong

1.320

1.056

Miền núi, có người chết vì bệnh Dại 2024

23

Thông Thụ

1.887

1.510

Miền núi

24

Tiền Phong

3.561

2.849

Miền núi

25

Tri Lễ

1.957

1.566

Miền núi, có người chết vì bệnh Dại 2025

26

Mường Quàng

2.068

1.654

Miền núi

27

Quỳ Châu

9.860

7.888

Miền núi, ổ dịch 2024

28

Châu Tiến

3.412

2.730

Miền núi

29

Hùng Chân

1.200

960

Miền núi

30

Châu Bình

1.800

1.440

Miền núi

31

Mường Xén

1.610

1.288

Miền núi

32

Mỹ Lý

426

341

Miền núi

33

Bắc Lý

1.420

1.136

Miền núi

34

Keng Đu

500

400

Miền núi

35

Huồi Tụ

620

496

Miền núi

36

Mường Long

660

528

Miền núi

37

Na Loi

230

184

Miền núi

38

Nậm Cắn

273

218

Miền núi, có người chết vì bệnh Dại 2025

39

Hữu Kiệm

450

360

Miền núi

40

Chiêu Lưu

285

228

Miền núi

41

Mường Típ

639

511

Miền núi

42

Na Ngoi

858

686

Miền núi

43

Tương Dương

1.500

1.200

Miền núi

44

Nhôn Mai

776

621

Miền núi

45

Hữu Khuông

359

287

Miền núi

46

Nga My

1.063

850

Miền núi

47

Lượng Minh

425

340

Miền núi

48

Yên Hòa

652

522

Miền núi

49

Yên Na

876

701

Miền núi

50

Tam Thái

1.043

834

Miền núi

51

Quỳ Hợp

2.185

1.748

Miền núi

52

Châu Hồng

2.984

2.387

Miền núi

53

Châu Lộc

1.150

920

Miền núi

54

Tam Hợp

2.997

2.398

Miền núi

55

Minh Hợp

1.950

1.560

Miền núi

56

Mường Ham

2.476

1.981

Miền núi

57

Mường Chọng

1.286

1.029

Miền núi

58

Bình Chuẩn

912

730

Miền núi

59

Mậu Thạch

4.106

3.285

Miền núi

60

Cam Phục

3.708

2.966

Miền núi

61

Châu Khê

1.154

923

Miền núi

62

Môn Sơn

4.487

3.590

Miền núi, có người chết vì bệnh Dại 2025

63

Sơn Lâm

1.646

1.317

Miền núi, có người chết vì bệnh Dại 2024

Tổng cộng

140.026

112.021


Ghi chú: vắc xin Dại theo QĐ số 766/QĐ-UBND ngày 24/3/2022 của UNND tỉnh Nghệ An, tiêm phòng 01 lần/năm.

PHỤ LỤC 6


TỔNG HỢP NHU CẦU LỞ VẮC XIN MỒM LONG MÓNG TIÊM PHÒNG CHO ĐÀN TRÂU, BÒ THEO KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT CỦA UBND TỈNH, NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 4398/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Tên phường, xã

Tổng đàn (con)

Nhu cầu vắc xin tiêm phòng 01 vụ (con)

Nhu cầu vắc xin tiêm phòng cả năm (con)

Ghi chú

(1)

(2)=(1)*0,8

(3)=(2)*2

1

Tân Kỳ

6.410

5.128

10.256

Vùng nguy cơ cao

2

Tân Phú

6.669

5.335

10.670

ổ dịch cũ 2024

3

Giai Xuân

5.814

4.651

9.302

Vùng nguy cơ cao

4

Nghĩa Đồng

7.730

6.184

12.368

ổ dịch 2025

5

Tiên Đồng

7.366

5.893

11.786

Vùng nguy cơ cao

6

Tân An

7.212

5.770

11.539

Vùng nguy cơ cao

7

Nghĩa Hành

7.076

5.661

11.322

Vùng nguy cơ cao

8

Nghĩa Đàn

6.495

5.196

10.392

Vùng đệm bò sữa

9

Nghĩa Lâm

13.504

10.803

21.606

Vùng đệm bò sữa

10

Nghĩa Thọ

10.832

8.666

17.331

Vùng đệm bò sữa

11

Nghĩa Hưng

8.092

6.474

12.947

Vùng đệm bò sữa

12

Nghĩa Mai

6.359

5.087

10.174

Vùng đệm bò sữa

13

Nghĩa Lộc

6.193

4.954

9.909

Vùng đệm bò sữa

14

Nghĩa Khánh

7.282

5.826

11.651

Vùng đệm bò sữa

15

Thái Hòa

4.640

3.712

7.424

Vùng đệm bò sữa

16

Tây Hiếu

5.046

4.037

8.074

Vùng đệm bò sữa

17

Đông Hiếu

6.305

5.044

10.088

Vùng đệm bò sữa

18

Nam Đàn

4.773

3.818

7.637

chợ Nam Nghĩa

19

Xuân Lâm

14.103

11.282

22.565

xã giáp chợ Nam Nghĩa

20

Bích Hào

14.896

11.917

23.834

xã giáp chợ Nam Nghĩa

21

Phúc Lộc

5.271

4.217

8.434

xã giáp chợ Nam Nghĩa

22

Vạn An

4.723

3.778

7.557

xã giáp chợ Nam Nghĩa

23

Đại Huệ

2.707

2.166

4.331

xã giáp chợ Nam Nghĩa

24

Bạch Hà

10.134

8.107

16.214

xã có chợ Ú

25

Văn Kiều

4.305

3.444

6.888

xã giáp chợ Ú

26

Hợp Minh

2.730

2.184

4.368

xã giáp chợ Ú

27

Văn Hiến

2.227

1.782

3.563

xã giáp chợ Ú

28

Thuần Trung

5.275

4.220

8.440

xã giáp chợ Ú

29

Đại Đồng

14.079

11.263

22.526

xã giáp chợ Ú

Tổng cộng

208.248

166.598

333.196


Ghi chú: Nhu cầu vắc xin được xác định theo quy định tại mục 2 Phụ lục 10 Thông tư số 07/2016/BNNPTNT, mỗi năm tiêm phòng vào 02 vụ chính.

PHỤ LỤC 7


TỔNG HỢP NHU CẦU VẮC XIN CÚM GIA CẦM TIÊM PHÒNG CHO ĐÀN VẬT NUÔI THEO KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT CỦA UBND TỈNH, NAM 2026
(Kèm theo Quyết định số 4398/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Tên phường, xã

Cúm gia cầm

Ghi chú

Tổng đàn (con)

Nhu cầu vắc xin tiêm phòng 01 vụ (con)

Nhu cầu vắc xin tiêm phòng cả năm (con)

(1)

(2)=(1)*0,8

(3)=(2)*2

1

Thành Vinh

56.802

45.442

90.883

Vùng nguy cơ cao

2

Trường Vinh

350.000

280.000

560.000

Vùng nguy cơ cao

3

Vinh Phú

404.000

323.200

646.400

Vùng nguy cơ cao

4

Vinh Lộc

227.306

181.845

363.690

Vùng nguy cơ cao

5

Vinh Hưng

264.211

211.369

422.738

Vùng nguy cơ cao

6

Hoàng Mai

658.552

526.842

1.053.683

Vùng nguy cơ cao

7

Quỳnh Mai

447.052

357.642

715.283

Vùng nguy cơ cao

8

Tân Mai

389.786

311.829

623.658

Vùng nguy cơ cao

9

Quỳnh Văn

276.000

220.800

441.600

Vùng nguy cơ cao

10

Quỳnh Tam

637.490

509.992

1.019.984

Vùng nguy cơ cao

11

Quỳnh Sơn

190.479

152.383

304.766

Ổ dịch cũ 2024, 2025

12

Quỳnh Anh

137.897

110.318

220.635

Vùng nguy cơ cao

13

Quỳnh Lưu

65.142

52.114

104.227

Vùng nguy cơ cao

14

Quỳnh Phú

191.000

152.800

305.600

Vùng nguy cơ cao

15

Quỳnh Thắng

237.449

189.959

379.918

Vùng nguy cơ cao

16

Yên Thành

213.088

170.470

340.941

Vùng nguy cơ cao

17

Bình Minh

44.000

35.200

70.400

Vùng nguy cơ cao

18

Quang Đồng

238.081

190.465

380.930

ổ dịch 2025

19

Giai Lạc

76.897

61.518

123.035

ổ dịch 2025

20

Đông Thành

80.673

64.538

129.077

Vùng nguy cơ cao

21

Vân Du

215.014

172.011

344.022

Vùng nguy cơ cao

22

Quan Thành

229.306

183.445

366.890

Vùng nguy cơ cao

23

Hợp Minh

38.613

30.890

61.781

Vùng nguy cơ cao

24

Vân Tụ

294.680

235.744

471.488

Vùng nguy cơ cao

25

Hùng Châu

234.678

187.742

375.485

Vùng nguy cơ cao

26

Đức Châu

235.861

188.689

377.378

Vùng nguy cơ cao

27

Hải Châu

283.678

226.942

453.885

Vùng nguy cơ cao

28

Quảng Châu

21.490

17.192

34.384

Ổ dịch 2025

29

Diễn Châu

221.965

177.572

355.144

Ổ dịch cũ 2024

30

Minh Châu

68.683

54.946

109.893

Vùng nguy cơ cao

31

An Châu

72.862

58.290

116.579

Vùng nguy cơ cao

32

Tân Châu

56.485

45.188

90.376

Vùng nguy cơ cao

33

Bạch Ngọc

244.000

195.200

390.400

Vùng nguy cơ cao

34

Lương Sơn

323.553

258.842

517.685

Vùng nguy cơ cao

35

Đô Lương

315.000

252.000

504.000

Vùng nguy cơ cao

36

Văn Hiến

233.845

187.076

374.152

Ố dịch 2025

37

Thuần Trung

195.335

156.268

312.536

Vùng nguy cơ cao

38

Bạch Hà

539.000

431.200

862.400

Vùng nguy cơ cao

39

Nghi Lộc

43.067

34.454

68.907

Vùng nguy cơ cao

40

Hải Lộc

355.374

284.299

568.598

Vùng nguy cơ cao

41

Thần Lĩnh

132.102

105.682

211.363

Vùng nguy cơ cao

42

Văn Kiều

120.000

96.000

192.000

Vùng nguy cơ cao

43

Phúc Lộc

395.629

316.503

633.006

Vùng nguy cơ cao

44

Trung Lộc

53.727

42.982

85.963

Vùng nguy cơ cao

45

Đông Lộc

75.000

60.000

120.000

Vùng nguy cơ cao

46

Nam Đàn

303.041

242.433

484.866

Vùng nguy cơ cao

47

Đại Huệ

370.075

296.060

592.120

Vùng nguy cơ cao

48

Vạn An

214.632

171.706

343.411

Vùng nguy cơ cao

49

Kim Liên

469.816

375.853

751.706

Vùng nguy cơ cao

50

Thiên Nhẫn

471.000

376.800

753.600

Vùng nguy cơ cao

51

Hưng Nguyên

142.978

114.382

228.765

Vùng nguy cơ cao

52

Yên Trung

151.973

121.578

243.157

Vùng nguy cơ cao

53

Hưng Nguyên Nan

341.360

273.088

546.176

Vùng nguy cơ cao

54

Lam Thành

307.170

245.736

491.472

Vùng nguy cơ cao

Tổng cộng

12.956.897

10.365.518

20.731.036


Ghi chú: Nhu cầu vắc xin được xác định theo quy định tại mục 2 Phụ lục 9 Thông tư số 07/2016/BNNPTNT, mỗi năm tiêm phòng vào 02 vụ chính.

PHỤ LỤC 8


NHU CẦU HÓA CHẤT PHUN KHỬ TRÙNG TIÊU ĐỘC PHÒNG, CHỐNG BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM, THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 4398/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Nội dung

Diện tích cần phun (m2)

Nhu cầu hóa chất (lít)

Diện tích ao cần xử lý (ha)

Nhu cầu hóa chất (kg)

Ghi chú

(1)

(2)=(1)/2.000 và (2) = (1)/1.000

(3)

(4)=(3) × 1,5(m) × 10.000 × 0,03

1

KTTĐ phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn (1 lít hóa chất phun 2.000m2)

176.000.000

94.000

-

KTTĐ môi trường định kỳ và KTTĐ sau bão lụt (lít hóa chất phun 2.000m2)

104.000.000

52.000

Khử trùng môi trường xử lý khẩn cấp khi dịch bệnh xảy ra (1 lít hóa chất phun 2.000m2): Dự kiến 100 ổ dịch, diện tích cần phun 01 ổ dịch 600.000m2.

60.000.000

30.000

Khử trùng môi trường xử lý khẩn cấp khi bệnh VDNC xảy ra (Hóa chất diệt côn trùng, 1 lít hóa chất phun 1.000m2); Dự kiến 20 ổ dịch, diện tích cần phun 01 ổ dịch 600.000m2.

12.000.000

12.000

2

KTTĐ phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản

90,00

40.500

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu4398/QĐ-UBND
Ngày ban hành31/12/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực31/12/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Nghệ An / Nguyễn Văn Đệ
Phạm viNghệ An
Trích yếuNăm 2025 về Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2026
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.