Quay lại

Quyết định 45/2026/QĐ-CTUBND phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2026/QĐ-CTUBND

Quảng Ninh, ngày 08 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

PHÂN CẤP MỘT SỐ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp Luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025;

Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;

Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;

Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 822/TTr-SVHTTDL ngày 14/5/2026;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp một số thẩm quyền quyết định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định quy định phân cấp một số thẩm quyền quyết định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Quyết định này không điều chỉnh thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với:

a) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;

b) Quyết định việc lập và giao chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;

c) Quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di sản thế giới, di tích cấp quốc gia đặc biệt, cấp quốc gia;

d) Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích đối với di sản thế giới, di tích cấp quốc gia đặc biệt, cấp quốc gia.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).

2. Ban Quản lý di sản thế giới vịnh Hạ Long - Yên Tử.

3. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan đến quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được thực hiện theo đúng quy định tại Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các quy định pháp luật hiện hành; phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao, bảo đảm phù hợp với quy định Nhà nước về phân cấp quản lý và tình hình thực tế, yêu cầu công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích, di sản.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức được phân cấp quyết định theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình; đồng thời phải bảo đảm tuân thủ đầy đủ trình tự, thủ tục, điều kiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật có liên quan; không làm thay đổi thẩm quyền thẩm định, cho ý kiến của các cơ quan có thẩm quyền; không được tự ý quyết định hoặc phê duyệt khi chưa thực hiện đầy đủ các bước thẩm định, xin ý kiến theo quy định.

Điều 4. Di tích được phân cấp quản lý

1. Di tích được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp Quốc (UNESCO) công nhận là di sản thế giới.

2. Di tích xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt.

3. Di tích xếp hạng cấp quốc gia.

4. Di tích xếp hạng cấp tỉnh.

5. Di tích trong danh mục kiểm kê di tích đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức quản lý, sử dụng di tích; cấp quản lý của tổ chức đó; quyết định giao tổ chức hoặc người đại diện quản lý, sử dụng di tích; quyết định việc giao trách nhiệm cho tổ chức hoặc người đại diện được giao quản lý, sử dụng di tích

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định các nội dung sau:

1. Thành lập Ban Quản lý di tích hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm hoặc giao tổ chức quản lý, sử dụng đối với di tích cấp quốc gia đặc biệt (không bao gồm di tích quốc gia đặc biệt thuộc quản lý của Ban Quản lý di sản thế giới vịnh Hạ Long - Yên Tử), di tích cấp quốc gia, di tích cấp tỉnh, di tích trong danh mục kiểm kê di tích của tỉnh để quản lý đối với một hoặc nhiều di tích thuộc địa bàn quản lý; quyết định việc giao trách nhiệm cho tổ chức, người đại diện được giao quản lý, sử dụng di tích thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và quy định khác của pháp luật có liên quan (không bao gồm các di tích quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này).

2. Giao tổ chức (cơ quan, tập đoàn, công ty than; cơ quan, đơn vị bộ đội, đơn vị biên phòng, ...) là đơn vị khởi lập, tạo dựng hoặc đang quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích có liên quan đến ngành than, di tích lưu niệm sự kiện lịch sử được quản lý, sử dụng đối với di tích, đồng thời giao Tổ chức đó chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích đó (kèm theo Phụ lục I).

3. Giao người đại diện được quản lý, sử dụng đối với các di tích lưu niệm danh nhân do gia đình, dòng họ khởi lập, tạo dựng hoặc đang quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích được quản lý, sử dụng di tích đó, đồng thời giao chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích đó (kèm theo Phụ lục II).

4. Di tích phân bố trên địa bàn 02 xã trở lên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích (căn cứ vào phạm vi phân bố và giá trị tiêu biểu của di tích) chủ trì, thống nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã còn lại thành lập Ban Quản lý di tích, giao trách nhiệm cho người đại diện được giao quản lý, sử dụng di tích trên địa bàn bảo đảm khách quan, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm đảm bảo tất cả các di tích trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý phải có tổ chức, người đại diện được giao quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích đó.

Điều 6. Phân cấp thẩm quyền quyết định giao nhiệm vụ cho tổ chức quản lý, sử dụng di tích

1. Ban Quản lý di sản thế giới vịnh Hạ Long - Yên Tử là tổ chức quản lý, sử dụng di tích theo quy định và có trách nhiệm thực hiện toàn bộ nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ loại hình, quy mô, giá trị, tính chất, yêu cầu bảo vệ và phát huy giá trị di tích quyết định giao Ban quản lý di tích hoặc tổ chức do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập hoặc giao quản lý, sử dụng di tích thực hiện nhiệm vụ được quy định tại khoản 2 điều 33 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.

Điều 7. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được phân cấp thực hiện phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích thuộc địa bàn quản lý (không bao gồm các di tích, cụm/điểm di tích thuộc quản lý của Ban Quản lý di sản thế giới vịnh Hạ Long - Yên Tử) theo quy định của pháp luật.

2. Trưởng Ban Quản lý di sản thế giới vịnh Hạ Long - Yên Tử được phân cấp thực hiện phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết các cụm/điểm di tích trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thuộc Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long - Quần đảo Cát Bà; các cụm/điểm di tích trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thuộc Di sản văn hóa thế giới Quần thể di tích và danh thắng Yên Tử - Vĩnh Nghiêm - Côn Sơn, Kiếp Bạc và các khu di tích quốc gia đặc biệt: Danh lam thắng cảnh vịnh Hạ Long, Khu di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Yên Tử, Khu di tích lịch sử nhà Trần tại Đông Triều, Khu di tích lịch sử Bạch Đằng do Ban Quản lý di sản thế giới vịnh Hạ Long - Yên Tử làm chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thỉ bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được phân cấp thực hiện phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di tích xếp hạng cấp tỉnh và di tích trong danh mục kiểm kê di tích của tỉnh thuộc địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được phân cấp thực hiện phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích đối với di tích xếp hạng cấp tỉnh và di tích trong danh mục kiểm kê di tích của tỉnh thuộc địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý di sản thế giới vịnh Hạ Long - Yên Tử được phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định và đảm bảo theo quy định của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quyết định này.

3. Các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường phối hợp trong việc thực hiện các nội dung được phân cấp thẩm quyền quyết định theo đúng quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

4. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh khó khăn vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Trưởng Ban Quản lý di sản thế giới vịnh Hạ Long - Yên Tử và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Như Điều 11;
- Bộ VHTT&DL (báo cáo);
- Cục KTVB & TCTH pháp luật (BTP);
- Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- V0, VI-4, VX1-6;
- Lưu: VT, VX5.
QĐ18.26

CHỦ TỊCH




Bùi Văn Khắng

PHỤ LỤC I

DANH MỤC DI TÍCH PHÂN CẤP CHO CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ QUYẾT ĐỊNH GIAO CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2026/QĐ-CTUBND ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)


1. DI TÍCH CẤP QUỐC GIA: 07 DI TÍCH


STT

Tên di tích

Địa điểm

Loại di tích

Quyết định xếp hạng

1

Ngã tư đường lên mỏ Đèo Nai (nơi mở đầu cuộc tổng bãi công của ba vạn thợ mỏ ngày 12/11/1936)

Phường Cẩm Phả

Lịch sử

Số 3457-VH/QĐ ngày 05/11/1997 của Bộ Văn hóa - Thông tin

2

Cầu Poóc Tích số 1 - trận địa pháo cao xạ - hầm chỉ huy của Xí nghiệp tuyển than Cửa Ông

Phường Cửa Ông

Lịch sử

Số 3457-VH/QĐ ngày 05/11/1997 của Bộ Văn hóa - Thông tin

3

Địa điểm lưu niệm Bác Hồ về thăm mỏ than Đèo Nai ngày 30/3/1959

Phường Cửa Ông

Lịch sử

Số 3742/QĐ-BVHTTDL ngày 28/10/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

4

Đồn Cao Đông Triều

Phường Đông Triều

Lịch sử

Số 2077/QĐ-BVHTTDL ngày 24/5/2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

5

Địa điểm Nhà máy Cơ khí thuộc Di tích lịch sử mỏ than Mạo Khê

Phường Mạo Khê

Lịch sử

Số 3013/QĐ-BVHTTDL ngày 30/8/2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

6

Trận địa pháo 37 ly của Xí nghiệp tuyển than Hòn Gai

Phường Hồng Gai

Lịch sử

Số 3457-VH/QĐ ngày 05/11/1997 của Bộ Văn hóa - Thông tin

7

Khu di tích lịch sử Pò Hèn

Xã Hải Sơn

Lịch sử

Số 2288/QĐ-BVHTTDL ngày 20/9/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch


2. DI TÍCH CẤP TỈNH: 07 DI TÍCH


STT

Tên di tích

Địa điểm

Loại di tích

Quyết định xếp hạng của UBND tỉnh

1

Hang núi đá Chồng (Nơi sơ tán của nhà máy cơ khí Cẩm Phả)

Phường Quang Hanh

Lịch sử

Số 413/QĐ-UB ngày 27/02/1999

2

Lò Giếng đứng - Mông Dương

Phường Mông Dương

Lịch sử - văn hóa

Số 4575/QĐ-UBND ngày 10/12/2007

3

Địa điểm khai thác than đầu tiên của Việt Nam tại núi Yên Lãng

Phường Mạo Khê

Lịch sử

Số 3171/QĐ-UBND ngày 01/10/2008

4

Trụ sở Công ty Pháp mỏ than Bắc Kỳ

Phường Hồng Gai

Lịch sử

Số 1799/QĐ-UBND ngày 07/6/2021

5

Đồi Trần Phú

Phường Móng Cái 1

Lịch sử

Số 2339/QĐ-UBND ngày 17/9/2012

6

Địa điểm ghi dấu sự kiện Bác Hồ thăm Trạm Hải quan cửa khẩu Bắc Luân và sang thăm nhân dân Đông Hưng Trung Quốc năm 1960

Phường Móng Cái 1

Lịch sử

Số 4156/QĐ-UBND ngày 29/12/2023

7

Khe Tù

Xã Tiên Yên

Lịch sử

Số 3922/QĐ-UBND ngày 13/12/2011


3. DI TÍCH TRONG DANH MỤC KIỂM KÊ DI TÍCH: 03 DI TÍCH


STT

Tên di tích

Địa điểm

Loại di tích

Năm kiểm kê

1

Đồn Đen

Xã Đầm Hà

Lịch sử

1996

2

Thành Tổ Sơn

Phường Móng Cái 1

Lịch sử

1996

3

Nhà máy điện Uông Bí

Phường Uông Bí

Lịch sử

1996

PHỤ LỤC II

DANH MỤC DI TÍCH PHÂN CẤP CHO CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ QUYẾT ĐỊNH GIAO NGƯỜI ĐẠI DIỆN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2026/QĐ-CTUBND ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)


1. DI TÍCH CẤP QUỐC GIA: 21 DI TÍCH


STT

Tên di tích

Địa điểm

Loại di tích

Số quyết định Năm quyết định Cơ quan quyết định

1

Nhà thờ họ Đào (Đào Bá Lệ)

Phường Liên Hòa

Lịch sử

Số 51/2001/QĐ-BVHTT ngày 27/12/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin

2

Nhà thờ họ Lê (Lê Phúc Hy)

Phường Liên Hòa

Lịch sử

Số 74/2005/QĐ-BVHTT ngày 16/11/2005 của Bộ Văn hóa - Thông tin

3

Nhà thờ họ Đỗ (Đỗ Độ)

Phường Liên Hòa

Lịch sử

Số 51/2001/QĐ-BVHTT ngày 27/12/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin

4

Nhà thờ họ Hoàng (Hoàng Nông, Hoàng Nênh)

Phường Liên Hòa

Lịch sử

Số 51/2001/QĐ-BVHTT ngày 27/12/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin

5

Nhà thờ Họ Phạm (Phạm Thanh Lảnh)

Phường Liên Hòa

Lịch sử

Số 2626/QĐ-BVHTTDL ngày 18/7/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

6

Nhà thờ họ Hoàng (Hoàng Kim Bảng)

Phường Liên Hòa

Lịch sử

Số 51/2001/QĐ-BVHTT ngày 27/12/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin

7

Nhà thờ họ Bùi (Bùi Bách Niên)

Phường Phong Cốc

Lịch sử

Số 51/2001/QĐ-BVHTT ngày 27/12/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin

8

Nhà thờ họ Bùi (Bùi Huy Ngoạn)

Phường Phong Cốc

Lịch sử

Số 51/2001/QĐ-BVHTT ngày 27/12/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin

9

Nhà thờ họ Nguyễn (Nguyễn Thực, Nguyễn Nghệ) Nguyễn Đại

Phường Phong Cốc

Lịch sử

Số 51/2001/QĐ-BVHTT ngày 27/12/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin

10

Nhà thờ họ Nguyễn (Nguyễn Thực, Nguyễn Nghệ) Nguyễn Bé

Phường Phong Cốc

Lịch sử

Số 51/2001/QĐ-BVHTT ngày 27/12/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin

11

Nhà thờ họ Vũ (Vũ Giai)

Phường Phong Cốc

Lịch sử

Số 51/2001/QĐ-BVHTT ngày 27/12/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin

12

Nhà thờ họ Vũ (Vũ Tam Tỉnh)

Phường Phong Cốc

Lịch sử

Số 51/2001/QĐ-BVHTT ngày 27/12/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin

13

Nhà thờ họ Phạm (Phạm Nhữ Lãm)

Phường Phong Cốc

Lịch sử

Số 67/2004/QĐ-BVHTT ngày 10/8/2004 của Bộ Văn hóa - Thông tin

14

Nhà thờ họ Lê (Lê Mở, Lê Khép)

Phường Phong Cốc

Lịch sử

Số 51/2001/QĐ-BVHTT ngày 27/12/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin

15

Nhà thờ họ Ngô (Ngô Bách Đoan)

Phường Phong Cốc

Lịch sử

Số 51/2001/QĐ-BVHTT ngày 27/12/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin

16

Nhà thờ họ Nguyễn (Nguyễn Phúc Cốc, Nguyễn Phúc Thắng, Nguyễn Phúc Vinh)

Phường Phong Cốc

Lịch sử

Số 51/2001/QĐ-BVHTT ngày 27/12/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin

17

Nhà thờ họ Vũ (Vũ Hồng Tiệm)

Phường Phong Cốc

Lịch sử

Số 51/2001/QĐ-BVHTT ngày 27/12/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin

18

Nhà thờ họ Vũ (Vũ Song)

Phường Phong Cốc

Lịch sử

Số 51/2001/QĐ-BVHTT ngày 27/12/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin

19

Nhà thờ họ Dương (Dương Quang Tấn)

Phường Phong Cốc

Lịch sử

Số 51/2001/QĐ-BVHTT ngày 27/12/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin

20

Nhà thờ họ Dương (Dương Quang Tín)

Phường Phong Cốc

Lịch sử

Số 51/2001/QĐ-BVHTT ngày 27/12/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin

21

Nhà thờ họ Phạm (Phạm Việt)

Phường Phong Cốc

Lịch sử

Số 51/2001/QĐ-BVHTT ngày 27/12/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin


2. DI TÍCH TRONG DANH MỤC KIỂM KÊ DI TÍCH: 93 DI TÍCH


STT

Tên di tích

Địa điểm

Loại di tích

Năm kiểm kê

1

Nhà thờ họ Phạm

Phường An Sinh

Lịch sử

1996

2

Nhà thờ họ Mạc

Phường An Sinh

Lịch sử

1996

3

Trường Quân Chính Cẩm Phả

Phường Cẩm Phả

Lịch sử

1996

4

Trụ sở báo Than

Phường Cẩm Phả

Lịch sử

1996

5

Nhà thờ họ Nguyễn Phúc

Phường Đông Triều

Lịch sử

1996

6

Nhà thờ họ Nguyễn

Phường Đông Triều

Lịch sử

1996

7

Nhà Từ Đường họ Đỗ

Xã Hải Ninh

Lịch sử

1996

8

Từ đường họ Vũ

Phường Hiệp Hòa

Lịch sử - Văn hóa

1996

9

Nhà thờ họ Vũ Tiến Công, Vũ Tiến Tài

Phường Hiệp Hòa

Lịch sử - Văn hoá

1996

10

Nhà thờ họ Lê Văn

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

11

Nhà thờ họ Đào Thắng

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

12

Nhà thờ họ Nguyễn

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

13

Nhà thờ Họ Nguyễn

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

14

Nhà thờ họ Vũ Đình

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

15

Nhà thờ họ Nguyễn Công

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

16

Nhà thờ họ Nguyễn

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

17

Nhà thờ họ Trần

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

18

Nhà thờ họ Vũ Văn

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

19

Nhà thờ họ Nguyễn Văn

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

20

Nhà thờ họ Trần

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

21

Nhà thờ họ Lê

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

22

Nhà thờ họ Trần

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

23

Nhà thờ họ Phạm

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

24

Nhà thờ họ Trần

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

25

Nhà thờ họ Phạm

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

26

Nhà thờ họ Nguyễn Hữu

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

27

Nhà thờ họ Hà

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

28

Nhà thờ họ Phạm

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

29

Nhà thờ họ Nguyễn Đại

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

30

Nhà thờ họ Nguyễn Trung

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

31

Nhà thờ họ Nguyễn

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

32

Nhà thờ họ Đỗ

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

33

Nhà thờ họ Đỗ Phúc

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

34

Nhà thờ họ Đỗ Văn

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

35

Nhà thờ họ Đỗ

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

36

Nhà thờ Họ Lê

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

37

Nhà thờ họ Lê

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

38

Nhà thờ họ Lê

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

39

Nhà thờ họ Phạm Văn

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

40

Nhà thờ họ Nguyễn

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

41

Nhà thờ họ Cao

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

42

Nhà thờ họ Đỗ

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

43

Nhà thờ họ Phạm Văn

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

44

Nhà thờ họ Nguyễn

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

45

Nhà thờ họ Trần

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

46

Nhà thờ họ Vũ Đình

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

47

Nhà thờ họ Nguyễn Hữu

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

48

Nhà thờ họ Nguyễn Hoàng

Phường Liên Hòa

Lịch sử

1996

49

Nhà thờ họ Dương

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

50

Nhà thờ họ Dương Danh

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

51

Nhà thờ họ Vũ

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

52

Nhà thờ họ Nguyễn

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

53

Nhà thờ họ Lê

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

54

Nhà thờ họ Đống

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

55

Nhà thờ họ Dương Đình

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

56

Nhà thờ họ Đoàn

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

57

Nhà thờ Nguyễn Văn

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

58

Nhà thờ họ Vũ Văn

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

59

Nhà thờ họ Nguyễn Viết

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

60

Nhà Thờ Họ Hoàng

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

61

Nhà thờ Họ Đặng Văn

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

62

Nhà thờ họ Phan

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

63

Nhà thờ Họ Lưu

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

64

Nhà thờ họ Đỗ Văn

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

65

Nhà thờ họ Nguyễn Huy

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

66

Nhà thờ họ Phạm

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

67

Nhà thờ họ Tô

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

68

Nhà thờ họ Lê Sĩ

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

69

Nhà thờ họ Ngô Đình

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

70

Nhà thờ họ Đoàn Trung

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

71

Nhà thờ họ Ngô

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

72

Nhà thờ họ Vũ

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

73

Nhà thờ họ Phùng

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

74

Nhà thờ họ Phạm Quốc

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

75

Nhà thờ họ Đống Văn

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

76

Nhà thờ họ Phạm Văn

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

77

Nhà thờ họ Phạm (nhỏ)

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

78

Nhà thờ họ Đống (trên)

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

79

Nhà thờ họ Vũ Văn

Phường Phong Cốc

Lịch sử

1996

80

Nhà thờ họ Hoàng

Phường Quảng Yên

Lịch sử

1996

81

Nhà thờ họ Phạm (lớn)

Phường Quảng Yên

Lịch sử

1996

82

Nhà thờ họ Vũ

Phường Quảng Yên

Lịch sử

1996

83

Nhà thờ họ Bùi

Phường Quảng Yên

Lịch sử

1996

84

Nhà thờ họ Đàm

Phường Quảng Yên

Lịch sử

1996

85

Nhà thờ họ Phạm (bé)

Phường Quảng Yên

Lịch sử

1996

86

Nhà thờ họ Trần

Phường Quảng Yên

Lịch sử

1996

87

Nhà thờ họ Ngô

Phường Quảng Yên

Lịch sử

1996

88

Nhà thờ họ Đoàn

Phường Quảng Yên

Lịch sử

1996

89

Nhà thờ họ Lê Văn

Phường Quảng Yên

Lịch sử

1996

90

Nhà thờ họ Đinh

Phường Quảng Yên

Lịch sử

1996

91

Nhà thờ họ Đặng

Phường Quảng Yên

Lịch sử

1996

92

Nhà thờ họ Vũ Đức

Phường Uông Bí

Lịch sử

1996

93

Từ đường họ Đoàn (Nhà thờ họ Đoàn)

Phường Uông Bí

Lịch sử

2015

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu45/2026/QĐ-CTUBND
Ngày ban hành08/06/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực20/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Ninh / Bùi Văn Khắng
Phạm viQuảng Ninh
Trích yếuPhân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.