|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 46/2007/QĐ-UBND |
Đồng Xoài, ngày 04 tháng 9 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP KINH TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN NGƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 06/4/2006 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Thủy sản và Thông tư liên tịch số 50/2007/TTLT-BTC-BNN-BTS ngày 21/5/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 06/4/2006 hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 114/TTr-SNN-STC ngày 15/8/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Nguyễn Tấn Hưng |
1. Phạm vi áp dụng
1. Chi biên soạn giáo trình, tài liệu kỹ thuật, tài liệu mẫu để hướng dẫn, tập huấn, đào tạo khuyến nông, khuyến ngư (ngoài phần Trung ương đã biên soạn, hướng dẫn).
2. Chi hỗ trợ tuyên truyền cho công tác khuyến nông, khuyến ngư trong phạm vi cấp tỉnh, hội thi; chi in ấn tờ tin, ấn phẩm, áp phích.
3. Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, gắn với từng mô hình khuyến nông, khuyến ngư của tỉnh.
4. Tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt động khuyến nông, khuyến ngư của địa phương. Tham quan, khảo sát, học tập trong và ngoài nước gắn với chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư của tỉnh.
5. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn, mô hình công nghệ cao, chuyển giao kết quả khoa học công nghệ, phù hợp với chiến lược, quy hoạch về phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản của tỉnh.
6. Mua bản quyền tác giả, mua công nghệ mới phù hợp với điều kiện của địa phương, theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Chi thuê cán bộ kỹ thuật trong hoạt động khuyến nông, khuyến ngư.
8. Chi hỗ trợ kiểm tra đánh giá, giám sát hoạt động khuyến nông, khuyến ngư tại cơ sở.
9. Chi hỗ trợ mua sắm trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiệp vụ khuyến nông, khuyến ngư.
10. Các khoản chi khác phục vụ cho hoạt động khuyến nông, khuyến ngư (nếu có).
Điều 4. Điều kiện để thực hiện mô hình trình diễn và được hỗ trợ kinh phí khuyến nông, khuyến ngư
1. Điều kiện để thực hiện mô hình trình diễn kỹ thuật khuyến nông, khuyến ngư là áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ mới về giống cây, con so với giống cây, con hoặc công nghệ hiện đang sử dụng.
2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật phải đảm bảo các điều kiện sau:
Điều 5. Lập, chấp hành và quyết toán Ngân sách Nhà nước
Điều 6. Cấp thanh tra, kiểm tra
Điều 7. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp & PTNT) để Sở Nông nghiệp & PTNT tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét giải quyết.
Điều 8. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy định này do Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Giám đốc Sở Tài chính đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định./.