Quay lại

Quyết định 466/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Số: 466 /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 0 tháng 01 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/06/2014, Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 06/2023/TT-BXD ngày 8/9/2023 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về Chương trình phát triển đô thị;

Căn cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị; Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21/9/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Phân loại đô thị;

Căn cứ Nghị quyết sô 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và Phân loại đơn vị hành chính; Nghị quyết số 27/2022/UBTVQH15 ngày 21/9/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Phân loại đơn vị hành chính;

Căn cứ Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày 11/02/2023;

Căn cứ điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Quảng Yên đến năm 2040 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 769/QĐ-UBND ngày 24/3/2023;

Căn cứ Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 942/QĐ-UBND ngày 13/4/2023;

Theo đề nghị của sở Xây dựng tại Tờ trình số 227/TTR-SXD ngày 29/12/2023 về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh thị xã Quảng Yên đến năm 2030; Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 22/8/2023 và văn bản số

3589/UBND-QLĐT ngày 5/12/2023 của UBND thị xã Quảng Yên và ý kiến thống nhất của các thành viên UBND tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị xã Quảng Yên đến năm 2030 với các nội dung chính sau:

1. Quan điểm và mục tiêu.

1.1. Quan điểm.
- Xây dựng Chương trình phát triển đô thị thị xã Quảng Yên phù hợp với Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030; Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030; Điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040; khai thác, phát triển khu kinh tế ven biển Quảng Yên.
- Phù hợp và cụ thể hóa Chương trình hành động số 21-CTr/TU ngày 12/12/2022 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, Kế hoạch số 35/UBND-QH3 ngày 17/2/2023 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chương trình hành động số 21- CTr/TU ngày 12/12/2022 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết 06- NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất về xây dựng cơ chế, chính sách và triển khai thực hiện Chương trình từ Trung ương, phân cấp đến địa phương. Nâng cao nhận thức về quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với chính quyền đô thị, các cơ quan chuyên môn cũng như đối với cộng đồng dân cư.
- Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển nhanh thương mại - dịch vụ, công nghiệp, tạo chuyển biến mạnh mẽ về phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới. Mở rộng không gian đô thị; nâng cao chất lượng đô thị, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân đô thị; kiểm soát môi trường, đảm bảo an sinh xã hội, an ninh quốc phòng; đồng thời sử dụng đất đúng quy hoạch, tiết kiệm phát huy hiệu quả sử dụng đất.
- Sắp xếp, hình thành và phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ theo định hướng điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Quảng Yên được phê duyệt, đảm bảo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng như: Thương mại, dịch vụ, giao thông, công nghiệp...
- Phối hợp lồng ghép với các chương trình, kế hoạch, dự án, đang thực hiện hoặc đã được phê duyệt liên quan đến phát triển đô thị. Các chương trình kế hoạch phát triển đô thị phải được tích hợp các yêu cầu về phát triển bền vững, phát triển đô thị xanh, tiết kiệm năng lượng, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Huy động nguồn lực và phát huy sức mạnh tổng hợp của cộng đồng xã hội tham gia vào công tác phát triển đô thị. Phát huy thế mạnh của khoa học công nghệ trong nghiên cứu ứng dụng phục vụ quản lý và phát triển đô thị.

1.2. Mục tiêu.
- Xây dựng, phát triển đô thị Quảng Yên trở thành thành phố đồng bộ, hiện đại, xanh, bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu, là trung tâm công nghiệp, dịch vụ cảng biển và logistic, khai thác hiệu quả hạ tầng động lực của tỉnh Quảng Ninh; khai thác, phát triển khu kinh tế ven biển Quảng Yên.
- Phấn đấu thành lập thành phố Quảng Yên; phấn đấu đến năm 2030 đô thị Quảng Yên đạt tiêu chí đô thị loại II, hướng tới tiêu chuẩn chất lượng hạ tầng của đô thị loại I, phù hợp với Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Ninh.
- Nâng cao chất lượng sống đô thị, thông qua việc huy động nguồn lực hợp lý để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị và hạ tầng xã hội đô thị, kiến trúc cảnh quan phù hợp, đồng bộ, từng bước hiện đại và bền vững. Đảm bảo tính kết nối theo quy hoạch được duyệt.
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển đô thị gắn với bảo tồn di tích lịch sử văn hóa, bản sắc riêng của địa phương, khai thác tốt, hiệu quả những lợi thế riêng biệt về vị trí địa lý, môi trường tự nhiên, giá trị văn hóa lịch sử và động lực phát triển khu vực nhằm nâng cao chất lượng sống của dân cư đô thị.
- Cụ thể hóa các tiêu chuẩn phát triển đô thị đến năm 2030 phù hợp Quy hoạch chung thị xã Quảng Yên và các quy hoạch, dự án ngành liên quan để làm cơ sở triển khai thực hiện.
- Lập danh mục thứ tự các dự án đầu tư xây dựng theo kế hoạch, lộ trình và chiến lược cụ thể cho từng giai đoạn phát triển đảm bảo phù hợp với các chương trình, mục tiêu phát triển đã đề ra theo hướng bền vững, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển đô thị, nâng cao chất lượng, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại, xanh, bền vững và thích ứng biến đổi khí hậu.

2. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo từng giai đoạn.

Stt
Tên chỉ tiêu
Đơn vị
Đến 2025
Đến 2030
I
Chỉ tiêu chung về đô thị
1
Tỷ lệ đô thị hóa
60,5%
70-75
85-90
II
Chỉ tiêu
1
Mật độ dân số toàn đô thị
Người/ km2
782
1.658
2
Mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị khu vực nội thị
Người/ km2
5.724
9.328
3
Tỉ lệ đất xây dựng đô thị trên diện tích đất tự nhiên toàn đô thị
%
16,0
21,0
4
Diện tích nhà ở bình quân đầu người khu vực nội thị
m/
người
29,5
33,0
5
Tỷ lệ nhà kiên cố
%
100,0
100,0
6
Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị khu vực nội thị
%
23,0
24,50
7
Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng.
%
15,00
20,00

[TABLE]








































































Stt



Tên chỉ tiêu



Đơn vị



Đến 2025



Đến 2030



8



Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch



%



98,0



100,0



9



Tiêu chuẩn cấp nước



(1/ng.ng)



120,0



125,0



10



Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật khu vực nội thị



%



30,0



60,0



11



Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường



%



99,0



100,0



12



Tỷ lệ chiếu sáng đường chính



%



100,0



100,0



13



Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm



%



95,0



100,0



14



Diện tích cây xanh toàn đô thị bình quân đầu người



m?/ng



29,0



26,0



15



Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị



m?/ng



3,5



5,0



16



Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng



%



20



50

[#TABLE]

3. Danh mục, lộ trình và kế hoạch nâng loại hệ thống đô thị.

3.1. Danh mục phát triển đô thị.
Định hướng Điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tổ chức không gian thị xã Quảng Yên được chia thành 05 phân khu.

3.1.1. Khu vực đô thị Quảng Yên (ngoài Khu kinh tế ven biển Quảng Yên) được chia thành 3 phân khu:

a) Khu A - Khu vực trung tâm Quảng Yên.
- Phạm vi ranh giới, quy mô:
+ Tại trung tâm của thị xã Quảng Yên, gồm các phường Quảng Yên, Yên Giang, Nam Hòa, Tân An, Hà An, Phong Hải, Yên Hải và các xã Hiệp Hòa, Cộng Hòa, Tiền An, Cẩm La. Diện tích khoảng 7.207 ha;
+ Dân số đến năm 2030 khoảng 150.000 người, đến năm 2040 khoảng 158.000 người.
+ Diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2030 là 2.768,4 ha.
- Tính chất, chức năng: Là trung tâm hành chính chính trị, trung tâm văn hóa, y tế, du lịch, cây xanh, thể dục thể thao, hỗn hợp dịch vụ và các khu ở hiện hữu cải tạo, mở rộng, khu ở mới.

b) Khu B - Khu vực phía Nam đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng (trong đó có dự án Khu đô thị phức hợp Hạ Long Xanh.
- Phạm vị ranh giới, quy mô:
+ Phía Đông Nam thị xã Quảng Yên, phía Nam đường cao tốc, tại các phường Hà An, Phong Hải và các xã Hoàng Tân, Liên Hòa. Diện tích khoảng 10.900 ha.
+ Dân số đến năm 2030 khoảng 289.000 người, đến năm 2040 khoảng

382.000 người.
+ Diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2030 là 3.671,2 ha.
- Tính chất, chức năng: Là trung tâm du lịch biển, trung tâm công cộng dịch vụ cấp đô thị gắn với du lịch, khu dân cư hiện hữu cải tạo, nhà ở xã hội và khu ở mới đồng bộ sinh thái.

c) Khu C - Hai bên QL 18A (Đông Mai - Minh Thành).
- Phạm vị ranh giới, quy mô:
+ Phía Bắc thị xã Quảng Yên, tại các phường Đông Mai, Minh Thành, Tân An và các xã Sông Khoai, Hoàng Tân. Diện tích khoảng 4.477 ha.
+ Dân số đến năm 2030 khoảng 50.000 người, đến năm 2040 khoảng 52.000 người.
+ Diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2030 là 1.720,0 ha.
- Tính chất, chức năng: Là khu công nghiệp hiện hữu mở rộng, khu dịch vụ, khu đào tạo và khu ở hiện hữu cải tạo, mở rộng...

3.1.2. Khu vực trong KKT ven biển Quảng Yên được chia thành 2 phân khu:

a) Khu D - Khu vực Đầm nhà Mạc và phía Nam đảo Hà Nam: Định hướng là không gian công nghiệp đa ngành, hệ thống logistic, kho tàng, bến bãi, cảng biển kết hợp với khu vực đô thị.

b) Khu E: Khu vực hai bên đường ven sông từ Sông Khoai đến Hoàng Tân: Định hướng là không gian công nghiệp ứng dựng công nghệ cao, công nghiệp sạch, đô thị, hỗn hợp dịch vụ, hệ thống logistíc, kho tàng, bến bãi và cảng thủy nội địa.
(Phân khu D và phân khu E trước mắt tiếp tục triển khai theo Quy hoạch chung Quảng Yên được phê duyệt năm 2016 và sẽ được nghiên cứu, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung sau khi Quy hoạch chung xây dựng KKT ven biển Quảng Yên đến năm 2040 được Thủ tướng chính phủ phê duyệt và sẽ cập nhật các nội dung vào Điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Quảng Yên đến năm 2040).

3.2. Lộ trình phát triển khu vực phát triển đô thị.

a) Giai đoạn 2023 - 2025.
- Phát triển, xây dựng và cải tạo chỉnh trang khu đô thị hiện hữu (khu vực trung tâm thị xã Quảng Yên, gồm các phường Quảng Yên, Yên Giang, Nam Hòa, Tân An, Hà An, Phong Hải, Yên Hải và các xã Hiệp Hòa, Cộng Hòa, Tiền An, Câm La), từng bước chuẩn bị cho việc hình thành đô thị trung tâm hành chính - văn hóa mới, làm cơ sở thành lập phường Tiền An, Hiệp Hòa; đầu tư hạ tầng, kết nối đồng bộ và phát triển lan tỏa ra xã Hoàng Tân, trong đó tập trung xây dựng hạ tầng khung.
- Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư các dự án hạ tầng khung (HTKT&HTXH) tạo động lực phát triển đô thị. Nghiên cứu xây dựng lộ trình triển khai thực hiện hoàn thiện các tiêu chuẩn chưa đạt, đạt thấp của đô thị loại
III; tiêu chuẩn thành lập 02 phường Hiệp Hòa và Tiền an; phấn đấu hoàn thiện các tiêu chuẩn đô thị loại II; hoàn thiện các tiêu chuẩn về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, phấn đấu thành lập thành phố.

b) Giai đoạn đến năm 2026-2030.
- Tập trung đầu tư hoàn thiện kết nối hạ tầng đồng bộ tại các phường trung tâm thành phố. Đầu tư mở rộng, cải tạo chỉnh trang hạ tầng các khu dân cư hiện hữu; đầu tư xây dựng các khu dân cư mới đồng bộ hạ tầng giao thông động lực kết nối các khu chức năng, làm cơ sở mở rộng khu vực nội thị; thành lập mới 03 phường Cẩm La, Hoàng Tân và Liên Hòa tạo thành khu trung tâm nội thị hoàn chỉnh của thành phố Quảng Yên.
- Tăng cường mạng lưới giao thông chính kết nối Bắc - Nam; hình thành tuyến đường trục chính đô thị kết nối đường ven sông 10 làn xe từ nút Hạ Long Xanh tới phường Hùng Thắng, thành phố Hạ Long để tạo trục liên kết vùng (đường tỉnh 331B mới). Cải tạo chỉnh trang đô thị và tiếp tục nâng cấp các tiêu chuẩn đô thị còn thiếu, chưa đạt của thành phố Quảng Yên. Triển khai các kế hoạch, dự án hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phấn đấu thành phố Quảng Yên là đô thị loại II; tiêu chuẩn về chất lượng hạ tầng kinh tế - xã hội; hạ tầng kỹ thuật đạt đô thị loại I đến năm 2030.
Trong giai đoạn 2023 đến 2030 ưu tiên đầu tư các dự án hạ tầng khu tái

định cư, nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, khu dân cư đô thị, các thiết chế y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao...; quy mô diện tích, dân số thực hiện theo Quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung, kế hoạch phát triển nhà ở và nhu cầu thực tê theo từng giai đoạn.
4. Danh mục dự án ưu tiên.
Danh mục các dự án tại Thuyết minh tổng hợp Chương trình phát triển đô thị thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 (phụ lục đính kèm). Đối với các dự án khác căn cứ vào quy hoạch chuyên ngành, Quy hoạch chung xây dựng KKT ven biển Quảng Yên, Điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Quảng Yên đến năm 2040; Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu các đô thị, quy hoạch phân khu các khu chức năng, đề án, chương trình của các địa phương sẽ được tính toán, lựa chọn cụ thể trong từng giai đoạn và tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ, từng loại hình dự án, công trình.
4.1. Danh mục các chương trình, quy hoạch.
Triển khai lập các đồ án quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch phân khu các khu chức năng theo Quy hoạch chung; Quy chế quản lý kiến trúc thị xã Quảng Yên; hồ sơ rà soát tiêu chí đô thị loại III, thị xã Quảng Yên và báo cáo đánh giá trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đối với các khu vực dự kiến thành lập phường (Tiền An, Hiệp Hòa); đề án thành lập thành phố Quảng Yên...
4.2. Hạ tầng xã hội.
- Xây dựng mới, cải tạo, mở rộng quy mô các công trình công cộng (cấp huyện) trên địa bàn.
9

- Xây dựng mới các công trình công cộng (cấp phường, xã, khu dân cư) cho các phường hiện hữu và các khu đô thị, khu tái định cư mới xây dựng.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thiện lấp đầy các khu đô thị và hoàn thiện hạ tầng đô thị theo Điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Quảng Yên.
- Xây dựng trung tâm hành chính công thị xã Quảng Yên, trụ sở tiếp công dân, trụ sở hành chính phường.
- Y tế: Nâng cấp, cải tạo mở rộng trung tâm y tế thị xã; cải tạo, xây dựng mới trạm y tế tại các phường, xã; xây dựng mới phòng khám đa khoa khu vực Hà Nam tại xã Liên Hòa; xây mới phòng khám đa khoa Đông Mai; xây dựng các cơ sở y tế chất lượng cao (khu đô thị Hạ Long xanh, khu vực Đầm nhà Mạc...).
- Giáo dục, đào tạo: Xây dựng mới trường THPT Bạch Đằng tại xã Tiền An và phường Cộng Hòa; cải tạo, xây dựng công trình giáo dục tại các phường xã, ưu tiên đầu tư tại xã Hiệp Hòa và Tiền An (thành lập phường); xây dựng mới 01 trường THPT tại xã Tiền An.
- Văn hóa thể thao: Xây dựng tổ hợp trung tâm văn hóa thể thao thị xã (sân vận động, nhà thi đấu thể thao...); cải tạo, xây dựng mới trung tâm văn hóa thể thao các phường xã; hoàn hiện hạ tầng khu trung tâm văn hóa thể thao tại phường Quảng Yên; xây dựng trung tâm văn hóa thể thao khu vực Hà Nam.
- Bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị các công trình văn hóa, kiến trúc:
+ Xây dựng công trình điểm nhấn tại nút giao ngã 5, đường tỉnh 338.
+ Dự án bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị Khu di tích quốc gia đặc biệt Bạch Đằng.
+ Dự án tu bổ, tôn tạo di tích: đền Quan Đại, chùa La khê, đền Mẫu (miếu Mẫu), xã Tiền An; Khu di tích Miếu Tiên Công (đường nối hồ Mạch đến Miếu Tiên Công); Chùa Lái; Chùa Cẩm La; Chùa Vạn Triều; Đình Hưng Học; Di chỉ khảo cổ Đầu Rằm; Đình Cốc; mở rộng đình Yên Giang...

4.3. Hạ tầng kinh tế.
- Đầu tư xây dựng các khu thương mại, dịch vụ, chợ tại các phường, xã; xây dựng, cải tạo các chợ tại các phường xã; xây dựng khu thương mại, dịch vụ cấp vùng tại phía Tây nút giao Hạ Long Xanh; xây dựng các khu thương mại, dịch vụ cấp khu vực (khu đô thị Hạ Long Xanh, KCN Đầm nhà Mạc...); xây dựng khu logictics tại KKT ven biển Quảng Yên.

4.4. Hạ tầng sản xuất công nghiệp:
- Đầu tư các dự án hạ tầng, dự án thứ cấp tại các KCN Đông Mai, KCN Đông Mai mở rộng, KCN Sông Khoai, KCN Bắc Tiền Phong, KCN Bạch Đằng, KCN cảng biển Nam Tiền Phong...
- Đầu tư dự án hạ tầng, dự án thứ cấp tại CCN Đông Mai, CCN Liên Hòa.
- Triển khai các dự án hạ tầng, sản xuất trong Khu kinh tế ven biển.

4.5. Hạ tầng kỹ thuật khung.

4.5.1. Giao thông.
- Đầu tư tuyến đường nối từ đường dẫn cầu Rừng (tại đường tỉnh 338) đến đường 10 làn từ nút giao Hạ Long Xanh đi thị xã Đông Triều; đường từ nút giao Chợ Rộc đến nút giao Phong Hải (giai đoạn 2); đường nối từ KCN Bắc Tiền Phong đi nút giao đầm Nhà Mạc; hoàn thiện nút giao Phong Hải; mở rộng đường 338 đoạn từ nút giao đường ven sông tới cầu Chanh; Tuyến đường nối từ đường 331 - 338 đến tuyến đường đấu nối từ ngã 5 cầu Bến Rừng đi nút giao Hạ Long Xanh; nâng cấp tuyến đường Kim Lăng đến nút giao đường 10 làn; tiếp tục hoàn thiện các dự án giao thông trọng điểm của tỉnh trên địa bàn thị xã.
- Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các tuyến đường đô thị:
+ Cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật tuyến phố Lê Quý Đôn; cải tạo, nâng cấp các tuyến đường liên phường, xã Cộng Hòa - Hiệp Hòa, tuyến đường trục chính xã Sông Khoai, đường Bến Giang đi trung tâm xã Hoàng Tân, các tuyến đường hộ đê tại các phường, xã, đường liên phường xã Đông Mai - Sông Khoai (đường tỉnh 331 - đường 338), đường Quỳnh Lâu, phường Cộng Hòa, đường Nguyễn Công Bao (đoạn từ Cống Vông - Cầu Cẩm Lũy), xã Cẩm La, tuyến đường liên phường xã từ Quốc lộ 18 đi xã Hoàng Tân (Qua khu Yên lập Đông, Yên Lập Tây).
+ Mở rộng nút giao thông Cầu Chỗ, phường Phong Cốc và các điểm đấu nối (nút giao) đường nhánh dự án Tổ hợp cảng biển và khu công nghiệp tại khu vực Đầm Nhà Mạc, thị xã Quảng Yên kết nối vào đường tỉnh 338.
+ Xây dựng tuyến đường nối từ Chợ Rộc - nút giao Phong Hải với đường ven sông, đoạn từ nút giao đầm Nhà Mạc đến đường tỉnh 338, tuyến đường Nam Hòa - Phong Hải, tuyến đường Tiền An - Tân An, đường Bến Giang đi Hoàng Tân, đường Bến Thóc đi đê Sông Khoai, đường Đông Tiến, phường Yên Hải, đường Quỳnh Lâu, phường Cộng Hòa, đường liên khu 5 và khu 7 phường Phong Hải, đường đấu nối từ QL 18 qua khu Đường Ngang, khu Quỳnh Phú, đấu nối vào đường Minh Thành - Tân An.
+ Cải tạo chỉnh trang vỉa hè, cây xanh, hạ ngầm các công trình hạ tầng kỹ thuật tại các trục đường phố chính kết hợp đầu tư, thay thế hệ thống chiếu sáng đô thị...
- Xây dựng Bến xe Hiệp Hòa, Liên Hòa.

4.5.2. Cấp nước.
- Nâng công suất NMN Yên Lập lên công suất 100.000 m3/ngđ, nâng công suất NMN Quảng Yên lên 5.000 m3/ngđ, nâng công suất NMN Liên Hòa công suất 5.000 m3/ngđ; Hoàn thiện hệ thống nhà máy nước và mạng lưới cấp nước toàn đô thị (mạng lưới cấp nước có đường kính ống D100 - 400); Hệ thống cấp nước sạch nông thôn cho các xã, phường thuộc thị xã Quảng Yên;
- Xây dựng NMN Cộng Hòa công suất 30.000 m3/ngđ; NMN Liên Hòa 2 công suất 30.000 m3/ngđ; NMN Cẩm La công suất 15.000 m3/ngđ; NMN Hoàng Tân công suất 10.000 m3/ngđ; xây dựng hệ thống kênh kín dẫn nước từ
hồ Yên Lập đến Hà Nam.
- Đầu tư hạ tầng cấp nước cho khu kinh tế, KCN, CCN trên địa bàn.
- Đầu tư mở rộng mạng phủ cấp nước đô thị và các khu dân cư nông thôn tập trung.

4.5.3. Cấp điện.
- Cải tạo, đầu tư thay thế hệ thống đèn chiếu sáng tiết kiệm năng lượng trên địa bàn thị xã theo lộ trình phù hợp; chiếu sáng tại các nút giao, hạ ngầm đường dây tại các tuyến phố chính.
- Xây dựng, nâng công suất Trạm 220/110kV Yên Hưng công suất 2x250MVA năm 2024 và máy biến áp AT3 được lắp đặt theo yêu cầu phụ tải; trạm 220/110kV Nam Hòa công suất 3x250MVA; xây dựng mới trạm 110/22kv Minh Thành, Hoàng Tân, KCN công nghệ cao Amata, KCN Đông Mai; trạm 110/22kv Hà An, Chợ Rộc, Cẩm La, Nam Hòa, Liên Hòa, Liên Vị, Tiền Phong; Tuyến cáp 220kv, 110kv, 22kv.

4.5.4. Môi trường.
- Hoàn thiện hệ thống thoát nước chống ngập úng khu vực Hà Nam, cải tạo hệ thống đê bao, hệ thống thoát nước mưa, hồ điều hòa trên địa bàn thị xã.
- Xây dựng hệ thống thu gom, trạm xử lý nước thải đô thị trung tâm Quảng Yên (4 trạm xử lý nước thải tổng công suất 25.000m3/ng.đ); xây dựng đồng bộ các khu xử lý nước thải tại các khu đô thị, khu tái định cư, thương mại, dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp...
- Xây dựng hoàn thiện nghĩa trang tại phường Tân An, nhà tang lễ tại khu vực Hà Nam và đô thị Hạ Long xanh.
- Xây dựng 02 trạm trung chuyển CTR tại xã Tiền Phong và Hà An; KXL chất thải rắn sinh hoạt tại phường Đông Mai.
- Xây dựng công viên cây xanh, quảng trường ven sông Chanh và gắn với di tích lịch sử Bạch Đằng; xây dựng công viên Bến Ngự, công viên Bến Rừng, công viên nhà máy Kẽm, công viên, vườn hoa tại các phường, xã.

4.6. Nguồn lực thực hiện.
- Ngân sách nhà nước: Vốn hỗ trợ đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương (nếu có); vốn đầu tư phát triển theo nhiệm vụ chi, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách tỉnh; vốn đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương.
- Xã hội hóa các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kinh tế và kỹ thuật; huy động nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân.
- Khai thác tốt hệ thống hạ tầng đô thị hiện hữu, đẩy mạnh khai thác quỹ đất, tài sản công, tài nguyên của địa phương và các nguồn khác để tạo vốn xây dựng hệ thống hạ tầng.

5. Khu vực phát triển đô thị ưu tiên đầu tư giai đoạn đầu.
- Xây dựng và cải tạo chỉnh trang khu đô thị hiện hữu (khu vực trung tâm của thị xã Quảng Yên, gồm các phường hiện có và các xã Hiệp Hòa, Tiền An, Cẩm La). Xây dựng đô thị trung tâm hành chính - văn hóa mới; khu đô thị Hạ Long xanh (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư).
- Thành lập mới 2 phường: Tiền An, Hiệp Hòa (đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối), phát triển lan tỏa ra các khu vực xung quanh, trong đó tập trung xây dựng hạ tầng khung - động lực.

6. Tổ chức thực hiện.

6.1. UBND thị xã Quảng Yên.
- Chủ trì triển khai công bố Chương trình phát triển đô thị thị xã Quảng Yên đến năm 2030, lưu trữ hồ sơ theo quy định.
- Tổ chức lập Báo cáo rà soát tiêu chí phân loại đô thị loại III và Báo cáo đánh giá trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị khu vực dự kiến thành lập phường thuộc thị xã; Đề án thành lập thành phố Quảng Yên.
- Tổ chức lập kế hoạch, triển khai và chỉ đạo thực hiện các chương trình, dự án phát triển đô thị trong danh mục định hướng phát triển trên địa bàn thị xã; tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo UBND tỉnh.
- Tổ chức triển khai lập, điều chỉnh quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch phân khu các khu chức năng theo định hướng Quy hoạch chung được duyệt để quản lý và thu hút đầu tư.
- Theo dõi, giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển đô thị đảm bảo đúng theo quy hoạch, kế hoạch, tiến độ theo các nội dung dự án đã được phê duyệt; tổng hợp, phối hợp với các cơ quan chức năng đề xuất xử lý các vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện đầu tư.
- Tăng cường công tác quản lý trật tự các đô thị hiện hữu và các khu vực dự kiến phát triển đô thị trên địa bàn.
- Phối hợp cùng các sở, ngành liên quan để tham gia xây dựng chính sách phát triển đô thị.
- Tổ chức triển khai thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về nội dung Chương trình phát triển đô thị tới cộng đồng dân cư trên địa bàn để vận động sự ủng hộ của cộng đồng dân cư trơng thực hiện xây dựng chương trình.

6.2. Sở Xây dựng.
- Hướng dẫn UBND thị xã Quảng Yên trong công tác lập kế hoạch, triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị; lập báo cáo rà soát tiêu chí phân loại đô thị loại III và Báo cáo đánh giá trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị khu vực dự kiến thành lập phường thuộc thị xã; lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch phân khu (đô thị, các khu chức năng), quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị; các khu vực dân cư đô thị chỉnh trang, đảm bảo định hướng phát triển đô thị theo mục tiêu đề ra.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án thuộc Chương trình phát triển đô thị theo thẩm quyền.

6.3. Sở Nội vụ.
Chủ trì, phối hợp với UBND thị xã Quảng Yên thực hiện các thủ tục thành lập thành phố Quảng Yên; hoàn thiện hệ thống tổ chức, bộ máy quản lý và phát triển đô thị trên địa bàn để thực hiện có hiệu quả các nội dung Chương trình phát triển đô thị.

6.4. Các Sở, ban, ngành có liên quan.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra UBND thị xã Quảng Yên thực hiện các chính sách có liên quan đến quản lý, phát triển đô thị; đồng thời tham gia huy động nguồn lực để phát triển kết cấu hạ tầng đô thị.

Điều 2. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Công an tỉnh; Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế Quảng Ninh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Quảng Yên; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành

Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

- Như Điều 2 (thực hiện); ia CHỦ TỊCH

- Bộ Xây dựng (báo cáo);

- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND (báo cáo);

- CT, P2, P4;

- V0-V3, QH1, QLĐĐ1-3, XD1-5;

- Lưu: VT, QH3.

05b -QĐ01-01

Cao Tường Huy

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu466/QĐ-UBND
Ngày ban hành06/02/2024
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực06/02/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Ninh / Cao Tường Huy
Phạm viQuảng Ninh
Trích yếuNăm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.