Quay lại

Quyết định 4525/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi tỉnh Đồng Nai đến năm 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 4525/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 29 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THỦY LỢI TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 1590/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt định hướng Chiến lược Phát triển thủy lợi Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-BNN-KHCN ngày 20/7/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế quy hoạch xây dựng thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-BNN-TCTL ngày 21/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt đề án Tái cơ cấu ngành thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số 1788/QĐ-BNN-TCTL ngày 19/5/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành kế hoạch hành động phát triển tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn phục vụ tái cơ cấu ngành Thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số 2418/2008/QĐ-UBND ngày 26/9/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn vùng nông thôn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 3363/QĐ-UBND ngày 14/12/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành chương trình kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng của tỉnh Đồng Nai;

Căn cứ Quyết định số 4227/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt quy hoạch sản xuất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 13/4/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Đồng Nai theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4953/TTr-SNN ngày 16/12/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, gồm những nội dung sau:

1. Mục tiêu quy hoạch
Mục tiêu tổng quát của Quy hoạch xây dựng thủy lợi tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 là nhằm phục vụ chiến lược phát triển kinh tế xã hội theo quy hoạch tổng thể và quy hoạch các ngành của tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi để UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện tốt các chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước liên quan đến thủy lợi như chương trình nông thôn mới, tái cơ cấu ngành nông nghiệp, xóa đói giảm nghèo, cấp nước sạch và bảo vệ môi trường, giảm nhẹ thiên tai.
Mục tiêu cụ thể của Quy hoạch thủy lợi lần này tập trung chủ yếu vào vấn đề sau:
- Rà soát đề xuất giải pháp cấp nước để phục vụ cho phát triển sản xuất bao gồm các ngành: Nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, dịch vụ du lịch và bảo vệ môi trường. Mục tiêu đến năm 2035, 100% diện tích cây trồng cần tưới sẽ được tưới từ hệ thống công trình thủy lợi, hệ thống tưới nước tiết kiệm và các công trình thủy lợi nhỏ, như: Đập tạm, ao, hồ nhỏ..., do người dân tự đầu tư (có sự hỗ trợ về chuyên môn kỹ thuật, kinh phí của nhà nước).
- Rà soát đề xuất các giải pháp chống hạn, tiêu úng, giảm lũ và chống ngập cho các vùng kết hợp bảo vệ môi trường.
- Trên nền tảng mục tiêu chung, xây dựng các công trình thủy lợi theo quy hoạch, để đảm bảo khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch đầu tư phát triển ngành trong giai đoạn (2016-2020, 2021-2025) và lâu dài (định hướng đến 2035), tạo điều kiện cho các ngành khác trong quy hoạch phát triển và bảo vệ môi trường.

2. Nội dung quy hoạch

a) Quy hoạch công trình thủy lợi phục vụ cấp nước sản xuất nông nghiệp
- Hiện trạng diện tích được tưới chủ động từ công trình thủy lợi và tưới nước tiết kiệm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2015 đạt 21,4% (trong đó, từ công trình thủy lợi chiếm 9,5 %, từ hệ thống tưới nước tiết kiệm là 11,9%).
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh là 240.596 ha, trong đó, diện tích đất sản xuất chưa chủ động nguồn nước tưới là 158.000 ha, không tính diện tích cây cao su và cây điều (theo Quyết định số 4227/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt quy hoạch sản xuất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tạm nhìn đến năm 2030. Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 13/4/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Đồng Nai theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030).
- Mục tiêu:
+ Đến năm 2025, diện tích đất sản xuất nông nghiệp được chủ động tưới là 77.498 ha, đạt tỷ lệ 57 % so với tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp cần tưới; đến năm 2035 diện tích đất sản xuất nông nghiệp được chủ động tưới đạt 100%, so với tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp cần tưới, trong đó tưới trực tiếp từ hệ thống công trình thủy lợi là 105.408 ha, đạt tỷ lệ 84,7% diện tích cây trồng cần tưới. Phần diện tích nhỏ lẻ phân tán còn lại (15,3%) sẽ vận động xã hội hóa, hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư các công trình thủy lợi nhỏ như: Đập tạm, ao hồ, bể chứa, giếng đào....
Bảng 1: Tổng hợp diện tích tưới hiện trạng và quy hoạch

a) (chi tiết danh mục công trình quy hoạch xem Bảng 2 đến 12, phụ lục đính kèm)


STT

Đơn vị

Hiện trạng 2015

Đến 2025

Đến 2035

Tỷ lệ SXNN cần tưới được chủ động tưới đến 2035 (%)

Diện tích cần tưới 2015

Diện tích được tưới từ CTTL

Diện tích cần tưới

Diện tích được tưới từ CTTL

Diện tích cần tưới

Diện tích được tưới từ CTTL

Ft

Tỷ lệ (%)

Ft

Tỷ lệ (%)

Ft

Tỷ lệ (%)

Toàn tỉnh

189.439

18.257

9,6

135.865

77.498

57,0

124.428

105.408

84,7

100

1

Biên Hòa

7.212

317

4,4

3.245

317

9,8

2.596

317

12,2

2

Cẩm Mỹ

23.520

1.407

6,0

15.801

4.174

26,4

14.221

10.754

75,6

3

Định Quán

25.988

1.191

4,6

20.193

12.656

62,7

20.193

19.116

94,7

4

Long Khánh

10.994

674

6,1

6.545

1.894

28,9

5.236

2.304

44,0

5

Long Thành

14.354

1.539

10,7

6.174

3.339

54,1

4.939

3.339

67,6

6

Nhơn Trạch

14.849

3.005

20,2

5.664

3.345

59,1

4.531

3.345

73,8

7

Trảng Bom

17.231

1.535

8,9

11.328

9.855

87,0

10.195

10.135

99,4

8

Tân Phú

20.276

3.939

19,4

16.714

12.513

74,9

15.550

13.183

84,8

9

Thống Nhất

13.154

838

6,4

10.845

6.298

58,1

8.676

7.248

83,5

10

Xuân Lộc

30.642

2.900

9,5

28.700

16.515

57,5

28.700

28.365

98,8

11

Vĩnh Cửu

11.219

912

8,1

10.656

6.592

61,9

9.590

7.302

76,1


b) Quy hoạch tạo nguồn cấp nước sinh hoạt
Nguồn nước mặt sử dụng từ nguồn nước sông Đồng Nai, sông Đồng Môn, hồ Trị An, hồ Cầu Mới, hồ Núi Le, hồ Gia Ui, suối Đá Vàng để cung cấp cho hệ thống cấp nước các đô thị, khu dân cư nông thôn ven đô và khu công nghiệp, cụm công nghiệp với tổng công suất khai thác 1.143.000 m3/ngày cho giai đoạn năm 2020.
Nhu cầu cấp nước sinh hoạt nông thôn đến năm 2025 là 373.335 m3/ngày.
Tổng lưu lượng cấp nước tăng thêm theo quy hoạch đến năm 2035 là 75.850 m3/ngày, trong đó: Giai đoạn từ 2016 - 2020 là 50.150 m3/ngày, giai đoạn từ 2021 - 2025 là 23.700 m3/ngày, giai đoạn từ 2025 - 2035 là 2000 m3/ngày.
Bảng 2: Năng lực các công trình quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn


TT

Địa danh

Giai đoạn 2016 - 2020 (m3)

Giai đoạn 2021 - 2025 (m3)

Giai đoạn 2026 - 2035 (m3)

Tổng (m3)

1

Biên Hòa

0

0

0

0

2

Cẩm Mỹ

0

8.700

0

8.700

3

Định Quán

0

7.000

0

7.000

4

Long Khánh

16.650

1.200

0

17.850

5

Long Thành

30.000

0

0

30.000

6

Nhơn Trạch

0

0

0

0

7

Trảng Bom

0

3.000

0

3.000

8

Tân Phú

0

300

0

300

9

Thống Nhất

3.500

0

2.000

5.500

10

Xuân Lộc

0

0

0

0

11

Vĩnh Cửu

0

0

0

0

Tổng

50.150

23.700

2.000

75.850

c) Quy hoạch tiêu thoát nước
- Khu vực đô thị
+ Giải pháp phi công trình: Cắm mốc phạm vi hành lang sông, suối và các công trình tiêu thoát nước, kết hợp với việc ban hành quy định về phòng, chống lấn chiếm hệ thống thoát nước đô thị. Tuyên truyền thường xuyên, liên tục, để nâng cao ý thức người dân trong việc giữ gìn và bảo vệ hành lang và công trình thoát nước.
+ Giải pháp công trình:
Phân cấp quản lý đồng bộ hệ thống thoát nước, từ hố thu nước, cống ngang, cống dọc, mương đến nguồn tiếp nhận. Đầu tư xây dựng mới, cải tạo sửa chữa các kênh trục tiêu thoát nước. Ban hành thiết kế mẫu, thiết kế định hình về công trình đấu nối cống từ các hộ gia đình vào hệ thống cống chung, góp phần hoàn thiện hệ thống thoát nước đô thị.
Đối với khu vực TP Biên Hòa, thường xuyên bị ngập úng khi xảy ra mưa lớn. Nguyên nhân gây ngập chủ yếu là do quá trình đô thị hóa nhanh, nước mưa không thấm được xuống đất, tập trung nhanh về các suối, rạch, trong khi hệ thống rạch thoát nước thường bị bồi lấp, hành lang thoát nước bị lấn chiếm không đủ khẩu diện tiêu thoát nước. Giải pháp chống ngập cho TP Biên Hòa là nạo vét, mở rộng các rạch, suối, cầu, cống trong nội đô; kết hợp với xây dựng các hồ điều hòa ở các vị trí phù hợp.
- Khu vực nông thôn
Tại các khu vực hay xảy ra ngập úng vào mùa mưa, do công trình tiêu hiện hữu có năng lực nhỏ hơn so với thực tế hoặc do bị hư hỏng, bồi lấp không đảm bảo năng lực hoạt động theo thiết kế. Vì vậy, phải sửa chữa nâng cấp các công trình tiêu hiện hữu để hoạt động hiệu quả hơn, đồng thời rà soát, bổ sung các công trình tiêu thoát nước phù hợp.
- Quy hoạch tiêu thoát nước: Quy hoạch 32 công trình, tổng năng lực tiêu thoát nước tăng thêm theo quy hoạch đến năm 2035 là 59.590 ha, trong đó: Giai đoạn từ 2016 - 2020 là 19.940 ha, giai đoạn từ 2021 - 2025 là 39.550 ha, giai đoạn từ 2025 - 2035 là 100 ha.
(chi tiết danh mục công trình quy hoạch xem Bảng 2 đến 12, phụ lục đính kèm)

d) Quy hoạch chỉnh trị sông
Đối với sông Đồng Nai (đoạn qua thành phố Biên Hòa), căn cứ yêu cầu mục tiêu quy hoạch và định hướng phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, phương án quy hoạch chỉnh trị sông như sau: Giữ thế sông hiện trạng đoạn từ cù lao Rùa đến cầu Ghềnh, điều chỉnh lưu lượng vào ra hai lạch cù lao Phố và chỉnh trị lạch phải sông Đồng Nai khu vực hạ lưu cầu Ghềnh. Cụ thể:
- Trước mắt: Trong lạch trái cù lao Phố gia cố đoạn sạt lở, không dùng biện pháp công trình có điều chỉnh dòng chảy. Phá ghềnh đá hạ lưu cầu Ghềnh, tăng khả năng giao thông thủy, thực hiện cụm công trình điều chỉnh đường bờ. Thực hiện công trình phân dòng đầu cù lao Phố và gia cố bờ nhằm giữ thế sông, giữ tỷ lệ lưu lượng giữa hai nhánh cù lao Phố sau khi phá ghềnh đá hạ lưu cầu Ghềnh. Cố định các khu vực như tại ngã ba Bửu Long, cầu Đồng Nai bằng công trình bảo vệ bờ trực tiếp. Xây dựng công trình kè gia cố bờ tại các khu vực đông dân cư: phường Tân Mai, phường Tam Hiệp thượng lưu cầu Hóa An (xã Hóa An, phường Bửu Long), đuôi cù lao Phố, khu vực cầu Đồng Nai.
- Lâu dài: Việc bố trí hành lang an toàn dọc ven sông sẽ làm thành phố trở thành một trong những thành phố hiện đại trong khu vực, giao thông thủy bộ được kết hợp phục vụ cho các ngành kinh tế quốc dân, phát triển kinh tế xã hội.
Đối với các tuyến sông Đồng Nai (đoạn còn lại qua các huyện: Tân Phú, Định Quán, Long Thành, Nhơn Trạch), sông La Ngà và các sông, suối nhỏ khác, tổng số quy hoạch chỉnh trị đến năm 2035 là 14 công trình, trong đó: Giai đoạn từ 2016 - 2020 là 05 công trình, giai đoạn từ 2021 - 2025 là 04 công trình, giai đoạn từ 2025 - 2035 là 05 công trình.
(chi tiết danh mục công trình quy hoạch xem Bảng 2 đến 13, phụ lục đính kèm)

3. Kinh phí và phân kỳ thực hiện quy hoạch
Quy hoạch thủy lợi giai đoạn từ 2016-2035 đáp ứng nhu cầu tưới tăng thêm cho 87.151 ha diện tích đất sản xuất nông nghiệp, tiêu 59.590 ha và công suất cấp nước là 75.850 m3/ngày. Tổng nguồn vốn đầu tư khoảng 15.152.322 triệu đồng, trong đó nguồn vốn: Trung ương là 2.934.284 triệu đồng, tỉnh là 7.166.478 triệu đồng, huyện là 2.436.425 triệu đồng, xã hội hóa là 45120 triệu đồng. Tổng diện tích sử dụng đất cho các công trình thủy lợi là 4.536,07 ha, cụ thể:
- Giai đoạn năm 2016 - 2020, dự kiến tổng kinh phí thực hiện khoảng 4.289.774 triệu đồng, diện tích tưới tăng thêm là 17.266 ha, 19.940 ha tiêu, công suất cấp nước là 50.150 m3/ngày.
- Giai đoạn năm 2021 - 2025, dự kiến tổng kinh phí thực hiện khoảng 5.735.350 triệu đồng, diện tích tưới là 41.975 ha, 39.550 ha tiêu, công suất cấp nước là 2700 m3/ngày.
- Giai đoạn 2026 - 2035, dự kiến tổng kinh phí thực hiện khoảng 5.127.198 triệu đồng, diện tích tưới tăng thêm là 37.430 ha tưới, 100 ha tiêu, công suất cấp nước là 2000 m3/ngày.
Bảng 3: Phân kỳ vốn đầu tư quy hoạch đến năm 2025 định hướng đến năm 2035

3. (chi tiết phân kỳ kinh phí thực hiện quy hoạch xem Bảng 1, phụ lục đính kèm)


Giai đoạn

Nhiệm vụ

Kinh phí (triệu đồng)

Nguồn vốn

Tưới (ha)

Tiêu (ha)

Cấp nước (m3/ng)

TW

Tỉnh

Huyện

Xã hội hóa

TỔNG

87.151

59.590

75.850

15.152.322

2.934.284

7.166.478

2.436.425

3.453.120

GĐ 2016-2020

17.266

19.940

50.150

4.289.774

1.059.429

2.568.826

545.655

115.864

GĐ 2021-2025

41.975

39.550

23.700

5.735.350

1.300.280

3.040.332

713.617

1.310.990

GĐ 2016-2035

27.910

100

2.000

5.127.198

574.574

1.557.320

1.177.153

2.026.266


4. Các giải pháp thực hiện

a) Giải pháp về cơ chế chính sách
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh cụ thể hóa triển khai thực hiện Nghị định 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư để thúc để xây dựng hệ thống thủy lợi, gắn với xây dựng nông thôn mới.
Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu xây dựng chính sách hỗ trợ ca máy, vật liệu để người dân đào ao, xây bể chứa nước ở các vùng không thể xây dựng công trình thủy lợi. Tiếp tục triển khai chính sách về cho vay vốn ưu đãi cho hộ gia đình, trang trại, doanh nghiệp để áp dụng tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; khuyến khích phát triển mạng lưới cung ứng thiết bị vật tư, gắn với khuyến nông.

b) Giải pháp quản lý khai thác công trình thủy lợi
Tiếp tục đổi mới quản lý khai thác công trình thủy lợi: Triển khai thực hiện Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 29/11/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích..., điều chỉnh rà soát hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật; hoàn thiện cơ sở pháp lý để thúc đẩy, nhân rộng các hoạt động khai thác tổng hợp, các dịch vụ có thu, nhằm tăng nguồn thu, nâng cao tính tự chủ, bền vững về tài chính, tạo động lực để thu hút nguồn nhân lực; kiện toàn tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi, làm rõ trách nhiệm quản lý nhà nước, quản lý khai thác các hệ thống công trình thủy lợi.
Triển khai tái cơ cấu lĩnh vực thủy lợi sau khi được UBND tỉnh phê duyệt. Nội dung tái có cấu ngành thủy lợi cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Củng cố, phát triển thủy lợi nội đồng, gắn với xây dựng nông thôn mới: Nâng cấp cơ sở hạ tầng thủy lợi nội đồng, đáp ứng các phương thức canh tác tốt để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, đáp ứng linh hoạt yêu cầu của thị trường, nâng cao thu nhập của nông dân.
- Củng cố, đổi mới, phát triển bền vững tổ chức thủy nông cơ sở: Tiếp tục củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động cho các tổ chức chức hợp tác dùng nước (Hợp tác xã, tổ hợp tác dùng nước, tổ thủy nông ...); xây dựng cơ chế quản lý các chương trình, dự án (thủy lợi nội đồng...) gắn với xây dựng nông thôn mới.
- Nâng cao chất lượng, áp dụng phương thức quản lý hiện đại để nâng cao hiệu quả hệ thống công trình thủy lợi, chống xuống cấp, bền vững về kỹ thuật và tài chính, từng bước hiện đại hóa. Thực hiện phân cấp mạnh mẽ việc đầu tư, quản lý và khai thác các công trình thủy lợi.
- Phát triển một nền nông nghiệp chủ động tưới, tiêu theo hướng hiện đại: Đẩy mạnh trên diện rộng các giải pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho các cây trồng cạn chủ lực: Cà phê, hồ tiêu, cây điều, cây mía, cây ăn quả, rau, bắp,...
- Nâng cao mức bảo đảm an toàn phòng chống thiên tai, bão, lũ, lụt, an toàn hồ đập. Chủ động phòng chống, né tránh hoặc thích nghi để giảm thiểu tổn thất, bảo vệ an toàn cho dân cư, đảm bảo ổn định và phát triển sản xuất trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Phát huy nội lực và nâng cao vai trò chủ thể của người dân trên cơ sở đẩy mạnh xã hội hóa, huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế trong đầu tư, xây dựng và quản lý khai thác các công trình thủy lợi.

c) Giải pháp về khoa học công nghệ
Đẩy mạnh áp dụng các công nghệ tiên tiến, như: Công nghệ ảnh vệ tinh, công nghệ thông tin, vật liệu mới, nâng cao năng lực dự báo trong phòng, chống thiên tai, đảm bảo an toàn đập và phòng, chống lũ cho hạ lưu, quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
Hệ thống thủy lợi nội đồng: Ứng dụng hệ thống thủy lợi tiên tiến, tiết kiệm nước đáp ứng yêu cầu chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo quy hoạch tái cơ cấu của từng hệ thống.

d) Giải pháp về vốn
Kinh phí để kiên cố hóa kênh mương thực hiện theo Quyết định 66/2000/QĐ-TTg ngày 13/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương. Theo đó kinh phí kiên cố các kênh cấp III và nội đồng do nhân dân góp công lao động, ngân sách địa phương hỗ trợ một phần kinh phí bằng vật liệu xây dựng.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách xã hội hóa, được quy định:
- Quyết định số 52/2011/QĐ-UBND ngày 18/8/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về quy định về kinh phí hỗ trợ các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, trong đó mức hỗ trợ nông dân tham gia mô hình là 30% vật tư thiết yếu, thực hiện trên diện tích tối đa không quá 1ha/hộ.
- Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND ngày 24/11/2014, Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 09/10/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai quy định về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Hỗ trợ kinh phí tu sửa, nâng cấp hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng:
+ Đối với xã đồng bằng: Hỗ trợ 60% kinh phí xây lắp.
+ Đối với xã miền núi: Hỗ trợ 70% kinh phí xây lắp.
Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định về Cơ chế chính sách khuyến khích phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nhỏ nội đồng và tưới tiết kiệm nước, Sở Nông nghiệp và PTNT đề xuất UBND tỉnh cụ thể các biện pháp, giải pháp thực hiện hiệu quả.

Điều 2: Tổ chức thực hiện quy hoạch.

1. Sở Nông nghiệp và PTNT.
Tổ chức công bố công khai quy hoạch đến các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các cơ quan, đơn vị và người dân biết và triển khai, thực hiện quy hoạch này theo quy định. Phối hợp với các Sở ngành, địa phương trong tỉnh xây dựng Kế hoạch đầu tư dự án theo thứ tự ưu tiên triển khai thực hiện, đề xuất các chính sách, giải pháp phát triển thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp các cơ quan chức năng, UBND các huyện trong công tác quản lý quy hoạch và chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện quy hoạch, kịp thời đề xuất UBND tỉnh Đồng Nai rà soát quy hoạch phát triển thủy lợi hàng năm, 5 năm.
Thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra, tăng cường quản lý Nhà nước về lĩnh vực thủy lợi, kịp thời sơ kết, tổng kết đánh giá thực trạng và đề xuất, cập nhật bổ sung điều chỉnh quy hoạch.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.
Tổ chức thẩm định, bố trí danh mục đầu tư công các dự án công trình thủy lợi đã có quy hoạch, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho Chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án. Hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp thủ tục đầu tư xây dựng công trình thủy lợi theo hình thức tham gia xã hội hóa, đảm bảo hoàn thành mục tiêu quy hoạch.
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét mức hỗ trợ đầu tư cho các công trình thủy lợi trên địa bàn, ưu tiên bố trí vốn cho các công trình đã được UBND tỉnh phê duyệt.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa trong việc quản lý đầu tư, khai thác, sử dụng nguồn nước mặt, nước dưới đất một cách hiệu quả và bền vững; cập nhật, bổ sung quy hoạch sử dụng đất cho các công trình thủy lợi đã được quy hoạch để triển khai thực hiện.

4. UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa.
Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hàng năm, 5 năm, lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn theo định hướng chung của Quy hoạch tỉnh.
Tăng cường quản lý Nhà nước về đầu tư, xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn. Thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch hàng năm, 5 năm, kịp thời sơ kết, tổng kết để bổ sung điều chỉnh cho phù hợp.

5. Các Sở, ngành, đơn vị, các tổ chức đoàn thể liên quan.
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao chủ động thực hiện các công việc liên quan đến quy hoạch xây dựng thủy lợi thuộc trách nhiệm của đơn vị mình, đồng thời phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT để xử lý các vấn đề liên quan theo đề xuất của Sở Nông nghiệp và PTNT .
Tuyên truyền, phổ biến, công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên phối hợp để tổ chức thực hiện Quy hoạch được duyệt; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động sự tham gia của các tổ chức, cá nhân doanh nghiệp xây dựng các công trình thủy lợi theo Quy hoạch thủy lợi tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, để bảo đảm nguồn nước phục vụ phát triển các ngành kinh tế, xã hội tỉnh Đồng Nai.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên - Môi trường, Xây dựng, Giao thông - Vận tải; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.


Nơi nhận:

- Như điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT.UBND tỉnh;
- Chánh, các PCVP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CNN, TH.
(Khoa.Cnn/227.QDpheduyetQHTL)







TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Văn Chánh






PHỤ LỤC:

DANH MỤC VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 (Kèm theo Quyết định số 4525/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai)


Bảng 1: Bảng tổng hợp phân kỳ đầu tư đến năm 2020, 2025, 2035


TT

Tên công trình

Nhiệm vụ

Tổng kinh phí (triệu đồng)

Nguồn vốn

Ghi chú

Tưới
(ha)

Tiêu
(ha)

Cấp nước
(m3/ng)

TW

Tỉnh

Huyện

Xã hội hóa

TỔNG

87.151

59.590

75.850

15.152.322

2.934.284

7.166.478

2.436.425

3.453.120

A

Giai đoạn 2016-2020

17.266

19.940

50.150

4.289.774

1.059.429

2.568.826

545.655

115.864

I

Biên Hòa

0

4.100

0

591.000

399.000

192.000

0

0

II

Cẩm Mỹ

1.167

0

0

153.183

0

96.483

56.700

0

III

Định Quán

3.775

500

0

615.851

126.000

473.351

16.500

0

IV

Long Khánh

1.000

2.000

16.650

715.944

0

547.944

168.000

0

V

Long Thành

500

3.900

30.000

221.425

0

69.700

45.000

106.725

VI

Nhơn Trạch

0

0

0

15.000

0

15.000

0

0

VII

Trảng Bom

2.500

130

0

166.364

134.429

30.000

1.935

0

VIII

Tân Phú

1.504

1.780

0

358.467

0

326.116

32.351

0

IX

Thống Nhất

620

530

3.500

173.969

0

154.331

10.500

9.138

X

Xuân Lộc

4.725

0

0

985.300

400.000

495.300

90.000

0

XI

Vĩnh Cửu

1.475

7.000

0

293.271

0

168.602

124.669

0

B

Giai đoạn 2021-2025

41.975

39.550

23.700

5.735.350

1.300.280

3.040.332

713.617

1.310.990

I

Biên Hòa

0

2.500

0

392.389

242.889

128.000

21.500

0

II

Cẩm Mỹ

1.600

0

8.700

123.899

0

48.595

37.652

37.652

III

Định Quán

7.690

1.200

7.000

607.580

0

357.115

77.044

173.421

IV

Long Khánh

220

1.500

1.200

55.251

0

14.126

27.000

14.126

V

Long Thành

1.300

700

0

323.718

0

218.382

18.600

86.735

VI

Nhơn Trạch

340

0

0

59.264

0

0

33.132

26.132

VII

Trảng Bom

5.820

0

3.000

666.526

146.817

340.415

50.297

128.997

VIII

Tân Phú

7.070

6.450

300

1.064.226

0

606.582

177.075

280.569

IX

Thống Nhất

4.840

200

3.500

476.284

0

217.922

60.233

148.128

X

Xuân Lộc

8.890

0

0

1.224.376

400.574

946.909

211.083

345.678

XI

Vĩnh Cửu

4.205

27.000

0

741.837

510.000

162.286

0

69.551

C

Giai đoạn 2026-2035

27.910

100

2.000

5.127.198

574.574

1.557.320

1.177.153

2.026.266

I

Biên Hòa

0

0

0

931.649

174.000

195.000

0

562.649

II

Cẩm Mỹ

6.580

0

0

613.297

0

221.510

148.427

219.195

III

Định Quán

6.460

100

0

1.282.376

0

193.901

503.687

584.788

IV

Long Khánh

410

0

0

66.397

0

0

33.198

33.198

V

Long Thành

0

0

0

0

0

0

0

0

VI

Nhơn Trạch

0

0

0

0

0

0

0

0

VII

Trảng Bom

280

0

0

26.345

0

0

13.172

13.172

VIII

Tân Phú

670

0

0

218.399

0

0

109.200

109.200

IX

Thống Nhất

950

0

2.000

183.431

0

0

91.715

91.715

X

Xuân Lộc

11.850

0

0

1.671.965

400.574

946.909

211.083

345.678

XI

Vĩnh Cửu

710

0

0

133.339

0

0

66.669

66.669


Bảng 2: Phân kỳ đầu tư và dự toán kinh phí thực hiện các dự án quy hoạch thủy lợi trên địa bàn Tp. Biên Hòa


TT

Tên công trình/dự án

Địa bàn

Nhiệm vụ

Diện tích xây dựng (ha)

Kinh phí (106 đồng)

Nguồn vốn

Ghi chú

Tưới (ha)

Tiêu (ha)

Cấp nước (m3/ng)

TW

Tỉnh

Huyện

Xã hội hóa

Tổng cộng

6.600

0

88

1.915.038

815.889

515.000

21.500

562.649

A

Giai đoạn 2016-2020

0

4.100

0

39

591.000

399.000

192.000

0

0

1

Nạo vét suối Săn Máu

P Trảng Dài, Tân Phong, Tân Tiến, Thống Nhất, Tân Mai

4.100

21,0

42.000

42.000

Tổng mức 509 tỉ, khối lượng còn lại 42 tỉ

2

Gia cố bờ sông Đồng Nai (từ Đình Phước Lư đến khu dân cư dọc sông Rạch Cát)

P. Quyết Thắng

10,2

399.000

399.000

Chuẩn bị dự án

3

Nạo vét suối Săn Máu đoạn đầu của nhánh suối chính (xuất phát từ phường Tân Hòa đến cầu Xóm Mai, đã có CTĐT gđ 1)

P. Tân Hòa

7,7

150.000

150.000

Quy hoạch

B

Giai đoạn 2021-2025

0

2.500

0

11

392.389

242.889

128.000

21.500

0

1

Nạo vét rạch Cầu Hang

P. Bửu Hòa

1.000

0,4

7.000

7.000

Quy hoạch

2

Nạo vét Rạch Cụt

Xã Hóa An

300

0,2

3.500

3.500

Quy hoạch

3

Nạo vét rạch Lung

P. Bửu Long

500

0,2

4.000

4.000

Quy hoạch

4

Nạo vét rạch Sỏi

Xã Tân Hạnh -Hóa An

400

0,2

4.000

4.000

Quy hoạch

5

Nạo vét rạch Thầy Kiềng

Xã Hóa An

300

0,2

3.000

3.000

Quy hoạch

6

Dự án gia cố bờ sông Đồng Nai đoạn Tân Mai, Tam Hiệp, An Bình

P. Tân Mai, Tam Hiệp, An Bình

3,3

128.000

128.000

Quy hoạch

7

Gia cố bờ sông Đồng Nai (từ cầu Rạch Cát đến cầu Ghềnh) phía Cù Lao Phố

Cù Lao Phố Xã Hiệp Hòa

6,2

242.889

242.889

Chuẩn bị dự án

8

Nạo vét suối Săn Máu đoạn đầu của nhánh suối chính (xuất phát từ phường Tân Hòa) đến cầu Xóm Mai, đã có CTĐT (gđ 2)

P. Tân Hòa, Hố Nai

7,7

150.000

150.000

Quy hoạch

C

Giai đoạn 2026-2035

0

0

0

38

931.649

174.000

195.000

0

562.649

1

Chỉnh trị sông Đồng Nai đoạn qua Tp. Biên Hòa (giữ thế sông hiện trạng đoạn từ cù lao Rùa đến cầu Ghềnh và chỉnh trị lệch phải sông ĐN hạ lưu cầu Ghềnh)

Cù Lao Phố Xã Hiệp Hòa

28,9

562.649

562.649

Quy hoạch

2

Gia cố bờ phải đoạn từ cù lao Rùa (rạch Ô.Tiếp) đến cầu Hóa An

Xã Hóa An

4,5

174.000

174.000

Quy hoạch

3

Gia cố bờ phải từ rạch Ông Tiếp đến rạch Lái Bông

Xã Tân Hạnh

0,8

33.000

33.000

Quy hoạch

4

Gia cố bờ phải và bờ trái đoạn từ trước và sau cầu Đồng Nai

P. Tân Vạn, Long Bình

2,0

78.000

78.000

Quy hoạch

5

Gia cố bờ trái theo sông Đồng Nai giáp P. Thống Nhất đến P. Tân Mai

P. Tân Mai

2,2

84.000

84.000

Quy hoạch


Bảng 3: Phân kỳ đầu tư và dự toán kinh phí thực hiện các dự án quy hoạch thủy lợi trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ


TT

Tên công trình/dự án

Địa bàn

Nhiệm vụ

Diện tích xây dựng (ha)

Kinh phí (106đồng)

Nguồn vốn

Ghi chú

Tưới
(ha)

Tiêu
(ha)

Cấp nước (m3/ng)

TW

Tỉnh

Huyện

Xã hội hóa

Tổng cộng

9.347

0

8.700

244,18

890.380

0

366.588

242.779

256.848

A

Giai đoạn 2016-2020

1.167

0

0

22,37

153.183

0

96.483

56.700

0

1

Hồ Thoại Hương

Xã Xuân Đông

110

20,82

52.380

52.380

Chuẩn bị dự án

2

Trạm bơm nước hồ Sông Ray

Xã Lâm San

550

0,20

14.850

14.850

Thực hiện dự án

3

Kiên cố hóa kênh mương đập Cù Nhí 1 và 2

Xã Sông Ray

327

0,50

48.000

48.000

Thực hiện dự án

4

Sửa chữa, nạo vét lòng hồ Suối Vọng

Xã Xuân Bảo

0,70

29.253

29.253

Chuẩn bị dự án

5

Trạm bơm Sông Ray (lấy nước từ suối Thề)

Xã Sông Ray

180

0,15

8.700

8.700

Chuẩn bị dự án

B

Giai đoạn 2021-2025

1.600

0

8.700

39,45

123.899

0

48.595

37.652

37.652

1

Trạm bơm nước Hồ Sông Ray 2

Xã Lâm San

1.200

0,22

48.595

48.595

Quy hoạch

2

Hồ Cầu Bưng A

Xã Xuân Đường

400

8700

39,23

75.304

37.652

37.652

Quy hoạch

C

Giai đoạn 2026-2035

6.580

0

0

182,37

613.297

0

221.510

148.427

219.195

2

Đập La Hoa

Xã Xuân Đông

120

10,99

17.668

8.834

8.834

Quy hoạch

3

Đập Suối Lức

Xã Xuân Tây

600

8,45

47.947

33.563

14.384

Quy hoạch

4

Đập Suối Râm 1

Xã Xuân Quế

260

2,36

19.806

9.903

9.903

Quy hoạch

5

Đập Suối Râm 2

Xã Xuân Quế

230

11,32

23.917

11.958

11.958

Quy hoạch

6

Đập Suối Sách

Xã Xuân Tây

150

0,62

11.115

5.557

5.557

Quy hoạch

7

Đập Suối Su

Xã Xuân Tây

130

6,36

14.516

7.258

7.258

Quy hoạch

8

Hồ Suối Cầu Tư

Xã Bảo Bình

380

10,92

63.049

31.524

31.524

Quy hoạch

9

Hồ Suối Cùng

Xã Sông Nhạn

160

11,00

20.000

10.000

10.000

Quy hoạch

10

Hồ Suối Đục

Xã Sông Nhạn

220

22,29

63.688

31.844

31.844

Quy hoạch

11

Hồ Suối Nhác

Xã Xuân Tây

950

40,79

137.588

96.312

28.894

Quy hoạch

12

Trạm bơm Bảo Bình

Xã Bảo Bình

1.800

0,34

65.394

45.776

13.733

Quy hoạch

13

Trạm bơm Xuân Tây

Xã Xuân Tây

1.200

0,58

65.514

45.860

13.758

Quy hoạch

14

Đập Suối Sáp

Xã Xuân Đông

380

56,34

63.096

31.548

31.548

Quy hoạch


Bảng 4: Phân kì đầu tư và dự toán kinh phí thực hiện các dự án quy hoạch thủy lợi trên địa bàn huyện Định Quán


TT

Tên công trình/dự án

Địa bàn

Nhiệm vụ

Diện tích xây dựng (ha)

Kinh phí (106đồng)

Nguồn vốn

Ghi chú

Tưới
(ha)

Tiêu
(ha)

Cấp nước (m3/ng)

TW

Tỉnh

Huyện

Xã hội hóa

Tổng cộng

17.925

1.800

7.000

749,40

2.505.807

126.000

1.024.367

597.231

758.209

A

Giai đoạn 2016-2020

3.775

500

0

44,10

615.851

126.000

473.351

16.500

0

1

Dự án thủy lợi phục vụ tưới vùng mía Định Quán

Xã Gia Canh

1.300

236.000

126.000

110.000

Thực hiện dự án

2

Hồ Cà Ròn

Xã Gia Canh

650

40,00

216.842

216.842

Thực hiện dự án

3

Trạm bơm ấp 1 xã Thanh Sơn

Xã Thanh Sơn

0,50

14.000

14.000

Thực hiện dự án

4

Trạm bơm ấp 7 xã Phú Tân

Xã Phú Tân

1.750

1,20

94.298

94.298

Chuẩn bị dự án

5

Tiêu thoát nước cánh đồng Bàu Kiên

Xã Thanh Sơn

500

2,00

38.211

38.211

Thực hiện dự án

6

Mở rộng hệ thống tưới trạm bơm Ngọc Định Kênh N7

Xã Ngọc Định

15

0,20

1.500

1.500

Chuẩn bị dự án

7

Nâng cấp trạm bơm Ba Giọt phục vụ cho việc mở rộng khu tưới Suối Son

Xã Phú Vinh

60

0,20

15.000

15.000

Thực hiện dự án

B

Giai đoạn 2021-2025

7.690

1.200

7.000

132,80

607.580

0

357.115

77.044

173.421

1

Hệ thống trạm bơm suối Lăng Cô. Bao gồm các công trình: trạm bơm Lăng Cô 1, trạm bơm Lăng Cô 2

Xã Ngọc Định

1250

0,30

73.494

51.446

22.048

Quy hoạch

2

Hồ Phú Cường

Xã Phú Cường

350

44,04

63.282

31.641

31.641

Quy hoạch

3

Hồ Thanh Sơn

Xã Thanh Sơn

650

86,50

118.402

82.881

35.521

Quy hoạch

4

Trạm bơm Bàu Chiêm

Xã Phú Xuân

900

0,16

49.892

34.924

14.968

Quy hoạch

5

Trạm bơm Phú Ngọc

Xã Phú Ngọc

570

0,09

32.726

22.908

9.818

Quy hoạch

6

Trạm bơm Phú Tân 2

Xã Phú Tân

2.000

0,35

109.540

76.678

32.862

Quy hoạch

7

Trạm bơm Suối Đôi

Xã Phú Cường

250

0,05

17.936

8.968

8.968

Quy hoạch

8

Trạm bơm Tà Rua

Xã Suối Nho

950

0,13

52.392

53.392

Quy hoạch

9

Trạm bơm Túc Trưng

Xã Túc Trưng

350

0,17

20.934

10.467

10.467

Quy hoạch

10

Trạm bơm 107 Định Quán

Xã Ngọc Định

420

7000

0,10

23.763

16.634

7.129

Quy hoạch

11

Nạo vét suối DarLou

Xã Phú Hòa

400

0,0

6.716

6.716

Quy hoạch

12

Nạo vét suối DaRon

Xã Suối Nho

800

0,80

38.504

19.252

19.252

Quy hoạch

C

Giai đoạn 2026-2035

6.460

100

0

572,51

1.282.376

0

193.901

503.687

584.788

1

Đập ấp 3 Gia Canh

Xã Gia Canh

100

2,24

9.128

4.564

4.564

Quy hoạch

2

Đập ấp 3 Suối Nho

Xã Suối Nho

100

1,70

8.863

4.432

4.432

Quy hoạch

3

Đập ấp 4 Gia Canh

Xã Gia Canh

120

23,40

24.478

1.239

12.239

Quy hoạch

4

Đập ấp 5 Gia Canh

Xã Gia Canh

370

7,00

14.000

7.000

7.000

Quy hoạch

5

Đập ấp 7 Phú Tân

Xã Phú Tân

120

5,26

13.109

6.555

6.555

Quy hoạch

6

Đập Đa Hoa 2

Xã Suối Nho

100

2,42

10.818

5.409

5.409

Quy hoạch

7

Đập Đa Hoa 3

Xã Suối Nho

150

1,69

12.638

6.319

6.319

Quy hoạch

8

Đập Suối Dui

Xã Túc Trưng

150

2,65

12.702

6.351

6.351

Quy hoạch

9

Đập Tàu Kem

Xã Phú Túc

150

1,31

11.808

5.904

5.904

Quy hoạch

10

Hệ thống công trình thủy lợi hồ Cần Đu, phục vụ tưới cho xã Phú Túc và xã Suối Nho. Gồm các công trình: hồ Cần Đu và trạm bơm Cần Đu

Xã Phú Túc, xã Suối Nho

1.130

69,66

116.238

81.367

34.871

Quy hoạch

11

Hồ ấp 5 Đồng Xoài

Xã Phú Cường

90

5,97

44.862

22.431

22.431

Quy hoạch

12

Hồ ấp 5 La Ngà

Xã La Ngà

200

15,57

63.301

31.651

31.651

Quy hoạch

13

Hồ ấp Mít Nài

Xã La Ngà

50

13,62

44.956

22.478

22.478

Quy hoạch

14

Hồ Ba Tầng 2

Xã Phú Vinh

130

7,76

56.720

28.360

28.360

Quy hoạch

15

Hồ Đồng Xoài

Xã Phú Cường

280

46,09

120.607

60.304

60.304

Quy hoạch

16

Hồ Phú Hiệp

Xã Ngọc Định

150

7,73

41.206

20.603

20.603

Quy hoạch

17

Hồ Phú Ngọc 2

Xã Phú Ngọc

350

37,50

69.338

34.669

34.669

Quy hoạch

18

Hồ Phú Ngọc 3

Xã Phú Ngọc

320

16,90

67.015

33.508

33.508

Quy hoạch

19

Hồ Phú Ngọc 4

Xã Phú Ngọc

260

10,85

44.293

22.146

22.146

Quy hoạch

20

Hồ Suối Dui

Xã Túc Trưng

550

110,03

160.763

112.534

48.229

Quy hoạch

21

Hồ Suối Đôi

Xã Túc Trưng

220

38,66

47.481

23.741

23.741

Quy hoạch

22

Hồ Suối Lu

Xã Ngọc Phú

350

53,64

82.310

41.155

41.155

Quy hoạch

23

Hồ Suối Rắc

Xã Túc Trưng

250

8,65

43.834

21.917

21.917

Quy hoạch

24

Hồ Trà My

Xã Phú Ngọc

350

44,69

76.152

38.076

38.076

Quy hoạch

25

Kênh tiêu Phú Tân

Xã Phú Tân

100

2.000

2.000

Quy hoạch

26

Trạm bơm Hòa Đồng

Xã Phú Vinh

350

0,07

21.582

10.791

10.791

Quy hoạch

27

Hồ Suối Cô

Xã Phú Cường

70

37,46

62.176

31.088

31.088

Quy hoạch


Bảng 5: Phân kì đầu tư và dự toán kinh phí thực hiện các dự án quy hoạch thủy lợi trên địa bàn thị xã Long Khánh


TT

Tên công trình/dự án

Địa bàn

Nhiệm vụ

Diện tích xây dựng (ha)

Kinh phí (106đồng)

Nguồn vốn

Ghi chú

Tưới
(ha)

Tiêu
(ha)

Cấp nước (m3/ng)

TW

Tỉnh

Huyện

Xã hội hóa

Tổng cộng

1.630

3.500

17.850

98,12

837.592

0

562.069

228.198

47.324

A

Giai đoạn 2016-2020

1.000

2.000

16.650

76,00

715.944

0

547.944

168.000

0

1

Hồ chứa nước Cầu Dầu

Xã Hàng Gòn

450

5.500

40,00

297.872

297.872

Thực hiện dự án

2

Nâng cấp, mở rộng hồ chứa nước suối Tre

Xã Suối Tre

550

11.150

14,00

183.529

183.529

Thực hiện dự án

3

Dự án chống ngập khu vực suối Cải

Xã Bảo Vinh

1.000

15,00

168.000

168.000

Chuẩn bị dự án

4

Dự án tiêu thoát lũ xã Bình Lộc

Xã Bình Lộc

400

3,00

30.000

30.000

Quy hoạch

5

Thoát lũ xã Xuân Lập

Xã Xuân Lập

600

4,00

36.543

36.543

Quy hoạch

B

Giai đoạn 2021-2025

220

1.500

1.200

8,91

55.251

0

14.126

27.000

14.126

1

Hồ Bàu Môn

Xã Hàng Gòn, xã Xuân Lập

220

1200

8,21

28.251

14.126

14.126

Quy hoạch

2

Nạo vét suối Gia Liêu

Xã Xuân Tân, xã Bàu Trâm

1.000

0,40

14.000

14.000

Quy hoạch

3

Nạo vét suối Rết

Xã Bảo Quang, xã Bàu Trâm

500

0,20

7.000

7.000

Quy hoạch

4

Bê tông hóa kênh mương Ruộng Lớn

Xã Bảo Vinh

0,10

6.000

6.000

Quy hoạch

C

Giai đoạn 2026-2035

410

0

0

13,22

66.397

0

0

33.198

33.198

1

Đập Suối Đá Bàn

Xã Xuân Lập

120

0,93

10.779

5.390

5.390

Quy hoạch

2

Hồ Gia Dách

Xã Xuân Lập

170

11,99

46.710

23.355

23.355

Quy hoạch

3

Đập Bàu Môn

Xã Hàng Gòn

120

0,29

8.908

4.454

4.454

Quy hoạch


Bảng 6: Phân kì đầu tư và dự toán kinh phí thực hiện các dự án quy hoạch thủy lợi trên địa bàn huyện Long Thành


TT

Tên công trình/dự án

Địa bàn

Nhiệm vụ

Diện tích xây dựng (ha)

Kinh phí (106đồng)

Nguồn vốn

Ghi chú

Tưới
(ha)

Tiêu
(ha)

Cấp nước (m3/ng)

TW

Tỉnh

Huyện

Xã hội hóa

Tổng cộng

1.800

4.600

30.000

372,74

545.143

0

288.082

63.600

193.461

A

Giai đoạn 2016-2020

500

3.900

30.000

90,75

221.425

0

69.700

45.000

106.725

1

Hồ Bình Sơn

Xã Bình Sơn

500

30000

59,65

106.725

106.725

Chuẩn bị dự án

2

Hồ chứa nước chống lũ Lộc An

Xã Lộc An

30,00

10.000

10.000

Tổng mức 180 tỉ, còn lại 10 tỉ

3

Nâng cấp, sửa chữa đập Long An

Xã Long An

0,30

20.000

20.000

Chuẩn bị dự án

4

Xây dựng đường và cầu qua đập tràn tuyến V, hồ Cầu Mới

Xã Cẩm Đường

39.700

39.700

Chuẩn bị dự án

5

Nạo vét và gia cố kè bờ suối Quán Thủ

TT Long Thành

3.900

0,80

45.000

45.000

Chuẩn bị dự án

B

Giai đoạn 2021-2025

1.300

700

0

281,99

323.718

0

218.382

18.600

86.735

1

Hệ thống kênh tưới hồ Cầu Mới

Xã Cẩm Đường

0,90

16.000

16.000

Quy hoạch

2

Hệ thống thủy lợi phục vụ tưới 2 xã Tân Hiệp, Phước Bình. Bao gồm các công trình: hồ Đá Vàng, trạm bơm hồ Đá Vàng

Xã Tân Hiệp, xã Phước Bình

1.300

280,49

289.118

202.382

86.735

Quy hoạch

3

Nạo vét suối Bàu Tre - Sa Cá

Xã Bình An

400

0,30

11.000

11.000

Quy hoạch

4

Nạo vét suối Sa Cá - sông Nhạn

Xã Bình An

300

0,20

7.000

7.000

Quy hoạch

5

Sửa chữa, nâng cấp kênh đập Bàu Tre

Xã Bàu Tre

0,10

600

600

Quy hoạch


Bảng 7: Phân kì đầu tư và dự toán kinh phí thực hiện các dự án quy hoạch thủy lợi trên địa bàn huyện Nhơn Trạch


TT

Tên công trình/dự án

Địa bàn

Nhiệm vụ

Diện tích xây dựng (ha)

Kinh phí (106đồng)

Nguồn vốn

Ghi chú

Tưới
(ha)

Tiêu
(ha)

Cấp nước (m3/ng)

TW

Tỉnh

Huyện

Xã hội hóa

Tổng cộng

340

0

0

48,01

74.264

0

15.000

33.132

26.132

A

Giai đoạn 2016-2020

0

0

0

1,40

15.000

0

15.000

0

0

1

Kè sông Vàm Mương - Lòng Tàu

Xã Phước Khánh

1,40

15.000

15.000

Quy hoạch

B

Giai đoạn 2021-2025

340

0

0

46,61

59.264

0

0

33.132

26.132

1

Đập Đồng Hưu

Xã Long An

340

45,81

52.264

26.132

26.132

Quy hoạch

2

Kè sông Sâu ấp Phước Lý

Xã Đại Phước

0,80

7.000

7.000

Quy hoạch


Bảng 8: Phân kì đầu tư và dự toán kinh phí thực hiện các dự án quy hoạch thủy lợi trên địa bàn huyện Trảng Bom


TT

Tên công trình/dự án

Địa bàn

Nhiệm vụ

Diện tích xây dựng (ha)

Kinh phí (106đồng)

Nguồn vốn

Ghi chú

Tưới
(ha)

Tiêu
(ha)

Cấp nước (m3/ng)

TW

Tỉnh

Huyện

Xã hội hóa

Tổng cộng

8.600

130

3.000

372,28

859.235

281.246

370.415

65.404

142.170

A

Giai đoạn 2016-2020

2.500

130

0

2,45

166.364

134.429

30.000

1.935

0

1

Trạm bơm Cây Gáo

Xã Cây Gáo

2.500

0,35

134.429

134.429

Quy hoạch

2

Kênh mương thoát nước cánh đồng 3, ấp Thuận An, xã Sông Thao

Xã Sông Thao

130

0,10

1.935

1.935

Thực hiện dự án

3

Sửa chữa hồ Sông Mây

Xã Bình Minh

2,00

30.000

30.000

Quy hoạch

B

Giai đoạn 2021-2025

5.820

0

3.000

363,45

666.526

146.817

340.415

50.297

128.997

1

Đập Sông Mây (tiếp nước hồ Sông Mây)

Xã Sông Trầu

0

7,60

9.964

9.964

Quy hoạch

2

Hệ thống thủy lợi hồ sông Thao (Hồ và trạm bơm)

Xã Tây Hòa

1.750

42,11

142.745

99.921

42.823

Quy hoạch

3

Hồ Suối Đá Bàn

Xã Đông Hòa

400

44,57

100.594

50.297

50.297

Quy hoạch

4

Trạm bơm Sông Mây (lấy nước từ Hồ sông Mây)

Xã Bình Minh

2.200

0,28

119.590

83.713

35877

Quy hoạch

5

Hệ thống thủy lợi Lá Buông (hồ và trạm bơm)

Xã An Viễn

1.470

3.000

268,89

293.634

146.817

146.817

Quy hoạch

C

Giai đoạn 2026-2035

280

0

0

6,38

26.345

0

0

13.172

13.172

1

Đập Bàu Cùng

Xã Bàu Hàm

130

4,69

13.849

6.925

6.925

Quy hoạch

2

Đập Công An

Xã Hưng Thịnh

150

1,69

12.496

6.248

6.248

Quy hoạch


Bảng 9: Phân kì đầu tư và dự toán kinh phí thực hiện các dự án quy hoạch thủy lợi trên địa bàn huyện Tân Phú


TT

Tên công trình/dự án

Địa bàn

Nhiệm vụ

Diện tích xây dựng (ha)

Kinh phí (106đồng)

Nguồn vốn

Ghi chú

Tưới
(ha)

Tiêu
(ha)

Cấp nước (m3/ng)

TW

Tỉnh

Huyện

Xã hội hóa

Tổng cộng

9.244

8.230

300

465,45

1.641.092

0

932.697

318.626

389.769

A

Giai đoạn 2016-2020

1.504

1.780

0

9,33

358.467

0

326.116

32.351

0

1

Trạm bơm Bến Thuyền

Xã Phú Bình

250

0,04

10.000

10.000

Thực hiện dự án

2

Trạm bơm Giang Điền

Xã Phú Điền

350

0,07

20.989

20.989

Chuẩn bị dự án

3

Trạm bơm Đắc Lua

Xã Đắc Lua

704

0,10

131.059

131.059

Chuẩn bị dự án

4

Trạm bơm Ấp 4 Tà Lài

Xã Tà Lài

200

0,04

12.068

12.068

Chuẩn bị dự án

5

Dự án nạo vét suối Đa Tôn

Xã Thanh Sơn

1.680

1,48

28.851

28.851

Thực hiện dự án

6

Nạo vét suối Đa Chà (từ hạ lưu đập Đồng Hiệp đến sông La Ngà)

Xã Phú Điền

100

0,70

Không sử dụng vốn nhà nước

Chuẩn bị dự án

7

Dự án cấp bách xử lý gia cố sạt lở bờ sông Đồng Nai, đoạn ấp 8, xã Nam Cát Tiên, huyện Tân Phú

Xã Nam Cát Tiên

3,00

50.000

50.000

Chuẩn bị dự án

8

Dự án gia cố bờ sông Đồng Nai, đoạn qua khu vực xã Nam Cát Tiên (GĐ1)

Xã Nam Cát Tiên

3,00

50.000

50.000

Quy hoạch

9

Nâng cấp hệ thống máy đóng mở bằng điện và đường giao thông nội đồng Năm Sao

Xã Phú Bình

0,50

17.000

17.000

Quy hoạch

11

Dự án sửa chữa, nâng cấp đập Vàm Hô

Xã Tà Lài

0,10

3.500

3.500

Quy hoạch

12

Sửa chữa hồ Đa Tôn

Xã Thanh Sơn

0,30

35.000

35.000

Quy hoạch

B

Giai đoạn 2021-2025

7.070

6.450

300

326,73

1.064.226

0

606.582

177.075

280.569

1

Trạm bơm Bến Thuyền 2

Xã Phú Bình, Xã Phú Thanh

2.675

1,50

148.079

148.079

Quy hoạch

2

Hồ Láng Bồ

Xã Tà Lài

100

300

20,00

2.000

2.000

Quy hoạch

3

Hồ Suối Đá

Xã Phú An

950

216,11

84.272

58.990

25.281

Quy hoạch

4

Trạm bơm ấp 2 Đắc Lua

Xã Đắc Lua

140

0,03

9.693

4.846

4.846

Quy hoạch

5

Trạm bơm ấp 5B Đắc Lua

Xã Đắc Lua

320

0,05

19.389

9.695

9.695

Quy hoạch

6

Trạm bơm ấp 6 Phú An 2

Xã Phú An

220

0,12

26.579

18.605

7.974

Quy hoạch

7

Trạm bơm ấp 6 Phú Lập

Xã Phú Lập

425

0,11

25.394

17.776

7.618

Quy hoạch

8

Trạm bơm Vàm Hô

Xã Tà Lài

180

0,04

11.028

5.514

5.514

Quy hoạch

9

Trạm bơm 2 ấp 10

Xã Nam Cát Tiên

150

0,04

10.263

5.131

5.131

Quy hoạch

10

Trạm bơm ấp 10

Xã Nam Cát Tiên

100

0,03

6.811

3.406

3.406

Quy hoạch

11

Trạm bơm ấp 3

Xã Nam Cát Tiên

180

0,04

11.068

5.534

5.534

Quy hoạch

12

Trạm bơm ấp 4

Xã Nam Cát Tiên

50

0,03

4.134

2.067

2.067

Quy hoạch

13

Trạm bơm Phú Lộc

Xã Phú Lộc

1.000

0,18

54.832

38.382

16.450

Quy hoạch

14

Trạm bơm Tà Lài 2

Xã Tà Lài

300

0,06

17.713

8.857

8.857

Quy hoạch

15

Bờ bao sông La Ngà

Xã Phú Bình, Phú Thanh, Phú Điền

3.000

0,80

48.150

48.150

Quy hoạch

16

Trạm bơm tiêu Phú Điền

Xã Phú Điền

1.200

0,22

199.070

139.349

59.721

Quy hoạch

17

Trạm bơm tiêu Phú Thanh

Xã Phú Thanh

2.250

0,38

122.000

85.400

36.600

Quy hoạch

18

Dự án gia cố bờ sông Đồng Nai, đoạn qua khu vực xã Nam Cát Tiên (GĐ2)

Xã Nam Cát Tiên

6,00

100.000

100.000

Quy hoạch

19

Hồ DarHoll

Xã Phú Sơn

280

81,00

163.751

81.876

81.876

Quy hoạch

C

Giai đoạn 2026-2035

670

0

0

129,39

218.399

0

0

109.200

109.200

1

Đập ấp 3 Phú An

Xã Phú An

150

1,11

11.789

5.895

5.895

Quy hoạch

2

Đập ấp 4 Phú An

Xã Phú An

100

0,50

7.490

3.745

3.745

Quy hoạch

3

Hồ Daguy

Xã Phú An

90

31,20

43.396

21.698

21.698

Quy hoạch

4

Đập Phú An 4

Xã Phú An

80

14,57

13.263

6.631

6.631

Quy hoạch

5

Hồ Phú An 5

Xã Phú An

130

63,81

105.940

52.970

52.970

Quy hoạch

6

Hồ Phú Thịnh

Xã Phú 1 Thịnh

120

18,20

36.522

18.261

18.261

Quy hoạch


Bảng 10: Phân kì đầu tư và dự toán kinh phí thực hiện các dự án quy hoạch thủy lợi trên địa bàn huyện Thống Nhất


TT

Tên công trình/dự án

Địa bàn

Nhiệm vụ

Diện tích xây dựng (ha)

Kinh phí (106đồng)

Nguồn vốn

Ghi chú

Tưới
(ha)

Tiêu
(ha)

Cấp nước (m3/ng)

TW

Tỉnh

Huyện

Xã hội hóa

Tổng cộng

6.410

730

9.000

464,69

833.684

0

372.253

162.449

248.982

A

Giai đoạn 2016-2020

620

530

3.500

36,67

173.969

0

154.331

10.500

9.138

1

Hồ chứa nước Gia Đức

Xã Bàu Hàm, xã Xuân Thạnh

180

3.500

29,98

133.008

133.008

Thực hiện dự án

2

Hệ thống thủy lợi cánh đồng 78 A, 78B, xã Lộ 25

Xã Lộ 25

400

6,29

30.461

21.323

9.138

Quy hoạch

3

Nạo vét suối Reo

Xã Gia Tân 3

300

0,20

5.000

5.000

Quy hoạch

4

Nạo vét tiêu thoát cho cánh đồng xã Gia Tân 2

Xã Gia Tân 2

230

0,10

2.500

2.500

Quy hoạch

5

Xây dựng kiên cố hóa mương thủy lợi cho cánh đồng Tân Yên

Xã Gia Tân 3

40

0,10

3.000

3.000

Quy hoạch

B

Giai đoạn 2021-2025

4.840

200

3.500

328,02

476.284

0

217.922

60.233

148.128

1

Hệ thống công trình thủy lợi Tam Bung (hồ Tam Bung, trạm bơm Tam Bung và trạm bơm Tam Bung 2)

Xã Gia Tân 2, xã Gia Tân 3, xã Phú Túc

1.320

172,90

189.278

132.494

56.783

Quy hoạch

2

Hồ Dầu Giây

Xã Bàu Hàm 2

320

21,71

46.592

23.296

23,296

Quy hoạch

3

Hồ Gia Nhan

Xã Bàu Hàm, xã Quang Trung

250

32,89

62.874

31.437

31.437

Quy hoạch

4

Trạm bơm Gia Tân 1

Xã Gia Tân 1

2.250

0,32

122.040

85.428

36.612

Quy hoạch

5

Nạo vét tuyến Suối Bí - Xã Lộ 25

Xã Lộ 25

200

0,10

3.000

3.000

Quy hoạch

6

Xây dựng kiên cố hóa kênh đập Ông Nhì

Xã Bàu Hàm 2

0,10

2.500

2.500

Quy hoạch

7

Hồ Sông Nhạn

Xã lộ 25

700

3.500

100

50.000

Quy hoạch

C

Giai đoạn 2026-2035

950

0

2.000

124,40

183.431

0

0

91.715

91.715

1

Đập Bàu Lương 2

Xã Xuận Thạnh

150

4,39

13.674

6.837

6.837

Quy hoạch

2

Đập Sông Nhạn

Xã Lộ 25, Sông Nhạn

100

11,84

16.988

8.494

8.494

Quy hoạch

3

Đập Suối Mủ 2

Xã Hưng Lộc

140

8,17

15.808

7.904

7.904

Quy hoạch

4

Hồ Bàu Lương

Xã Xuân Thạnh

250

2.000

68,75

69.735

34.868

34.868

Quy hoạch

5

Hồ Suối Bí

Xã Hưng Lộc

310

31,25

67.226

33.613

33.613

Quy hoạch


Bảng 11: Phân kì đầu tư và dự toán kinh phí thực hiện các dự án quy hoạch thủy lợi trên địa bàn huyện Xuân Lộc


TT

Tên công trình/dự án

Địa bàn

Nhiệm vụ

Diện tích xây dựng (ha)

Kinh phí (106đồng)

Nguồn vốn

Ghi chú

Tưới
(ha)

Tiêu
(ha)

Cấp nước (m3/ng)

TW

Tỉnh

Huyện

Xã hội hóa

Tổng cộng

25.465

0

1.700

1.509,80

3.881.641

1.140.809

2.176.498

301.083

495.530

A

Giai đoạn 2016-2020

4.725

0

0

196,07

985.300

400.000

495.300

90.000

0

1

Hệ thống kênh tưới từ kênh cấp II đến kênh nội đồng hồ chứa nước Gia Măng

Xã Lang Minh, xã Xuân Hiệp

0,80

90.000

90.000

Quy hoạch

2

Hồ chứa nước Gia Măng

Xã Xuân Hiệp

620

60,00

54.000

54.000

Tổng kinh phí là 324 tỉ, khối lượng còn lại 54 tỉ

3

Hệ thống công trình thủy lợi 3 xã Xuân Bắc, Xuân Thọ, Suối Cao. Bao gồm các công trình: Trạm bơm La Ngà 1, trạm bơm La Ngà 2, trạm bơm Gia Lào, Hồ Gia Lào, Hồ Gia Ray. Kênh dẫn và công trình trên kênh, hệ thống thu trữ và tưới tiết kiệm nước.

Xã Xuân Bắc, xã Xuân Thọ, xã Suối Cao

4.105

135,07

800.000

400.000

400.000

Chuẩn bị dự án

4

Nâng cấp thay mới thiết bị trạm bơm Xuân Tâm

Xã Xuân Tâm

6.300

6.300

Thực hiện dự án

5

Sửa chữa đập Gia Liêu 2

Xã Xuân Phú

0,10

10.000

10.000

Quy hoạch

6

Sửa chữa hồ Gia Ui

Xã Xuân Tâm

0,10

25.000

25.000

Quy hoạch

B

Giai đoạn 2021-2025

8.890

0

1.700

844,00

1.224.376

340.235

734.289

0

149.852

1

Trạm bơm Thác Trời

Xã Xuân Bắc

5.250

1.12

285.669

142.834

142.834

Quy hoạch

2

Hồ Đa Công Hoi

Xã Xuân Hòa

760

387,31

89.601

62.721

26.880

Quy hoạch

3

Hồ Đakriê

Xã Xuân Tâm

500

58,38

76.905

53.834

23.072

Quy hoạch

4

Hồ Gia Ui 2

Xã Xuân Hưng, xã Xuân Tâm Tâm

500

88,82

333.000

233.100

99.900

Chuẩn bị dự án

5

Hồ Sông Ray 2

Xã Lang Minh, xã Xuân Hiệp, xã Xuân Tâm

1.650

296,27

394.801

197.400

197.400

Quy hoạch

6

Hồ Suối Cát

Xã Suối Cát, xã Xuân Hiệp

230

1700

12,11

44.400

44.400

Quy hoạch

C

Giai đoạn 2026-2035

11.850

0

0

469,74

1.671.965

400.574

946.909

211.083

345.678

1

Đập Bình Hòa

Xã Xuân Phú

100

19,86

20.496

10.248

10.248

Quy hoạch

2

Đập Cắm Đầu 1

Xã Xuân Bắc, xã Suối Cao

250

10,41

27.564

27.564

13.782

13.782

Quy hoạch

3

Đập Cắm Đầu 2

Xã Xuân Bắc

350

26,72

50.783

50.783

25.391

25.391

Quy hoạch

4

Đập dâng Cầu Ba

Xã Lang Minh, xã Suối Cát

230

14,34

28.114

14.057

14.057

Quy hoạch

5

Đập Gầu Mên

Xã Suối Cao, xã Xuân Thành

130

16,38

22.836

22.836

11.418

11.418

Quy hoạch

6

Đập Gia Dách

Xã Bảo Hòa

130

2,82

11.519

5.760

5.760

Quy hoạch

7

Đập Gia Ray

Xã Suối Cao

160

3,19

16.021

8.010

8.010

Quy hoạch

8

Đập Gia Ray 1

TT Gia Ray

180

4,19

17.279

17.276

8.638

8.638

Quy hoạch

9

Đập Gia Ray 2

TT Gia Ray

150

4,96

14.772

7.386

7.386

Quy hoạch

10

Đập Lang Minh 2

Xã Xuân Phú

250

1,49

19.298

9.649

9.649

Quy hoạch

11

Đập Lang Minh 3

Xã Lang Minh

100

1,83

8.618

4.309

4.309

Quy hoạch

12

Đập Sa Cát

Xã Suối Cát

250

6,88

24.490

24.490

12.245

12.245

Quy hoạch

13

Đập Sông Oi

Xã Xuân Hưng

220

2,82

19.573

19.573

9.787

9.787

Quy hoạch

14

Đập Suối Cao

Xã Suối Cao, xã Xuân Thành

140

10,37

18.182

18.182

9.091

9.091

Quy hoạch

15

Đập Suối Chà

Xã Xuân Trường

150

4,59

14.672

7.336

7.336

Quy hoạch

16

Đập Suối Đôi

Xã Xuân Thành

140

9,14

16.155

8.077

8.077

Quy hoạch

17

Đập Suối Đục

Xã Bảo Hòa

120

2,26

10.757

5.379

5.379

Quy hoạch

18

Đập Suối Nóng

Xã Xuân Hòa

150

3,75

21.043

21.043

10.521

10.521

Quy hoạch

19

Đập Suối Rết

Xã Xuân Bắc

200

20,55

30.533

30.533

15.267

15.267

Quy hoạch

20

Đập Suối Xoài

Xã Xuân Hòa

160

1,72

13.437

6.719

6.719

Quy hoạch

21

Hệ thống công trình thủy lợi tiếp nước hồ La Ngà 3

Xã Xuân Hòa, xã Sông Ray

3.930

51,00

801.149

400.574

400.574

Quy hoạch

22

Hệ thống thủy lợi Núi Hốk phục vụ tưới cho xã Xuân Tâm và Xuân Trường. Gồm các công trình: hồ Núi Hốk và trạm bơm Núi Hốk

Xã Xuân Tâm, xã Xuân Trường

480

131,30

131.229

91.860

39.369

Quy hoạch

23

Hồ Đa Công Hoi 2

Xã Xuân Hòa

600

23,93

66.606

46.624

19.982

Quy hoạch

24

Hồ Gia Oi

Xã Xuân Hưng

470

84,61

98.507

68.955

29.552

Quy hoạch

25

Hồ Suối Yon

Xã Xuân Bắc, xã Xuân Tho

450

8,78

39.208

27.445

11.762

Quy hoạch

26

Trạm bơm Gia Ui

Xã Xuân Tâm

780

0,70

43.000

30.100

12.900

Quy hoạch

27

Trạm bơm Gia Ui 2

Xã Xuân Tâm

1.300

1,00

70.100

49.070

21.030

Quy hoạch

28

Trạm bơm Suối Yon

Xã Xuân Bắc, xã Xuân Thọ

280

0,06

16.028

8.014

8.014

Quy hoạch


Bảng 12: Phân kì đầu tư và dự toán kinh phí thực hiện các dự án quy hoạch thủy lợi trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu


TT

Tên công trình/dự án

Địa bàn

Nhiệm vụ

Diện tích xây dựng (ha)

Kinh phí (106đồng)

Nguồn vốn

Ghi chú

Tưới
(ha)

Tiêu
(ha)

Cấp nước (m3/ng)

TW

Tỉnh

Huyện

Xã hội hóa

Tổng cộng

6.390

34.000

0

123,90

1.168.447

510.000

330.888

191.338

136.221

A

Giai đoạn 2016-2020

1.475

7.000

0

24,50

293.271

0

168.602

124.669

0

1

Đập Sà Mách

Xã Phú Lý

395

6,66

32.469

32.469

Quy hoạch

2

Đập Suối Ràng 2

Xã Phú Lý

100

6,00

10.974

10.974

Quy hoạch

3

Trạm bơm Hiếu Liêm

Xã Hiếu Liêm

90

0,03

6.291

6.291

Quy hoạch

4

Trạm bơm Lý Lịch

Xã Phú Lý

510

0,12

32.341

32.341

Quy hoạch

5

Trạm bơm Miếu Vạn

Xã Bình Lợi

380

0,08

22.394

22.394

Quy hoạch

6

Dự án nạo vét Rạch Mọi

Xã Bình Hòa

3.000

3,00

45.816

45.816

Chuẩn bị dự án

7

Nạo vét Suối Sâu

TT Vĩnh An

4.000

7,00

72.786

72.786

Đã có quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án

8

Công trình kiên cố hóa kênh chính (giai đoạn 2) trạm bơm Thiện Tân 1

Xã Thiện Tân

0,10

3.200

3.200

Quy hoạch

9

Kiên cố hóa kênh cấp 1, 2 trạm bơm Thiện Tân 1

Xã Thiện Tân

0,10

5.000

5.000

Quy hoạch

10

Kiên cố hóa kênh trạm bơm Trị An 1

Xã Trị An

0,10

5.000

5.000

Quy hoạch

11

Kiên cố hóa kênh trạm bơm Đại An

Xã Tân An

0,10

5.000

5.000

Quy hoạch

12

Kiên cố hóa kênh trạm bơm Long Chiến, Bình Ninh

Xã Bình Lợi

0,10

2.000

2.000

Quy hoạch

13

Gia cố bờ sông Đồng Nai, đoạn qua khu vực xã Tân An và xã Thiện Tân

Xã Tân An, xã Thiện Tân

1,10

50.000

50.000

Quy hoạch

B

Giai đoạn 2021-2025

4.205

27.000

0

21,79

741.837

510.000

162.286

0

69.551

1

Trạm bơm Rạch Đông

Xã Thiện Tân

1.125

0,18

61.042

42.729

18.313

Quy hoạch

2

Trạm bơm Suối Sâu

Xã Vĩnh An

530

0,09

30.059

21.041

9.018

Quy hoạch

3

Trạm bơm Tân Khai

Xã Thiện Tân

1.250

0,22

68.828

48.180

20.648

Quy hoạch

4

Trạm bơm Vĩnh An

Xã Vĩnh An

1.300

0,30

71.908

50.336

21.572

Quy hoạch

5

Dự án Nạo vét, chỉnh trị sông Thao-Rạch Đông (g/đoạn 1)

27.000

21,00

510.000

510.000

Quy hoạch

C

Giai đoạn 2026-2035

710

0

0

77,62

133.339

0

0

66.669

66.669

1

Đập Hố Muồng

Xã Tân An

120

1,73

10.019

5.010

5.010

Quy hoạch

2

Đập suối Dê Chạy

Xã Tân An

100

2,84

9.110

4.555

4.555

Quy hoạch

3

Đập suối Lang

Xã Phú Lý

120

21,79

22.490

11.245

11.245

Quy hoạch

4

Hồ Ông Hường

Xã Thiện Tân

370

51,26

91.720

45.860

45.860

Quy hoạch

























Tổng quan văn bản

Số ký hiệu4525/QĐ-UBND
Ngày ban hành29/12/2016
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực29/12/2016
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Võ Văn Chánh
Phạm viĐồng Nai
Trích yếu2016 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi tỉnh Đồng Nai đến năm 2025
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.