|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 46/2002/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 28 tháng 08 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v Thành lập Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Bình Phước
________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;
- Căn cứ Thông tư Liên tịch số 32/2001/TTLT-BTCCBCP-UBQGDS&KHHGĐ -UBBV&CSTEVN ngày 6/6/2001 của Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ, Uỷ ban Quốc gia Dân số & Kế hoạch hóa gia đình, Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam : Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh;
- Căn cứ Quyết định số 205/2001/QĐ-BVCSTE ngày 16/10/2001 của Chủ nhiệm Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam V/v ban hành Điều lệ Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam (sửa đổi);
- Xét đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình & Trẻ em tỉnh và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Thành lập“Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Bình Phước”kể từ tháng 9/2002.
Điều 2 : Tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Bình Phước thực hiện theo bản Điều lệ được ban hành kèm theo quyết định này.
Điều 3 : Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Chủ nhiệm Uỷ ban dân số, Gia đình & Trẻ em tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN TẤN HƯNG
ĐIỀU LỆ
Quỹ bảo trợ Trẻ em tỉnh Bình Phước
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2002/QĐ-UB ngày 28/08/2002 của UBND tỉnh Bình Phước)
________________________
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 : 1. Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Bình Phước (dưới đây gọi tắt là Quỹ) là đơn vị trực thuộc Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh. Quỹ chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam.
2. Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản theo quy định của Nhà nước.
3. Quỹ hoạt động theo quy định của Điều lệ này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 2 : Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh có chức năng tổ chức vận động, thu nhận, quản lý và sử dụng các nguồn lực về tài chính, vật chất nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu của chương trình hành động quốc gia vì trẻ em trên địa bàn tỉnh.
Điều 3 : Nguyên tắc hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh :
1. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc tự đảm bảo kinh phí bằng việc khai thác mọi nguồn lực bằng hình thức huy động sự đóng góp của các cơ quan Nhà nước, đoàn thể, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ thực hiện các mục tiêu của chương trình hành động quốc gia vì trẻ em trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em khuyết tật, trẻ em vùng sâu, vùng xa, miền núi, vùng căn cứ cách mạng và vùng bị thiên tai, dịch bệnh.
2. Bảo toàn và phát triển nguồn vốn của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh.
CHƯƠNG II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 4 : Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh :
1. Xây dựng phương hướng, kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm của Quỹ báo cáo Hội đồng Bảo trợ Quỹ trẻ em tỉnh (dưới đây gọi tắt là Hội đồng Bảo trợ) và trình Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch đó được duyệt.
2. Khai thác, thu nhận các nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân tạo nguồn vốn cho Quỹ hoạt động. Phát triển nguồn vốn thông qua các hoạt động kinh tế, văn hoá có tính chất từ thiện theo quy định của pháp luật và được sự chấp thuận của UBND tỉnh.
3. Phối hợp với các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh; Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em các huyện, thị xã; các Sở, ngành có liên quan; các đoàn thể, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch đã được duyệt.
4. Thường xuyên tuyên truyền các hoạt động của Quỹ và kết quả đóng góp của các nhà tài trợ.
5. Báo cáo Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, Hội đồng Bảo trợ định kỳ về tình hình thu nộp, quản lý, sử dụng, tài sản và các hoạt động của Quỹ.
6. Quản lý tài sản, tài chính, cơ sở vật chất của Quỹ theo đúng quy định của pháp luật.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC BỘ MÁY
Điều 5 : Bộ máy làm việc của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh do công chức của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh kiêm nhiệm. Quỹ do 01 Giám đốc điều hành và 01 Phó Giám đốc giúp việc. Chức vụ Giám đốc Quỹ do UBND tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, chức vụ Phó Giám đốc do Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh bổ nhiệm.
Điều 6 : Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh :
1. Quản lý và điều hành các hoạt động của Quỹ đúng mục đích và có hiệu quả. Chấp hành các định mức chi tiêu của Quỹ theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt và pháp luật quy định.
2. Định kỳ báo cáo kế hoạch và kết quả hoạt động của Quỹ với Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh và Hội đồng Bảo trợ.
3. Quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo quy định của Điều lệ này và các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản.
4. Chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Hội đồng Bảo trợ, chủ động đề xuất nội dung, biện pháp hoạt động của Quỹ.
5. Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, Hội đồng Bảo trợ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Quỹ.
Điều 7 : Phó Giám đốc Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh giúp việc cho Giám đốc được Giám đốc phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc, đồng thời cùng Giám đốc liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về phần việc được phân công phụ trách.
CHƯƠNG IV
TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM TỈNH
Điều 8 : Nguồn thu của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh :
1. Đóng góp tự nguyện của các cơ quan Nhà nước, đoàn thể, các tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức nhân đạo, từ thiện, lực lượng vũ trang và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
2. Lợi nhuận từ việc khai thác các nguồn vốn của Quỹ được pháp luật cho phép.
3. Nguồn thu hỗ trợ của ngân sách Nhà nước trong những trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
4. Tiếp nhận tài trợ có mục đích, có địa chỉ cụ thể để thực hiện theo uỷ quyền của tổ chức và cá nhân tài trợ.
5. Các khoản thu hợp pháp khác.
Điều 9 : Nội dung chi của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh :
1. Hỗ trợ theo các chương trình của Quỹ có trọng tâm, trọng điểm theo từng giai đoạn cụ thể mục tiêu chiến lược của chương trình hành động quốc gia vì trẻ em, cụ thể như sau :
a) Hỗ trợ các mục tiêu sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ em.
b) Hỗ trợ các mục tiêu về giáo dục cơ sở có chất lượng.
c) Hỗ trợ các mục tiêu văn hoá vui chơi của trẻ em.
d) Hỗ trợ các mục tiêu về bảo vệ, giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
đ) Hỗ trợ trẻ em vùng thiên tai, dịch bệnh và các tai nạn rủi ro khác.
e) Chi vốn đối ứng các dự án viện trợ (nếu có).
2. Chi quản lý hành chính : Chi cho công tác nghiệp vụ, vận động phong trào để huy động nguồn lực, trả lương cán bộ hợp đồng, chi văn phòng phẩm, hành chính phí, khen thưởng.
Tổng chi các Khoản 2 Điều 9 không vượt quá 15% tổng số thu hàng năm (Trừ các khoản hỗ trợ Nhà nước).
3. Hàng năm, Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh được sử dụng từ 5 – 10% tổng số thu trong năm làm nguồn dự phòng và tích luỹ để phát triển Quỹ, đáp ứng các nhu cầu chi theo kế hoạch đã được phê duyệt phù hợp với Khoản 1 Điều này và các nhu cầu chi phát sinh đột xuất khi nguồn thu chưa đảm bảo đáp ứng ngay được.
Số dư hàng năm của khoản dự phòng nói trên được chuyển sang năm sau.
Điều 10 : Nội dung chi các dự án được tài trợ.
Đối với các dự án được tài trợ, nội dung chi được thực hiện theo thỏa thuận giữa Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh với nhà tài trợ phù hợp với quy định của pháp luật. Riêng các dự án viện trợ của nước ngoài, nội dung chi được thực hiện theo văn bản ký kết.
Điều 11 : Quyền yêu cầu chi cho mục đích của nhà tài trợ
Những tổ chức, cá nhân ủng hộ cho Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh được quyền yêu cầu sử dụng nguồn tài trợ của mình cho các mục tiêu và đối tượng muốn giúp đỡ trong phạm vi hoạt động của Quỹ và đúng pháp luật.
Điều 12 : Công tác tài chính, kế toán, thống kê
1. Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
2. Mở sổ theo dõi và thống kê đầy đủ danh sách các cơ quan, tổ chức, cá nhân ủng hộ Quỹ và những đối tượng được Quỹ giúp đỡ.
3. Lập và gửi đầy đủ, đúng thời hạn các báo cáo tài chính và quyết toán thu chi định kỳ hàng tháng, quý, năm của Quỹ với Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh và Hội đồng Bảo trợ.
4. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
5. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc thu nhận, quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh.
CHƯƠNG V
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 13 : Khen thưởng
Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh có hình thức ghi sổ vàng, tặng huy chương, kỷ niệm chương và các hình thức khen thưởng khác hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động Quỹ theo quy định của pháp luật.
Điều 14 : Xử lý vi phạm
Mọi hành vi vi phạm quy định của Điều lệ Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15 : Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2002. Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn Quỹ Bảo trợ trẻ em thực hiện tốt các Điều, Khoản của Bản Điều lệ này.
Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này do Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định.