|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 4522/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 08 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 63/TTr-SKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4930/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2017 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
MỤC LỤC
|
TT
|
TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
Trang
|
|
I
|
Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ
|
03
|
|
01
|
Chấp thuận việc công nhận sáng kiến do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật của tác giả là người đứng đầu cơ sở công nhận sáng kiến
|
03
|
|
02
|
Công nhận sáng kiến có tác dụng, ảnh hưởng đối với thành phố Đà Nẵng
|
06
|
|
II
|
Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ
|
13
|
|
01
|
Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
|
13
|
|
02
|
Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước
|
19
|
|
03
|
Xác nhận đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước
|
23
|
|
04
|
Cho phép tổ chức thuộc Trung ương và địa phương khác đặt văn phòng đại diện/chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng hoặc đăng ký thay đổi, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện/chi nhánh
|
27
|
|
05
|
Thẩm định việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập
|
31
|
|
06
|
Cấp Giấy chứng nhận chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện/chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
|
33
|
|
07
|
Đăng ký thay đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ/Chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
|
54
|
|
08
|
Cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ/chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh
|
75
|
|
09
|
Cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
|
79
|
|
10
|
Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
|
83
|
|
11
|
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
|
85
|
|
12
|
Thẩm định công nghệ dự án đầu tư
|
89
|
|
13
|
Đặc cách cấp giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước
|
91
|
|
14
|
Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
|
95
|
|
15
|
Công nhận ban vận động thành lập hội (đối với hội hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ)
|
98
|
|
III
|
Lĩnh vực An toàn bức xạ hạt nhân
|
97
|
|
01
|
Cấp Giấy xác nhận khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế
|
102
|
|
02
|
Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế
|
101
|
|
03
|
Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế
|
120
|
|
04
|
Sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế
|
130
|
|
05
|
Cấp lại Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế
|
133
|
|
06
|
Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ
|
136
|
|
07
|
Cấp lại Chứng chỉ nhân viên bức xạ
|
139
|
|
08
|
Phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở
|
142
|
|
IV
|
Lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
|
144
|
|
01
|
Cấp thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố phù hợp tiêu chuẩn tiêu chuẩn kỹ thuật (công bố hợp chuẩn)
|
144
|
|
02
|
Cấp thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật (công bố hợp quy)
|
150
|
|
03
|
Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
(đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
155
|
|
04
|
Kiểm tra nhà nước về đo lường đối với phương tiện đo và lượng của hàng đóng gói sẵn nhập khẩu
|
163
|
|
05
|
Cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ôxít hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
|
168
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4522/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2018
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Phần I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. Danh mục thủ tục hành chính mớ i ban hành: 03
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
|
Lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ: 03
|
Lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ: 03
|
|
01
|
Cấp giấy (đặc cách) xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước
|
|
02
|
Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
|
|
03
|
Công nhận ban vận động thành lập hội (đối với hội hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ)
|
B. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung: 01
|
TT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung
sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
|
Lĩnh vực Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: 01
|
Lĩnh vực Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: 01
|
Lĩnh vực Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: 01
|
Lĩnh vực Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: 01
|
|
01
|
BKHVCN-282526
|
Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
(đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
Thông tư số 07/2017/TT-BKHCN ngày 16/6/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và công nghệ
|
C. Danh mục thủ tục hành chính được thay thế: Không có.
D. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ: Không có.
E. Danh mục thủ tục hành chính giữ nguyên: 26
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
|
Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ: 02
|
Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ: 02
|
|
01
|
Chấp thuận việc công nhận sáng kiến do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật của tác giả là người đứng đầu cơ sở công nhận sáng kiến
|
|
02
|
Công nhận sáng kiến có tác dụng, ảnh hưởng đối với thành phố Đà Nẵng
|
|
Lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ: 12
|
Lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ: 12
|
|
01
|
Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
|
|
02
|
Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước
|
|
03
|
Xác nhận đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước
|
|
04
|
Cho phép tổ chức thuộc Trung ương và địa phương khác đặt văn phòng đại diện/chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng hoặc đăng ký thay đổi, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện/chi nhánh
|
|
05
|
Thẩm định việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập
|
|
06
|
Cấp Giấy chứng nhận chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện/chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
|
|
07
|
Đăng ký thay đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ/Chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
|
|
08
|
Cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ/chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh
|
|
09
|
Cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
|
|
10
|
Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
|
|
11
|
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
|
|
12
|
Thẩm định công nghệ dự án đầu tư
|
|
Lĩnh vực An toàn bức xạ hạt nhân: 08
|
Lĩnh vực An toàn bức xạ hạt nhân: 08
|
|
01
|
Cấp giấy xác nhận khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế
|
|
02
|
Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế
|
|
03
|
Gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế
|
|
04
|
Sửa đổi giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế
|
|
05
|
Cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế
|
|
06
|
Cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ
|
|
07
|
Cấp lại chứng chỉ nhân viên bức xạ
|
|
08
|
Phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở
|
|
Lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng: 04
|
Lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng: 04
|
|
01
|
Kiểm tra nhà nước về đo lường đối với phương tiện đo và lượng của hàng đóng gói sẵn nhập khẩu
|
|
02
|
Cấp thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật (công bố hợp chuẩn)
|
|
03
|
Cấp thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật (công bố hợp quy)
|
|
04
|
Cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ôxít hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
|
Phần II.
NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
I. LĨNH VỰC SỞ HỮU TRÍ TUỆ
1. Chấp thuận việc công nhận sáng kiến do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật của tác giả là người đứng đầu cơ sở công nhận sáng kiến
1.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN).
Bước 2. Sở KH&CN tiến hành thẩm định hồ sơ; tham mưu trình UBND thành phố xem xét ban hành quyết định hoặc Sở KH&CN ban hành quyết định về nội dung yêu cầu tương ứng.
Bước 3. Sở KH&CN trả kết quả (quyết định của UBND thành phố hoặc quyết định của Sở KH&CN đối với nội dung yêu cầu tương ứng) cho tổ chức theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức qua dịch vụ bưu chính công ích.
1.2 Cách thức thực hiện: Tổ chức nộp hồ sơ cho Sở KH&CN theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích;
1.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị chấp thuận việc công nhận sáng kiến;
- Bản sao đơn yêu cầu công nhận sáng kiến;
- Báo cáo đánh giá của cơ sở xét công nhận sáng kiến về việc đối tượng nêu trong đơn đáp ứng đủ các điều kiện để được công nhận là sáng kiến theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Điều lệ Sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ;
- Biên bản kết luận của hội đồng sáng kiến.
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ.
1.4 Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 21 (hai mươi mốt) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ yêu cầu xét chấp thuận sáng kiến.
Trong trường hợp UBND thành phố ban hành quyết định, thời hạn giải quyết cụ thể như sau:
- Tại Sở KH&CN: 14 (mười bốn) ngày làm việc;
- Tại UBND thành phố: 07 (bảy) ngày làm việc.
1.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ sở xét công nhận sáng kiến là cơ quan, tổ chức của Nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của UBND thành phố Đà Nẵng có người đứng đầu là tác giả của sáng kiến (được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật) được công nhận;
- Cơ sở xét công nhận sáng kiến không phải là cơ quan, tổ chức của Nhà nước có trụ sở tại thành phố Đà Nẵng có người đứng đầu là tác giả của sáng kiến (được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật) được công nhận.
1.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở KH&CN.
Trong trường hợp UBND thành phố ban hành quyết định, Sở KH&CN là cơ quan thực hiện TTHC.
1.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND thành phố hoặc quyết định của Sở KH&CN về nội dung tương ứng.
1.8 Phí và lệ phí:
Phí: Không có.
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có
1.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
1.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải pháp), được cơ sở công nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
+ Có tính mới trong phạm vi cơ sở đó;
+ Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại cơ sở đó và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực;
- Các đối tượng sau đây không được công nhận là sáng kiến:
+ Giải pháp mà việc công bố, áp dụng giải pháp trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội;
+ Giải pháp là đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm xét công nhận sáng kiến.
- Một giải pháp được coi là có tính mới trong phạm vi một cơ sở nếu tính đến trước ngày nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, hoặc ngày bắt đầu áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu (tính theo ngày nào sớm hơn), trong phạm vi cơ sở đó, giải pháp đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
+ Không trùng với nội dung của giải pháp trong đơn đăng ký sáng kiến nộp trước;
+ Chưa bị bộc lộ công khai trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được;
+ Không trùng với giải pháp của người khác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ biến hoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến;
+ Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.
- Một giải pháp được coi là có khả năng mang lại lợi ích thiết thực nếu việc áp dụng giải pháp đó có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế (ví dụ nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả kỹ thuật), hoặc lợi ích xã hội (ví dụ nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người).
1.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến;
- Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ.
2. Công nhận sáng kiến có tác dụng, ảnh hưởng đối với thành phố Đà Nẵng
2.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN) trong thời gian từ ngày 01 đến ngày 30 tháng 11 hằng năm.
Bước 2. Sở KH&CN tiến hành thẩm định hồ sơ; tham mưu trình UBND thành phố xem xét ban hành quyết định.
Bước 3. Sở KH&CN trả kết quả cho tổ chức/cá nhân theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức qua dịch vụ bưu chính công ích.
2.2 Cách thức thực hiện: Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ cho Sở KH&CN theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích.
2.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị công nhận sáng kiến có tác dụng, ảnh hưởng đối với thành phố của tác giả sáng kiến hoặc cơ sở nơi sáng kiến được công nhận (theo mẫu quy định);
- Bản mô tả sáng kiến (theo mẫu quy định);
- Quyết định công nhận sáng kiến hoặc Giấy chứng nhận sáng kiến của cơ sở nơi sáng kiến được công nhận;
- Văn bản chấp thuận việc công nhận sáng kiến của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp sáng kiến do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật và tác giả tạo ra sáng kiến là người đứng đầu cơ sở;
- Các tài liệu liên quan khác để chứng minh, làm rõ về tính mới, việc áp dụng, khả năng nhân rộng và việc mang lại lợi ích thiết thực về kinh tế, xã hội của sáng kiến (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ.
2.4 Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 50 (năm mươi) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ; cụ thể như sau:
- Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ, Sở KH&CN có trách nhiệm thành lập, tổ chức các phiên họp của các Hội đồng tư vấn chuyên ngành để đánh giá tác dụng, ảnh hưởng của sáng kiến đối với thành phố và trình kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn chuyên ngành cho UBND thành phố;
- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở KH&CN, Văn phòng UBND thành phố có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND thành phố ban hành Quyết định công nhận sáng kiến có tác dụng, ảnh hưởng đối với thành phố và gửi Quyết định đến các cơ quan có liên quan;
- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND thành phố ban hành Quyết định công nhận sáng kiến có tác dụng, ảnh hưởng đối với thành phố, Sở KH&CN cấp giấy chứng nhận cho các tác giả/đồng tác giả có sáng kiến có tác dụng, ảnh hưởng đối với thành phố và trả kết quả cho tổ chức/cá nhân đề nghị xét công nhận sáng kiến có tác dụng, ảnh hưởng đối với thành phố.
2.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân yêu cầu xét công nhận sáng kiến có tác dụng, ảnh hưởng đối với thành phố.
2.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở KH&CN.
2.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND thành phố và giấy chứng nhận của Sở KH&CN.
2.8 Phí và lệ phí:
Phí: Không có.
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có.
2.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thực hiện theo Phụ lục I, Phụ lục II tại Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2015 của UBND thành phố Đà Nẵng:
- Đơn đề nghị công nhận sáng kiến có tác dụng, ảnh hưởng đối với thành phố của tác giả sáng kiến hoặc cơ sở nơi sáng kiến được công nhận (Mẫu 1a đối với cá nhân và Mẫu 1b đối với tập thể);
- Bản mô tả sáng kiến (Mẫu 2).
2.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện xét công nhận
Sáng kiến được xét công nhận là sáng kiến có tác dụng, ảnh hưởng đối với thành phố nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Đáp ứng các quy định tại Điều 3, Điều 4, khoản 4 Điều 7 Điều lệ Sáng kiến ban hành kèm Nghị định số 13/2012/NĐ-CP;
- Được áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và được cơ sở đóng trên địa bàn thành phố công nhận là sáng kiến;
- Thời gian kể từ khi sáng kiến được áp dụng lần đầu trên địa bàn thành phố đến khi nộp đơn yêu cầu xét công nhận sáng kiến có tác dụng, ảnh hưởng đối với thành phố không quá 02 năm;
- Tại thời điểm xét công nhận sáng kiến có tác dụng, ảnh hưởng đối với thành phố không có tranh chấp về quyền tác giả; không có khiếu kiện, tố cáo liên quan đến nội dung hồ sơ xét công nhận.
b) Tiêu chuẩn xét công nhận
Sáng kiến được công nhận là sáng kiến có tác dụng, ảnh hưởng đối với thành phố nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau đây:
- Có tính mới trong phạm vi thành phố: Sáng kiến được coi là có tính mới trong phạm vi thành phố nếu tính đến trước ngày nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến tại cơ sở hoặc ngày áp dụng lần đầu (tính theo ngày nào sớm hơn), trong phạm vi thành phố, sáng kiến đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
+ Không trùng với nội dung của giải pháp trong đơn đăng ký sáng kiến nộp trước;
+ Không trùng với giải pháp của tác giả khác đã được áp dụng, hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ biến hoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến;
+ Chưa được biết đến và chưa có giải pháp nào của người khác trùng với giải pháp đó được mô tả trong các văn bản, sách báo, tài liệu dưới bất kỳ hình thức nào có thể tiếp cận công khai trong phạm vi thành phố, đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được;
+ Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.
- Mang lại lợi ích thiết thực về kinh tế, xã hội đối với thành phố: Sáng kiến được coi là mang lại lợi ích thiết thực về kinh tế, xã hội đối với thành phố nếu việc áp dụng sáng kiến đó mang lại:
+ Hiệu quả kinh tế: Tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh, chất lượng sản phẩm, dịch vụ và các lợi ích kinh tế khác;
+ Lợi ích xã hội: Cải thiện điều kiện sống, làm việc, giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, ổn định trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững và các lợi ích xã hội khác;
+ Các tác động, ảnh hưởng tích cực khác: Nâng cao vị thế, hình ảnh của thành phố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, nâng cao nhận thức cộng đồng và các tác động, ảnh hưởng tích cực khác.
2.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 09/11/2015 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định xét công nhận sáng kiến có tác dụng, ảnh hưởng đối với thành phố Đà Nẵng.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN CÓ TÁC DỤNG,
ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng
1. Tôi tên là:………………………………………………………………..
2. Địa chỉ:…………………………………………………………………..
3. Điện thoại :………………………………. Fax:………………………...
4. Email:……………………………………………………………………
Là tác giả/đồng tác giả của sáng kiến:………………………………………
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
Tôi làm đơn này đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xét công nhận tác dụng, ảnh hưởng của sáng kiến nêu trên đối với thành phố Đà Nẵng.
5. Các tài liệu kèm theo
Bản mô tả sáng kiến
Quyết định công nhận sáng kiến hoặc Giấy chứng nhận sáng kiến của cơ sở nơi sáng kiến được công nhận
Văn bản chấp thuận việc công nhận sáng kiến của cơ quan có thẩm quyền
Các tài liệu liên quan khác (nếu có, ghi rõ tài liệu gì)
- ……………………………………………………………………………
- ……………………………………………………………………………
- ……………………………………………………………………………
Đà Nẵng, ngày ... tháng... năm 20…..
Người nộp đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN CÓ TÁC DỤNG,
ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng
1. Tên cơ quan, đơn vị:……………………………………………………..
2. Địa chỉ:……………………………………………………………… …..
3. Điện thoại:………………………………. Fax:…..……………………..
4. Email:...………………………………………………………………….
Đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xét công nhận tác dụng ảnh hưởng của các sáng kiến (Danh sách kèm theo) đối với thành phố Đà Nẵng.
5. Các tài liệu kèm theo
Danh sách các sáng kiến đề nghị xét công nhận
Bản mô tả sáng kiến (…… Bản mô tả)
Quyết định công nhận sáng kiến hoặc Giấy chứng nhận sáng kiến của cơ sở nơi sáng kiến được công nhận (…… Quyết định, …… Giấy chứng nhận)
Văn bản chấp thuận việc công nhận sáng kiến của cơ quan có thẩm quyền (…… Văn bản)
Các tài liệu liên quan khác (nếu có, ghi rõ tài liệu gì)
- ……………………………………………………………………………
- ……………………………………………………………………………
- ……………………………………………………………………………
Đà Nẵng , ngày ... tháng... năm 20…
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN MÔ TẢ SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến
Nêu ngắn gọn, thể hiện bản chất của sáng kiến.
Tác giả/đồng tác giả sáng kiến
Chỉ liệt kê các đồng tác giả có tỷ lệ đóng góp từ 30% trở lên vào việc tạo ra sáng kiến.
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Nơi công tác (hoặc nơi thường trú)
|
Chức vụ
|
Trình độ chuyên môn (*)
|
Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến
|
|
1
|
||||||
|
2
|
||||||
|
3
|
(*) Ghi trình độ chuyên môn cao nhất được đào tạo, ví dụ: Thạc sỹ Công nghệ thông tin, Kỹ sư Nông nghiệp, Cử nhân Luật…
Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến
Tên và địa chỉ của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến .
Thời điểm sáng kiến được áp dụng lần đầu
Ghi rõ mốc thời gian.
5. Thực trạng trước khi áp dụng sáng kiến
- Khó khăn, vướng mắc trong thực tế.
- Vấn đề cần giải quyết.
- Nhược điểm cần khắc phục của giải pháp đã biết (nếu là sáng kiến cải tiến giải pháp cũ).
6. Nội dung sáng kiến
- Mô tả ngắn gọn, đầy đủ và rõ ràng các bước thực hiện sáng kiến (theo trình tự thời gian) cũng như các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến và kết quả đạt được.
Nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết trước đó tại cơ sở thì nêu những nội dung đã cải tiến, sáng tạo để khắc phục những nhược điểm của giải pháp cũ.
- Có thể sử dụng các bản vẽ, thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu… kèm theo để minh họa, làm rõ hơn về nội dung, kết quả của giải pháp.
7. Tính mới của sáng kiến
Đánh giá về tính mới của sáng kiến theo các nội dung được quy định tại Điều 6 của Quy định này.
8. Khả năng áp dụng của sáng kiến
- Nêu rõ việc sáng kiến đã được áp dụng, kể cả áp dụng thử trong điều kiện kinh tế - kỹ thuật tại cơ sở; thời điểm sáng kiến được áp dụng.
- Nêu rõ sáng kiến có khả năng áp dụng cho những đối tượng, cơ quan, tổ chức nào, trong điều kiện nào.
9. Đánh giá lợi ích thu được
- So sánh hiệu quả kinh tế, lợi ích xã hội thu được khi áp dụng sáng kiến so với trường hợp không áp dụng.
- Nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết trước đó thì so sánh hiệu quả, lợi ích cao hơn như thế nào hoặc khắc phục được mức độ nào những nhược điểm của giải pháp đã biết trước đó.
- Trong trường hợp tính được số tiền làm lợi thì tính và nêu cách tính cụ thể.
- Đánh giá mức độ, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến đối với thành phố theo các nội dung được quy định tại Điều 7 của Quy định này.
10. Những thông tin cần được bảo mật (nếu có)
Nếu có, nêu rõ cần bảo mật thông tin gì, thông tin đó được định hình bằng phương tiện gì.
Tôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi thông tin nêu là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận của cơ sở
công nhận sáng kiến |
Đà Nẵng, ngày….. tháng .... năm 20…
Người nộp đơn/Đại diện
những người nộp đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
II. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước
1.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức nộp hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách Nhà nước tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN).
- Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhiệm vụ KH&CN được nghiệm thu chính thức, tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm đăng ký và giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN tại Sở KH&CN.
- Đối với các kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN có đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:
+ Trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN đã đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trước khi được cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN nghiệm thu chính thức thực hiện đăng ký kết quả theo gạch đầu dòng thứ nhất của Mục a.
+ Trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN đăng ký quyền bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp sau khi được nghiệm thu chính thức, thực hiện đăng ký kết quả tại Sở KH&CN trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, nhưng không muộn hơn 60 ngày kể từ ngày được nghiệm thu chính thức.
Bước 2. Sở KH&CN thẩm định hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách Nhà nước.
Bước 3. Sở KH&CN trả kết quả (Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách Nhà nước) cho tổ chức/cá nhân theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức qua dịch vụ bưu chính công ích.
1.2 Cách thức thực hiện: Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đến Sở KH&CN theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích;
1.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
- 01 (một) Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cho mỗi nhiệm vụ KH&CN (theo mẫu quy định);
- 02 (hai) bản giấy đối với Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ và Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ (mỗi loại 02 bản, đã hoàn thiện sau khi nghiệm thu chính thức). Bản giấy phải đóng bìa cứng, gáy vuông và có xác nhận của tổ chức chủ trì nhiệm vụ về việc đã hoàn thiện kết quả thực hiện nhiệm vụ sau khi nghiệm thu chính thức;
- 02 (hai) đĩa CD lưu bản điện tử đối với: Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ; Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ; Phụ lục tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát, bản đồ, bản vẽ, ảnh, tài liệu đa phương tiện, phần mềm (nếu có). Bản điện tử phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf) và phải sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6009:2001). Bản điện tử phải thể hiện đúng với bản giấy, được ghi trên đĩa quang và không được đặt mật khẩu;
- 01 (một) bản sao Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu chính thức kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN Văn bản xác nhận về sự thỏa thuận của các tác giả về việc sắp xếp thứ tự tên trong danh sách tác giả thực hiện nhiệm vụ (nếu có); Đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (nếu có) kèm theo bản chính để đối chiếu khi giao nộp;
- 01 (một) Phiếu mô tả công nghệ đối với nhiệm vụ KH&CN mà sản phẩm bao gồm quy trình công nghệ (theo mẫu quy định).
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ.
1.4 Thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
1.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước.
1.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính : Sở KH&CN.
1.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Giấy Chứng nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách Nhà nước.
1.8 Phí và lệ phí:
Phí: Không có.
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có.
1.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ:
- Phiếu Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách Nhà nước (theo Mẫu 5);
- Phiếu mô tả công nghệ (đối với nhiệm vụ KH&CN mà sản phẩm bao gồm quy trình công nghệ) (theo Mẫu 8).
1.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không có.
1.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013;
- của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;
- Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỦA TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
(Đối với nhiệm vụ có mang nội dung
bí mật nhà nước, đóng dấu xác định độ mật
của nhiệm vụ tại đây)
|
CỌNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………
., ngày…… tháng…….năm……
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
|
1. Tên nhiệm vụ:
|
|
2. Cẩp quản lý nhiệm vụ: Thành phố Cơ sở
|
|
3. Mức độ bảo mật: Bình thường Mật Tối mật Tuyệt mật
|
|
4. Mã số nhiệm vụ (nểu có):
|
|
5. Thuộc chương trình/đề tài/dự án (nếu có):
Mã số chương trình/đề tài/dự án (nếu có):
|
|
6. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:
Họ và tên thủ trưởng:
Địa chỉ: Tỉnh/thành phố
Điện thoại: Fax:
Website:
|
|
7. Cơ quan cấp trên trực tiếp của tổ chức chủ trì:
Địa chỉ:
Điện thoại: Website (nếu có):
|
|
8. Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Họ và tên: Giới tính:
Trình độ học vấn: Chức danh khoa học:
Chức vụ:
Điện thoại: Fax:
E-mail:
|
|
9. Tổng kinh phí (triệu đồng):
Trong đó: (ghi rõ các nguồn kinh phí sử dụng)
|
|
10. Thời gian thực hiện: …… tháng, bắt đầu từ tháng….. /…… kết thúc…/….....
|
|
11. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị):
|
|
12. Hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức được thành lập theo Quyết định số……… ngày… tháng……năm……của………………………………………
|
|
13. Họp nghiệm thu chính thức ngày......tháng……năm……tại……………….
|
|
14. Sản phẩm giao nộp (ghi số lượng cụ thể):
14.1. Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu (quyển + bản điện tử):
14.2. Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ (bản điện tử):
14.3. Phụ lục (quyển + bản điện tử):
14.4. Bản đồ (quyển, tờ):
14.5. Bản vẽ (quyển, tờ):
14.6. Ảnh (quyển, chiếc):
14.7. Tài liệu đa phương tiện:
14.8. Phần mềm (bao gồm cả mã nguồn mở):
14.9. Tài liệu khác:
|
|
15. Ngày…..tháng… năm…… đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
|
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC
CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỦA TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
|
CỌNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………
, ngày…… tháng…….năm……
|
PHIẾU MÔ TẢ CÔNG NGHỆ
|
1. Tên công nghệ:
|
|
2. Thuộc nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
|
|
3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ (nếu có):
|
|
4. Cơ quan chủ quản của tổ chức chủ trì nhiệm vụ (nếu có):
|
|
5. Đơn vị quản lý nhiệm vụ:
|
|
6. Chủ nhiệm nhiệm vụ:
|
|
7. Tên sản phẩm:
|
|
8. Mô tả (sơ lược quy trình sản xuất; sản phẩm và đặc tính kỹ thuật; lĩnh vực áp dụng; yêu cầu nguyên vật liệu; yêu cầu nhà xưởng, nhiên liệu…; yêu cầu nhân lực):
|
|
9. Công suất, sản lượng:
|
|
10. Mức độ triển khai:
|
|
11. Số liệu kinh tế (đươn giá thành phẩm, giá thiết bị, phí đào tạo, phí vận hành, phí bản quyền, phí bí quyết, tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm, ………… nếu có):
|
|
12. Hình thức chuyển giao (chìa khóa trao tay, liên doanh, bán thiết bị, bán li-xăng…):
|
|
13. Dạng tài liệu (công nghệ, dự án, tiến bộ kỹ thuật…):
|
|
14. Địa chỉ liên hệ:
|
|
XÁC NHẬN CỦA
TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
2. Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách Nhà nước
2.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức/cá nhân chủ trì nhiệm vụ nộp hồ sơ đăng ký và giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách Nhà nước tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN).
Bước 2. Sở KH&CN thẩm định hồ sơ đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách Nhà nước.
Bước 3. Sở KH&CN trả kết quả (Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách Nhà nước) cho tổ chức/cá nhân theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức/công dân qua dịch vụ bưu chính công ích.
2.2 Cách thức thực hiện: Tổ chức nộp hồ sơ cho Sở KH&CN theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích.
2.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
- 01 (một) Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước cho mỗi nhiệm vụ KH&CN (theo mẫu quy định).
- 01 (một) bản giấy Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN và các báo cáo, tư liệu liên quan khác (nếu có). Bản giấy báo cáo tổng hợp kết quả phải đóng bìa cứng, gáy vuông và có xác nhận của tổ chức chủ trì (nếu có), cá nhân chủ trì nhiệm vụ;
- 01 (một) văn bản chứng nhận kết quả đã được công nhận của cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN có thẩm quyền.
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ.
2.4 Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc/01 bộ hồ sơ kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở KH&CN tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách Nhà nước.
2.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức/cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách Nhà nước.
2.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính : Sở KH&CN.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Giấy chứng nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách Nhà nước.
2.8 Phí và lệ phí:
Phí: Không có.
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có.
2.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách Nhà nước (theo Mẫu 6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).
2.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không có.
2.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013;
- của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;
- Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………………
, ngày…… tháng…… năm ………
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………………
, ngày…… tháng…… năm ………
|
|
Nếu nhiệm vụ có mang nội dung
bí mật nhà nước, đóng dấu xác định độ mật của nhiệm vụ tại đây
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
|
1. Tên nhiệm vụ:
|
|
2. Mức độ bảo mật: Bình thường. Mật. Tối mật. Tuyệt mật
|
|
3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ (nếu có):
Họ và tên thủ trưởng:
Địa chỉ: Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: Fax:
Website:
|
|
4. Cơ quan cấp trên trực tiếp của tổ chức chủ trì (nếu có):
Địa chỉ:
Điện thoại: Website (nếu có):
|
|
5. Chủ nhiệm nhiệm vụ
Họ và tên: Giới tính:
Trình độ học vấn: Chức danh khoa học:
Chức vụ:
Điện thoại: Fax:
E-mail:
|
|
6. Tổng kinh phí (triệu đồng):
Trong đó: (ghi rõ các nguồn kinh phí sử dụng)
|
|
7. Thời gian thực hiện: ….. tháng, bắt đầu từ tháng….. /…. kết thúc…/….
|
|
8. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị):
|
|
9.Văn bản chứng nhận kết quả đã được công nhận của……số……ngày…… tháng……năm……
|
|
10. Sản phẩm giao nộp (ghi số lượng cụ thể):
10.1. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ (quyển + bản điện tử)
10.2. Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ (bản điện tử)
10.3. Tài liệu khác:
|
|
11. Ngày…..tháng…..năm……đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
|
|
XÁC NHẬN CỦA
TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
(nếu có)
(
Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ
(
Ký và ghi rõ họ tên)
|
3. Xác nhận đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách Nhà nước
3.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đăng ký kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách Nhà nước tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN).
Bước 2. Sở KH&CN trả kết quả (văn bản xác nhận việc đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách Nhà nước) cho tổ chức/cá nhân theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân qua dịch vụ bưu chính công ích.
3.2 Cách thức thực hiện: Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích.
3.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ: 01 (một) Phiếu đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách Nhà nước cho mỗi nhiệm vụ KH&CN (theo mẫu quy định).
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ.
3.4 Thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
3.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức/cá nhân mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ bằng ngân sách Nhà nước.
3.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính : Sở KH&CN.
3.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách Nhà nước.
3.8 Phí và lệ phí
Phí: Không có.
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có.
3.9 Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu Đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách Nhà nước (theo Mẫu 7 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).
3.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không có.
3.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013;
- của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;
- Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỦA TỔ CHỨC
MUA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
TỔ CHỨC MUA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
|
CỌNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
(Nếu nhiệm vụ có mang nội dung bí mật nhà nước,
đóng dấu xác định độ mật của nhiệm vụ tại đây)
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG TIN
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
ĐƯỢC MUA BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
|
1. Tên kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: …………………..
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
|
|
2. Mức độ bảo mật: Bình thường. Mật. Tối mật . Tuyệt mật
|
|
3. Chủ nhiệm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (nếu có):
Họ và tên: Giới tính:
Trình độ học vấn: Chức danh khoa học:
Chức vụ:
Điện thoại: Fax:
E-mail:
|
|
4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (nếu có):
Họ và tên thủ trưởng:
Địa chỉ: Tỉnh, thành phố:
Điện thoại: Fax:
Website:
|
|
5. Tổ chức mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Họ và tên thủ trưởng:
Địa chỉ: Tỉnh, thành phố:
Điện thoại: Fax:
Website:
|
|
6. Tổng kinh phí mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (triệu đồng):
Trong đó (ghi rõ các nguồn kinh phí sử dụng):
|
|
7. Hình thức mua:
- Quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
|
|
8. Lĩnh vực nghiên cứu:
|
|
9. Tóm tắt thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: ……
……………………………………………………………………………….…...
…………………………………………………………………………….……...
|
|
10. Địa chỉ, phạm vi ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:
|
|
11. Ngày….. tháng…. năm …... đăng ký kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
|
|
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC MUA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
4. Cho phép tổ chức thuộc Trung ương và địa phương khác đặt văn phòng đại diện/chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng hoặc đăng ký thay đổi, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện/chi nhánh.
4.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN). Chuyên viên phụ trách có nhiệm vụ tiếp nhận và kiểm tra sơ bộ hồ sơ.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ
a) Hồ sơ không hợp lệ: Trả lại hồ sơ cho tổ chức đồng thời kèm theo văn bản do Lãnh đạo Sở ký thông báo rõ lý do vì sao hồ sơ liên quan không thể giải quyết;
b) Hồ sơ hợp lệ: Sở KH&CN trình UBND thành phố xem xét ra quyết định hoặc Sở KH&CN có văn bản xác nhận, thông báo về nội dung đăng ký tương ứng.
Bước 3. Sở KH&CN trả kết quả (Quyết định của UBND thành phố hoặc văn bản xác nhận của Sở KH&CN về nội dung đăng ký tương ứng) cho tổ chức theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức qua dịch vụ bưu chính công ích.
4.2 Cách thức thực hiện: Tổ chức nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích.
4.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị cho phép đặt văn phòng đại diện/chi nhánh
1. Công văn của tổ chức về việc đề nghị cho phép đặt văn phòng đại diện/chi nhánh. Trường hợp tổ chức có cơ quan chủ quản thì việc đặt văn phòng đại diện/ chi nhánh của tổ chức phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan chủ quản hoặc hoặc có quy định cho phép đặt văn phòng đại diện/chi nhánh trong điều lệ, quy chế tổ chức hoạt động của tổ chức, của cơ quan chủ quản tổ chức;
2. Quyết định của tổ chức về việc thành lập văn phòng đại diện/chi nhánh, bổ nhiệm cán bộ quản lý văn phòng đại diện/chi nhánh;
3. Quy chế tổ chức và hoạt động (hoặc Điều lệ) của tổ chức;
4. Bản sao các giấy phép liên quan đến hoạt động của văn phòng đại diện/chi nhánh;
5. Hồ sơ về nhà đất nơi đặt văn phòng đại diện/chi nhánh. Nếu tổ chức thuê, mượn nhà, đất thuộc sở hữu tư nhân thì phải có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền về giao dịch thuê, mượn; nếu tổ chức thuê, mượn nhà thuộc sở hữu nhà nước thì phải có ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền sử dụng và cơ quan chức năng quản lý nhà nước đối với nhà, đất được thuê, mượn;
6. Trường hợp tổ chức là hội, ngoài các thủ tục nêu trên còn kèm theo lý lịch của người quản lý văn phòng đại diện/chi nhánh.
b) Hồ sơ đề nghị xác nhận việc thay đổi địa điểm đặt văn phòng đại diện/chi nhánh
1. Công văn của tổ chức đề nghị xác nhận việc thay đổi địa điểm;
2. Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố cho phép tổ chức đặt chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);
3. Hồ sơ hợp pháp về nhà, đất nơi tổ chức đề nghị xác nhận việc thay đổi địa điểm đặt văn phòng đại diện/chi nhánh (thực hiện theo như quy định về hồ sơ đề nghị cho phép đặt văn phòng đại diện/chi nhánh).
c) Hồ sơ đề nghị xác nhận việc thay đổi tên
1. Công văn của tổ chức đề nghị xác nhận việc thay đổi tên;
2. Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố cho phép tổ chức đặt chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);
3. Quyết định thay đổi tên văn phòng đại diện/chi nhánh của tổ chức.
d) Hồ sơ đề nghị thay đổi quyết định cho phép tổ chức đặt chi nhánh thành văn phòng đại diện (hoặc ngược lại)
1. Công văn của tổ chức đề nghị thay đổi quyết định cho phép đặt chi nhánh (hoặc văn phòng đại diện);
2. Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố cho phép tổ chức đặt văn phòng đại diện/chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);
3. Quyết định chuyển chi nhánh thành văn phòng đại diện (hoặc ngược lại) của tổ chức.
đ) Hồ sơ thay đổi lãnh đạo văn phòng đại diện/chi nhánh: Quyết định bổ nhiệm lãnh đạo mới (tổ chức phải gửi trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi);
e) Hồ sơ tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện/chi nhánh: Thông báo của tổ chức (tổ chức phải gửi trong thời hạn ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động).
Số lượng hồ sơ
- Hồ sơ đề nghị cho phép đặt văn phòng đại diện/chi nhánh: 01 (một) bộ;
- Các hồ sơ còn lại: 01 (một) bộ.
4.4 Thời hạn giải quyết
a) Hồ sơ đề nghị cho phép đặt văn phòng đại diện/chi nhánh: 10 (mười) ngày làm việc. Cụ thể như sau:
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức xin đặt chi nhánh, Sở KH&CN có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định cho phép tổ chức đặt chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng;
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của Sở KH&CN, Văn phòng UBND thành phố có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND thành phố ban hành Quyết định cho phép tổ chức đặt chi nhánh tại TP. Đà Nẵng;
- Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố cho phép tổ chức đặt chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng, Sở KH&CN gửi Quyết định đến các cơ quan có liên quan của thành phố và trả kết quả cho tổ chức.
b) Hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt văn phòng đại diện/chi nhánh: 02 (hai) ngày làm việc.
c) Hồ sơ đề nghị thay đổi tên văn phòng đại diện/chi nhánh: 02 (hai) ngày làm việc.
d) Hồ sơ đề nghị chuyển văn phòng đại diện thành chi nhánh (hoặc ngược lại): 07 (bảy) ngày làm việc. Cụ thể như sau:
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở KH&CN có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định;
- Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của Sở KH&CN, Văn phòng UBND thành phố có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND thành phố ban hành quyết định;
- Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố, Sở KH&CN gửi quyết định đến các cơ quan có liên quan của thành phố.
đ) Hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện/chi nhánh: 07 (bảy) ngày làm việc. Cụ thể như sau:
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận thông báo chấm dứt hoạt động tại thành phố Đà Nẵng, Sở KH&CN trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định chấm dứt hoạt động của chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng;
- Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của Sở KH&CN, Văn phòng UBND thành phố có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định chấm dứt hoạt động của chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng;
- Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của Chủ tịch UBND thành phố quyết định chấm dứt hoạt động của chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng, Sở KH&CN gửi quyết định đến các cơ quan có liên quan của thành phố và gửi đến tổ chức.
4.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức đặt văn phòng đại diện/chi nhánh tại Đà Nẵng.
4.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính : Sở KH&CN.
4.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Quyết định của UBND thành phố Đà Nẵng hoặc công văn, thông báo của Sở KH&CN về nội dung tương ứng.
4.8 Phí và lệ phí:
Phí: Không có.
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có.
4.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
4.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
Nếu tổ chức thuê, mượn nhà, đất thuộc sở hữu tư nhân thì phải có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền về giao dịch thuê, mượn; nếu tổ chức thuê, mượn nhà thuộc sở hữu nhà nước thì phải có ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền sử dụng và cơ quan chức năng quản lý nhà nước đối với nhà, đất được thuê, mượn.
4.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 12/12/2008 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức thuộc Trung ương và địa phương khác đặt tại thành phố Đà Nẵng.
5. Thẩm định việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
5.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN). Người được phân công xử lý hồ sơ có nhiệm vụ tiếp nhận và kiểm tra sơ bộ hồ sơ.
a) Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn bằng Phiếu hướng dẫn để tổ chức bổ sung hoàn chỉnh.
b) Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết Giấy biên nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả.
* Đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu điện, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ không đủ thành phần, trả lại hồ sơ cho tổ chức và thông báo bằng văn bản cho tổ chức được biết và bổ sung.
Bước 2. Sở KH&CN thẩm định nội dung và có ý kiến thẩm định về việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Bước 3. Sở KH&CN ban hành văn bản trả lời, gửi đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định thành lập hay không thành lập theo một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi văn bản qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Gửi trực tuyến thông qua Trang Thông tin điện tử của Sở KH&CN tại địa chỉ hoặc Hệ thống Thông tin chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ http://www.egov.danang.gov.vn.
5.2 Cách thức thực hiện: Tổ chức nộp hồ sơ cho Sở KH&CN theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Gửi hồ sơ trực tuyến bằng cách truy cập Trang Thông tin điện tử của Sở KH&CN tại địa chỉ hoặc Hệ thống thông tin Chính quyền điện tử tại địa chỉ http://www.egov.danang.gov.vn
5.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
1. Tờ trình về việc thành lập tổ chức KH&CN.
2. Đề án thành lập.
3. Dự thảo quyết định thành lập.
4. Dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động.
Số lượng hồ sơ: 02 (hai) bộ.
5.4 Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc.
5.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cơ quan quản lý tổ chức KH&CN công lập.
5.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính : Sở KH&CN.
5.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Văn bản trả lời của Sở KH&CN.
5.8 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
5.9 Phí và lệ phí :
Phí: Không có.
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có.
5.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức khoa học và công nghệ công lập được thành lập khi đủ các điều kiện được quy định tại Điều 6 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.
5.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Khoa học và công nghệ ngày 18/6/2013;
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ.
6. C ấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức KH&CN, văn phòng đại diện/chi nhánh của tổ chức KH&CN.
6.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức nộp hồ sơ đăng ký hoạt động KH&CN tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN). Công chức được phân công tiếp nhận hồ sơ có nhiệm vụ tiếp nhận và kiểm tra sơ bộ hồ sơ.
a) Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn bằng Phiếu hướng dẫn để tổ chức bổ sung hoàn chỉnh.
b) Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết Giấy biên nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận hoạt động KH&CN
a) Hồ sơ không hợp lệ: Trả lại hồ sơ cho tổ chức và có văn bản thông báo rõ lý do.
b) Hồ sơ hợp lệ: Tiến hành cấp Giấy chứng nhận.
Bước 3. Cấp Giấy chứng nhận
a) Người được phân công xử lý hồ sơ tiến hành soạn thảo Giấy chứng nhận trình trưởng phòng chuyên môn soát xét, trình Lãnh đạo Sở phê duyệt cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức.
b) Sau khi tổ chức đã đóng đủ phí theo qui định tại Thông tư số 298/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính, người được phân công xử lý hồ sơ có trách nhiệm vào sổ lưu và trả kết quả (Giấy chứng nhận) cho tổ chức theo một trong các hình thức sau:
- Giấy chứng nhận được trao trực tiếp cho tổ chức tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi giấy chứng nhận đến tổ chức qua dịch vụ bưu chính công ích.
6.2 Cách thức thực hiện: Tổ chức nộp hồ sơ cho Sở KH&CN theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích.
6.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
a) Đối với tổ chức KH&CN, hồ sơ gồm có:
1. Đơn đăng ký hoạt động của tổ chức KH&CN (Mẫu 5);
2. Quyết định thành lập tổ chức KH&CN
3. Điều lệ tổ chức và hoạt động hoặc dự thảo điều lệ đối với tổ chức do cá nhân thành lập (Mẫu 7);
4. Hồ sơ nhân lực
a) Hồ sơ của người đứng đầu:
- Hồ sơ của người đứng đầu tổ chức KH&CN công lập bao gồm:
+ Bản sao (có chứng thực hợp pháp) quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
+ Lý lịch khoa học (Mẫu 11);
+ Bản sao (có chứng thực hợp pháp) các văn bằng đào tạo.
- Hồ sơ của người đứng đầu tổ chức KH&CN ngoài công lập bao gồm:
+ Đơn đề nghị được làm việc chính thức (Mẫu 9);
+ Bản sao (có chứng thực hợp pháp) các văn bằng đào tạo;
+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 (một) năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức KH&CN trường hợp nhân lực chính thức không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 (một) năm và được hợp pháp hóa lãnh sự.
+ Bản sao (có chứng thực hợp pháp) quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (trừ trường hợp tổ chức do cá nhân thành lập);
+ Lý lịch khoa học (Mẫu 11).
b) Hồ sơ nhân lực
- Bảng danh sách nhân lực (Mẫu 8);
- Đối với tổ chức KH&CN ngoài công lập, phải có thêm các tài liệu sau đây:
+ Đối với nhân lực chính thức:
* Đơn đề nghị được làm việc chính thức (Mẫu 9);
* Bản sao (có chứng thực hợp pháp) các văn bằng đào tạo;
* Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 (một) năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức KH&CN trường hợp nhân lực chính thức không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 (một) năm và được hợp pháp hóa lãnh sự.
+ Đối với nhân lực kiêm nhiệm:
* Đơn đề nghị được làm việc kiêm nhiệm (Mẫu 10);
* Bản sao (có chứng thực hợp pháp) các văn bằng đào tạo;
* Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 (một) năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc chính thức; trường hợp nhân lực kiêm nhiệm không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 (một) năm và được hợp pháp hóa lãnh sự;
* Văn bản cho phép làm việc kiêm nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đang làm việc chính thức.
5. Hồ sơ về cơ sở vật chất - kỹ thuật:
- Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật (Mẫu 12)
- Đối với tổ chức KH&CN ngoài công lập, phải có thêm các tài liệu sau đây:
+ Biên bản họp của những người sáng lập/các bên góp vốn hợp tác;
+ Cam kết góp vốn (bằng tiền và tài sản) của từng cá nhân/các bên góp vốn hợp tác (nếu có);
+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với phần vốn đã cam kết góp.
6. Hồ sơ về trụ sở chính:
Hồ sơ chứng minh trụ sở chính phải có một trong các giấy tờ sau:
- Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức KH&CN đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính;
- Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn kèm theo hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính; trường hợp bản sao hợp đồng không có chứng thực hợp pháp, tổ chức có thể xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu và ký xác nhận vào bản sao.
b) Đối với văn phòng đại diện/chi nhánh, hồ sơ gồm có:
1. Đơn đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện/chi nhánh (Mẫu 13);
2. Quyết định thành lập văn phòng đại diện/chi nhánh;
3. Hồ sơ người đứng đầu văn phòng đại diện/chi nhánh (áp dụng như đối với tổ chức KH&CN);
4. Hồ sơ về nhân lực của văn phòng đại diện/chi nhánh (áp dụng như đối với tổ chức KH&CN);
5. Hồ sơ về trụ sở chính của văn phòng đại diện/chi nhánh (áp dụng như đối với tổ chức KH&CN);
6. Bản sao (có chứng thực hợp pháp) Giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN và Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức KH&CN chủ quản.
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ
6.4 Thời hạn giải quyết: 15 (mười lăm) ngày làm việc.
6.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Tổ chức KH&CN do UBND thành phố Đà Nẵng, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác, doanh nghiệp, cá nhân thành lập và đặt trụ sở chính tại thành phố Đà Nẵng;
- Tổ chức KH&CN trong nước đặt văn phòng đại diện/chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng.
6.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính : Sở KH&CN.
6.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Giấy Chứng nhận.
6.8 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ KH&CN:
1. Đơn đăng ký hoạt động của tổ chức KH&CN (theo Mẫu 5) hoặc Đơn đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện/chi nhánh (theo Mẫu 14).
2. Điều lệ tổ chức và hoạt động (theo Mẫu 7).
3. Bảng danh sách nhân lực (theo Mẫu 8).
4. Đơn đề nghị được làm việc chính thức (theo Mẫu 9).
5. Đơn đề nghị được làm việc kiêm nhiệm (theo Mẫu 10).
6. Hồ sơ (Lý lịch khoa học) của người đứng đầu tổ chức (theo Mẫu 11).
7. Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật (theo Mẫu 12).
6.9 Phí và lệ phí
Phí
|
Số TT
|
Phí
|
Mức thu (đồng/lần)
|
|
01
|
Thẩm định Điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ, chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức khoa học và công nghệ trong nước (thẩm định để cấp lần đầu)
|
3.000.000
|
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có.
6.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Thực hiện đúng theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Điều 4, Điều 20 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ. Cụ thể như sau:
1. Quyết định thành lập
Quyết định thành lập của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thành lập theo quy định tại Điều 12 Luật Khoa học và công nghệ (trừ trường hợp tổ chức do cá nhân thành lập).
a) Trường hợp tổ chức KH&CN công lập: Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập tổ chức KH&CN công lập sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định thành lập theo quy định tại Nghị định số 55/2012/NĐ-CP và Nghị định số 08/2014/NĐ-CP.
b) Trường hợp tổ chức KH&CN được thành lập dưới hình thức góp vốn hợp tác giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân: Phải có quyết định thành lập của một bên là cơ quan, tổ chức theo uỷ quyền của các bên góp vốn hợp tác còn lại.
c) Trường hợp tổ chức KH&CN do cá nhân thành lập: Phải có biên bản họp có chữ ký của những người sáng lập, trong đó thống nhất các nội dung cơ bản liên quan đến điều lệ tổ chức và hoạt động, các chức danh lãnh đạo, quản lý và các nội dung khác.
2. Điều lệ tổ chức và hoạt động
a) Tên tổ chức KH&CN bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt (nếu có), được viết bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được. Tên đầy đủ bao gồm hình thức của tổ chức KH&CN, tên riêng của tổ chức KH&CN.
- Tên gọi của tổ chức phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động chính, không được trùng lặp với tổ chức KH&CN khác, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo đảm không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của các tổ chức, cá nhân đang được bảo hộ tại Việt Nam.
- Tên giao dịch quốc tế: Tên tổ chức KH&CN bằng tiếng nước ngoài được dịch từ tên tiếng Việt tương ứng; phần tên riêng có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
- Tên viết tắt: Nếu tổ chức KH&CN có tên viết tắt (kể cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài), thì tên viết tắt phải bao gồm những chữ cái đầu của các từ là yếu tố chính của tên (cụm từ) đó.
- Tổ chức KH&CN phải tự chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tên của tổ chức mình, bao gồm tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt.
b) Mục tiêu, phương hướng hoạt động của tổ chức KH&CN không được vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật Khoa học và công nghệ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
c) Trụ sở chính có địa chỉ được xác định rõ theo địa danh hành chính, có số điện thoại, số fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
d) Người đại diện: Người đại diện theo pháp luật là người đứng đầu tổ chức KH&CN theo quy định của điều lệ hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
đ) Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức KH&CN phù hợp mục tiêu, phương hướng hoạt động.
e) Lĩnh vực hoạt động, thuộc một trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, triển khai thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm; sản xuất, kinh doanh sản phẩm là kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; dịch vụ khoa học và công nghệ.
Trường hợp tổ chức KH&CN do cá nhân thành lập thì lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Khoản 4 Điều 20 Luật Khoa học và công nghệ.
g) Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh trong bộ máy lãnh đạo và các cơ quan khác của tổ chức KH&CN.
h) Vốn điều lệ của tổ chức, bao gồm tiền mặt và các tài sản khác quy ra tiền; nguyên tắc tăng giảm vốn hoạt động và các nguyên tắc về tài chính khác.
- Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập, vốn điều lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định khi thành lập.
- Đối với tổ chức KH&CN ngoài công lập và có vốn nước ngoài, vốn điều lệ do tổ chức, cá nhân thành lập quyết định. Trong đó, vốn bằng tiền tại thời điểm đăng ký phải bảo đảm đủ kinh phí hoạt động thường xuyên (bao gồm tiền lương, tiền công và tiền chi hoạt động bộ máy...) của tổ chức ít nhất trong 01 (một) năm.
- Đối với tổ chức KH&CN có vốn nước ngoài, tỷ lệ vốn góp của bên nước ngoài phải chiếm ít nhất 10% vốn điều lệ của tổ chức.
i) Điều kiện, trình tự, thủ tục sáp nhập, chia, tách, giải thể (nếu có).
k) Cam kết tuân thủ pháp luật.
Điều lệ của tổ chức KH&CN được cơ quan, tổ chức thành lập phê duyệt. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu quy định trong điều lệ phải phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức chủ quản đó. Việc sửa đổi, bổ sung điều lệ do cơ quan, tổ chức phê duyệt điều lệ quyết định hoặc được quy định trong điều lệ.
Đối với tổ chức KH&CN công lập, quy chế tổ chức và hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có thể thay thế điều lệ của tổ chức.
Điều lệ của tổ chức KH&CN thành lập dưới hình thức góp vốn hợp tác phải có chữ ký của các bên góp vốn hợp tác và được một bên là cơ quan, tổ chức phê duyệt theo uỷ quyền của các bên góp vốn hợp tác còn lại.
Điều lệ của tổ chức KH&CN do cá nhân thành lập phải có chữ ký của cá nhân hoặc các cá nhân thành lập, được cơ quan cấp giấy chứng nhận thẩm định trước khi cấp và có hiệu lực kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận. Lĩnh vực hoạt động của tổ chức KH&CN do cá nhân thành lập theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Nhân lực khoa học và công nghệ
- Mỗi tổ chức KH&CN phải có ít nhất 05 (năm) người có trình độ đại học trở lên bao gồm làm việc chính thức và kiêm nhiệm, trong đó có ít nhất 30% có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký hoạt động và ít nhất 40% làm việc chính thức.
- Trường hợp thành lập tổ chức KH&CN để phát triển ngành khoa học và công nghệ mới thì tổ chức KH&CN phải có ít nhất 01 (một) người có trình độ đại học trở lên thuộc ngành đăng ký hoạt động làm việc chính thức.
- Tổ chức KH&CN được tổ chức dưới hình thức viện phải có ít nhất 01 (một) người có trình độ tiến sĩ phù hợp với lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký hoạt động và làm việc theo chế độ chính thức.
- Cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia hoạt động trong các tổ chức KH&CN ngoài công lập và có vốn nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
4. Người đứng đầu của tổ chức KH&CN: Người đứng đầu của tổ chức KH&CN là viện trưởng, giám đốc trung tâm hoặc các chức vụ tương đương.
a) Người đứng đầu tổ chức KH&CN công lập phải có trình độ đại học trở lên, có năng lực chuyên môn phù hợp và có ít nhất 01 (một) năm kinh nghiệm tham gia quản lý. Đối với tổ chức KH&CN được thành lập dưới hình thức viện, người đứng đầu phải có trình độ tiến sĩ. Trường hợp thành lập viện công lập trong một số ngành, lĩnh vực đặc thù, trình độ người đứng đầu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.
b) Người đứng đầu tổ chức KH&CN ngoài công lập phải có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm quản lý, năng lực chuyên môn phù hợp và phải làm việc theo chế độ chính thức.
5. Cơ sở vật chất - kỹ thuật
Tổ chức KH&CN có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị, tài sản trí tuệ, các phương tiện vật chất - kỹ thuật khác để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức KH&CN.
Tổng số vốn ghi trên Giấy chứng nhận của tổ chức KH&CN là tổng giá trị cơ sở vật chất - kỹ thuật quy ra tiền tại thời điểm đăng ký hoạt động. Số vốn này là một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức KH&CN.
Đối với tổ chức KH&CN ngoài công lập, Biên bản họp của những người sáng lập/các bên góp vốn hợp tác ghi rõ những nội dung sau: Tỉ lệ góp vốn; tổng số vốn (bằng tiền và tài sản quy ra đồng Việt Nam), trong đó số vốn góp bằng tiền phải bảo đảm đủ kinh phí hoạt động thường xuyên ít nhất trong 01 (một) năm theo số lượng nhân lực và quy mô hoạt động của tổ chức;
6. Trụ sở chính
a) Trụ sở chính là nơi làm việc riêng biệt để giao dịch, liên lạc và được đặt trong lãnh thổ Việt Nam. Trụ sở chính có địa chỉ được xác định rõ theo địa danh hành chính gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
b) Ngoài trụ sở chính, nếu có nhu cầu tổ chức KH&CN có thể đăng ký các địa điểm hoạt động khác tại cùng tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính.
Yêu cầu, điều kiện và hồ sơ đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh
- Lĩnh vực hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động của tổ chức KH&CN.
- Việc thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức KH&CN.
- Văn phòng đại diện phải có ít nhất 02 (hai) người có trình độ cao đẳng trở lên; chi nhánh phải có ít nhất 03 (ba) người có trình độ đại học trở lên, trong đó ít nhất 01 (một) người có trình độ chuyên môn trong lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký hoạt động.
- Người đứng đầu phải có trình độ đại học trở lên và làm việc chính thức tại văn phòng đại diện, chi nhánh.
- Văn phòng đại diện, chi nhánh phải có trụ sở như đối với tổ chức KH&CN.
6.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Khoa học và công nghệ ngày 18/6/2013;
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ;
- Thông tư số 298/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ.
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN TỔ CHỨC
KH&CN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……………
, ngày tháng năm ……
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng
1. Tên tổ chức khoa học và công nghệ:
Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
2. Trụ sở chính:
Địa chỉ: …………………………………………..
Điện thoại: Email:
3. Cơ quan/tổ chức quyết định thành lập:
Tên cơ quan/tổ chức: ……………………………
Quyết định thành lập số: ……ngày ….../…/……
(Hoặc “Biên bản của Hội đồng sáng lập ngày……”, đối với tổ chức do cá nhân thành lập).
4. Người đứng đầu:
Họ và tên:
Ngày sinh: Giới tính:
Điện thoại: Email:
Trình độ đào tạo: Chức danh khoa học (nếu có):
CMND: số: …………… nơi cấp: ……………………….. ngày cấp: ………..
(Hộ chiếu: số: ………………. nơi cấp: …………………… ngày cấp: ….., đối với người nước ngoài).
5. Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ: ghi tóm tắt (căn cứ vào quyết định thành lập và điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức).
6. Tổng số vốn:
Số tiền: ……….. đồng
7. Cam kết:
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký hoạt động.
- Hoạt động theo đúng nội dung Giấy chứng nhận được cấp, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của tổ chức.
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………… , ngày tháng năm……
ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA . . . (ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập)
Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18/6/2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ…(ghi tên văn bản hiện hành của Thủ tướng Chính phủ quy định về lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập);
Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ,
Điều lệ này quy định về tổ chức và hoạt động của Viện/Trung tâm/...
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động của Viện/Trung tâm/…
Viện/Trung tâm/… là tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập, hoạt động theo Luật khoa học và công nghệ ngày 18/6/2013, Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản liên quan, chịu sự quản lý của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Mục tiêu, phương hướng hoạt động của Viện/Trung tâm/: ghi tóm tắt, bảo đảm không vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Tư cách pháp nhân của Viện/Trung tâm/…
Tên tổ chức: (ghi tên đầy đủ bằng tiếng Việt)
Tên viết tắt bằng tiếng Việt: (nếu có)
Tên đầy đủ và tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài: (nếu có)
2. Trụ sở chính: ghi thông tin địa chỉ, điện thoại và email.
Viện/Trung tâm/… có thể mở văn phòng đại diện, chi nhánh khi có nhu cầu. Việc thành lập và đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh tuân theo quy định của pháp luật.
3. Người đại diện theo pháp luật của Viện/Trung tâm/…: ghi chức danh và tên của người đứng đầu (ví dụ Viện trưởng, Giám đốc).
4. Vốn điều lệ của Viện/Trung tâm/…: (ghi rõ số vốn điều lệ của tổ chức).
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Viện/Trung tâm/…
Viện/Trung tâm/… là tổ chức khoa học và công nghệ có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng, có tài khoản riêng bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình hoạt động, Viện/Trung tâm/… tuân thủ các quy định của pháp luật và của Điều lệ này.
Điều 4. Thành viên sáng lập của Viện/Trung tâm/…
1. Danh sách thành viên sáng lập của Viện/Trung tâm/… được liệt kê kèm theo Điều lệ này (nếu có).
2. Các thành viên sáng lập có thể tạo thành Hội đồng sáng lập. Ngay khi đi vào hoạt động, Hội đồng sáng lập chuyển thành Hội đồng Viện/Trung tâm/…
3. Viện/Trung tâm/… có thể chấp nhận các thành viên mới theo quyết định của Hội đồng Viện/Trung tâm/. . . Danh sách có thể được thay đổi, bổ sung theo các quy định của Điều lệ này. Mỗi lần thay đổi, bổ sung, danh sách được cập nhật và là phần không thể tách rời của Điều lệ này.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 5. Lĩnh vực hoạt động của Viện/Trung tâm/……
(Ghi đúng theo lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập theo quy định của Thủ tướng Chính phủ).
Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Viện/Trung tâm/…
1. Chức năng: nêu rõ chức năng gì (nghiên cứu, ứng dụng, dịch vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực đăng ký).
2. Nhiệm vụ: nêu các nội dung hoạt động cụ thể để thực hiện chức năng của đơn vị. Ví dụ: ……
- Triển khai các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng trong lĩnh vực…
- Thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ: (thông tin, tư vấn, chuyển giao công nghệ… trong lĩnh vực….
3. Quyền hạn:
- Tự tổ chức bộ máy, sử dụng nhân lực phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.
- Tự chủ xây dựng kế hoạch hoạt động.
- Tự chủ ký kết các hợp đồng nghiên cứu, dịch vụ khoa học và công nghệ.
- Tự chủ về tài chính.
- Tự chủ quyết định giá cả các sản phẩm nghiên cứu, dịch vụ khoa học và công nghệ theo thỏa thuận qua hợp đồng.
- Chủ động trong ký kết các hợp đồng, các thỏa thuận hợp tác với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trên cơ sở tuân thủ pháp luật.
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC BỘ MÁY
Điều 7. Cơ cấu tổ chức của Viện/Trung tâm/. . . gồm:
Hội đồng Viện/Trung tâm/… (nếu có)
Hội đồng khoa học (nếu có)
Ban điều hành (gồm Viện trưởng/Giám đốc/…, Phó Viện trưởng/Phó Giám đốc/…) và Kế toán trưởng
Văn phòng và các Phòng/Ban chức năng
Các bộ phận khác (nếu có)
Văn phòng đại diện, Chi nhánh (nếu có)
Điều 8. Hội đồng Viện/Trung tâm/… (nếu có)
1. Hội đồng Viện/Trung tâm/…
a) Bao gồm các thành viên nêu tại Điều 4 và có quyền quyết định cao nhất đối với tổ chức và hoạt động của Viện/Trung tâm/...
b) Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ không có Hội đồng Viện/Trung tâm/… thì các thành viên sáng lập có các quyền và trách nhiệm như của Hội đồng Viện/Trung tâm/…
2. Quyền của Hội đồng Viện/Trung tâm/…
a) Quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến tổ chức và hoạt động của đơn vị như: chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hằng năm; bổ sung các thành viên mới của Hội đồng Viện/Trung tâm/…; sửa đổi, bổ sung điều lệ; cơ cấu tổ chức; giải thể.
b) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng Viện/Trung tâm/…
c) Quyết định nhân sự Viện trưởng/Giám đốc/…
d) Bổ sung, miễn nhiệm các thành viên của Hội đồng khoa học theo đề nghị của Viện trưởng/Giám đốc/…
đ) Thông qua kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính hằng năm của đơn vị.
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
3. Trách nhiệm của Hội đồng Viện/Trung tâm/…
a) Ban hành các quyết định hợp pháp và phù hợp với Điều lệ này.
Chịu hoàn toàn trách nhiệm về các quyết định của mình.
4. Cơ chế hoạt động của Hội đồng Viện/Trung tâm/…
Quy định cụ thể các trường hợp họp thường kỳ, bất thường, thủ tục chuẩn bị (mời họp, chuẩn bị chương trình, nội dung cuộc họp), thành phần tham dự, cơ chế biểu quyết, hình thức và nội dung của biên bản họp…
5. Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng Viện/Trung tâm/…
Quy định cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng trong việc xây dựng chương trình hoạt động của Hội đồng, chủ trì, điều hành các cuộc họp của Hội đồng, ký các quyết định của Hội đồng.
Quy định quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên Hội đồng trong việc tham gia họp, thảo luận, kiến nghị và biểu quyết; quyền được thông tin và các quyền khác phù hợp với quy định của pháp luật; tuân thủ Điều lệ của đơn vị; chấp hành quyết định của Hội đồng và các nghĩa vụ khác (nếu có).
Điều 9. Hội đồng khoa học (nếu có)
Quy định về tiêu chuẩn, thành phần, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng và các thành viên.
Điều 10. Ban Điều hành
Quy định cơ chế bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm và trách nhiệm, quyền hạn của các chức danh: Viện trưởng/Giám đốc/…, Phó Viện trưởng/Giám đốc/…, kế toán trưởng và các trưởng ban/ bộ phận (nếu có).
Riêng đối với Viện trưởng/Giám đốc/…, phần trách nhiệm phải ghi rõ:
Viện trưởng/Giám đốc/… là người điều hành cao nhất của Viện/Trung tâm/…, chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của Viện/Trung tâm/…, tuân thủ các quy định của Luật khoa học và công nghệ, Luật báo chí, Luật xuất bản và các pháp luật có liên quan.
Chương IV
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Điều 11. Nguồn thu tài chính
1. Viện/Trung tâm/… có quyền tự chủ về tài chính theo nguyên tắc lấy thu bù chi trên cơ sở tuân thủ các quy định về tài chính của pháp luật.
2. Các nguồn tài chính của Viện/Trung tâm/…:
a) Đóng góp của các thành viên;
b) Nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu và phát triển;
Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ;
d) Nguồn thu hợp pháp khác (nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn vay từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng…).
3. Vốn hoạt động, nguyên tắc tăng, giảm vốn hoạt động.
Điều 12. Các nguyên tắc tài chính
1. Các khoản thu của Viện/Trung tâm/… sẽ được sử dụng vào các mục đích sau:
a) Trả lương, thù lao, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người làm việc trong Viện/Trung tâm/…
b) Mua sắm, thuê các phương tiện vật chất - kỹ thuật cần thiết cho hoạt động của đơn vị.
c) Các khoản chi khác theo quy định hiện hành của pháp luật.
2. Sau khi hoàn trả các chi phí, hoàn thành các nghĩa vụ, phần thu nhập còn lại sẽ được sử dụng cho các Quỹ (ví dụ: Quỹ đầu tư và phát triển, Quỹ phúc lợi, Quỹ khen thưởng, Quỹ dự phòng rủi ro).
3. Năm tài chính của Viện/Trung tâm/… bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hằng năm.
Chương V
SÁP NHẬP, CHIA TÁCH, GIẢI THỂ TỔ CHỨC
Điều 13. Các điều kiện sáp nhập, chia tách, giải thể
Quy định cụ thể các trường hợp sáp nhập, chia tách, giải thể.
Điều 14. Trình tự, thủ tục sáp nhập, chia tách, giải thể
Điều kiện, trình tự thủ tục sáp nhập, chi tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14, 15 và 16 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Hiệu lực của Điều lệ
Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày Viện/Trung tâm/… được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
Viện/Trung tâm/…….. cam kết thực hiện đúng những quy định của bản Điều lệ này, Luật khoa học và công nghệ và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 16. Điều kiện sửa đổi và bổ sung Điều lệ
1. Khi cần bổ sung, sửa đổi nội dung Điều lệ này, những người sáng lập hoặc Hội đồng Viện/Trung tâm/… sẽ họp để thông qua quyết định nội dung thay đổi.
2. Thể thức họp, thông qua nội dung bổ sung, sửa đổi thực hiện theo quy định của Điều lệ này và các quy định của pháp luật hiện hành.
2. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG DANH SÁCH NHÂN LỰC
Tên của tổ chức khoa học và công nghệ: ………………………………………..
………………………………………………………………………………………
2. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC LÀM VIỆC CHÍNH THỨC
Kính gửi: (ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ nơi xin làm việc chính thức)
Tên tôi là: …………………………………….
Ngày/tháng/năm sinh: ……………………….. Giới tính: ……
Địa chỉ thường trú: ……………………………….. Điện thoại: ………….
Trình độ và chuyên ngành đào tạo: ……………………………….
Sau khi nghiên cứu Điều lệ tổ chức và hoạt động của …, tôi thấy khả năng, trình độ và điều kiện của mình phù hợp với vị trí làm việc chính nhiệm.
Vậy tôi làm đơn này xin được làm việc chính nhiệm và cam kết chỉ làm việc chính nhiệm tại …… (1) kể từ khi tổ chức bắt đầu hoạt động.
Nếu được chấp nhận, tôi xin hứa sẽ chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy chế của tổ chức và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Đà Nẵng, ngày …… tháng năm…
Người viết đơn
(ký và ghi rõ họ, tên)
(1) Ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ nơi cá nhân xin làm việc chính thức.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC LÀM VIỆC KIÊM NHIỆM
Kính gửi: …………………………….. (1)
Tên tôi là:
Ngày sinh: Giới tính:
Địa chỉ thường trú: Điện thoại:
Trình độ và chuyên ngành đào tạo: ………………………………………
Hiện đang làm việc theo chế độ chính thức tại ………………………… (2)
Sau khi nghiên cứu Điều lệ tổ chức và hoạt động của . . . (1) , tôi thấy khả năng, trình độ và điều kiện của mình phù hợp với vị trí làm việc kiêm nhiệm.
Vậy tôi làm đơn này xin được làm việc kiêm nhiệm tại . . . (1) . Nếu được chấp nhận, tôi xin hứa sẽ chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy chế của tổ chức, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và thực hiện đúng các quy định của pháp luật có liên quan.
2. (1) Ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ nơi cá nhân xin làm việc kiêm nhiệm;
(2) Ghi tên cơ quan, tổ chức nơi cá nhân hiện đang làm việc chính thức (nếu có).
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LÝ LỊCH KHOA HỌC
(của người đứng đầu tổ chức)
CÁC CÁ NHÂN THÀNH LẬP
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
Số
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Năm sinh
|
Trình độ
đào tạo, chức danh khoa học
|
Chuyên
ngành
|
Chế độ
làm việc
|
Chế độ
làm việc
|
Nơi công tác của người làm việc kiêm nhiệm (nếu có)
|
Số
TT
|
Họ và tên
|
Nam
|
Nữ
|
Trình độ
đào tạo, chức danh khoa học
|
Chuyên
ngành
|
Chính thức
|
Kiêm nhiệm
|
Nơi công tác của người làm việc kiêm nhiệm (nếu có)
|
1
| ||||||||
2
| ||||||||
3
| ||||||||
4
| ||||||||
5
| ||||||||
…
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP
(nếu có)
VỀ NỘI DUNG BẢNG DANH SÁCH
(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
…………
, ngày tháng năm
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
…………………
, ngày tháng năm ……
NGƯỜI VIẾT ĐƠN
(ký và ghi rõ họ tên)
|
1. Họ và tên:
2. Ngày sinh: Giới tính:
3. Quốc tịch:
4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Điện thoại: Email:
Chỗ ở hiện nay:
5. Quá trình đào tạo (kể cả các khoá đào tạo ngắn hạn có liên quan):
Từ ………….…
Đến ……….…..
|
Ngành, lĩnh vực đào tạo
|
Nơi đào tạo
(Tên trường, nước)
|
6. Quá trình công tác:
Từ …………….
Đến ..……….….
|
Chức vụ
(nếu có)
|
Lĩnh vực chuyên môn
|
Nơi công tác
|
7. Trình độ ngoại ngữ: (loại tiếng, trình độ)
8. Những công trình đã công bố:
(Ghi rõ các công trình, bài báo, báo cáo khoa học tiêu biểu đã công bố, nơi công bố, năm công bố, nhà xuất bản (nếu có)).
Tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung bản lý lịch khoa học, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
8. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT
Tên của tổ chức khoa học và công nghệ :
8. (1) Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn nước ngoài: kê khai số vốn bằng tiền bảo đảm đủ kinh phí hoạt động thường xuyên (bao gồm tiền lương, tiền công và tiền chi hoạt động bộ máy...) của tổ chức ít nhất trong 01 năm.
8. ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP
(nếu có)
VỀ NỘI DUNG CỦA BẢN LÝ LỊCH KHOA HỌC
(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
………
, ngày tháng năm……
NGƯỜI KHAI
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
Số TT
|
Loại cơ sở vật chất - kỹ thuật
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Trị giá
(triệu đồng)
|
Ngu
ồn
|
Ngu
ồn
|
Ngu
ồn
|
Ngu
ồn
|
Ngu
ồn
|
Số TT
|
Loại cơ sở vật chất - kỹ thuật
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Trị giá
(triệu đồng)
|
Trong nước
|
Trong nước
|
Trong nước
|
Nước ngoài
|
Nước ngoài
|
Số TT
|
Loại cơ sở vật chất - kỹ thuật
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Trị giá
(triệu đồng)
|
Nhà nước
|
Tổ chức
|
Cá nhân
|
Tổ chức
|
Cá nhân
|
I
|
Trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị, tài sản khác...
| ||||||||
1
| |||||||||
2
| |||||||||
…
| |||||||||
II
|
Vốn bằng tiền
(1)
| ||||||||
1
| |||||||||
2
| |||||||||
...
| |||||||||
Tổng số:
……………….. đồng
|
Tổng số:
……………….. đồng
|
Tổng số:
……………….. đồng
|
Tổng số:
……………….. đồng
|
Tổng số:
……………….. đồng
|
Tổng số:
……………….. đồng
|
Tổng số:
……………….. đồng
|
Tổng số:
……………….. đồng
|
Tổng số:
……………….. đồng
|
Tổng số:
……………….. đồng
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP
(nếu có)
VỀ NỘI DUNG BẢNG KÊ KHAI
(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
…………
, ngày tháng năm
…
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC
KH&CN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……………
, ngày tháng năm ……
|
1. Tên tổ chức khoa học và công nghệ: …………………………………………....
2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ số: ………………
do: ………………………………… cấp ngày: …/…/……
3. Trụ sở chính:
- Địa chỉ (ghi theo thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ): ………………………………………………………………………..
- Điện thoại: ……………….. Email: ………………………………………………
4. Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ: ……………………………………
5. Người đứng đầu tổ chức:
- Họ và tên: …………………………………………………………………………
- Chức vụ: …………………………………………………………………………
6. Tóm tắt quá trình thành lập và hoạt động của tổ chức (Sơ lược về lịch sử phát triển, chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ):
Đề nghị được cấp Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện/chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng với nội dung cụ thể như sau:
7. Tên văn phòng đại diện/chi nhánh:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: …………………………………………………….
- Tên viết tắt (nếu có): ……………………………………………………………
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………………………………
8. Trụ sở văn phòng đại diện/chi nhánh:
- Địa chỉ: ………………………………………………………………………….
- Điện thoại: …………………………. Email: …………………………………..
9. Quyết định thành lập văn phòng đại diện/chi nhánh:
- Tên cơ quan/tổ chức: …………………………………………………………….
- Quyết định thành lập số: ……………………. ngày: ……./…/….
10. Người đứng đầu văn phòng đại diện/chi nhánh:
- Họ và tên: ……………………………………………
- Ngày sinh: …/…/…… Giới tính: ……
- Điện thoại: …………………………. Email: …………………………………..
- Trình độ đào tạo: ……………………… Chức danh khoa học (nếu có): ……….
- CMND số: ……………… nơi cấp: ………………………. ngày cấp: …/…/…
- (Hộ chiếu số: ……………………… nơi cấp: …………………………… ngày cấp: ..../…/……, đối với người nước ngoài).
- Chức danh: ………………………
- Lĩnh vực hoạt động: ghi tóm tắt (căn cứ quyết định thành lập văn phòng đại diện/chi nhánh).
11. Cam kết:
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký hoạt động.
- Hoạt động theo đúng nội dung Giấy chứng nhận hoạt động được cấp, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của văn phòng đại diện/chi nhánh.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
7. Đăng ký thay đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ/Chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức KH&CN
7. 1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức nộp hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung Giấy Chứng nhận tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN). Công chức được phân công xử lý hồ sơ có nhiệm vụ tiếp nhận và kiểm tra sơ bộ hồ sơ.
a) Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn bằng Phiếu hướng dẫn để tổ chức bổ sung hoàn chỉnh.
b) Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết Giấy biên nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả.
Bước 2. Thẩm định điều kiện xét sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận
a) Hồ sơ không hợp lệ: Trả lại hồ sơ cho tổ chức (kèm theo văn bản thông báo rõ lý do).
b) Hồ sơ hợp lệ: Tiến hành cấp Giấy chứng nhận.
Bước 3. Sau khi tổ chức đã đóng đủ phí theo quy định tại Thông tư 298/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính, Sở KH&CN trả kết quả (cấp Giấy chứng nhận) cho tổ chức theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức qua dịch vụ bưu chính công ích.
7. 2 Cách thức thực hiện: Tổ chức nộp hồ sơ đến Sở KH&CN theo một trong các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, Số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích.
7. 3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ đối với tổ chức KH&CN
a) Trường hợp thay đổi, bổ sung một hoặc một số thông tin ghi trên Giấy Chứng nhận. Hồ sơ bao gồm:
1. Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức KH&CN (Mẫu 13);
2. Bản gốc Giấy chứng nhận đã được cấp.
3. Báo cáo tình hình hoạt động (Mẫu 18 hoặc 19).
4. Tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi, bổ sung tương ứng. Cụ thể:
a) Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức
- Bản sao (có chứng thực hợp pháp) quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ;
- Hồ sơ nhân lực
+ Bảng danh sách nhân lực (Mẫu 8);
Đối với tổ chức KH&CN ngoài công lập, phải có thêm các tài liệu sau đây:
+ Đối với nhân lực chính thức:
* Đơn đề nghị được làm việc chính thức (Mẫu 9);
* Bản sao (có chứng thực hợp pháp) các văn bằng đào tạo;
* Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 (một) năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức KH&CN trường hợp nhân lực chính thức không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01(một) năm và được hợp pháp hóa lãnh sự.
+ Đối với nhân lực kiêm nhiệm:
* Đơn đề nghị được làm việc kiêm nhiệm (Mẫu 10);
* Bản sao (có chứng thực hợp pháp) các văn bằng đào tạo;
* Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 (một) năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc chính thức; trường hợp nhân lực kiêm nhiệm không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 (một) năm và được hợp pháp hóa lãnh sự;
* Văn bản cho phép làm việc kiêm nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đang làm việc chính thức.
- Hồ sơ về cơ sở vật chất - kỹ thuật:
+ Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật (Mẫu 12)
Đối với tổ chức KH&CN ngoài công lập, phải có thêm các tài liệu sau đây:
+ Biên bản họp của những người sáng lập/các bên góp vốn hợp tác;
+ Cam kết góp vốn (bằng tiền và tài sản) của từng cá nhân/các bên góp vốn hợp tác (nếu có);
+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với phần vốn đã cam kết góp.
b) Thay đổi tên của tổ chức: Bản sao (có chứng thực hợp pháp) quyết định của cấp có thẩm quyền về việc đổi tên của tổ chức KH&CN.
c) Thay đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức: Bản sao (có chứng thực hợp pháp) quyết định đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp hoặc thay đổi cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức khoa học và công nghệ.
d) Thay đổi người đứng đầu tổ chức:
- Hồ sơ của người đứng đầu tổ chức KH&CN công lập bao gồm:
+ Bản sao (có chứng thực hợp pháp) quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (trừ tổ chức do cá nhân thành lập);
+ Lý lịch khoa học (Mẫu 11);
+ Bản sao (có chứng thực hợp pháp) các văn bằng đào tạo.
- Hồ sơ của người đứng đầu tổ chức KH&CN ngoài công lập bao gồm:
+ Đơn đề nghị được làm việc chính thức (Mẫu 9);
+ Bản sao (có chứng thực hợp pháp) quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (trừ trường hợp tổ chức do cá nhân thành lập);
+ Lý lịch khoa học (Mẫu 11).
+ Bản sao (có chứng thực hợp pháp) các văn bằng đào tạo;
+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 (một) năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức KH&CN trường hợp người đứng đầu không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 (một) năm và được hợp pháp hóa lãnh sự.
e) Thay đổi về trụ sở chính của tổ chức:
Hồ sơ chứng minh trụ sở chính phải có một trong các giấy tờ sau:
- Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức KH&CN đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính;
- Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn kèm theo hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính; trường hợp bản sao hợp đồng không có chứng thực hợp pháp, tổ chức có thể xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu và ký xác nhận vào bản sao.
Trường hợp tổ chức thay đổi trụ sở chính do chuyển từ tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương khác đến địa bàn thành phố Đà Nẵng, phải bổ sung thêm:
- Bản sao Giấy Chứng nhận đã được cấp trước đây.
- Văn bản xác nhận của cơ quan nơi cấp Giấy chứng nhận trước đây.
g) Thay đổi về vốn hoạt động:
- Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật (Mẫu 12)
- Đối với tổ chức KH&CN ngoài công lập, phải có thêm các tài liệu sau đây:
+ Biên bản họp của những người sáng lập/các bên góp vốn hợp tác;
+ Cam kết góp vốn (bằng tiền và tài sản) của từng cá nhân/các bên góp vốn hợp tác (nếu có);
+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với phần vốn đã cam kết góp.
Thành phần hồ sơ văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức KH&CN
1. Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động (Mẫu 13).
2. Bản gốc Giấy chứng nhận đã được cấp.
3. Báo cáo tình hình hoạt động (Mẫu 21).
4. Tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi, bổ sung tương ứng. Cụ thể:
a) Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh: Bản sao (có chứng thực hợp pháp) Giấy chứng nhận, Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản.
b) Thay đổi tên văn phòng đại diện, chi nhánh:
- Quyết định về việc thay đổi tên văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức KH&CN
- Bản sao (có chứng thực hợp pháp) Giấy chứng nhận, Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản.
c) Thay đổi thông tin của tổ chức khoa học công nghệ ghi trên Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh: Bản sao (có chứng thực hợp pháp) Giấy chứng nhận, Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản.
d) Thay đổi người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh:
- Bản sao (có chứng thực hợp pháp) quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
- Lý lịch khoa học (Mẫu 11);
- Bản sao (có chứng thực hợp pháp) các văn bằng đào tạo.
Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức KH&CN ngoài công lập cần có thêm:
- Đơn đề nghị được làm việc chính thức (Mẫu 9);
- Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 (một) năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức KH&CN trường hợp người đứng đầu không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 (một) năm và được hợp pháp hóa lãnh sự.
e) Thay đổi về trụ sở chính của văn phòng đại diện, chi nhánh:
Hồ sơ trụ sở chính phải có một trong các giấy tờ sau:
- Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức KH&CN đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính;
- Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn kèm theo hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở vưn phòng đại diện, chi nhánh; trường hợp bản sao hợp đồng không có chứng thực hợp pháp, tổ chức có thể xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu và ký xác nhận vào bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
7. 4 Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc.
7. 5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức KH&CN đã đăng ký hoạt động tại Sở KH&CN thành phố Đà Nẵng
7. 6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính : Sở KH&CN.
7. 7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Giấy Chứng nhận.
7. 8 Phí và lệ phí
Phí:
7. Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có.
Số TT
|
Phí
|
Mức thu
(đồng/lần)
|
01
|
Thẩm định khi đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; nội dung/lĩnh vực hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức KH&CN
|
2.000.000
|
02
|
Thẩm định khi thay đổi vốn; trụ sở chính tổ chức khoa học và công nghệ; thay đổi trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức khoa học và công nghệ (trừ trường hợp trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức khoa học và công nghệ thay đổi theo quyết định Điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)
|
1.500.000
|
03
|
Thẩm định đối với các thay đổi khác
|
1.000.000
|
7. 9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ KH&CN:
1. Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động (theo Mẫu 13).
2. Bảng danh sách nhân lực (theo Mẫu 8).
3. Đơn đề nghị được làm việc chính thức (theo Mẫu 9).
4. Lý lịch khoa học của người đứng đầu (theo Mẫu 11).
5. Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật (theo Mẫu 12).
6. Báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức KH&CN công lập (theo Mẫu 18).
7. Báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập (theo Mẫu 19).
8. Báo cáo tình hình hoạt động văn phòng đại diện/chi nhánh của tổ chức tổ chức khoa học và công nghệ trong nước (theo Mẫu 21).
7. 10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Điều 10 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể:
Yêu cầu, điều kiện đăng ký thay đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức KH&CN
1. Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức KH&CN
a) Lĩnh vực đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ là lĩnh vực được quy định cụ thể trong quyết định thành lập hoặc điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với các lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ của tổ chức đó.
Lĩnh vực đăng ký thay đổi bổ sung phù hợp với nội dung quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức KH&CN.
Lĩnh vực hoạt động, thuộc một trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, triển khai thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm; sản xuất, kinh doanh sản phẩm là kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; dịch vụ khoa học và công nghệ.
Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập thì lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Khoản 4 Điều 20 Luật Khoa học và Công nghệ.
b) Nhân lực và cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng hoạt động trong lĩnh vực thay đổi, bổ sung. Cụ thể:
- Nhân lực khoa học và công nghệ:
Mỗi tổ chức khoa học và công nghệ phải có ít nhất 05 (năm) người có trình độ đại học trở lên bao gồm làm việc chính thức và kiêm nhiệm, trong đó có ít nhất 30% có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký hoạt động và ít nhất 40% làm việc chính thức.
Trường hợp thành lập tổ chức khoa học và công nghệ để phát triển ngành khoa học và công nghệ mới thì tổ chức khoa học và công nghệ phải có ít nhất (một) người có trình độ đại học trở lên thuộc ngành đăng ký hoạt động làm việc chính thức.
Cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia hoạt động trong các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
- Cơ sở vật chất - kỹ thuật:
Tổ chức khoa học và công nghệ có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị, tài sản trí tuệ, các phương tiện vật chất - kỹ thuật khác để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ.
2. Thay đổi tên của tổ chức:
Tên của tổ chức phù hợp với nội dung quyết định của cấp có thẩm quyền về việc đổi tên của tổ chức khoa học và công nghệ.
Tên tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt (nếu có), được viết bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được. Tên đầy đủ bao gồm hình thức của tổ chức khoa học và công nghệ, tên riêng của tổ chức khoa học và công nghệ.
Tên gọi của tổ chức phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động chính, không được trùng lặp với tổ chức khoa học và công nghệ khác, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo đảm không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của các tổ chức, cá nhân đang được bảo hộ tại Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: tên tổ chức khoa học và công nghệ bằng tiếng nước ngoài được dịch từ tên tiếng Việt tương ứng; phần tên riêng có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
Tên viết tắt: nếu tổ chức khoa học và công nghệ có tên viết tắt (kể cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài), thì tên viết tắt phải bao gồm những chữ cái đầu của các từ là yếu tố chính của tên (cụm từ) đó.
Tổ chức khoa học và công nghệ phải tự chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tên của tổ chức mình, bao gồm tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt.
3. Thay đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức: Tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức phù hợp với nội dung quyết định đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp hoặc thay đổi cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức KH&CN.
4. Thay đổi người đứng đầu tổ chức: Người đứng đầu của tổ chức khoa học và công nghệ là viện trưởng, giám đốc trung tâm hoặc các chức vụ tương đương; Có quyết định bổ nhiệm của cơ quan có thẩm quyền.
a) Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải có trình độ đại học trở lên, có năng lực chuyên môn phù hợp và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm tham gia quản lý.
Đối với tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập dưới hình thức viện, người đứng đầu phải có trình độ tiến sĩ. Trường hợp thành lập viện công lập trong một số ngành, lĩnh vực đặc thù, trình độ người đứng đầu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.
b) Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập phải có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm quản lý, năng lực chuyên môn phù hợp và phải làm việc theo chế độ chính thức.
5. Thay đổi về trụ sở chính của tổ chức:
Trụ sở chính là nơi làm việc riêng biệt để giao dịch, liên lạc và được đặt trong lãnh thổ Việt Nam. Trụ sở chính có địa chỉ được xác định rõ theo địa danh hành chính gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
Ngoài trụ sở chính, nếu có nhu cầu tổ chức KH&CN có thể đăng ký các địa điểm hoạt động khác tại cùng tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính.
6. Thay đổi về tổng số vốn: Tổng số vốn ghi trên Giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ là tổng giá trị cơ sở vật chất - kỹ thuật quy ra tiền tại thời điểm đăng ký hoạt động. Số vốn này là một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức KH&CN.
Yêu cầu, điều kiện đăng ký thay đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh
Khi đăng ký thay đổi, bổ sung nội dung ghi trên Giấy chứng nhận hoạt động, văn phòng đại diện, chi nhánh vẫn phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP. Cụ thể:
- Lĩnh vực hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
- Việc thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
- Văn phòng đại diện phải có ít nhất 02 (hai) người có trình độ cao đẳng trở lên; chi nhánh phải có ít nhất 03 (ba) người có trình độ đại học trở lên, trong đó ít nhất 01 (một) người có trình độ chuyên môn trong lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký hoạt động.
- Người đứng đầu phải có trình độ đại học trở lên và làm việc chính thức tại văn phòng đại diện, chi nhánh.
- Trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh là nơi làm việc riêng biệt để giao dịch, liên lạc. Trụ sở có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có).
7. 11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ;
- Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học công nghệ;
- Thông tư số 298/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ.
7. ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG/CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN/GIẤY CHỨNG NHẬN HOẠT ĐỘNG (1)
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng
Tên tổ chức khoa học và công nghệ/Tên văn phòng đại diện/chi nhánh:
(Ghi tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài; tên viết tắt bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có)).
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC
KH&CN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……………
, ngày tháng năm ……
|
2. Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động (1) :
Số: …………………… do: …………………………… cấp ngày: …/…/……
3. Trụ sở chính của tổ chức/trụ sở văn phòng đại diện/chi nhánh:
Địa chỉ: …………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………. Email: ………………………………………….
4. Đề nghị được thay đổi, bổ sung/cấp lại Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động (1) :
(Tổ chức khoa học và công nghệ/văn phòng đại diện/chi nhánh liệt kê một hoặc một số nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc lí do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động).
5. Cam kết:
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của Đơn đề nghị này và các tài liệu kèm theo.
- Hoạt động theo đúng nội dung Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động (1) được cấp, đúng quy định của pháp luật.
5. (1) Ghi “Giấy chứng nhận”đối với tổ chức khoa học và công nghệ; ghi “Giấy chứng nhận hoạt động” đối với văn phòng đại diện/chi nhánh
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG DANH SÁCH NHÂN LỰC
Tên của tổ chức khoa học và công nghệ: ……………………………………………….
……………………………………………………………………………………………..
5. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC LÀM VIỆC CHÍNH THỨC
Kính gửi: (ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ nơi xin làm việc chính thức)
Tên tôi là: …………………………………….
Ngày/tháng/năm sinh: ……………………….. Giới tính: ……
Địa chỉ thường trú: ……………………………….. Điện thoại: …………….
Trình độ và chuyên ngành đào tạo: …………………………………………...
Sau khi nghiên cứu Điều lệ tổ chức và hoạt động của …, tôi thấy khả năng, trình độ và điều kiện của mình phù hợp với vị trí làm việc chính nhiệm.
Vậy tôi làm đơn này xin được làm việc chính nhiệm và cam kết chỉ làm việc chính nhiệm tại …… (1) kể từ khi tổ chức bắt đầu hoạt động.
Nếu được chấp nhận, tôi xin hứa sẽ chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy chế của tổ chức và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Đà Nẵng, ngày …… tháng năm……
Người viết đơn
(ký và ghi rõ họ, tên)
(1) Ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ nơi cá nhân xin làm việc chính thức.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC LÀM VIỆC KIÊM NHIỆM
Kính gửi: …………………………….. (1)
Tên tôi là: …………………………………………
Ngày/tháng/năm sinh: ………………….. Giới tính: ……
Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………..
Điện thoại: ……………………..
Trình độ và chuyên ngành đào tạo: ……………………………………….
Hiện đang làm việc theo chế độ chính thức tại : ………………………. (2)
Sau khi nghiên cứu Điều lệ tổ chức và hoạt động của . . . (1) , tôi thấy khả năng, trình độ và điều kiện của mình phù hợp với vị trí làm việc kiêm nhiệm.
Vậy tôi làm đơn này xin được làm việc kiêm nhiệm tại ……………… (1) . Nếu được chấp nhận, tôi xin hứa sẽ chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy chế của tổ chức, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và thực hiện đúng các quy định của pháp luật có liên quan.
5. (1) Ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ nơi cá nhân xin làm việc kiêm nhiệm;
(2) Ghi tên cơ quan, tổ chức nơi cá nhân hiện đang làm việc chính thức (nếu có).
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LÝ LỊCH KHOA HỌC
(của người đứng đầu tổ chức)
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU VĂN PHÒNG
ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH
(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
Số
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Năm sinh
|
Trình độ
đào tạo, chức danh khoa học
|
Chuyên
ngành
|
Chế độ
làm việc
|
Chế độ
làm việc
|
Nơi công tác của người làm việc kiêm nhiệm (nếu có)
|
Số
TT
|
Họ và tên
|
Nam
|
Nữ
|
Trình độ
đào tạo, chức danh khoa học
|
Chuyên
ngành
|
Chính thức
|
Kiêm nhiệm
|
Nơi công tác của người làm việc kiêm nhiệm (nếu có)
|
1
| ||||||||
2
| ||||||||
3
| ||||||||
…
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP
(nếu có)
VỀ NỘI DUNG BẢNG DANH SÁCH
(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
……………
, ngày tháng năm …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
…………………
, ngày tháng năm ……
NGƯỜI VIẾT ĐƠN
(ký và ghi rõ họ tên)
|
1. Họ và tên:
2. Ngày sinh: Giới tính:
3. Quốc tịch:
4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Điện thoại: Email:
Chỗ ở hiện nay:
5. Quá trình đào tạo (kể cả các khoá đào tạo ngắn hạn có liên quan):
Từ ………….…
Đến ……….…..
|
Ngành, lĩnh vực đào tạo
|
Nơi đào tạo
(Tên trường, nước)
|
6. Quá trình công tác:
Từ ……………..
Đến ..……….…..
|
Chức vụ
(nếu có)
|
Lĩnh vực chuyên môn
|
Nơi công tác
|
7. Trình độ ngoại ngữ: (loại tiếng, trình độ)
8. Những công trình đã công bố:
(Ghi rõ các công trình, bài báo, báo cáo khoa học tiêu biểu đã công bố, nơi công bố, năm công bố, nhà xuất bản (nếu có)).
Tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung bản lý lịch khoa học, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
8. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT
Tên của tổ chức khoa học và công nghệ :
8. BÁO CÁO
Tình hình hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, năm ...
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP
(nếu có)
VỀ NỘI DUNG CỦA BẢN LÝ LỊCH KHOA HỌC
(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
………
, ngày tháng năm……
NGƯỜI KHAI
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
Số TT
|
Loại cơ sở vật chất - kỹ thuật
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Trị giá
(triệu đồng)
|
Ngu
ồn
|
Ngu
ồn
|
Ngu
ồn
|
Ngu
ồn
|
Ngu
ồn
|
Số TT
|
Loại cơ sở vật chất - kỹ thuật
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Trị giá
(triệu đồng)
|
Trong nước
|
Trong nước
|
Trong nước
|
Nước ngoài
|
Nước ngoài
|
Số TT
|
Loại cơ sở vật chất - kỹ thuật
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Trị giá
(triệu đồng)
|
Nhà nước
|
Tổ chức
|
Cá nhân
|
Tổ chức
|
Cá nhân
|
I
|
Trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị, tài sản khác...
| ||||||||
1
| |||||||||
2
| |||||||||
…
| |||||||||
II
|
Vốn bằng tiền
(1)
| ||||||||
1
| |||||||||
2
| |||||||||
...
| |||||||||
Tổng số:
……………….. đồng
|
Tổng số:
……………….. đồng
|
Tổng số:
……………….. đồng
|
Tổng số:
……………….. đồng
|
Tổng số:
……………….. đồng
|
Tổng số:
……………….. đồng
|
Tổng số:
……………….. đồng
|
Tổng số:
……………….. đồng
|
Tổng số:
……………….. đồng
|
Tổng số:
……………….. đồng
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP
(nếu có)
VỀ NỘI DUNG BẢNG KÊ KHAI
(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
…………
, ngày tháng năm
…
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC
KH&CN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……………
, ngày tháng năm ……
|
1. Tên tổ chức khoa học và công nghệ (viết bằng chữ in hoa):
2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ:
(Ghi rõ số, ngày cấp các Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN lần đầu, các lần thay đổi, bổ sung, gia hạn).
3. Văn phòng đại diện/Chi nhánh (nếu có):
a) Địa chỉ:
b) Giấy chứng nhận hoạt động: (ghi rõ số, ngày cấp và cơ quan cấp):
4. Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ chủ yếu của đơn vị:
Khoa học Tự nhiên Khoa học Kỹ thuật và công nghệ
Khoa học Y dược Khoa học Xã hội
Khoa học Nhân văn Khoa học Nông nghiệp
5. Những nội dung thay đổi trong Giấy chứng nhận chưa đăng ký:
Tên tổ chức KH&CN Cơ quan quyết định thành lập
Trụ sở chính Cơ quan quản lý trực tiếp
Tổng số vốn Người đứng đầu tổ chức
Quyết định thành lập Lĩnh vực hoạt động
6. Nhân lực khoa học và công nghệ:
Đơn vị: ngườ i
TT
|
Phân loại nhân lực
|
Chế độ làm việc
|
Chế độ làm việc
|
Giới tính
|
Giới tính
|
Độ tuổi
|
Độ tuổi
|
Độ tuổi
|
TT
|
Phân loại nhân lực
|
Chính thức
|
Kiêm nhiệm
|
Nam
|
Nữ
|
≤
45
|
> 45 và ≤ 60
|
Trên 60
|
1
|
TS
| |||||||
2
|
ThS
| |||||||
3
|
ĐH, CĐ
| |||||||
Tổng số
|
7. Cơ sở vật chất - kỹ thuật :
a) Tổng số vốn (triệu đồng):
b) Tổng số vốn tại thời điểm hiện tại (triệu đồng (tạm tính)):
8. Tình hình tài chính của đơn vị trong năm:
Đơn vị: triệu đồ ng
TT
|
Nội dung
|
Số tiền
|
1
|
Tổng kinh phí chi thường xuyên
| |
2
|
Tổng kinh phí do thực hiện chương trình, đề tài, dự án cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh và cấp cơ sở
| |
3
|
Tổng kinh phí thu sự nghiệp
(thông qua các hợp đồng chuyển giao công nghệ, áp dụng kết quả nghiên cứu, bán sản phẩm, đào tạo, dịch vụ khoa học và công nghệ khác và sản xuất - kinh doanh các sản phẩm là kết quả nghiên cứu)
| |
4
|
Tổng doanh thu
| |
5
|
Số tiền nộp thuế
| |
6
|
Thu nhập bình quân tháng của cán bộ, công nhân viên
|
9. Tình hình hoạt động khoa học và công nghệ chủ yếu của đơn vị trong năm:
a) Bảng tổng hợp:
TT
|
Nội dung
|
Số lượng
|
1
|
Đề tài, dự án thực hiện
| |
2
|
Hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ thực hiện
| |
3
|
Các hoạt động khác
| |
4
|
Bằng sáng chế độc quyền được cấp
| |
5
|
Bằng giải pháp hữu ích độc quyền được cấp
| |
6
|
Bài báo đã được đăng trên tạp chí chuyên ngành quốc tế
| |
7
|
Bài báo đã được đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước
|
b) Bảng chi tiết:
Danh mục đề tài, dự án KH&CN thực hiện trong năm
|
TT
|
Tên đề tài,
dự án
|
Lĩnh vực nghiên cứu
|
Thời gian
thực hiện
(t
ừ ... đến ...)
|
Kinh phí
(tr.đồng)
|
Nguồn kinh phí
|
Kết quả
(công nghệ, sản phẩm…)
|
|
1
|
||||||
|
2
|
||||||
|
3
|
||||||
|
…
|
Danh mục hợp đồng dịch vụ KH&CN thực hiệ n trong năm
|
TT
|
Tên
Hợp đồng
|
Loại hình dịch vụ KH&CN
|
Loại hình dịch vụ KH&CN
|
Loại hình dịch vụ KH&CN
|
Loại hình dịch vụ KH&CN
|
Loại hình dịch vụ KH&CN
|
Giá trị HĐ
(tr. đồng)
|
Thời gian thực hiện
(t
ừ ...
đến ...)
|
Đối tác ký HĐ
|
|
TT
|
Tên
Hợp đồng
|
Chuyển giao công nghệ
|
Dịch vụ kỹ thuật
|
Tư vấn
|
Đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ
|
Khác
|
Giá trị HĐ
(tr. đồng)
|
Thời gian thực hiện
(t
ừ ...
đến ...)
|
Đối tác ký HĐ
|
|
1
|
|||||||||
|
2
|
|||||||||
|
3
|
|||||||||
|
…
|
Các hoạt động khác của đơn vị trong năm:
Đánh giá chung :
Kiến nghị, đề xuất:
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC
KH&CN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……………
, ngày tháng năm ……
|
BÁO CÁO
Tình hình hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ
ngoài công lập có vốn nước ngoài , năm ... ...
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng
1. Tên tổ chức khoa học và công nghệ (viết bằng chữ in hoa):
2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ:
(Ghi rõ số, ngày cấp các Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN lần đầu, các lần thay đổi, bổ sung, gia hạn)
3. Văn phòng đại diện/Chi nhánh (nếu có):
a) Địa chỉ: ……………………………………………………………………..
b) Giấy chứng nhận hoạt động: (ghi rõ số, ngày cấp và cơ quan cấp)
4. Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ chủ yếu của đơn vị:
Khoa học Tự nhiên Khoa học Kỹ thuật và công nghệ
Khoa học Y dược Khoa học Xã hội
Khoa học Nhân văn Khoa học Nông nghiệp
5. Những nội dung thay đổi trong Giấy chứng nhận chưa đăng ký:
Tên tổ chức KH&CN Cơ quan quyết định thành lập
Trụ sở chính Cơ quan quản lý trực tiếp
Tổng số vốn Người đứng đầu tổ chức
Quyết định thành lập Lĩnh vực hoạt động
6. Nhân lực khoa học và công nghệ:
Đơn vị: ngườ i
|
TT
|
Phân loại nhân lực
|
Chế độ làm việc
|
Chế độ làm việc
|
Giới tính
|
Giới tính
|
Độ tuổi
|
Độ tuổi
|
Độ tuổi
|
|
TT
|
Phân loại nhân lực
|
Chính thức
|
Kiêm nhiệm
|
Nam
|
Nữ
|
≤
45
|
> 45 và ≤ 60
|
Trên 60
|
|
1
|
TS
|
|||||||
|
2
|
ThS
|
|||||||
|
3
|
ĐH, CĐ
|
|||||||
|
Tổng số
|
(Đối với tổ chức khoa học và công nghệ có người nước ngoài làm việc chính nhiệm hoặc kiêm nhiệm: Kê khai cụ thể thông tin của từng người: họ và tên, giới tính, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp, chức danh và chế độ làm việc)
7. Cơ sở vật chất - kỹ thuật :
a) Tổng số vốn (triệu đồng):………………………………………
b) Tổng số vốn tại thời điểm hiện tại (triệu đồng (tạm tính)): …………………..
8. Tình hình tài chính của đơn vị trong năm:
Đơn vị: triệu đồ ng
|
TT
|
Nội dung
|
Số tiền
|
|
1
|
Tổng kinh phí chi thường xuyên
|
|
|
2
|
Tổng kinh phí do thực hiện chương trình, đề tài, dự án cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh và cấp cơ sở
|
|
|
3
|
Tổng kinh phí do tài trợ của tổ chức, cá nhân
|
|
|
4
|
Tổng kinh phí thu sự nghiệp (thông qua các hợp đồng chuyển giao công nghệ, áp dụng kết quả nghiên cứu, bán sản phẩm, đào tạo, dịch vụ khoa học và công nghệ khác và sản xuất - kinh doanh các sản phẩm là kết quả nghiên cứu)
|
|
|
5
|
Tổng doanh thu
|
|
|
6
|
Số tiền nộp thuế
|
|
|
7
|
Thu nhập bình quân tháng của cán bộ, công nhân viên
|
9. Tình hình hoạt động khoa học và công nghệ chủ yếu của đơn vị trong năm:
a) Bảng tổng hợp:
|
TT
|
Nội dung
|
Số lượng
|
|
1
|
Đề tài, dự án thực hiện
|
|
|
2
|
Hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ thực hiện
|
|
|
3
|
Các hoạt động khác
|
|
|
4
|
Bằng sáng chế độc quyền được cấp
|
|
|
5
|
Bằng giải pháp hữu ích độc quyền được cấp
|
|
|
6
|
Bài báo đã được đăng trên tạp chí chuyên ngành quốc tế
|
|
|
7
|
Bài báo đã được đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước
|
b) Bảng chi tiết:
Các đề tài, dự án KH&CN thực hiện trong năm
|
TT
|
Tên đề tài,
dự án
|
Lĩnh vực nghiên cứu
|
Thời gian thực hiện
(t
ừ ... đến ...)
|
Kinh phí
(tr.đồng)
|
Nguồn kinh phí
|
Kết quả
(công nghệ, sản phẩm…)
|
|
1
|
||||||
|
2
|
||||||
|
3
|
||||||
|
…
|
Các hợp đồng dịch vụ KH&CN thực hiệ n trong năm
|
TT
|
Tên Hợp đồng
|
Loại hình dịch vụ KH&CN
|
Loại hình dịch vụ KH&CN
|
Loại hình dịch vụ KH&CN
|
Loại hình dịch vụ KH&CN
|
Loại hình dịch vụ KH&CN
|
Giá trị HĐ
(tr. đồng)
|
Thời gian thực hiện
(từ ….…. đến …...)
|
Đối tác ký HĐ
|
|
TT
|
Tên Hợp đồng
|
Chuyển giao công nghệ
|
Dịch vụ kỹ thuật
|
Tư vấn
|
Đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ
|
Khác
|
Giá trị HĐ
(tr. đồng)
|
Thời gian thực hiện
(từ ….…. đến …...)
|
Đối tác ký HĐ
|
|
1
|
|||||||||
|
2
|
|||||||||
|
3
|
|||||||||
|
…
|
Các hoạt động khác của đơn vị trong năm:
10. Đánh giá chung:
11. Kiến nghị, đề xuất:
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC
(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC
KH&CN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……………
, ngày tháng năm ……
|
BÁO CÁO
Tình hình hoạt động văn phòng đại diện/chi nhánh của tổ chức khoa học
và công nghệ trong nước, năm....
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng
1. Văn phòng đại diện/chi nhánh:
Tên đầy đủ (viết bằng chữ in hoa): ………………………………………………...
Tên viết tắt (nếu có): ……………………………
Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………
Giấy chứng nhận hoạt động: Số: ……………….….. Ngày cấp: ………………….
2. Hoạt động theo ủy quyền của tổ chức:
Tên tổ chức khoa học và công nghệ: ……………………………………………….
Trụ sở chính: ……………………………………………………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN: Số: …………….
Cơ quan cấp: ……………………………………..….. Ngày cấp: ………………..
3. Nhân lực của văn phòng đại diện/chi nhánh:
Ghi rõ thông tin của từng người làm việc tại văn phòng đại diện/chi nhánh: họ và tên, giới tính, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu, ngày và nơi cấp, chức danh và chế độ làm việc.
b) Tình hình thay đổi nhân sự trong năm (báo cáo chi tiết về):
- Thay đổi người đứng đầu văn phòng đại diện/chi nhánh (nếu có):
- Thay đổi số người làm việc tại văn phòng đại diện/chi nhánh (nếu có):
4. Tình hình hoạt động của văn phòng đại diện/chi nhánh trong năm:
(Ghi tóm tắt những hoạt động do văn phòng đại diện/chi nhánh chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức thực hiện trong năm)
5. Đánh giá chung:
6. Kiến nghị, đề xuất:
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH
(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
8. Cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ/chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh
8.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy Chứng nhận tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN). Công chức được phân công xử lý hồ sơ có nhiệm vụ tiếp nhận và kiểm tra sơ bộ hồ sơ.
a) Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn bằng Phiếu hướng dẫn để tổ chức bổ sung hoàn chỉnh.
b) Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết Giấy biên nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả.
Bước 2. Thẩm định điều kiện xét cấp lại Giấy chứng nhận
a) Hồ sơ không hợp lệ: Trả lại hồ sơ cho tổ chức và có văn bản thông báo rõ lý do.
b) Hồ sơ hợp lệ: Tiến hành cấp lại Giấy chứng nhận.
Bước 3. Sở KH&CN trả kết quả (Giấy chứng nhận) cho tổ chức theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức qua dịch vụ bưu chính công ích.
8.2 Cách thức thực hiện: Tổ chức nộp hồ sơ đến Sở KH&CN theo một trong các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, Số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích.
8.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
a) Trường hợp bị mất Giấy chứng nhận: Sau khi khai báo với cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi mất và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày đăng thông báo, tổ chức khoa học và công nghệ nộp hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận. Hồ sơ bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp lại Giấy Chứng nhận (theo Mẫu 13);
2. Xác nhận của cơ quan công an;
3. Giấy biên nhận của cơ quan báo, đài đã đăng thông báo.
b) Trường hợp Giấy Chứng nhận bị rách, nát, hồ sơ bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp lại Giấy Chứng nhận (theo mẫu quy định).
c) Trường hợp Giấy chứng nhận bị rách, nát, hồ sơ bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp lại Giấy Chứng nhận (theo Mẫu 13);
2. Bản gốc Giấy Chứng nhận đã được cấp.
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
8.4 Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc.
8.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức KH&CN văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức KH&CN đã đăng ký hoạt động tại Sở KH&CN thành phố Đà Nẵng.
8.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính : Sở KH&CN.
8.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Giấy Chứng nhận.
8.8 Phí và lệ phí:
Phí: Không có
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có.
8.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ:
1. Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động (Mẫu 13).
8.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Điều 10 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
8.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học công nghệ;
- Thông tư số 298/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ.
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC
KH&CN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……………
, ngày tháng năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG/CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN/GIẤY CHỨNG NHẬN HOẠT ĐỘNG (1)
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng
Tên tổ chức khoa học và công nghệ/Tên văn phòng đại diện/chi nhánh:
(Ghi tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài; tên viết tắt bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có)).
2. Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động (1) :
Số: …………………… do: …………………………… cấp ngày: …/…/……
3. Trụ sở chính của tổ chức/trụ sở văn phòng đại diện/chi nhánh:
Địa chỉ: …………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………. Email: ………………………………………….
4. Đề nghị được thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động (1) :
(Tổ chức khoa học và công nghệ/văn phòng đại diện/chi nhánh liệt kê một hoặc một số nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc lí do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động).
5. Cam kết:
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của Đơn đề nghị này và các tài liệu kèm theo.
- Hoạt động theo đúng nội dung Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận hoạt động (1) được cấp, đúng quy định của pháp luật.
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU VĂN PHÒNG
ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH
(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
(1) Ghi “Giấy chứng nhận”đối với tổ chức khoa học và công nghệ; ghi “Giấy chứng nhận hoạt động” đối với văn phòng đại diện/chi nhánh
9. Cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
9.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ (doanh nghiệp KH&CN) tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN). Công chức được phân công tiếp nhận hồ sơ có nhiệm vụ tiếp nhận và kiểm tra sơ bộ hồ sơ:
a) Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn bằng Phiếu hướng dẫn để doanh nghiệp bổ sung hoàn chỉnh;
b) Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết Giấy biên nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả.
Bước 2. Thẩm định nội dung để cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN
a) Hồ sơ không hợp lệ: Trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp và có văn bản thông báo rõ lý do;
b) Hồ sơ hợp lệ: Tiến hành cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN cho doanh nghiệp.
Bước 3. Sở KH&CN trả kết quả (cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN)
a) Người được phân công xử lý hồ sơ tiến hành soạn thảo Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN trình trưởng phòng soát xét, trình Lãnh đạo Sở phê duyệt cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN cho doanh nghiệp;
b) Người được phân công xử lý hồ sơ có trách nhiệm vào sổ lưu và trao Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN cho doanh nghiệp bằng một trong các hình thức sau:
- Trao trực tiếp cho doanh nghiệp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN cho doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính công ích.
9.2 Cách thức thực hiện : Doanh nghiệp nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Gửi hồ sơ trực tuyến bằng cách truy cập Trang Thông tin điện tử của Sở KH&CN tại địa chỉ hoặc Hệ thống thông tin Chính quyền điện tử tại địa chỉ http://www.egov.danang.gov.vn
9.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
a) Thành lập mới Doanh nghiệp KH&CN
1. Giấy đề nghị chứng nhận doanh nghiệp KH&CN (theo mẫu quy định);
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (có bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp hồ sơ được gửi qua bưu điện);
3. Dự án sản xuất, kinh doanh (những nội dung liên quan đến kết quả KH&CN là cơ sở đề nghị chứng nhận doanh nghiệp KH&CN):
- Chứng minh việc sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp các kết quả KH&CN (kèm theo các văn bản xác nhận quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp các kết quả KH&CN);
- Giải trình quá trình ươm tạo và làm chủ công nghệ từ các kết quả KH&CN có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp;
- Phương án sản xuất, kinh doanh trong đó nêu rơ các sản phẩm hàng hóa h́nh thành từ kết quả KH&CN và các điều kiện bảo đảm hoạt động sản xuất, kinh doanh.
b) Chuyển đổi từ tổ chức KH&CN công lập để thành lập doanh nghiệp KH&CN
1. Giấy đề nghị chứng nhận doanh nghiệp KH&CN (theo mẫu quy định).
2. Quyết định phê duyệt Đề án chuyển đổi của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (có bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện).
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
9.4 Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
9.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Doanh nghiệp KH&CN
9.6 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Sở KH&CN.
9.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN.
9.8 Phí và lệ phí
Phí: Không có.
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có
9.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị chứng nhận doanh nghiệp KH&CN (theo Mẫu 1 tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 18/6/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ).
9.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không có
9.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
- Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 18/6/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
- Thông tư liên tịch số 17/2012/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 10/9/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 18/6/2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN
DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ.
1. Tên doanh nghiệp: …………………………..
- Tên viết tắt (nếu có): …………………………
- Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …………………………….…..
- Tên viết tắt theo tiếng nước ngoài (nếu có): …………………………….……..
2. Trụ sở chính:
- Địa chỉ: …………………………………………………………….……………
- Điện thoại: …………………………….
- Fax: ……………………………………
- Email: ………………………………….
3. Đại diện doanh nghiệp:
- Họ và tên: ………………………………
- Số chứng minh nhân dân: ………………………… do………………...………... cấp ngày… tháng…... năm……
- Hộ khẩu thường trú: …………………..
- Chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ………… ngày ….. tháng … năm……. Do ………………………………………. cấp.
5. Quyết định phê duyệt đề án chuyển đổi tổ chức và hoạt động để thành lập doanh nghiệp KH&CN (nếu có) số…...ngày…...tháng…... năm…..do…....cấp.
(Chỉ yêu cầu đối với doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở chuyển đổi tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập).
6. Kết quả KH&CN thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp:
- Tên kết quả:……………………………………………..………….. Nguồn gốc tài chính………………………….. Lĩnh vực………….……………………
- Bản sao các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp như: Văn bằng bảo hộ; Quyết định giao quyền sử dụng hoặc sở hữu kết quả KH&CN Hợp đồng, …
7. Quá trình ươm tạo và làm chủ công nghệ của doanh nghiệp:
Giải trình rõ việc sử dụng kết quả KH&CN như sau:
- Tự nghiên cứu hoặc nhận chuyển giao kết quả KH&CN sau đó ươm tạo và làm chủ công nghệ và chuyển giao công nghệ đó.
- Tự nghiên cứu hoặc nhận chuyển giao kết quả KH&CN sau đó ươm tạo và làm chủ công nghệ và trực tiếp sản xuất trên cơ sở công nghệ đó.
8. Danh mục các sản phẩm hàng hóa hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ: ……………………………………………………………………………
9. Phần cam đoan: Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung kê khai trong Hồ sơ đăng ký chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Nếu được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tôi cam đoan hoạt động đúng quy định của pháp luật, đúng nội dung đề nghị chứng nhận và chịu trách nhiệm về mọi hành vi của mình trước pháp luật.
……………, ngày ….. tháng …… năm…… GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(ký và ghi rõ họ tên và đóng dấu)
10. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
10.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Doanh nghiệp KH&CN nộp hồ sơ tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN). Công chức được phân công tiếp nhận hồ sơ có nhiệm vụ tiếp nhận và kiểm tra sơ bộ hồ sơ:
a) Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn bằng Phiếu hướng dẫn để doanh nghiệp bổ sung hoàn chỉnh.
b) Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết Giấy biên nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả.
Bước 2. Thẩm định điều kiện xét cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN:
a) Hồ sơ không hợp lệ: Trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp và thông báo rõ lý do.
b) Hồ sơ hợp lệ: Tiến hành cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN cho doanh nghiệp.
Bước 3. Cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN cho doanh nghiệp theo một trong các hình thức sau:
- Trao trực tiếp Giấy chứng nhận cho doanh nghiệp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi Giấy chứng nhận cho doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính công ích.
10.2 Cách thức thực hiện: Doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Sở KH&CN theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích.
10.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
a) Trường hợp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN bị mất: Sau khi trình báo với cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi mất và thông báo ít nhất 03 (ba) lần trên phương tiện thông tin đại chúng. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có thông báo lần cuối, doanh nghiệp đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN.
1. Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
2. Văn bản, tài liệu chứng minh doanh nghiệp đã thông báo về việc mất Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN trên phương tiện thông tin đại chúng.
b) Trường hợp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN bị rách, nát
1. Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
2. Bản chính Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN.
c) Trường hợp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN bị tiêu hủy, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có văn bản đề nghị để được cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN trong đó nêu rõ lý do.
d) Trường hợp thay đổi thông tin liên quan đến tên gọi, đăng ký doanh nghiệp.
1. Văn bản đề nghị cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
2. Bản chính Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN
3. Văn bản, tài liệu chứng minh về sự thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
10.4 Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
10.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Doanh nghiệp KH&CN
10.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính : Sở KH&CN.
10.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Giấy chứng nhận
10.8 Phí và lệ phí:
Phí: Không có.
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có.
10.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không có
10.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
- Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 18/6/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
- Thông tư liên tịch số 17/2012/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 10/9/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 18/6/2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
11. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
11.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN).
Bước 2. Sở KH&CN tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
a) Nếu hồ sơ đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định hiện hành, Sở KH&CN tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ;
b) Trong trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ, Sở KH&CN có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 3. Sau khi thu phí, lệ phí đầy đủ theo đúng quy định, Sở KH&CN trả kết quả cho tổ chức/cá nhân (Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ) theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức qua dịch vụ bưu chính công ích.
11.2 Cách thức thực hiện: Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích.
11.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
1. Đơn đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (theo Mẫu đơn đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008);
2. Bản gốc hoặc bản sao có công chứng hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài; Hợp đồng phải được các bên ký kết, đóng dấu và có chữ ký tắt của các bên, đóng dấu giáp lai vào các trang của hợp đồng và phụ lục nếu một trong các bên tham gia hợp đồng là tổ chức;
3. Bản tóm tắt về nội dung công nghệ được chuyển giao;
4. Các văn bản xác nhận kèm theo
- Văn bản về tư cách pháp lý của các bên tham gia hợp đồng: bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép phù hợp ngành nghề được hoạt động;
- Giấy xác nhận tư cách pháp lý của người đại diện các bên ký tên trong hợp đồng;
- Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có sử dụng vốn nhà nước);
- Giấy ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ).
Số lượng hồ sơ: 03 (ba) bộ.
11.4 Thời hạn giải quyết: 13 (mười ba) ngày làm việc.
11.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức/cá nhân có nhu cầu đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với những trường hợp không thuộc thẩm quyền do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ.
11.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính : Sở KH&CN.
11.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ.
11.8 Phí và lệ phí
Phí: Phí thẩm định 0,1% (không phẩy một) tổng giá trị hợp đồng chuyển giao công nghệ nhưng tối đa không quá 10 (mười) triệu đồng và tối thiểu không dưới 03 (ba) triệu đồng.
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có.
11.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định tại Phụ lục V được ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ .
11.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không có
11.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 năm 2006;
- Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
- Thông tư số 200/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ;
- Nghị định số 103/2011/NĐ-CP ngày 15/11/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......................, ngày… tháng… năm…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Kính gửi : Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng
I. Các bên tham gia hợp đồng chuyển giao công nghệ:
1. Bên giao công nghệ:
Tên (tổ chức/cá nhân):
Địa chỉ:
Tel: ; Email: ; Fax:
Các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính:
Tên người đại diện: ; Chức danh:
2. Bên nhận công nghệ:
Tên (tổ chức/cá nhân):
Địa chỉ:
Tel: ; Email: ; Fax:
Các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính:
Tên người đại diện: ; Chức danh:
II. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ
1. Sản phẩm của công nghệ được chuyển giao
- Tên, ký hiệu sản phẩm.
- Tiêu chuẩn chất lượng (theo tiêu chuẩn cơ sở, Việt Nam, quốc tế…).
- Sản lượng:
- Tỷ lệ xuất khẩu (nếu xác định được):
2. Nội dung chuyển giao công nghệ:
|
Nội dung
|
Có
|
Không
|
Ghi chú
|
|
+ Bí quyết công nghệ
|
|||
|
+ Tài liệu kỹ thuật
|
|||
|
+ Đào tạo
|
|||
|
+ Trợ giúp kỹ thuật
|
|||
|
+ Li xăng các đối tượng sở hữu công nghiệp (sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu hàng hóa…)
|
Số đăng ký:
|
III. Các văn bản kèm theo Đơn đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
- Hợp đồng bằng tiếng Việt , số lượng bản:……
- Hợp đồng bằng tiếng (nước ngoài).... , số lượng bản:…...
- Các văn bản khác:
+ Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy phép đầu tư, Đăng ký kinh doanh, Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ,….) của các bên tham gia hợp đồng.
+ Giấy xác nhận tư cách pháp lý của người đại diện các bên tham gia hợp đồng.
+ Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có sử dụng vốn nhà nước).
+ Giấy ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ).
Chúng tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
TM. CÁC BÊN
BÊN NHẬN
(chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu)
đối với chuyển giao công nghệ trong nước hoặc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam
|
|
|
Hoặc
BÊN GIAO
(chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu)
đối với chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài
|
Lưu ý: Đối với ô trống , nếu có (hoặc đúng) thì đánh dấu × vào trong ô trống.
12. Thẩm định công nghệ dự án đầu tư
12.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN).
Bước 2 . Sở KH&CN kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự án.
Bước 3. Lập kế hoạch thẩm định công nghệ dự án.
Bước 4. Phê duyệt kế hoạch.
Bước 5. Hình thức thẩm định:
- Tự thẩm định;
- Lấy ý kiến chuyên gia;
- Tổ chức tư vấn độc lập;
- Tổ chức Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ.
Bước 6. Sở KH&CN trả kết quả cho cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức qua dịch vụ bưu chính công ích.
12.2 Cách thức thực hiện: Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư có thể truy cập Trang thông tin điện tử Sở KH&CN tại địa chỉ: www.dost.danang.gov.vn để được hướng dẫn chi tiết về thủ tục hành chính.
12.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
1. Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư;
2. Hồ sơ dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
3. Báo cáo kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng dự án đầu tư (nếu có);
4. Biên bản đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu (nếu có);
5. Đánh giá tác động của công nghệ đến hiệu quả kinh tế - xã hội;
6. Đánh giá sơ bộ tác động của công nghệ đến môi trường;
7. Dự thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có nội dung góp vốn bằng công nghệ);
8. Danh sách máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng dự kiến nhập khẩu (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
12.4 Thời hạn giải quyết
- Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư: trong 15 (mười lăm) ngày làm việc;
- Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp giấy chứng nhận đầu tư mà không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: trong 10 ngày làm việc.
12.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư có yêu cầu thẩm định công nghệ dự án đầu tư.
12.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính : Sở KH&CN.
12.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Văn bản thẩm định công nghệ dự án đầu tư.
12.8 Phí và lệ phí:
Phí: Không có.
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có.
12.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
12.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không có.
12.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 năm 2006;
- Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
- Nghị định số 103/2011/NĐ-CP ngày 15/11/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
- Thông tư số 03/2016/TT-BKHCN ngày 30/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về hồ sơ, nội dung và quy trình, thủ tục thẩm định cơ sở khoa học của chương trình phát triển kinh tế - xã hội, thẩm định công nghệ của dự án đầu tư.
13. Đ ặc cách cấp giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước
13.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị đặc cách cấp giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN).
Bước 2. Sở KH&CN tiến hành thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thẩm định thực tế thì sẽ tiến hành thẩm định.
Bước 3. Sở KH&CN trả kết quả cho tổ chức/cá nhân theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân qua dịch vụ bưu chính công ích.
13.2 Cách thức thực hiện: Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích.
13.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
- Giấy đề nghị đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ;
- Bản sao của Bằng khen, Giấy khen, Văn bản cho phép áp dụng của cơ quan có thẩm quyền.
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
13.4 Thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc.
13.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước.
13.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở KH&CN.
13.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách Nhà nước.
13.8 Phí và lệ phí
Phí: Không có.
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có.
13.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ:
- Giấy đề nghị đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ (theo Mẫu)
13.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
13.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐÁNH GIÁ, THẨM ĐỊNH
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Kính gửi: ………… (tên cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định)
Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước;
………………… (tên tổ chức, cá nhân) ………… đề nghị:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Đặc cách xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
Tên kết quả thực hiện nhiệm vụ:……………………………………………..
…………………………………………………………………………..
Lĩnh vực khoa học và công nghệ: …………………………………………….
Lĩnh vực ứng dụng:……………………………………………………………
Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị :
Tên tổ chức đề nghị:…………………………………………………………..
Là đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ.
Là đơn vị ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Địa chỉ:………………………………………………………………………..
Điện thoại…………………………………………. Fax……………………..
Website:……………………………………………………………………….
Họ tên người đề nghị:…………………………………………………………
Là cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ
Là cá nhân ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Địa chỉ:……………………………………………………………………….
Điện thoại: ………………………. Email:……………………………………
Tổ chức/cá nhân cam kết:
1. Tính chính xác và trung thực của hồ sơ gửi kèm theo.
2. Tuân thủ các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Đảm bảo kinh phí đánh giá, thẩm định theo đúng quy định.
Liệt kê hồ sơ gửi kèm theo (Quy định tại Điều 8, Điều 13, Điều 20 Thông tư này):
-………………….
-………………….
|
......................., ngày… tháng … năm …..
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Họ, tên, chữ ký; đóng dấu nếu là tổ chức)
|
14. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
14.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN).
Bước 2. Sở KH&CN tiến hành thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thẩm định thực tế thì sẽ tiến hành thẩm định.
Bước 3. Sở KH&CN trả kết quả cho tổ chức/cá nhân theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân qua dịch vụ bưu chính công ích.
14.2 Cách thức thực hiện: Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích.
14.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
- Biên bản họp hội đồng đánh giá, nghiệm thu.
- Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu.
- Ý kiến của các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
14.4 Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc.
14.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước.
14.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở KH&CN.
14.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước.
14.8 Phí và lệ phí
Phí: Không có.
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có.
14.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy định đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước:
- Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu (theo Mẫu)
14.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
14.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư số ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy định đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
|
TỔ CHỨC CHỦ TRÌ
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
…………………
, ngày tháng năm 201……
|
BÁO CÁO VỀ VIỆC HOÀN THIỆN
HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP THÀNH PHỐ
I. Những thông tin chung
1. Tên nhiệm vụ:
2. Chủ nhiệm nhiệm vụ:
3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:
4. Chủ tịch hội đồng (ghi rõ họ tên, học vị, học hàm, cơ quan công tác):
5. Thời gian đánh giá: Bắt đầu: ngày ... /.... /201…
Kết thúc: ngày … /…. /201….
II. Nội dung đã thực hiện theo kết luận của hội đồng cấp thành phố:
1. Những nội dung đã bổ sung hoàn thiện (liệt kê và trình bày lần lượt các vấn đề cần hoàn thiện theo ý kiến kết luận của hội đồng đánh giá cấp thành phố)
……………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………
2. Những vấn đề bổ sung mới:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
3. Những vấn đề chưa hoàn thiện được (nêu rõ lý do):
……………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………
III. Kiến nghị của chủ nhiệm nhiệm vụ (nếu có):
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
|
XÁC NHẬN CỦA
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Họ, tên và chữ ký)
|
CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ
(Họ, tên và chữ ký)
|
15. C ông nhận ban vận động thành lập hội (đối với hội hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ)
15 .1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội tại Sở KH&CN. Công chức được phân công xử lý hồ sơ có nhiệm vụ tiếp nhận và kiểm tra sơ bộ hồ sơ.
a) Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn bằng Phiếu hướng dẫn để tổ chức bổ sung hoàn chỉnh.
b) Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết Giấy biên nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ
a) Hồ sơ không hợp lệ: Trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân kèm theo văn bản do Lãnh đạo Sở ký thông báo rõ lý do vì sao hồ sơ không được giải quyết.
b) Hồ sơ hợp lệ:
- Sở KH&CN lấy ý kiến các cơ quan phối hợp (nếu cần thiết);
- Sở KH&CN ra Quyết định công nhận ban vận động thành lập hội.
Bước 3. Sở KH&CN trả kết quả (Quyết định hành chính) cho tổ chức, cá nhân theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân qua dịch vụ bưu chính công ích.
15.2 Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Sở KH&CN theo một trong các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, Số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích.
15.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội, trong đơn nêu rõ tên hội, tôn chỉ, mục đích của hội, lĩnh vực mà hội dự kiến hoạt động, phạm vi hoạt động, dự kiến thời gian trù bị thành lập hội và nơi tạm thời làm địa điểm hội họp;
- Danh sách và trích ngang của những người dự kiến trong ban vận động thành lập hội: họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; trú quán; trình độ văn hóa; trình độ chuyên môn.
- Đối với nhân sự dự kiến là người đứng đầu (trưởng ban) ban vận động thành lập hội thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
15.4 Thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc.
15.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức, cá nhân.
15.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính : Sở KH&CN.
15.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Quyết định hành chính hoặc công văn trả lời.
15.8 Phí và lệ phí:
Phí: Không có.
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có.
15.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội (Mẫu 3, Phụ lục I Thông tư 03/2013/TT-BNV)
15 .10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
15 .11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
- Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
- Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
- Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 16/02/2016 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
CỘNG H
ÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ
ộc l
ập - Tự do - Hạnh ph
ú
c
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công nhận Ban Vận động thành lập Hội ….......(1)…..............
Kính gửi: .................................(2).................................
Tôi tên: ..................................là đại diện những người sáng lập (sau đây viết tắt là Ban Sáng lập) Hội ….......(1)…......... trân trọng đề nghị ….....(2)…….. xem xét, quyết định công nhận Ban Vận động thành lập Hội ….......(1)……. như sau:
I. Sự cần thiết v à cơ sở công nh ậ n
1. Sự cần thiết (3) …………………………………………………………
2. Cơ sở (4): ………………………………………………………………
II. Tên, tôn chỉ, mục đích
1. Tên Hội (5): ……………………………………….…………....……....
2. Tôn chỉ, mục đích của Hội (6): …………………………………………
III. Phạm vi, l ĩnh vực hoạt động chính : (7)
……………………………………….……………………………………
……………………………………………………………………………
IV. Hồ sơ gồm : (8)
……………………………………….……………………………………
……………………………………………………………………………
Thông tin khi cần liên hệ:
Họ và tên: ………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………………………………………………
Ban Sáng lập Hội đề nghị ...(2)... xem xét, quyết định công nhận ban vận động thành lập Hội ...(1)..../.
|
Nơi nhận:
- Như trên; - Lưu Ban Sáng lập Hội. |
....................... ngày ..... tháng .... năm ....
BAN SÁNG LẬP HỘI
(Chữ ký)
Họ và tên
|
G hi chú:
(1) Tên hội dự kiến thành lập.
(2) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận ban vận động thành lập hội.
(3) Khái quát thực trạng lĩnh vực hội dự kiến hoạt động và sự cần thiết thành lập hội.
(4) Nêu rõ việc đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội phù hợp quy định tại Điều 2, Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP về quy định của pháp luật có liên quan (nếu có)
(5) Tên gọi bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có), tên viết tắt (nếu có) phù hợp với lĩnh vực hội dự kiến hoạt động và quy định của pháp luật.
(6) Xác định cụ thể tôn chỉ, mục đích phù hợp tên gọi và quy định của pháp luật.
(7) Xác định cụ thể phạm vi, lĩnh vực hoạt động chính, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hội dự kiến hoạt động phù hợp tên gọi, quy định của pháp luật.
(8) Hồ sơ theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và các tài liệu có liên quan (nếu có). Nhân sự dự kiến là Trưởng Ban Vận động thành lập hội thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
III. LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ HẠT NHÂN
1. Cấp Giấy xác nhận khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế.
1.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN).
Bước 2. Sở KH&CN tiến hành thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thẩm định thực tế thì sẽ tiến hành thẩm định.
Bước 3. Sở KH&CN trả kết quả (cấp Giấy xác nhận khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế) cho tổ chức/cá nhân theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Trả kết quả trực tuyến trên Trang Thông tin điện tử của Sở KH&CN tại địa chỉ hoặc Hệ thống thông tin Chính quyền điện tử tại địa chỉ http://www.egov.danang.gov.vn
1.2 Cách thức thực hiện: Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Gửi hồ sơ trực tuyến bằng cách truy cập Trang Thông tin điện tử của Sở KH&CN tại địa chỉ hoặc Hệ thống thông tin Chính quyền điện tử tại địa chỉ http://www.egov.danang.gov.vn
1.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ: Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế (theo mẫu quy định).
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ.
1.4 Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc.
1.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân có thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế.
1.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở KH&CN.
1.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế.
1.8 Phí và lệ phí
Phí: Không có.
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có.
1.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế theo Mẫu 06-I/ATBXHN tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
1.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
1.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ;
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ X-QUANG CHẨN ĐOÁN Y TẾ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN KHAI BÁO
1.Tên tổ chức/cá nhân:
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại: 4. Fax:
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH CỦA THIẾT BỊ
1. Tên thiết bị:
2. Mã hiệu (Model):
3. Hãng, nước sản xuất:
4. Năm sản xuất:
5. Điện áp cực đại (kV):
6. Dòng cực đại (mA):
7. Mục đích sử dụng:
Soi, chụp chẩn đoán tổng hợp Soi chẩn đoán có tăng sáng truyền hình
Chụp can thiệp Chụp răng
Chụp vú Chụp cắt lớp CT
Đo mật độ xương Chụp thú y
Mục đích khác (ghi rõ):
8. Cố định hay di động:
Cố định Di động
9. Nơi đặt thiết bị cố định (ghi rõ vị trí phòng đặt thiết bị):
III. ĐẦU BÓNG PHÁT TIA X
1. Mã hiệu (Model):
2. Số sêri (Serial Number):
3. Hãng, nước sản xuất:
4. Năm sản xuất:
IV. BÀN ĐIỀU KHIỂN
1. Mã hiệu (Model):
2. Số sêri (Serial Number):
3. Hãng, nước sản xuất:
IV. BỘ PHẬN TĂNG SÁNG (đối với thiết bị tăng sáng truyền hình)
1. Mã hiệu (Model):
2. Số sêri (Serial Number):
3. Hãng, nước sản xuất:
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
......................, ngày tháng năm ........
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
2. Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế
2.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN).
Bước 2. Sở KH&CN tiến hành thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thẩm định thực tế thì sẽ tiến hành thẩm định.
Bước 3. Sở KH&CN trả kết quả (cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế) cho tổ chức/cá nhân theo một trong các hình thức sau.
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức qua dịch vụ bưu chính công ích.
2.2 Cách thức thực hiện: Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ: .
2.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu 01-II/ATBXHN);
- Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn (Mẫu 01-I/ATBXHN);
- Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế (Mẫu 06-I/ATBXHN);
- Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế (Mẫu 01-III/ATBXHN);
- Bản sao Quyết định thành lập tổ chức, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký hành nghề. Trường hợp các loại giấy tờ này bị thất lạc phải có xác nhận của cơ quan ký Quyết định thành lập hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy đăng ký hành nghề;
- Bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp thông tin như được khai trong Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế. Trường hợp không có tài liệu của nhà sản xuất về các thông tin đã khai báo, tổ chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép phải tiến hành xác định lại các thông số kỹ thuật của thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ xác định liều chiếu xạ cá nhân với tổ chức/cá nhân được cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Bản sao Chứng chỉ nhân viên bức xạ của người phụ trách an toàn. Trường hợp chưa có chứng chỉ, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cùng hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ;
- Bản dịch các tài liệu tiếng nước ngoài (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ.
2.4 Thời hạn giải quyết: 15 (mười lăm) ngày làm việc.
2.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân có thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế.
2.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở KH&CN.
2.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế.
2.8 Phí và lệ phí
Phí
|
Số TT
|
Loại thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
(đồng)
|
|
1
|
Thiết bị X-quang chụp răng
|
1 thiết bị
|
2.000.000
|
|
2
|
Thiết bị X-quang chụp vú
|
1 thiết bị
|
2.000.000
|
|
3
|
Thiết bị X-quang di động
|
1 thiết bị
|
2.000.000
|
|
4
|
Thiết bị X-quang chẩn đoán thông thường
|
1 thiết bị
|
3.000.000
|
|
5
|
Thiết bị đo mật độ xương
|
1 thiết bị
|
3.000.000
|
|
6
|
Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình
|
1 thiết bị
|
5.000.000
|
|
7
|
Thiết bị X-quang chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner)
|
1 thiết bị
|
8.000.000
|
|
8
|
Hệ thiết bị PET/CT
|
1 thiết bị
|
16.000.000
|
Trường hợp 01 (một) cơ sở tiến hành công việc bức xạ đề nghị cấp giấy phép tiến hành 01 (một) công việc có nhiều thiết bị X-quang hoặc giấy phép tiến hành đồng thời nhiều công việc bức xạ, thì mức thu phí được tính như sau:
- Đối với giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng từ 2 (hai) đến 3 (ba) thiết bị X-quang hoặc giấy phép tiến hành từ 2 (hai) đến 3 (ba) công việc bức xạ thì áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định, cụ thể như sau:
|
Số TT
|
Loại thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
(đồng)
|
|
1
|
Thiết bị X-quang chụp răng
|
1 thiết bị
|
1.900.000
|
|
2
|
Thiết bị X-quang chụp vú
|
1 thiết bị
|
1.900.000
|
|
3
|
Thiết bị X-quang di động
|
1 thiết bị
|
1.900.000
|
|
4
|
Thiết bị X-quang chẩn đoán thông thường
|
1 thiết bị
|
2.850.000
|
|
5
|
Thiết bị đo mật độ xương
|
1 thiết bị
|
2.850.000
|
|
6
|
Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình
|
1 thiết bị
|
4.750.000
|
|
7
|
Thiết bị X-quang chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner)
|
1 thiết bị
|
7.600.000
|
|
8
|
Hệ thiết bị PET/CT
|
1 thiết bị
|
15.200.000
|
- Đối với giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng từ 4 (bốn) đến 5 (năm) thiết bị X-quang hoặc giấy phép tiến hành từ 4 (bốn) đến 5 (năm) công việc bức xạ thì áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định, cụ thể như sau:
|
Số TT
|
Loại thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
(đồng)
|
|
1
|
Thiết bị X-quang chụp răng
|
1 thiết bị
|
1.800.000
|
|
2
|
Thiết bị X-quang chụp vú
|
1 thiết bị
|
1.800.000
|
|
3
|
Thiết bị X-quang di động
|
1 thiết bị
|
1.800.000
|
|
4
|
Thiết bị X-quang chẩn đoán thông thường
|
1 thiết bị
|
2.700.000
|
|
5
|
Thiết bị đo mật độ xương
|
1 thiết bị
|
2.700.000
|
|
6
|
Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình
|
1 thiết bị
|
4.500.000
|
|
7
|
Thiết bị X-quang chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner)
|
1 thiết bị
|
7.200.000
|
|
8
|
Hệ thiết bị PET/CT
|
1 thiết bị
|
14.400.000
|
- Đối với giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng từ 6 (sáu) thiết bị X-quang hoặc giấy phép tiến hành từ 6 (sáu) công việc bức xạ trở lên thì áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định, cụ thể như sau:
|
Số TT
|
Loại thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
(đồng)
|
|
1
|
Thiết bị X-quang chụp răng
|
1 thiết bị
|
1.700.000
|
|
2
|
Thiết bị X-quang chụp vú
|
1 thiết bị
|
1.700.000
|
|
3
|
Thiết bị X-quang di động
|
1 thiết bị
|
1.700.000
|
|
4
|
Thiết bị X-quang chẩn đoán thông thường
|
1 thiết bị
|
2.550.000
|
|
5
|
Thiết bị đo mật độ xương
|
1 thiết bị
|
2.550.000
|
|
6
|
Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình
|
1 thiết bị
|
4.250.000
|
|
7
|
Thiết bị X-quang chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner)
|
1 thiết bị
|
6.800.000
|
|
8
|
Hệ thiết bị PET/CT
|
1 thiết bị
|
13.600.000
|
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có.
2.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Cụ thể như sau:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu 01-II/ATBXHN);
- Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn (Mẫu 01-I/ATBXHN);
- Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế (Mẫu 06-I/ATBXHN);
- Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế (Mẫu 01-III/ATBXHN).
2.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN.
a) Yêu cầu:
Thông tin trong hồ sơ phải chính xác. Các loại văn bằng, chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn hiệu lực trong thời gian xử lý hồ sơ. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt. Bản sao, bản dịch phải được công chứng hoặc có xác nhận của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
b) Tổ chức/cá nhân được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN;
- Nộp phí thẩm định an toàn bức xạ theo quy định của pháp luật;
- Có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 75 Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nhân viên bức xạ có chứng nhận đã được đào tạo về an toàn bức xạ.
2.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thủ tục khai báo, cấp giấy giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ;
- Quyết định số 32/2007/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định về việc kiểm tra thiết bị X-quang chẩn đoán y tế;
- Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày 08/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ qui định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và công chúng;
- Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT ngày 09/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế;
- Thông tư số 25/2014/TT-BKHCN ngày 08//10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân;
- Thông tư số 34/2014/TT-BKHCN ngày 27/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đào tạo an toàn bức xạ đối với nhân viên bức xạ, người phụ trách an toàn bức xạ và hoạt động dịch vụ đào tạo an toàn bức xạ;
- Thông tư số 28/2015/TT-BKHCN ngày 30/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị chụp X-quang tổng hợp dùng trong y tế;
- Thông tư số 02/2016/TT-BKHCN ngày 25/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị chụp cắt lớp vi tính dùng trong y tế;
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại: 4. Fax:
5. E-mail:
6. Người đứng đầu tổ chức:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số giấy CMND/Hộ chiếu:
7. Đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ sau:
|
TT
|
Tên công việc bức xạ
|
Nơi tiến hành công việc bức xạ
|
|
1
|
Chụp X-quang chẩn đoán trong y tế
|
|
|
2
|
||
|
.....
|
8. Các tài liệu kèm theo:
1.
2.
…
Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép.
|
……………
ngày tháng năm……
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO NHÂN VIÊN BỨC XẠ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO
1. Tên tổ chức/cá nhân:
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại: 4. Fax:
5. E-mail:
II. NGƯỜI PHỤ TRÁCH AN TOÀN
1. Họ và tên:
2. Ngày/tháng/năm sinh: 3. Giới tính:
4. Số CMND/Hộ chiếu:
Ngày/tháng/năm cấp: Nơi cấp:
5. Trình độ nghiệp vụ:
6. Phòng/khoa/phân xưởng đang làm việc:
Điện thoại:
8. Số quyết định bổ nhiệm phụ trách an toàn
Ký ngày/tháng/năm:
9. Giấy chứng nhận đào tạo về an toàn bức xạ:
- Số giấy chứng nhận:
- Ngày/tháng/năm cấp:
- Cơ quan cấp:
III. NHÂN VIÊN BỨC XẠ KHÁC
Tổng số: ……. nhân viên
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Giới tính
|
Đào tạo
an toàn
bức xạ |
Chứng chỉ
nhân viên bức xạ |
Chuyên môn nghiệp vụ
|
Công việc
đảm nhiệm |
Nơi làm việc khác có tiếp xúc với bức xạ
|
|
1
|
Số chứng nhận: ………..
Ngày cấp: ... ..
Cơ quan cấp:
|
Số chứng chỉ: ………………
Ngày cấp: …..
Cơ quan cấp:
|
||||||
|
2
|
||||||||
|
3
|
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ X-QUANG CHẨN ĐOÁN Y TẾ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN KHAI BÁO
1.Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại: 4. Fax:
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH CỦA THIẾT BỊ
1. Tên thiết bị:
2. Mã hiệu (Model):
3. Hãng, nước sản xuất:
4. Năm sản xuất:
5. Điện áp cực đại (kV):
6. Dòng cực đại (mA):
7. Mục đích sử dụng:
Soi, chụp chẩn đoán tổng hợp Soi chẩn đoán có tăng sáng truyền hình
Chụp can thiệp Chụp răng
Chụp vú Chụp cắt lớp CT
Đo mật độ xương Chụp thú y
Mục đích khác (ghi rõ):
8. Cố định hay di động:
Cố định Di động
9. Nơi đặt thiết bị cố định (ghi rõ vị trí phòng đặt thiết bị):
III. ĐẦU BÓNG PHÁT TIA X
1. Mã hiệu (Model):
2. Số sêri (Serial Number):
3. Hãng, nước sản xuất:
4. Năm sản xuất:
IV. BÀN ĐIỀU KHIỂN
1. Mã hiệu (Model):
2. Số sêri (Serial Number):
3. Hãng, nước sản xuất:
IV. BỘ PHẬN TĂNG SÁNG (đối với thiết bị tăng sáng truyền hình)
1. Mã hiệu (Model):
2. Số sêri (Serial Number):
3. Hãng, nước sản xuất:
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
......................, ngày tháng năm ........
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN BỨC XẠ
(Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế)
Phần I.
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
1. Tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép; địa chỉ nơi đặt trụ sở chính; địa chỉ gửi thư (nếu khác so với địa chỉ nơi đặt trụ sở chính); điện thoại liên lạc, số fax, e-mail; địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ.
2. Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) của người đứng đầu tổ chức.
3. Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) của Lãnh đạo được phân công trách nhiệm tổ chức quản lý an toàn (nếu khác với người đứng đầu tổ chức).
4. Họ tên, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail), trình độ chuyên môn, chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận); số và ngày ký quyết định bổ nhiệm của người phụ trách an toàn.
Phần II.
Tổ chức quản lý an toàn bức xạ
1. Trình bày sơ đồ tổ chức các phòng ban, đơn vị trong cơ sở và vị trí của phòng, ban, đơn vị trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
2. Nêu rõ chính sách quản lý an toàn bức xạ của cơ sở (quan điểm và cam kết trong việc bảo đảm an toàn bức xạ).
3. Liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ khi xây dựng chương trình quản lý an toàn bức xạ tại cơ sở.
Phần III.
Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ
1. Mô tả cách thức lập hồ sơ quản lý cho từng thiết bị X-quang; quy định về kiểm kê, kiểm tra định kỳ đối với các thiết bị X-quang.
2. Mô tả biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài, bao gồm: các biện pháp kiểm soát người ra vào phòng đặt thiết bị X-quang (kiểm soát hành chính, sử dụng biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo); thiết kế của phòng đặt thiết bị X-quang và thuyết minh tính toán che chắn bức xạ; các trang thiết bị bảo hộ cá nhân chống bức xạ hiện có.
Đối với trường hợp sử dụng thiết bị X-quang di động, mô tả quy trình tiến hành chụp và biện pháp bảo vệ chống bức xạ trong quá trình chụp.
3. Mô tả chi tiết quy trình vận hành thiết bị X-quang và quy trình sửa chữa, bảo dưỡng.
Phần IV.
Kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
1. Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân; đơn vị cung cấp dịch vụ đo, đánh giá chiếu xạ cá nhân; cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức xạ; quy định về việc thông báo kết quả đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ.
2. Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân.
3. Nêu rõ quy định về kiểm tra sức khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ, tần suất kiểm tra.
4. Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ đã được khám sức khoẻ khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
Phần V.
Bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân
1. Nội quy an toàn bức xạ đối với bệnh nhân.
2. Các quy định về kiểm tra các thiết bị X-quang, nêu rõ tần suất kiểm tra.
3. Kết quả kiểm tra của từng thiết bị khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
Phần VI.
Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ
Trình bày kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, bao gồm các nội dung:
1. Liệt kê các tình huống sự cố bức xạ có thể xảy ra.
2. Phân công trách nhiệm xử lý khi có sự cố xảy ra.
3. Quy trình ứng phó cho từng tình huống sự cố.
4. Quy định về huấn luyện.
5. Quy định lập và lưu giữ hồ sơ về sự cố.
6. Họ và tên người được phân công phụ trách ứng phó sự cố.
Phần VII.
Các tài liệu kèm theo
1. Sơ đồ mặt bằng tổng thể khu vực nơi lắp đặt, sử dụng thiết bị X-quang.
2. Bản vẽ thiết kế xây dựng phòng đặt thiết bị X-quang.
3. Bản sao quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn.
4. Bản sao nội quy an toàn bức xạ.
5. Bản sao quy trình vận hành, sử dụng thiết bị X-quang.
6. Bản sao biên bản đo kiểm tra an toàn bức xạ.
7. Kết quả đọc liều cá nhân của nhân viên bức xạ trong thời gian thời hạn của giấy phép (áp dụng đối với trường hợp gia hạn giấy phép).
8. Bản sao biên bản kiểm tra thiết bị X-quang do tổ chức được phép kiểm tra thực hiện.
9. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố.
10. Danh sách nhân viên bức xạ mới so với hồ sơ đề nghị cấp phép lần trước (áp dụng đối với trường hợp gia hạn giấy phép).
3. Gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế.
3.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN).
Bước 2. Sở KH&CN tiến hành thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thẩm định thực tế thì sẽ tiến hành thẩm định.
Bước 3. Sở KH&CN trả kết quả (cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế) cho tổ chức/cá nhân theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức qua dịch vụ bưu chính công ích.
3.2 Cách thức thực hiện: Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ theo một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính TP. Đà Nẵng - Số 03 Lý Tự Trọng, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến bằng cách truy cập Trang Thông tin điện tử của Sở KH&CN tại địa chỉ hoặc Hệ thống thông tin chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ: .
3.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu 06-II/ATBXHN);
- Phiếu khai báo đối với nhân viên bức xạ hoặc người phụ trách an toàn bức xạ mới so với hồ sơ đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép lần trước (Mẫu 01-I/ATBXHN);
- Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ (Mẫu 01-III/ATBXHN);
- Bản sao giấy phép đã được cấp và sắp hết hạn.
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
3.4 Thời hạn giải quyết: 15 (mười lăm) ngày làm việc.
3.5 Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức/cá nhân (cơ sở tiến hành công việc bức xạ) có thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế đã được cấp phép.
3.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở KH&CN.
3.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế.
3.8 Phí và lệ phí
Phí: Mức thu bằng 75% mức thu phí thẩm định an toàn bức xạ cấp giấy phép mới quy định tại Biểu mức thu, cụ thể như sau:
|
Số TT
|
Loại thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
(đồng)
|
|
1
|
Thiết bị X-quang chụp răng
|
1 thiết bị
|
1.500.000
|
|
2
|
Thiết bị X-quang chụp vú
|
1 thiết bị
|
1.500.000
|
|
3
|
Thiết bị X-quang di động
|
1 thiết bị
|
1.500.000
|
|
4
|
Thiết bị X-quang chẩn đoán thông thường
|
1 thiết bị
|
2.250.000
|
|
5
|
Thiết bị đo mật độ xương
|
1 thiết bị
|
2.250.000
|
|
6
|
Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình
|
1 thiết bị
|
3.750.000
|
|
7
|
Thiết bị X-quang chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner)
|
1 thiết bị
|
6.000.000
|
|
8
|
Hệ thiết bị PET/CT
|
1 thiết bị
|
12.000.000
|
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có.
3.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kẻm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép (Mẫu 06-II/ATBXHN);
- Phiếu khai báo đối với nhân viên bức xạ hoặc người phụ trách an toàn bức xạ mới so với hồ sơ đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép lần trước ( Mẫu 01-I/ATBXHN );
- Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ (Mẫu 01-III/ATBXHN).
3.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN.
a) Yêu cầu: Thông tin trong hồ sơ phải chính xác. Các loại văn bằng, chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn hiệu lực trong thời gian xử lý hồ sơ. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt. Bản sao, bản dịch phải được công chứng hoặc có xác nhận của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
b) Tổ chức/cá nhân được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN;
- Nộp phí thẩm định an toàn bức xạ theo quy định của pháp luật;
- Có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 75 Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nhân viên bức xạ có chứng nhận đã được đào tạo về an toàn bức xạ.
3.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thủ tục khai báo, cấp giấy giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ;
- Quyết định số 32/2007/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định về việc kiểm tra thiết bị X-quang chẩn đoán y tế;
- Thông tư số 25/2014/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân;
- Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ qui định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và công chúng;
- Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Y tế về việc bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế;
- Thông tư số 34/2014/TT-BKHCN ngày 27/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đào tạo an toàn bức xạ đối với nhân viên bức xạ, người phụ trách an toàn bức xạ và hoạt động dịch vụ đào tạo an toàn bức xạ;
- Thông tư số 28/2015/TT-BKHCN ngày 30/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị chụp X-quang tổng hợp dùng trong y tế;
- Thông tư số 02/2016/TT-BKHCN ngày 25/3/2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị chụp cắt lớp vi tính dùng trong y tế;
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
GIA HẠN GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép:
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại: 4. Fax:
5. E-mail:
6. Người đứng đầu tổ chức:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số giấy CMND/Hộ chiếu:
7. Đề nghị gia hạn giấy phép sau:
- Số giấy phép:
- Cấp ngày:
- Có thời hạn đến ngày:
8. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
(3)
Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép.
|
…………
, ngày tháng năm ……
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO NHÂN VIÊN BỨC XẠ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO
1. Tên tổ chức/cá nhân:
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại: 4. Fax:
5. E-mail:
II. NGƯỜI PHỤ TRÁCH AN TOÀN
1. Họ và tên:
2. Ngày/tháng/năm sinh: 3. Giới tính:
4. Số CMND/Hộ chiếu:
Ngày/tháng/năm cấp: Nơi cấp:
5. Trình độ nghiệp vụ:
6. Phòng/khoa/phân xưởng đang làm việc:
Điện thoại:
8. Số quyết định bổ nhiệm phụ trách an toàn
Ký ngày/tháng/năm:
9. Giấy chứng nhận đào tạo về an toàn bức xạ:
- Số giấy chứng nhận:
- Ngày/tháng/năm cấp:
- Cơ quan cấp:
III. NHÂN VIÊN BỨC XẠ KHÁC
Tổng số: ……. nhân viên
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Giới tính
|
Đào tạo
an toàn
bức xạ |
Chứng chỉ
nhân viên bức xạ |
Chuyên môn nghiệp vụ
|
Công việc
đảm nhiệm |
Nơi làm việc khác có tiếp xúc với bức xạ
|
|
1
|
Số chứng nhận: ………………..
Ngày cấp: ........
Cơ quan cấp: ....
|
Số chứng chỉ: ……………..
Ngày cấp: ….
Cơ quan cấp:
|
||||||
|
2
|
||||||||
|
3
|
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
...., ngày.... tháng... năm....
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử dụng thiết bị X-quang chụp chẩn đoán trong y tế)
Phần I.
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
1. Tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép; địa chỉ nơi đặt trụ sở chính; địa chỉ gửi thư (nếu khác so với địa chỉ nơi đặt trụ sở chính); điện thoại liên lạc, số fax, e-mail; địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ.
2. Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) của người đứng đầu tổ chức.
3. Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) của Lãnh đạo được phân công trách nhiệm tổ chức quản lý an toàn (nếu khác với người đứng đầu tổ chức).
4. Họ tên, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail), trình độ chuyên môn, chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận); số và ngày ký quyết định bổ nhiệm của người phụ trách an toàn.
Phần II.
Tổ chức quản lý an toàn bức xạ
1. Trình bày sơ đồ tổ chức các phòng ban, đơn vị trong cơ sở và vị trí của phòng, ban, đơn vị trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
2. Nêu rõ chính sách quản lý an toàn bức xạ của cơ sở (quan điểm và cam kết trong việc bảo đảm an toàn bức xạ).
3. Liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ khi xây dựng chương trình quản lý an toàn bức xạ tại cơ sở.
Phần III.
Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ
1. Mô tả cách thức lập hồ sơ quản lý cho từng thiết bị X-quang; quy định về kiểm kê, kiểm tra định kỳ đối với các thiết bị X-quang.
2. Mô tả biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài, bao gồm: các biện pháp kiểm soát người ra vào phòng đặt thiết bị X-quang (kiểm soát hành chính, sử dụng biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo); thiết kế của phòng đặt thiết bị X-quang và thuyết minh tính toán che chắn bức xạ; các trang thiết bị bảo hộ cá nhân chống bức xạ hiện có.
Đối với trường hợp sử dụng thiết bị X-quang di động, mô tả quy trình tiến hành chụp và biện pháp bảo vệ chống bức xạ trong quá trình chụp.
3. Mô tả chi tiết quy trình vận hành thiết bị X-quang và quy trình sửa chữa, bảo dưỡng.
Phần IV.
Kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
1. Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân; đơn vị cung cấp dịch vụ đo, đánh giá chiếu xạ cá nhân; cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức xạ; quy định về việc thông báo kết quả đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ.
2. Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân.
3. Nêu rõ quy định về kiểm tra sức khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ, tần suất kiểm tra.
4. Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ đã được khám sức khoẻ khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
Phần V.
Bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân
1. Nội quy an toàn bức xạ đối với bệnh nhân.
2. Các quy định về kiểm tra các thiết bị X-quang, nêu rõ tần suất kiểm tra.
3. Kết quả kiểm tra của từng thiết bị khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
Phần VI.
Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ
Trình bày kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, bao gồm các nội dung:
1. Liệt kê các tình huống sự cố bức xạ có thể xảy ra.
2. Phân công trách nhiệm xử lý khi có sự cố xảy ra.
3. Quy trình ứng phó cho từng tình huống sự cố.
4. Quy định về huấn luyện.
5. Quy định lập và lưu giữ hồ sơ về sự cố.
6. Họ và tên người được phân công phụ trách ứng phó sự cố.
Phần VII.
Các tài liệu kèm theo
1. Sơ đồ mặt bằng tổng thể khu vực nơi lắp đặt, sử dụng thiết bị X-quang.
2. Bản vẽ thiết kế xây dựng phòng đặt thiết bị X-quang.
3. Bản sao quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn.
4. Bản sao nội quy an toàn bức xạ.
5. Bản sao quy trình vận hành, sử dụng thiết bị X-quang.
6. Bản sao biên bản đo kiểm tra an toàn bức xạ.
7. Kết quả đọc liều cá nhân của nhân viên bức xạ trong thời gian thời hạn của giấy phép (áp dụng đối với trường hợp gia hạn giấy phép).
8. Bản sao biên bản kiểm tra thiết bị X-quang do tổ chức được phép kiểm tra thực hiện.
9. Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố.
10. Danh sách nhân viên bức xạ mới so với hồ sơ đề nghị cấp phép lần trước (áp dụng đối với trường hợp gia hạn giấy phép).
4. Sửa đổi giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế.
4.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN).
Bước 2. Sở KH&CN tiến hành thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thẩm định thực tế thì sẽ tiến hành thẩm định.
Bước 3. Sở KH&CN trả kết quả (cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế) cho tổ chức/cá nhân theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức qua dịch vụ bưu chính công ích.
4.2 Cách thức thực hiện: Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến bằng cách truy cập Trang Thông tin điện tử của Sở KH&CN tại địa chỉ hoặc Hệ thống thông tin Chính quyền điện tử tại địa chỉ
4.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép (Mẫu 07-II/ATBXHN);
- Bản gốc giấy phép cần sửa đổi;
- Các văn bản xác nhận thông tin sửa đổi cho các trường hợp thay đổi tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax;
- Bản sao hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp giảm số lượng thiết bị X-quang do chuyển nhượng.
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
4.4 Thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc.
4.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân cần sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế.
4.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở KH&CN.
4.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế.
4.8 Phí và lệ phí
Phí: Không có.
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có.
4.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu 07-II/ATBXHN ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN).
4.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
4.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thủ tục khai báo, cấp giấy giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ;
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép: …………………….
…………………………………………………………………………………….
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại: 4. Fax:
5. E-mail:
6. Người đứng đầu tổ chức:
- Họ và tên: Chức vụ:
- Số giấy CMND/Hộ chiếu:
7. Đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép sau:
- Số giấy phép:
- Ngày/tháng/năm cấp:
- Có thời hạn đến ngày:
8. Các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:
(1)
(2)
…
9. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
…
Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép.
|
…………
, ngày tháng năm ……
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
5. Cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế.
5.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN).
Bước 2. Sở KH&CN tiến hành thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thẩm định thực tế thì sẽ tiến hành thẩm định.
Bước 3. Sở KH&CN trả kết quả (cấp Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế) cho tổ chức/cá nhân theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức qua dịch vụ bưu chính công ích.
5.2 Cách thức thực hiện: Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ theo một trong các phương thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến bằng cách truy cập Trang Thông tin điện tử của Sở KH&CN tại địa chỉ hoặc Hệ thống thông tin Chính quyền điện tử tại địa chỉ http://www.egov.danang.gov.vn
5.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép (Mẫu 08-II/ATBXHN);
- Xác nhận của cơ quan công an về việc khai báo mất giấy phép và giấy biên nhận của cơ quan báo, đài về việc nhận đăng thông báo mất giấy phép khi đề nghị cấp lại giấy phép do bị mất;
- Bản gốc giấy phép khi đề nghị cấp lại giấy phép do bị rách, nát.
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
5.4 Thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc.
5.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức/cá nhân cần cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế.
5.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở KH&CN .
5.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế.
5.8 Phí và lệ phí
Phí: Không có
Lệ phí: Không có .
Chi phí khác: Không có.
5.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu 08-II/ATBXHN, Phụ lục I, Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN).
5.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
5.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thủ tục khai báo, cấp giấy giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ;
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP
TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ: .....
.................................................................................................................................
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại: 4. Fax:
5. E-mail:
6. Người đứng đầu tổ chức:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số giấy CMND/Hộ chiếu:
7. Đề nghị cấp lại giấy phép sau:
- Số giấy phép:
- Ngày cấp:
- Có thời hạn đến ngày:
8. Lý do đề nghị cấp lại:
9. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
…
Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép.
|
…………
, ngày tháng năm ……
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
6. Cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ
6.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN).
Bước 2. Sở KH&CN tiến hành thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thẩm định thực tế thì sẽ tiến hành thẩm định.
Bước 3. Sở KH&CN trả kết quả (cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ) cho cá nhân theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức qua dịch vụ bưu chính công ích.
6.2 Cách thức thực hiện: Cá nhân nộp hồ sơ theo một trong các phương thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến bằng cách truy cập Trang Thông tin điện tử của Sở KH&CN tại địa chỉ hoặc Hệ thống thông tin Chính quyền điện tử tại địa chỉ http://www.egov.danang.gov.vn
6.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (Mẫu 05-II/ATBXHN, có dán ảnh);
- Bản sao Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ tại cơ sở được Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép đào tạo;
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhiệm;
- Phiếu khám sức khoẻ tại cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên được cấp không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
- 03 (ba) ảnh cỡ 3x4.
Số lượng hồ sơ : 01 (một) bộ.
6.4 Thời hạn giải quyết : 05 (năm) ngày làm việc
6.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cá nhân cần cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (người phụ trách an toàn, nhân viên bức xạ tại các cơ sở X-quang y tế).
6.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở KH&CN.
6.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ nhân viên bức xạ.
6.8 Phí và lệ phí
Phí: Không có.
Lệ phí : 200.000đ/chứng chỉ (hai trăm ngàn đồng).
Chi phí khác: Không có.
6.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ (Mẫu 05-II/ATBXHN, Phụ lục I, Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN).
6.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân được cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ khi thực hiện đúng theo Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN. Cụ thể như sau:
- Nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định;
- Nộp lệ phí cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật;
- Có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Năng lượng nguyên tử.
6.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2008;
- Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thủ tục khai báo, cấp giấy giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ;
- Thông tư số 34/2014/TT-BKHCN ngày 27//11/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đào tạo an toàn bức xạ đối với nhân viên bức xạ, người phụ trách an toàn bức xạ và hoạt động dịch vụ đào tạo an toàn bức xạ;
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ NHÂN VIÊN BỨC XẠ
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng
1. Tên cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ: .......................................
.................................................................................................................................
2. Số giấy CMND/Hộ chiếu:
Ngày/tháng/năm cấp: Nơi cấp:
3. Địa chỉ:
4. Điện thoại: 5. E-mail:
6. Tên tổ chức nơi làm việc:
7. Đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ để đảm nhiệm công việc sau:
Kỹ sư trưởng lò phản ứng hạt nhân;
Trưởng ca vận hành lò phản ứng hạt nhân;
Người phụ trách an toàn;
Người phụ trách tẩy xạ;
Người phụ trách ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;
Người quản lý nhiên liệu hạt nhân;
Nhân viên vận hành lò phản ứng hạt nhân;
Nhân viên vận hành máy gia tốc;
Nhân viên vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ;
Nhân viên sản xuất đồng vị phóng xạ;
Nhân viên chụp ảnh phóng xạ công nghiệp.
8. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
.........
Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật.
|
…………
, ngày tháng năm ……
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
7. Cấp lại Chứng chỉ nhân viên bức xạ.
7.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ nhân viên bức xạ tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN).
Bước 2. Sở KH&CN tiến hành thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thẩm định thực tế thì sẽ tiến hành thẩm định.
Bước 3. Sở KH&CN trả kết quả (cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ) cho cá nhân theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức qua dịch vụ bưu chính công ích.
7.2 Cách thức thực hiện: Cá nhân nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quảTrung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến bằng cách truy cập Trang Thông tin điện tử của Sở KH&CN tại địa chỉ hoặc Hệ thống thông tin Chính quyền điện tử tại địa chỉ http://www.egov.danang.gov.vn
7.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (thMẫu 05-II/ATBXHN, có dán ảnh);
- Bản sao Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ tại cơ sở được Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép đào tạo;
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhiệm;
- Phiếu khám sức khoẻ tại cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên được cấp không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
- 03 (ba) ảnh cỡ 3x4.
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
7.4 Thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cá nhân cần cấp lại Giấy chứng nhận nhân viên bức xạ (người phụ trách an toàn, nhân viên bức xạ tại các cơ sở X-quang y tế).
7.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở KH&CN.
7.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ nhân viên bức xạ.
7.8 Phí và lệ phí
Phí: Không có.
Lệ phí: 200.000đ/Chứng chỉ (hai trăm ngàn đồng).
Chi phí khác: Không có.
7.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ (theo Mẫu 05-II/ATBXHN theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).
7.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân được cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ khi thực hiện đúng theo Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN. Cụ thể như sau:
- Nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định;
- Nộp lệ phí cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật;
- Có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Năng lượng nguyên tử.
7.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2008;
- Thông tư 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thủ tục khai báo, cấp giấy giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ;
- Thông tư số 34/2014/TT-BKHCN ngày 27/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đào tạo an toàn bức xạ đối với nhân viên bức xạ, người phụ trách an toàn bức xạ và hoạt động dịch vụ đào tạo an toàn bức xạ;
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ NHÂN VIÊN BỨC XẠ
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng
1. Tên cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ: .......................................
.................................................................................................................................
2. Số giấy CMND/Hộ chiếu:
Ngày/tháng/năm cấp: Nơi cấp:
3. Địa chỉ:
4. Điện thoại: 5. E-mail:
6. Tên tổ chức nơi làm việc:
7. Đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ để đảm nhiệm công việc sau:
Kỹ sư trưởng lò phản ứng hạt nhân;
Trưởng ca vận hành lò phản ứng hạt nhân;
Người phụ trách an toàn;
Người phụ trách tẩy xạ;
Người phụ trách ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;
Người quản lý nhiên liệu hạt nhân;
Nhân viên vận hành lò phản ứng hạt nhân;
Nhân viên vận hành máy gia tốc;
Nhân viên vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ;
Nhân viên sản xuất đồng vị phóng xạ;
Nhân viên chụp ảnh phóng xạ công nghiệp.
8. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
.........
Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật.
|
…………
, ngày tháng năm ……
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
8. Phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở
8.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN).
Bước 2. Sở KH&CN tiến hành thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thẩm định thực tế thì sẽ tiến hành thẩm định.
Bước 3. Sở KH&CN trả kết quả (cấp quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở) cho tổ chức/cá nhân theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân qua dịch vụ bưu chính công ích.
8.2 Cách thức thực hiện: Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Quầy số 23 (Sở KH&CN) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 03 Lý Tự Trọng, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Sở KH&CN qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến bằng cách truy cập Trang Thông tin điện tử của Sở KH&CN tại địa chỉ hoặc Hệ thống thông tin Chính quyền điện tử tại địa chỉ http://www.egov.danang.gov.vn
8.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở;
- Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở (Bản kế hoạch phải có chữ ký của người đứng đầu cơ sở và dấu của cơ sở, có dấu giáp lai các trang và có trang bìa cứng. Số lượng: 03 bản).
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
8.4 Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc.
8.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức/cá nhân sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế.
8.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở KH&CN.
8.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở.
8.8 Phí và lệ phí
Phí: 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng).
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có.
8.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
8.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
8.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư số 25/2014/TT-BKHCN ngày 08/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân;
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
IV. LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
1. Cấp thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật ( c ông bố hợp chuẩn)
1.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức/cá nhân thực hiện đánh giá sự phù hợp của đối tượng được công bố với tiêu chuẩn tương ứng (tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài tương đương):
- Việc đánh giá sự phù hợp có thể do tổ chức chứng nhận hợp chuẩn (bên thứ ba) hoặc do tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn (bên thứ nhất) thực hiện. Việc đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo phương thức đánh giá qui định tại Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Trường hợp tổ chức/cá nhân (bên thứ nhất) tự đánh giá sự phù hợp, tổ chức/ cá nhân công bố hợp chuẩn nên ưu tiên thực hiện việc thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được công nhận;
- Kết quả đánh giá hợp chuẩn là căn cứ để tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn.
Bước 2. Tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn đăng ký Bản Công bố hợp chuẩn tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Chi cục TCĐLCL).
Sau khi xem xét hồ sơ, Chi cục TCĐLCL thông báo cho tổ chức/cá nhân công bố hợp quy như sau:
a) Đối với hồ sơ không đầy đủ: Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Chi cục TCĐLCL thông báo bằng văn bản cho tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn đề nghị bổ sung các loại giấy tờ còn thiếu. Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ không được bổ sung, Chi cục TCĐLCL sẽ huỷ bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không hợp lệ: Chi cục TCĐLCL thông báo bằng văn bản (ghi rõ những điểm hoặc nội dung chưa phù hợp) cho tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn để hoàn thiện Bản Công bố hợp chuẩn và gửi lại cho Chi cục TCĐLCL.
c) Đối với hồ sơ công bố đầy đủ và hợp lệ: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ công bố, Chi cục TCĐLCL lập thông báo tiếp nhận Bản Công bố tương ứng với hình thức công bố và theo dõi công bố.
Bước 3. Chi cục TCĐLCL trả kết quả (cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật) cho tổ chức/cá nhân theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Chi cục TCĐLCL tại địa chỉ đường Đoàn Nguyễn Thục, KDC Đông Phước, P. Hòa Thọ Đông, Q. Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân qua dịch vụ bưu chính công ích.
1.2 Cách thức thực hiện : Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Chi cục TCĐLCL tại địa chỉ đường Đoàn Nguyễn Thục, KDC Đông Phước, P. Hòa Thọ Đông, Q. Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Chi cục TCĐLCL qua dịch vụ bưu chính công ích.
1.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
a) Công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của bên thứ 3
1. Bản Công bố hợp chuẩn (theo Mẫu 2.CBHC/HQ của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN).
2. Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn.
3. Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ công bố.
4. Bản sao y bản chính Giấy Chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp kèm theo mẫu dấu hợp chuẩn.
b) Công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức/cá nhân
1. Bản công bố hợp chuẩn (theo Mẫu 2.CBHC/HQ của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN).
2. Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn.
3. Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ công bố.
4. Quy trình sản xuất kèm theo Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng theo Mẫu 1.KHKSCL tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ KH&CN trong trường hợp tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn chưa được chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý ISO 9001, ISO 22000, HACCP;
5. Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực trong trường hợp tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý ISO 9001;
6. Báo cáo đánh giá hợp chuẩn (theo Mẫu 5.BCĐG của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) kèm theo bản sao y bản chính Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 (mười hai) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức/cá nhân.
Đối với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt trong hồ sơ.
Số lượng hồ sơ: 02 (hai) bộ.
1.4 Thời hạn giải quyết : 03 (ba) ngày làm việc (đối với hồ sơ hợp lệ).
1.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Các tổ chức/cá nhân sản xuất, kinh doanh đăng ký công bố phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật.
1.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính : Chi cục TCĐLCL.
1.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật (công bố hợp chuẩn).
1.8 Phí và lệ phí:
Phí: Không có.
Lệ phí: 150.000 đồng/giấy (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Chi phí khác: Không có.
1.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Bản Công bố hợp chuẩn (Mẫu 2.CBHC/HQ);
2. Kế hoạch kiểm soát chất lượng (Mẫu 1.KHKSCL).
1.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức/cá nhân phải hoàn thành đầy đủ, hợp lệ các mẫu đơn, tờ khai theo thành phần hồ sơ nêu trên.
1.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn/công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- Thông tư số 183/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy.
KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
Sản phẩm, hàng hoá, quá trình, dịch vụ, môi trường:
.........................................................................................
|
Các quá trình sản xuất cụ thể
|
Kế hoạch kiểm soát chất lượng
|
Kế hoạch kiểm soát chất lượng
|
Kế hoạch kiểm soát chất lượng
|
Kế hoạch kiểm soát chất lượng
|
Kế hoạch kiểm soát chất lượng
|
Kế hoạch kiểm soát chất lượng
|
Kế hoạch kiểm soát chất lượng
|
|
Các quá trình sản xuất cụ thể
|
Các chỉ tiêu giám sát/kiểm soát
|
Tiêu chuẩn/ qui chuẩn kỹ thuật
|
Tần suất lấy mẫu/cỡ mẫu
|
Thiết bị thử nghiệm/kiểm tra
|
Phương pháp thử/kiểm tra
|
Biểu
ghi chép
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
………………… , ngày…… tháng … năm 20……
ĐẠI ĐIỆN DOANH NGHIỆP
(ký, ghi họ tên,, đóng dấu)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
BẢN CÔNG BỐ HỢP CHUẨN
Số: …../20..
|
Tên tổ chức, cá nhân:
|
|
|
Địa chỉ:
|
|
|
Điện thoại:
|
|
|
Fax:
|
|
|
E-mail:
|
CÔNG BỐ :
|
Sản phẩm, hàng hoá, quá trình, dịch vụ, môi trường (tên gọi, kiểu, loại, nhãn hiệu, đặc trưng kỹ thuật): …………………………………………………………….……
………………………………………………………………………………………
|
|
Phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật (số hiệu, ký hiệu, tên gọi):
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
|
|
Thông tin bổ sung
(căn cứ công bố hợp chuẩn, phương thức đánh giá sự phù hợp):…
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
|
|
.......(Tên tổ chức, cá nhân)....... cam kết và chịu trách nhiệm về tính phù hợp của .......... (sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường)......... do mình sản xuất kinh doanh, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, khai thác.
|
Đà Nẵng, ngày tháng năm 20…
Đại diện tổ chức, cá nhân
(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Số:............
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày … tháng …năm 20…
|
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ HỢP CHUẨN
Ngày đánh giá:
Địa điểm đánh giá:
Tên sản phẩm:
Số hiệu tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:
Tên tổ chức thử nghiệm sản phẩm:
Đánh giá kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng và hiệu lực việc áp dụng, thực hiện quy trình sản xuất: ...
Các nội dung khác (nếu có):
Kết luận:
Sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật.
Sản phẩm không phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật.
|
Người đánh giá
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Xác nhận của lãnh đạo tổ chức/cá nhân
(ký tên, chức vụ, đóng dấu)
|
2. Cấp thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật ( c ông bố hợp quy) đ ối với sản phẩm, hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá Nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý n hà nước của Bộ KH&CN
2.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức/cá nhân thực hiện việc công bố hợp quy dựa trên một trong các biện pháp sau:
- Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức/cá nhân (sau đây viết tắt là kết quả tự đánh giá);
- Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật;
- Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
- Trường hợp tổ chức/cá nhân (bên thứ nhất) tự đánh giá hợp quy thì tổ chức/cá nhân công bố hợp quy phải thực hiện việc thử nghiệm tại tổ chức thử nghiệm đã được đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thì tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định;
- Trường hợp sản phẩm, hàng hóa được quản lý bởi nhiều quy chuẩn kỹ thuật khác nhau thì tổ chức/cá nhân phải thực hiện việc đăng ký Bản Công bố hợp quy tại các cơ quan chuyên ngành tương ứng và dấu hợp quy chỉ được sử dụng khi sản phẩm, hàng hóa đó đã thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý theo quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
- Kết quả đánh giá hợp quy là căn cứ để tổ chức/cá nhân công bố hợp quy.
Bước 2. Tổ chức/cá nhân công bố hợp quy đăng ký Bản Công bố hợp quy tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Chi cục TCĐLCL).
Sau khi xem xét hồ sơ, Chi cục TCĐLCL thông báo cho tổ chức/cá nhân công bố hợp quy như sau:
a) Đối với hồ sơ không đầy đủ: Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Chi cục TCĐLCL thông báo bằng văn bản cho tổ chức/cá nhân công bố hợp quy đề nghị bổ sung các loại giấy tờ còn thiếu. Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ không được bổ sung, Chi cục TCĐLCL sẽ huỷ bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không hợp lệ: Chi cục TCĐLCL thông báo bằng văn bản (ghi rõ những điểm hoặc nội dung chưa phù hợp) cho tổ chức/cá nhân công bố hợp quy để hoàn thiện và gửi lại cho Chi cục TCĐLCL.
c) Đối với hồ sơ công bố đầy đủ và hợp lệ: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ công bố, Chi cục TCĐLCL lập thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy và theo dõi công bố.
Bước 3. Chi cục TCĐLCL trả kết quả (cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật) cho tổ chức/cá nhân theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Chi cục TCĐLCL tại địa chỉ đường Đoàn Nguyễn Thục, KDC Đông Phước, P. Hòa Thọ Đông, Q. Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân qua dịch vụ bưu chính công ích.
2.2 Cách thức thực hiện: Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Chi cục TCĐLCL tại địa chỉ đường Đoàn Nguyễn Thục, KDC Đông Phước, P. Hòa Thọ Đông, Q. Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Chi cục TCĐLCL qua dịch vụ bưu chính công ích.
2.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
a) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba)
1. Bản Công bố hợp quy (theo Mẫu 2.CBHC/HQ tại Phụ lục III của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và bổ sung nội dung: Loại hình đánh giá (ghi rõ tên tổ chức chứng nhận/tổ chức chứng nhận được chỉ định, số giấy chứng nhận, ngày cấp giấy chứng nhận) vào mẫu.
2. Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức/cá nhân.
b) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức/cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất)
1. Bản Công bố hợp quy (theo Mẫu 2.CBHC/HQ tại Phụ lục III của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và bổ sung nội dung: Loại hình đánh giá (ghi rõ ngày lãnh đạo tổ chức/cá nhân ký xác nhận Báo cáo tự đánh giá) vào mẫu);
2. Báo cáo tự đánh giá hợp quy (bao gồm các nội dung sau):
- Tên tổ chức/cá nhân, địa chỉ, điện thoại, fax;
- Tên sản phẩm, hàng hóa;
- Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật;
- Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật;
- Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.
Báo cáo tự đánh giá dựa trên kết quả tự thực hiện của tổ chức/cá nhân hoặc dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký.
Số lượng hồ sơ : 02 (hai) bộ.
2.4 Thời hạn giải quyết : 03 (ba) ngày làm việc (đối với hồ sơ hợp lệ).
2.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức/cá nhân sản xuất, kinh doanh đăng ký công bố hợp quy.
2.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính : Chi cục TCĐLCL.
2.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật.
2.8 Phí và lệ phí:
Phí: Không có.
Lệ phí: 150.000 đồng/giấy (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Chi phí khác: Không có.
2.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).
1. Bản Công bố hợp quy (Mẫu 2.CBHC/HQ)
2. Báo cáo tự đánh giá hợp quy (Mẫu 5.BCĐG).
2.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức/cá nhân phải hoàn thành đầy đủ, hợp lệ các mẫu đơn, mẫu tờ khai và thành phần hồ sơ nêu trên.
2.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn/công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- Thông tư số 183/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy;
- Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn/công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY
Số: …../20..
|
Tên tổ chức, cá nhân:
|
|
|
Địa chỉ:
|
|
|
Điện thoại:
|
|
|
Fax:
|
|
|
E-mail:
|
CÔNG BỐ :
|
Sản phẩm, hàng hoá, quá trình, dịch vụ, môi trường (tên gọi, kiểu, loại, nhãn hiệu, đặc trưng kỹ thuật): …………………………………………………………….……
………………………………………………………………………………………
|
|
Phù hợp với tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật (số hiệu, ký hiệu, tên gọi):
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
|
|
Thông tin bổ sung
(căn cứ công bố hợp quy, phương thức đánh giá sự phù hợp):…
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
|
|
.......(Tên tổ chức, cá nhân)....... cam kết và chịu trách nhiệm về tính phù hợp của .......... (sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường)......... do mình sản xuất kinh doanh, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, khai thác.
|
Đà Nẵng, ngày tháng năm 20…
Đại diện tổ chức, cá nhân
(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Số:............
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày …. tháng ….năm 20…
|
BÁO CÁO
TỰ ĐÁNH GIÁ HỢP QUY
Tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, điện thoại, fax:
Tên sản phẩm, hàng hóa:
Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật:
Ngày đánh giá:
Địa điểm đánh giá:
Tên tổ chức thử nghiệm sản phẩm:
Đánh giá kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng và hiệu lực việc áp dụng, thực hiện quy trình sản xuất:
Kết luận: Sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật;
Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.
|
Người đánh giá
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Xác nhận của lãnh đạo tổ chức, cá nhân
(ký tên, chức vụ, đóng dấu)
|
3. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá Nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ).
3.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Cơ sở nhập khẩu nộp trực tiếp 02 (hai) bản Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và các tài liệu liên quan khác cho Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Chi cục TCĐLCL) tại đường Đoàn Nguyên Thục, KDC Đông Phước, P. Hòa Thọ Đông, Q. Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng.
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ: Chi cục TCĐLCL tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng của Cơ sở nhập khẩu theo Mẫu 2.TNHS và xác nhận Bản đăng ký Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, sau đó thực hiện các bước kiểm tra tiếp theo theo quy định.
b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ: Chi cục TCĐLCL tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng của Cơ sở nhập khẩu và xác nhận Bản đăng ký Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, đồng thời xác nhận các hạng mục hồ sơ còn thiếu và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc, sau khi hồ sơ đã hoàn thiện mới tiếp tục tiến hành các bước kiểm tra tiếp theo theo quy định.
c) Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà vẫn chưa bổ sung đủ hồ sơ thì Cơ sở nhập khẩu phải có văn bản gửi Chi cục TCĐLCL nêu rõ lý do và thời gian hoàn thành. Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được thực hiện sau khi Cơ sở nhập khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ.
Bước 2. Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, Chi cục TCĐLCL tiến hành kiểm tra các nội dung theo quy định tại Điều 7 Chương II của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ KH&CN, Lãnh đạo Chi cục TCĐLCL phê duyệt Thông báo kết quả kiểm tra về chất lượng hàng hóa nhập khẩu để thông báo cho Cơ sở nhập khẩu và cơ quan Hải quan cho các trường hợp cụ thể như sau:
a) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được đánh giá dựa trên kết quả tự đánh giá của người nhập khẩu (thép (trừ thép cốt bê tông)
- Người nhập khẩu đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại M ẫ u 1. ĐKKT ban hành kèm theo Thông tư số ngày 12/12/2012, trong đó nêu rõ người nhập khẩu tự đánh giá sự phù hợp và cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Trong thời gian 01 (một) ngày làm việc, cơ quan kiểm tra xác nhận người nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của người nhập khẩu. Người nhập khẩu nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa;
- Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, người nhập khẩu phải nộp kết quả tự đánh giá theo quy định cho Chi cục. Kết quả tự đanh giá bao gồm các thông tin sau:
+ Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax;
+ Tên sản phẩm, hàng hóa;
+ Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
+ Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
+ Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.
Người nhập khẩu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả tự đánh giá và bảo đảm hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng. Trường hợp hàng hóa không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng, người nhập khẩu phải kịp thời báo cáo cơ quan kiểm tra, đồng thời tổ chức việc xử lý, thu hồi hàng hóa này theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được đánh giá dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận (đối với hàng hóa nhập khẩu là mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy; đồ chơi trẻ em, thép làm cốt bê tông, thiết bị điện và điện tử (an toàn, tương thích điện từ)
- Người nhập khẩu đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Mẫu 1. ĐKKT ban hành kèm theo Thông tư số ngày 12/12/2012 và cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Trong thời gian 01 (một) ngày làm việc, cơ quan kiểm tra xác nhận người nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của người nhập khẩu. Người nhập khẩu nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa;
- Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, người nhập khẩu phải nộp bản sao y bản chính kết quả chứng nhận hoặc kết quả giám định phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho cơ quan kiểm tra.
Trường hợp, hàng hóa đã được tổ chức chứng nhận tại Việt Nam đánh giá tại nước xuất khẩu hoặc được đánh giá bởi tổ chức chứng nhận được thừa nhận thì trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày thông quan, người nhập khẩu phải nộp bản sao y bản chính kết quả chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho cơ quan kiểm tra.
Người nhập khẩu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bảo đảm hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng. Trường hợp hàng hóa không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng, người nhập khẩu phải kịp thời báo cáo cơ quan kiểm tra, đồng thời tổ chức việc xử lý, thu hồi hàng hóa này theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được đánh giá dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
- Người nhập khẩu đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Mẫu 1. ĐKKT và cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa kèm theo bản sao y bản chính kết quả chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của tổ chức chứng nhận được chỉ định và các tài liệu khác quy định tại Điều 6 Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012.
b) Cơ quan kiểm tra cấp Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, chứng chỉ chất lượng phù hợp với lô hàng nhập khẩu, chuyên viên phụ trách dự thảo Thông báo kết quả kiểm tra về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu 3.TBKQKT cho lô hàng đáp ứng yêu cầu về chất lượng hàng hoá nhập khẩu.
+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu về nhãn hàng hoá nhập khẩu thì dự thảo Thông báo theo Mẫu 3.TBKQKT cho lô hàng không đáp ứng yêu cầu về chất lượng hàng hoá nhập khẩu , trong đó nêu rõ nội dung không đạt yêu cầu gửi cho người nhập khẩu và cơ quan Hải quan; đồng thời yêu cầu người nhập khẩu khắc phục về nhãn hàng hóa trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc. Thông báo lô hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng hàng hoá nhập khẩu chỉ được cấp khi có bằng chứng khắc phục về nhãn hàng hoá, chứng chỉ chất lượng lô hàng của người nhập khẩu.
+ Trường hợp chứng chỉ chất lượng của lô hàng nhập khẩu không phù hợp với hồ sơ của lô hàng nhập khẩu hoặc chứng chỉ chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng chuyên viên phục trách dự thảo Thông báo kết quả kiểm tra về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu 3.TBKQKT là không đáp ứng yêu cầu chất lượng , trong Thông báo nêu rõ các nội dung không đạt yêu cầu gửi tới cơ quan Hải quan và người nhập khẩu và gửi Báo cáo lô hàng nhập khẩu không đạt yêu cầu về quy định chất lượng theo Mẫu 4.BCKĐCL cho cơ quan cấp trên để xử lý theo thẩm quyền quy định tại các điểm a, b, c Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008.
+ Trường hợp người nhập khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo thời gian quy định 15 (mười lăm) ngày thì trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn thời gian bổ sung hồ sơ, chuyên viên dự thảo Thông báo kết quả kiểm tra về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu 3.TBKQKT nêu rõ "Lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ" gửi cơ quan Hải quan và người nhập khẩu; đồng thời chủ trì, phối hợp cơ quan kiểm tra liên quan tiến hành kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa tại cơ sở của người nhập khẩu.
- Sau khi có Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, người nhập khẩu nộp bản sao y bản chính Thông báo này cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa”.
Căn cứ theo tình hình thực tế, Chi cục TCĐLCL sẽ tiến hành kiểm tra lô hàng nhập khẩu tại nơi lưu kho theo các nội dung trong biên bản BMTC.303.
Đối với hàng hóa nhập khẩu khác có khả năng gây mất an toàn sẽ được kiểm tra theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, trong đó quy định cụ thể một trong các trường hợp quy định tại Điều 5 Thông tư 07/2017/TT-BKHCN ngày 16/6/2017 .
Bước 3. Chi cục TCĐLCL trả kết quả (Thông báo kết quả kiểm tra về chất lượng hàng hóa nhập khẩu) cho tổ chức/cá nhân theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Chi cục TCĐLCL tại địa chỉ đường Đoàn Nguyễn Thục, KDC Đông Phước, P. Hòa Thọ Đông, Q. Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân qua dịch vụ bưu chính công ích.
3.2 Cách thức thực hiện: Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Chi cục TCĐLCL tại địa chỉ đường Đoàn Nguyễn Thục, KDC Đông Phước, P. Hòa Thọ Đông, Q. Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Chi cục TCĐLCL qua dịch vụ bưu chính công ích.
3.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
1. Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (theo Mẫu 1.ĐKKT);
2. Hợp đồng giữa bên nhập khẩu và bên cung cấp;
3. Hóa đơn thương mại của lô hàng nhập khẩu;
4. Vận đơn;
5. Giấy chứng nhận chất lượng theo đánh giá của bên thứ ba được chỉ định;
6. Tờ khai hàng hoá nhập khẩu;
7. Chứng nhận xuất xứ (nếu có);
8. Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFC;
9. Mẫu nhãn hàng hoá nhập khẩu đã gắn dấu hợp quy, nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP);
10. Ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa của lô hàng nhập khẩu.
b) Số lượng hồ sơ: 02 (hai) bộ.
3.4 Thời hạn giải quyết : 02 (hai) ngày làm việc (đối với hồ sơ hợp lệ).
3.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cơ sở nhập khẩu
3.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính : Chi cục TCĐLCL.
3.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Thông báo kết quả kiểm tra về chất lượng hàng hóa nhập khẩu.
3.8 Phí và lệ phí:
Phí: Không có.
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có
3.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
1. Mẫu Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (theo Mẫu 1.ĐKKT).
2. Mẫu Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu (theo Mẫu 2.TNHS).
3.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ sở nhập khẩu phải hoàn thành đầy đủ, hợp lệ các mẫu đơn, mẫu tờ khai và thành phần hồ sơ nêu trên;
- Bản Đăng ký kiểm tra phải có chữ ký và đóng dấu của đại diện Cơ sở nhập khẩu;
- Các Hợp đồng giữa bên nhập khẩu và bên cung cấp, Hóa đơn thương mại của lô hàng nhập khẩu, Vận đơn, Giấy chứng nhận chất lượng theo đánh giá của bên thứ ba được chỉ định, Tờ khai hải quan, Chứng nhận xuất xứ phải được chứng thực hoặc sao y bản chính, nếu là bản photo phải kèm theo bản chính để đối chiếu.
2.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ quy định kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và công nghệ;
- Thông tư số 183/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy;
- Thông tư số 07/2017/TT-BKHCN ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và công nghệ.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
ĐĂNG KÝ KIỂM TRA
NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU
Kính gửi: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thành phố Đà Nẵng
Người nhập khẩu: ………………………………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………………………………………………..
Điện thoại: …………………………………… Fax: …….………………………
Đăng ký kiểm tra chất lượng lô hàng hoá sau:
|
Số TT
|
Tên hàng hoá,
nhãn hiệu,
kiểu loại
|
Đặc tính kỹ thuật
|
Xuất xứ, nhà sản xuất
|
Khối lượng/ số lượng
|
Cửa khẩu nhập
|
Thời gian nhập
|
Địa chỉ tập kết hàng hóa: …………………………………………………………..
Hồ sơ kèm theo gồm có các bản sao sau đây: ……………………………………..
Hợp đồng (contract) số: …………………………………………………………
Danh mục hàng hoá (Packing list): ……………………………………………..
Giấy chứng nhận hợp quy hoặc Giấy chứng nhận chất lượng lô hàng hoá nhập khẩu hoặc Giấy giám định chất lượng lô hàng hoá nhập khẩu: ………..……….………….do Tổ chức: ………………………………….………..
cấp ngày…. /…./….…tại : …………………………………………………………
Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý số: …………………………………………
do Tổ chức chứng nhận:…………………..…………..…..cấp ngày …../…../……
tại : …………………………………………………………………………….…...
Hoá đơn (Invoice) số: …………………………………………………………..
Vận đơn (Bill of Lading) số:………………………….…………………………
Tờ khai hàng hoá nhập khẩu số: ……………………….……………………….
Giấy chứng nhận xuất xứ C/O số:…………………….…………………………
Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS (nếu có) số: ……………………………..
Ảnh hoặc bản mô tả hàng hoá, mẫu nhãn hàng hoá nhập khẩu, nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định).
Chúng tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và chất lượng lô hàng hoá nhập khẩu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật……………… hoặc tiêu chuẩn …………………
……………… , ngày … tháng… năm 20……
CHI CỤC TCĐLCL TP. ĐÀ NẴNG NGƯỜI NHẬP KHẨU
Vào sổ đăng ký số:……../TN-TĐC (ký tên, đóng dấu)
……… , ngày……tháng … năm 20…
(Đại diện Cơ quan kiểm tra ký tên, đóng dấu)
|
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHI CỤC TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: /TN-TĐC
|
Đà Nẵng, ngày…… tháng … năm 20…
|
PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ
ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU
1. Tên Doanh nghiệp đăng ký: ………………………………………………………….
2. Địa chỉ: …………………………………………………….………………………….
3. Điện thoại: ………………………….….……Fax: ……………………………….…..
4. Hàng hoá đăng ký kiểm tra: ……………………………………………….………….
…………………………………………………………………………………………...
|
Số TT
|
HẠNG MỤC KIỂM TRA
|
CÓ
|
KHÔNG
|
GHI CHÚ
|
|
1
|
Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu
|
|
|
|
|
2
|
Hợp đồng (contract) (bản photocopy)
|
|
|
|
|
3
|
Danh mục hàng hoá (Packing list) kèm theo hợp đồng (bản photocopy)
|
|
|
|
|
4
|
Bản sao có chứng thực giấy chứng chỉ chất lượng:
|
|
|
|
|
4.1
|
Giấy chứng nhận hợp quy
|
|
|
|
|
4.2
|
Giấy chứng nhận chất lượng lô hàng
|
|
|
|
|
4.3
|
Giấy giám định chất lượng lô hàng
|
|
|
|
|
5
|
Hoá đơn (Invoice)
|
|
|
|
|
6
|
Vận đơn (Bill of Lading)
|
|
|
|
|
7
|
Tờ khai hàng hoá nhập khẩu
|
|
|
|
|
8
|
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O-Certificate of Origin)
|
|
|
|
|
9
|
Ảnh hoặc bản mô tả hàng hoá
|
|
|
|
|
10
|
Giấy Chứng nhận lưu hành tự do CFS
|
|
|
|
|
11
|
Mẫu nhãn nhập khẩu đã được gắn dấu hợp quy
|
|
|
|
|
12
|
Nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định)
|
|
|
KẾT LUẬN:
Hồ sơ đủ về số lượng: Tiếp nhận để kiểm tra các bước tiếp theo.
Hồ sơ không đầy đủ về số lượng: Tiếp nhận nhưng cần bổ sung các mục: ………..
…………………………………………… trong thời gian 25 (hai mươi lăm) ngày. Sau khi hồ sơ đầy đủ thì kiểm tra các bước tiếp theo theo quy định.
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ NGƯỜI KIỂM TRA
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)
4. K iểm tra nhà nước về đo lường đối với phương tiện đo và lượng của hàng đóng gói sẵn nhập khẩu ( B-BKC-282131-TT)
4.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Cơ sở nhập khẩu nộp 01 (một) bộ hồ sơ bao gồm: Bản Đăng ký kiểm tra nhà nước về đo lường và hồ sơ, tài liệu khác có liên quan tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Chi cục TCĐLCL) thành phố Đà Nẵng, địa chỉ đường Đoàn Nguyên Thục, KDC Đông Phước, P. Hòa Thọ Đông, Q. Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Chi cục TCĐLCL tiếp nhận hồ sơ.
a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ: Chi cục TCĐLCL tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra đo lường của Cơ sở nhập khẩu và xác nhận bản Đăng ký kiểm tra nhà nước về đo lường đồng thời xác nhận các hạng mục hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, sau khi hồ sơ đã hoàn thiện mới tiến hành các bước kiểm tra tiếp theo;
b) Trường hợp quá thời hạn trên mà vẫn chưa bổ sung đủ hồ sơ thì Cơ sở nhập khẩu phải có văn bản gửi Chi cục TCĐLCL nêu rõ lý do và thời gian hoàn thành. Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được thực hiện sau khi cơ sở nhập khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ;
c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Chi cục TCĐLCL tiếp nhận hồ sơ và xác nhận bản Đăng ký kiểm tra nhà nước về đo lường, sau đó thực hiện các bước kiểm tra theo quy định.
Bước 2. Chi cục TCĐLCL tiến hành kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra:
a) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục TCĐLCL thông báo cho Cơ sở nhập khẩu về việc kiểm tra đối với phương tiện đo, lượng của hàng đóng gói sẵn khi nhập khẩu.
b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày Cơ sở nhập khẩu nhận được văn bản thông báo, Chi cục TCĐLCL phải hoàn thành việc kiểm tra và ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về đo lường gửi cho Cơ sở nhập khẩu.
c) Trường hợp kết quả kiểm tra theo nội dung quy định tại Điểm d Khoản 6 Điều 10 của Thông tư số 28/2013/TT-BKHCN đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường, Chi cục TCĐLCL gửi thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về đo lường với kết luận “đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường” tới Cơ sở nhập khẩu và cơ quan Hải quan.
d) Trường hợp kết quả kiểm tra theo nội dung quy định tại Điểm d Khoản 6 Điều 10 của Thông tư số 28/2013/TT-BKHCN này không đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường, Chi cục TCĐLCL gửi thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về đo lường với kết luận “không đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường” tới Cơ sở nhập khẩu và cơ quan Hải quan.
đ) Cơ sở nhập khẩu chịu trách nhiệm lựa chọn việc thực hiện biện pháp khắc phục hoặc tái xuất phương tiện đo, hàng đóng gói sẵn đó và báo cáo với cơ quan Hải quan, Chi cục TCĐLCL. Trường hợp Cơ sở nhập khẩu thực hiện biện pháp khắc phục, Chi cục TCĐLCL chủ trì việc tái kiểm tra sau khi đã khắc phục và thông báo cho cơ quan Hải quan để làm thủ tục thông quan.
Bước 3. Chi cục TCĐLCL trả kết quả (Bản Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về đo lường) cho cơ sở nhập khẩu theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Chi cục TCĐLCL tại đường Đoàn Nguyễn Thục, KDC Đông Phước, P. Hòa Thọ Đông, Q. Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng;
- Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân qua dịch vụ bưu chính công ích.
4.2 Cách thức thực hiện : Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Chi cục TCĐLCL tại đường Đoàn Nguyễn Thục, KDC Đông Phước, P. Hòa Thọ Đông, Q. Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Chi cục TCĐLCL qua dịch vụ bưu chính công ích.
4.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
1. Đăng ký kiểm tra nhà nước về đo lường (Mẫu 1.ĐKKT);
2. Hợp đồng (Contract);
3. Tờ khai hàng hoá nhập khẩu;
4. Danh mục hàng hoá (Packing list);
5. Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O-Certificate of Origin) (nếu có);
6. Thuyết minh kỹ thuật của phương tiện đo (bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt hoặc cả hai thứ tiếng) (trường hợp nhập khẩu phương tiện đo).
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
4.4 Thời hạn giải quyết
a) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục TCĐLCL thông báo bằng văn bản cho Cơ sở nhập khẩu về việc kiểm tra đối với phương tiện đo, lượng của hàng đóng gói sẵn khi nhập khẩu;
b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ sở nhập khẩu nhận được văn bản thông báo, Chi cục TCĐLCL phải hoàn thành việc kiểm tra và ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về đo lường gửi cho Cơ sở nhập khẩu.
4.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở nhập khẩu phương tiện đo, hàng đóng gói sẵn quy định theo Điều 7 tại Thông tư số 28/2013/TT-BKHCN ngày 17/12/2013 của Bộ trưởng Bộ KH&CN.
4.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chi cục TCĐLCL.
4 .7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Bản Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về đo lường (theo Mẫu 3.TBKQKT ban hành tại Thông tư số 28/2013/TT-BKHCN ngày 17/12/2013 của Bộ KH&CN).
4.8 Phí, lệ phí
Phí: Không có.
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có.
4.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
1. Mẫu Đăng ký kiểm tra nhà nước về đo lường (Mẫu 1.ĐKKT)
2. Mẫu Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra đo lường (Mẫu 2. PTNHSĐK).
4.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ sở nhập khẩu phải hoàn thành đầy đủ, hợp lệ các mẫu đơn, mẫu tờ khai và thành phần hồ sơ nêu trên;
- Mẫu Đăng ký kiểm tra phải có chữ ký, đóng dấu của đại diện Cơ sở nhập khẩu;
- Các tài liệu, hồ sơ có liên quan phải là bản chính, hoặc bản sao y bản chính, nếu là bản photocopy phải kèm bản chính để đối chiếu.
4.11 Các căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Thông tư số 28/2013/TT-BKHCN ngày 17/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về đo lường.
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
ĐĂNG KÝ KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ ĐO LƯỜNG
Kính gửi: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thành phố Đà Nẵng.
Cơ sở nhập khẩu: …………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………...
Điện thoại: …………………………… Fax: …………………………………….
Đăng ký kiểm tra nhà nước về đo lường đối với (phương tiện đo, lượng của hàng đóng gói sẵn) sau:
|
Số
TT
|
Tên đối tượng, nhãn hiệu,
kiểu loại
|
Đặc tính kỹ thuật
|
Xuất xứ, Nhà sản xuất
|
Khối lượng/số lượng
|
Cửa khẩu nhập
|
Thời gian nhập khẩu
|
Địa điểm lưu giữ (phương tiện đo, hàng đóng gói sẵn):……………………… …
Hồ sơ kèm theo gồm có các bản sao (có xác nhận sao y bản chính của cơ sở nhập khẩu) sau đây:
Hợp đồng (Contract) số:……………………………………………………….
Danh mục hàng hóa (Packing list) : ………………………………………....…
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số: ………………………………………..……..
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) số: …………………………………….…..…
Chúng tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm các đối tượng nhập khẩu phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định.
|
Vào sổ đăng ký: số:………. / TĐC
Đà Nẵng, ngày tháng năm 20…
CHI
CỤC TCĐLCL THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(ký tên, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Đà Nẵng, ngày tháng năm 20
…
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ NHẬP KHẨU
(ký tên, ghi họ tên, đóng dấu)
|
|
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHI CỤC TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: /TN-TĐC
|
Đà Nẵng, ngày … tháng … năm 20…
|
PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ
ĐĂNG KÝ KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ ĐO LƯỜNG
Cơ sở nhập khẩu: …………………………………………………………………..
Địa chỉ:.……………………………………………………………………………..
Điện thoại: ………………………………………… Fax: …………………………
Đã nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về đo lường đối với (phương tiện đo, lượng của hàng đóng gói sẵn) như sau:
|
STT
|
HẠNG MỤC KIỂM TRA
|
Có
|
Không
|
Ghi chú
|
|
1
|
Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước đo lường
|
|
|
|
|
2
|
Hợp đồng
(Contract)
(bản photocopy)
|
|
|
|
|
3
|
Danh mục hàng hóa
(Packing list)
kèm theo hợp đồng (bản photocopy)
|
|
|
|
|
4
|
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
|
|
|
|
|
5
|
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
|
|
|
KẾT LUẬN
Hồ sơ đầy đủ về số lượng: Tiếp nhận hồ sơ để kiểm tra các bước tiếp theo.
Hồ sơ không đầy đủ về số lượng: Tiếp nhận hồ sơ nhưng cần bổ sung các mục: ……………. trong thời gian …… ngày. Sau khi hồ sơ đầy đủ thì kiểm tra các bước tiếp theo theo quy định./.
|
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(ký và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN
(ký và ghi rõ họ tên)
|
5. Cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ôxít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.
5.1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Chi cục TCĐLCL) địa chỉ đường Đoàn Nguyễn Thục, KDC Đông Phước, phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
Bước 2. Xử lý hồ sơ
a) Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu theo quy định: Soạn thảo Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và Tờ trình trình Lãnh đạo Chi cục phê duyệt.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định: Soạn thảo công văn yêu cầu tổ chức/cá nhân bổ sung các tài liệu còn thiếu.
Bước 3. Lãnh đạo Chi cục TCĐLCL phê duyệt và trả kết quả (Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm) cho tổ chức/cá nhân theo một trong các hình thức sau:
- Trả kết quả trực tiếp tại Bộ phận TN&TKQ Chi cục TCĐLCL;
- Trả kết quả cho tổ chức/cá nhân qua dịch vụ bưu chính công ích.
5.2 Cách thức thực hiện: Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
- Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận TN&TKQ của Chi cục TCĐLCL. Địa chỉ đường Đoàn Nguyễn Thục, KDC Đông Phước, phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng;
- Gửi hồ sơ đến Chi cục TCĐLCL qua dịch vụ bưu chính công ích.
5.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
1. Đơn đề nghị cấp/cấp bổ sung giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (theo Mẫu 1.ĐĐK).
2. Bản sao giấy chứng nhận tổ chức/cá nhân được phép hoạt động kinh doanh hàng nguy hiểm hoặc được phép kinh doanh vận chuyển hàng hóa theo quy định của pháp luật hiện hành;
3. Bản kê khai các thông tin về hàng nguy hiểm (theo Mẫu 2.DMHNH-LT-PT-NĐKAT).
4. Giấy phép điều khiển phương tiện vận chuyển còn thời hạn hiệu lực của người điều khiển phương tiện vận chuyển phù hợp với loại phương tiện dùng để vận chuyển hàng nguy hiểm.
5. Giấy đăng ký phương tiện vận chuyển.
6. Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận chuyển còn thời hạn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp.
7. Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện vận chuyển còn thời hạn hiệu lực do cơ quan Bảo hiểm cấp cho chủ phương tiện. Trường hợp tổ chức/cá nhân có hàng nguy hiểm cần vận chuyển phải thuê phương tiện vận chuyển thì tổ chức/cá nhân phải nộp kèm theo bản sao hợp đồng thương mại hoặc bản sao văn bản thỏa thuận về việc vận chuyển hàng nguy hiểm có chữ ký, đóng dấu xác nhận (nếu có) của các bên ký hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, trong đó nêu chi tiết các thông tin về phương tiện vận chuyển (loại phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát, trọng tải).
8. Chứng chỉ huấn luyện an toàn lao động - vệ sinh lao động còn thời hạn hiệu lực của những người tham gia vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp theo quy định tại Thông tư số ngày 18/10/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.
9. Giấy chứng nhận đã tham gia, hoàn thành khóa đào tạo và huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất còn thời hạn hiệu lực do Sở Công thương cấp cho người điều khiển phương tiện vận chuyển, người áp tải và người tham gia vận chuyển hàng nguy hiểm.
10. Phiếu an toàn hóa chất của hàng nguy hiểm cần vận chuyển bằng tiếng Việt của doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hàng nguy hiểm theo quy định tại Khoản 3 Điều 29 Luật Hóa chất, kèm theo bản sao bằng ngôn ngữ nguyên gốc của doanh nghiệp sản xuất hàng nguy hiểm (nếu có). Nội dung Phiếu an toàn hóa chất theo quy định tại Thông tư số ngày 28/6/2010 của Bộ Công thương.
11. Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc Phiếu kết quả thử nghiệm, kết quả kiểm định đối với vật liệu bao gói, phương tiện chứa hàng nguy hiểm theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số ngày 28/12/2012 của Bộ Công thương quy định Danh mục hàng công nghiệp nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển và vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa và các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
12. Phương án ứng cứu khẩn cấp sự cố hóa chất trong vận chuyển hàng nguy hiểm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 9 Thông tư số đối với hàng hóa bắt buộc phải lập phương án ứng cứu khẩn cấp theo quy định.
13. Phương án làm sạch thiết bị và bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau khi kết thúc vận chuyển đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường (theo Mẫu 3. PALSTB - Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN).
Trường hợp tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm có sử dụng nhiều người điều khiển phương tiện vận chuyển hoặc sử dụng nhiều phương tiện để vận chuyển hàng nguy hiểm hoặc sử dụng nhiều người áp tải hoặc nhiều loại hàng nguy hiểm thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm, tổ chức/cá nhân cần cung cấp đầy đủ các tài liệu theo quy định tại các Điểm d, đ, e, g, h, i, k Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN tương ứng đối với từng trường hợp tăng thêm (đối với hàng hóa bắt buộc phải lập phương án ứng cứu khẩn cấp theo quy định).
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
5.4 Thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc.
5.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức/cá nhân có nhu cầu vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
5.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính : Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
5.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.
5.8 Phí và lệ phí
Phí: Không có.
Lệ phí: Không có.
Chi phí khác: Không có.
5.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Cụ thể:
1. Đơn đề nghị cấp/cấp bổ sung giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (theo Mẫu 1. ĐĐK).
2. Danh mục tên, khối lượng hàng nguy hiểm và lịch trình vận chuyển hàng nguy hiểm; Danh sách phương tiện vận chuyển, người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm (theo Mẫu 2. DMHNH-LT-PT-NĐKAT).
3. Phương án làm sạch thiết bị và đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau khi kết thúc vận chuyển hàng nguy hiểm (theo Mẫu 3. PALSTB).
4. Báo cáo hoạt động vận chuyển hàng nguy hiểm (theo Mẫu 6. BCHĐVC)
5.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không có.
5.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10/3/2005 quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa;
- Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của Chính phủ quy định Danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
- Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa , các hợp chất ôxít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày … tháng … năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG GIẤY PHÉP
VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM (…)
Kính gửi: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thành phố Đà Nẵng
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm: ………..
………………………………………………………………………………………
Địa chỉ: . ……………………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………
Fax: ………………………… E-mail: ……………………………………………
Giấy đăng ký doanh nghiệp số: …………………… ngày … tháng … năm ……. tại …………………………………………………………………………………
Họ tên người đại diện pháp luật: ……………………………...
Chức danh ……………………… CMND/Hộ chiếu số: ………………………….
Đơn vị cấp: ……………………………… ngày cấp: …………………………….
Đề nghị Quý Cơ quan xem xét và cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm, là các chất nguy hiểm sau:
|
Số
TT
|
Tên hàng nguy hiểm
|
Số UN
|
Loại nhóm hàng
|
Số hiệu nguy hiểm
|
Khối lượng vận chuyển
(dự kiến)
|
|
01
|
|||||
|
02
|
|||||
|
03
|
|||||
|
…
|
……. (tên tổ chức/cá nhân)…… cam kết bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm./.
|
Đà Nẵng, ngày…… tháng……năm……
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày … tháng … năm ……
|
DANH MỤC TÊN, KHỐI LƯỢNG HÀNG NGUY HIỂM
VÀ LỊCH TRÌNH VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM;
DANH SÁCH PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN
PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN VÀ NGƯỜI ÁP TẢI HÀNG NGUY HIỂM
|
Số TT
|
Tên hàng nguy hiểm
|
Khối lượng vận chuyển
|
Chủ phương tiện vận chuyển
|
Phương tiện vận chuyển
|
Tải trọng phương tiện
|
Thời gian vận chuyển
(dự kiến)
|
Lịch trình vận chuyển
|
Lịch trình vận chuyển
|
Lịch trình vận chuyển
|
Người điều khiển phương tiện
|
Người áp tải hàng nguy hiểm
|
|
Số TT
|
Tên hàng nguy hiểm
|
Khối lượng vận chuyển
|
Chủ phương tiện vận chuyển
|
Phương tiện vận chuyển
|
Tải trọng phương tiện
|
Thời gian vận chuyển
(dự kiến)
|
Điểm nhận hàng
|
Điểm trung chuyển
|
Điểm giao hàng
|
Người điều khiển phương tiện
|
Người áp tải hàng nguy hiểm
|
|
01
|
|||||||||||
|
02
|
|||||||||||
|
03
|
|||||||||||
|
...
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
|
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày……tháng……năm……
|
PHƯƠNG ÁN LÀM SẠCH THIẾT BỊ
VÀ BẢO ĐẢM CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
SAU KHI KẾT THÚC VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM
1. Vị trí thực hiện quá trình tẩy rửa, làm sạch phương tiện vận chuyển, bao bì, vật chứa, thiết bị sử dụng trong quá trình vận chuyển.
2. Cơ sở vật chất sử dụng cho quá trình tẩy rửa, làm sạch phương tiện vận chuyển, bao bì, vật chứa, thiết bị sử dụng trong quá trình vận chuyển.
3. Xử lý chất thải rắn, lỏng thu được sau khi tẩy rửa, làm sạch phương tiện vận chuyển bao bì, vật chứa, thiết bị sử dụng trong quá trình vận chuyển.
4. Các hoạt động bảo vệ môi trường khác có liên quan.
(Các nội dung trên phải được xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi đặt vị trí thực hiện tẩy rửa theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này).
|
Chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm/ Chủ hàng nguy hiểm
(ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày … tháng … năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP
VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM
Kính gửi: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thành phố Đà Nẵng
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm: ………..
………………………………………………………………………………………
Địa chỉ: . ……………………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………
Fax: ………………………… E-mail: ……………………………………………
Giấy đăng ký doanh nghiệp số: ……………… ngày … tháng … năm ……. tại …………………………………………………………………………………
Họ tên người đại diện pháp luật: ……………………………...
Chức danh ……………………… CMND/Hộ chiếu số: ………………………….
Đơn vị cấp: ……………………………… ngày cấp: …………………………….
Để vận chuyển hàng nguy hiểm, tổ chức/cá nhân ……………………………… đã được Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm số ……... ngày ... tháng ... năm …...
Hàng nguy hiểm đã được cấp Giấy phép vận chuyển, cụ thể:
|
Số
TT
|
Tên hàng nguy hiểm
|
Số UN
|
Loại nhóm hàng
|
Số hiệu nguy hiểm
|
Khối lượng vận chuyển
(dự kiến)
|
|
01
|
|||||
|
02
|
|||||
|
03
|
|||||
|
…
|
Do …………… (ghi rõ lý do, ví dụ như sơ suất đánh mất/bị thất lạc/bị hư hỏng, …) Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (bản gốc) đã được Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp nêu trên, .... (tên tổ chức, cá nhân)... đề nghị Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xem xét cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm nêu trên.
Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép vận chuyển bao gồm:
1. …………………….
2. …………………….
……. (tên tổ chức/cá nhân)…… cam kết bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm./.
|
Đà Nẵng, ngày…… tháng……năm……
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
|
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày …… tháng… năm ………
|
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM
(từ ngày……./..…/……..../ đến ……/.……/….…...)
Kính gửi: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thành phố Đà Nẵng
1. Thông tin chung
Tên chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm/chủ hàng nguy hiểm: …………
………………………………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………….
Điện thoại: …………………… Fax: ………………… E-mail: ………………….
Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm số: ……….…… ngày tháng .... năm .…..
2. Tình hình chung về việc vận chuyển hàng nguy hiểm trong kỳ báo cáo.
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
3. Thống kê các nội dung vận chuyển hàng nguy hiểm trong kỳ báo cáo.
|
SỐ
TT
|
Tên hàng nguy hiểm
|
Khối lượng vận chuyển
|
Phương tiện vận chuyển
|
Thời gian vận chuyển
|
Lịch trình vận chuyển
|
Lịch trình vận chuyển
|
Lịch trình vận chuyển
|
Người Điều khiển phương tiện vận chuyển
|
Người áp tải hàng nguy hiểm
|
|
SỐ
TT
|
Tên hàng nguy hiểm
|
Khối lượng vận chuyển
|
Phương tiện vận chuyển
|
Thời gian vận chuyển
|
Điểm nhận hàng
|
Điểm trung chuyển
|
Điểm giao hàng
|
Người Điều khiển phương tiện vận chuyển
|
Người áp tải hàng nguy hiểm
|
|
1
|
|||||||||
|
…
|
4. Báo cáo về việc làm sạch và bóc, xóa hết biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển sau khi kết thúc việc vận chuyển hàng nguy hiểm
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
5. Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong vận chuyển hàng nguy hiểm trong kỳ báo cáo
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
6. Kế hoạch vận chuyển hàng nguy hiểm trong kỳ báo cáo tới:
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
7. Các vấn đề khác (nếu có)
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
8. Kết luận và kiến nghị
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
|
Chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm/
Chủ hàng nguy hiểm
(Ký tên, đóng dấu) |