Quay lại

Quyết định 45/2026/QĐ-UBND quy định về quản lý chiếu sáng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2026/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 18 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4629/TTr-SXD ngày 30 tháng 3 năm 2026 về việc Quyết định ban hành Quy định về quản lý chiếu sáng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Kết quả lấy phiếu ý kiến thành viên UBND thành phố tại Công văn số 2864/VP-ĐTĐT ngày 06/4/2026 của Văn phòng UBND thành phố;

Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định ban hành Quy định về quản lý chiếu sáng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý chiếu sáng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 5 năm 2026.

Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2018 của UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành Quy định về quản lý, vận hành hệ thống điện chiếu sáng công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các phường, xã, đặc khu; Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VB&Tổ chức THPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- Công báo thành phố;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đà Nẵng;
- Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, SXD, ĐTĐT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Quang Nam

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2026/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định một số nội dung về quản lý chiếu sáng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Các nội dung chưa được quy định tại văn bản này thực hiện theo Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chiếu sáng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Các từ ngữ sử dụng trong Quy định này được hiểu theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị.

2. Hệ thống chiếu sáng công cộng bao gồm mạng lưới chiếu sáng công cộng và mạng lưới chiếu sáng trang trí công cộng, trong đó:

a) Mạng lưới chiếu sáng công cộng được tính từ điểm đấu nối nguồn điện (thuộc lưới điện lực quản lý) đến đèn chiếu sáng công cộng, nhằm phục vụ chiếu sáng công trình giao thông đường bộ (trừ đường chuyên dùng), kiệt, hẻm, quảng trường, công viên, vườn hoa và các công trình công cộng khác.

b) Mạng lưới chiếu sáng trang trí công cộng được tính từ điểm đấu nối nguồn điện (thuộc lưới điện lực quản lý hoặc lưới điện chiếu sáng công cộng) đến đèn chiếu sáng trang trí công cộng, nhằm phục vụ chiếu sáng trang trí tại các điểm nhấn của công trình giao thông đường bộ (trừ đường chuyên dùng), cây xanh, thảm cỏ, quảng trường, công viên và các điểm nhấn kiến trúc cảnh quan trên địa bàn thành phố hoặc chiếu sáng trang trí phục vụ các sự kiện, các ngày Lễ, Tết.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Chiếu sáng mặt ngoài công trình, chiếu sáng khuôn viên công trình

1. Chiếu sáng mặt ngoài công trình và chiếu sáng khuôn viên công trình được thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định 79/2009/NĐ-CP, các quy định của UBND thành phố và các quy định pháp luật khác có liên quan đảm bảo phù hợp quy hoạch, mỹ quan đô thị, an toàn và tiết kiệm năng lượng.

2. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phạm vi phân cấp quản lý chiếu sáng công cộng tại Điều 8 Quy định này, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện chiếu sáng mặt ngoài công trình và chiếu sáng trong khuôn viên công trình trên địa bàn.

Điều 5. Chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội

1. Tổ chức, cá nhân đầu tư hệ thống chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy hoạch, thiết kế được phê duyệt và các quy định tại Điều 17 Nghị định 79/2009/NĐ-CP.

2. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phạm vi phân cấp quản lý chiếu sáng công cộng tại Điều 8 Quy định này phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, xem xét đề cho phép các tổ chức, cá nhân thực hiện chiếu sáng quảng cáo, trang trí, chiếu sáng khu vực lễ hội phù hợp vị trí, quy mô của mỗi công trình hoặc khu vực cụ thể trong đô thị.

Điều 6. Xã hội hóa phát triển hệ thống điện chiếu sáng

1. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển chiếu sáng và quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa tự bỏ vốn đầu tư, quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng thuộc phạm vi đầu tư đến khi bàn giao theo quy định.

3. Việc nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận, bảo hành công trình và xác định thời điểm chuyển giao trách nhiệm quản lý, vận hành, chi trả chi phí điện năng, duy tu, bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng công cộng được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Phân công, phân cấp quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng

1. Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất quản lý nhà nước về chiếu sáng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; có phân công, phân cấp quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng theo quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn các phường: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân và các xã: Bà Nà, Hoà Vang, Hoà Tiến và Đặc khu Hoàng Sa; quản lý chiếu sáng giao thông các tuyến đường dọc theo Quốc lộ 1, đường Lạc Long Quân ĐT.603B (từ giáp đường Trường Sa đến đầu đường ĐT.619), đường Võ Chí Công.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý và thực hiện trách nhiệm chủ sở hữu đối với các công trình được phân cấp quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn hành chính theo phân cấp đối với các khu vực còn lại, trừ các khu vực và công trình đã phân công cho Sở Xây dựng quản lý tại khoản 2 Điều này.

Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành

1. Sở Xây dựng:

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện công tác quản lý nhà nước về chiếu sáng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

b) Chủ trì lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố Kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng.

c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, trình UBND thành phố ban hành các văn bản quy định về quản lý chiếu sáng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

d) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng trên địa bàn thành phố.

đ) Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư để phát triển chiếu sáng trên địa bàn thành phố.

e) Phổ biến các quy chuẩn kỹ thuật về quản lý chiếu sáng; làm đầu mối tổng hợp các kiến nghị về sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về chiếu sáng đô thị trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

g) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho UBND thành phố và Bộ Xây dựng.

h) Chủ trì, hướng dẫn xây dựng mô hình kết nối trung tâm điều khiển chiếu sáng thông minh đối với hệ thống chiếu sáng tại các đô thị thuộc tỉnh Quảng Nam (cũ) nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, tiết kiệm năng lượng và hiện đại hóa hạ tầng chiếu sáng công cộng trên toàn địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Sở Tài chính:

a) Tham mưu, đề xuất UBND thành phố bố trí kinh phí hằng năm trên cơ sở đề nghị của Sở Xây dựng, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan để quản lý, vận hành, bao gồm: chi phí quản lý, vận hành sửa chữa thường xuyên, định kỳ, đột xuất; chi phí duy trì, chi phí điện năng tiêu thụ từ khi công trình được bàn giao đưa vào quản lý vận hành theo quy định hiện hành của Nhà nước và các chi phí khác có liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng theo chỉ đạo của UBND thành phố.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, UBND cấp xã và các đơn vị liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án chiếu sáng công cộng thuộc thẩm quyền của UBND thành phố.

c) Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, kiểm tra việc sử dụng, quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật; hướng dẫn kiểm kê, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng điện chiếu sáng do nhà nước đầu tư, quản lý.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, lĩnh vực phụ trách phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện quản lý chiếu sáng quảng cáo, trang trí, khu vực phục vụ lễ hội đảm bảo an toàn, phù hợp với quy hoạch và các quy định về quảng cáo.

4. Công an thành phố:
Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND cấp xã, các đơn vị được giao quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng tổ chức công tác tuần tra bảo vệ hệ thống điện chiếu sáng trên địa bàn thành phố khi có yêu cầu; kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi phá hoại, vi phạm có liên quan đến hoạt động quản lý, vận hành chiếu sáng công cộng.

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn đối với các khu vực được quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy định này.

2. Chủ trì lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng và kinh phí thực hiện về quản lý vận hành chiếu sáng công cộng theo phạm vi phân cấp quản lý.

3. Tổng hợp báo cáo công tác quản lý hệ thống chiếu sáng, kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng trên địa bàn định kỳ hằng năm hoặc đột xuất về Sở Xây dựng theo quy định.

4. Kiểm tra, xử lý hoặc đề nghị xử lý, xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm về hoạt động chiếu sáng theo phân cấp quản lý trên địa bàn theo quy định.

5. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về chiếu sáng công cộng phục vụ công tác quản lý chiếu sáng trên địa bàn theo phân cấp.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu45/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành18/05/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực28/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Lê Quang Nam
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuQuy định về quản lý chiếu sáng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.