Quay lại

Quyết định 47/2008/QĐ-BLĐTBXH về Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “hàn” do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 47/2008/QĐ-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “HÀN”.

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 186/2007 /NĐ- CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ- BLĐTBXH ngày 04/1/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề; Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định về việc ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề “ Hàn"; Theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Dạy nghề,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề: “Hàn";

Trên cơ sở bộ chương trình khung nói trên, Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng xác định, tổ chức thẩm định và duyệt chương trình dạy nghề áp dụng cho trường mình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức chính trị- Xã hội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng cho nghề “ Hàn" và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận :
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Như Điều 3;
- Lưu VT, TCDN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đàm Hữu Đắc


CHƯƠNG TRÌNH KHUNG


TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ
(Ban hành theo quyết định số 47 /2008 /QĐ-BLĐTBXH ngày 02 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và xã hội)


Tên nghề: Hàn


Mã nghề:


Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề


Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;


Số lượng môn học/mô-đun đào tạo: 42


Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề,


1. Mục tiêu đào tạo


1.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp


- Kiến thức.


+ Nắm vững các kiến thức cơ bản về công nghệ hàn để vận dụng một cách sáng tạo vào việc tính toán kết cấu hàn, các vật liệu sử dụng trong nghề hàn, xác định chế độ hàn, thiết kế quy trình công nghệ hàn và các công việc khác của người thợ hàn.


- Kỹ năng.


+ Hàn các mối hàn và kết cấu hàn phức tạp chế tạo từ các vật liệu thường dùng trong công nghiệp và dân dụng bằng các phương pháp hàn thủ công, bán tự động và tự động đạt yêu cầu kỹ thuật, theo quy trình hoàn chỉnh, đảm bảo tính thẩm mỹ, tiết kiệm và an toàn.


+ Có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe; có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.


1.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng


- Chính trị, đạo đức:


+ Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác- Lênin, hiến pháp, pháp luật và luật lao động. Nắm vững quyền và nghĩa vụ của nguời công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.


+ Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, truyền thống của giai cấp công nhân Việt Nam, phát huy truyền thống của giai cấp công nhân Việt Nam nói chung và của người thợ Hàn nói riêng.


+ Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, sáng tạo ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, giải quyết các tình huống kỹ thuật phức tạp trong thực tế.


+ Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp nhằm tạo điều kiện sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.


- Thể chất, quốc phòng:


+ Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường, có thói quen rèn luyện thân thể, đạt tiêu chuẩn sức khoẻ theo quy định nghề đào tạo.


+ Có những kiến thức, kĩ năng cơ bản cần thiết theo chương trình giáo dục quốc phòng; Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc.


2. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu


2.1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu:


- Thời gian đào tạo: 3 năm


- Thời gian học tập: 131 tuần


- Thời gian thực học tối thiểu: 3750 h


- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi:210h;Trong đó thi tốt nghiệp:60h


2.2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:


- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 h


- Thời gian học các môn học, môđun đào tạo nghề: 3300 h


+ Thời gian học bắt buộc: 2600 h ; Thời gian học tự chọn: 700 h


+ Thời gian học lý thuyết: 862 h ; Thời gian học thực hành: 2438 h.


3. Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc, thời gian và phân bố thời gian; đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc.


3.1. Danh mục các môn học, mô đun đào tạo, thời gian và phân bố thời gian từng môn học/ mô đun đào tạo bắt buộc.


Mã MH, MĐ
Tên học, mô đun
Thời gian đào tạo
Thời gian đào tạo
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Mã MH, MĐ
Tên học, mô đun
Năm học
Học kỳ
Tổng số
Trong đó
Trong đó
Mã MH, MĐ
Tên học, mô đun
Năm học
Học kỳ
Tổng số
Giờ LT
Giờ TH
I
Các môn học chung
450
450
0
MH01
Chính trị
1
I
90
MH02
Pháp luật
1
II
30
MH03
Giáo dục thể chất
1
I
60
MH04
Giáo dục quốc phòng
1
II
75
MH05
Tin học
1
I
75
MH06
Ngoại ngữ
1
I
120
II
Các môn học, mô-đun đào tạo nghề
2600
682
1918
II.1
C á c m ô n học, m ô đ un kỹ thuật cơ sở
300
162
138
MH07
Vẽ kỹ thuật cơ khí
1
I
75
30
45
MH08
Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật
2
I
45
24
21
MH09
Vật liệu cơ khí
1
I
45
24
21
MH10
Cơ kỹ thuật
1
II
60
39
21
MH11
Kỹ thuật điện - Điện tử công nghiệp
2
I
45
30
15
MH12
Kỹ thuật An toàn và Bảo hộ lao động
1
I
30
15
15
II.2
C á c m ô n học, m ô đ un chuy ê n m ô n nghề
2300
520
1780
MĐ13
Chế tạo phôi hàn
1
I
160
40
120
MĐ14
Gá lắp kết cấu hàn
1
II
60
15
45
MĐ15
Hàn điện cơ bản
1
I
240
60
180
MĐ16
Hàn điện nâng cao
1
II
200
50
150
MĐ17
Hàn khí
1
II
60
15
45
MĐ18
MIG, MAG cơ bản
2
I
120
30
90
MĐ19
MIG, MAG nâng cao
2
II
120
30
90
MĐ20
Hàn TIG
2
I
80
20
60
MĐ21
Hàn vảy
2
I
60
15
45
MĐ22
Hàn thép các bon trung bình, thép các bon cao
2
I
60
15
45
MĐ23
Hàn ống
2
II
80
20
60
MĐ24
Hàn đắp
2
I
60
15
45
MĐ25
Thực tập sản xuất
2
II
280
0
280
MH26
Tổ chức quản lý sản xuất
3
II
40
20
20
MĐ27
Hàn ống chất lượng cao
3
I
150
40
110
MĐ28
Hàn bình chịu áp lực cao
3
I
150
40
110
MĐ29
Kiểm tra chất lượng mối hàn
3
II
120
30
90
MĐ30
Tính toán kết cấu hàn
3
II
80
20
60
MĐ31
Thực tập tốt nghiệp
3
II
180
45
135
Tổng cộng
3050
1132
1918

3.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học,mô đun đào tạo nghề bắt buộc:


(Nội dung chi tiết được kèm theo phụ lục 1B,2B)


4. Hướng dẫn sử dụng ctktđtcn để xác định chương trình dạy nghề.


4.1. Hướng dẫn xác định thời gian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.


- Ngoài các môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc nêu trong mục 3.1 và 3.2, các cơ sở dạy nghề có thể tự xây dựng các môn học, mô-đun đào tạo tự chọn hoặc lựa chọn trong số các môn học, mô-đun đào tạo tự chọn được đề nghị trong chương trình khung.


- Thời gian dành cho các môn học, mô-đun đào tạo tự chọn được thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học, mô-đun đào tạo tự chọn cộng với tổng thời gian của các môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định, nhưng không được quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khoá học.


4.2. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và đề c ươ ng chi tiết ch ươ ng trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.


4.2.1. Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn và phân bố thời gian.


Mã MH, MĐ
Tên học, mô đun
Thời gian đào tạo
Thời gian đào tạo
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Mã MH, MĐ
Tên học, mô đun
Năm học
Học kỳ
Tổng số
Trong đó
Trong đó
Mã MH, MĐ
Tên học, mô đun
Năm học
Học kỳ
Tổng số
Giờ LT
Giờ TH
MĐ32
Hàn tiếp xúc (hàn điện trở)
2
II
230
60
170
MĐ33
Hàn kim loại và hợp kim màu
2
II
115
30
85
MĐ34
Các phương pháp hàn khác (hàn điện tử, siêu âm, laser, ma sát, nổ)
2
II
230
60
170
MĐ35
Hàn bình chứa thông dụng
2
II
115
30
85
MĐ36
Hàn gang
2
II
115
30
85
MĐ37
Hàn thép hợp kim
2
II
115
30
85
MĐ38
Hàn tự động dưới lớp thuốc
2
I
115
30
85
MĐ39
Nâng cao hiệu quả công việc
2
II
115
30
85
MĐ40
Cắt kim loại tấm bằng Ôxy – khí cháy, Hồ quang Plasma trên máy cắt CNC
3
II
120
30
90
MĐ41
Robot hàn
3
II
120
30
90
MĐ42
Chế tạo phôi hàn trên các loại máy gập uốn, đột dập
3
II
120
30
90
Tổng cộng:
1510
390
1120

4.2.2.Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn. (Nội dung chi tiết được kèm theo ở phụ lục 3B)


4.3. Hướng dẫn xác định chương trình chi tiết các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc trong chương trình dạy nghề của trường.


Phần đề cương chi tiết các học phần bắt buộc được giới thiệu để các cơ sở đào tạo nghề xây dựng chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề của mình. Khi xây dựng, cần lưu ý một số các điểm sau:


- Trình tự triển khai giảng dạy các môn học, mô đun đào tạo phải đảm bảo tính logic của việc truyền đạt và tiếp thu các mảng kiến thức, các cơ sở đào tạo cần quy định các môn học, mô đun đào tạo tiên quyết của môn học, mô đun đào tạo kế tiếp trong chương trình đào tạo.


- Nội dung trong đề cương chi tiết chương trình của các môn học, mô đun đào tạo là những nội dung cốt lõi của môn học, mô đun đào tạo. Tùy theo từng điều kiện cụ thể, các cơ sở đào tạo nghề có thể bổ sung thêm nội dung hay thời lượng cho một môn học, mô - đun đào tạo nào đó. Phần thời gian thêm vào được lấy từ thời gian tự chọn.


- Yêu cầu thực hiện, số lượng và hình thức bài tập (nếu có) của các môn học, mô đun đào tạo do giáo viên quy định, nhằm giúp người học nắm vững kiến thức lý thuyết, rèn luyện các kỹ năng thiết yếu của người công nhân Hàn trình độ cao đẳng nghề.


4.4. Hướng dẫn xác định chương trình chi tiết các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.


Các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn có thể được lựa chọn theo mục4.2 hoặc tự xây dựng theo nguyên tắc sau:


- Nội dung được xác định căn cứ vào mục tiêu đào tạo và yêu cầu đặc thù của ngành, nghề hoặc vùng miền.


- Tổng thời gian tối thiểu của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn không dưới 700h như quy định đã có trong chương trình khung.


- Các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn có thể được bố trí ở tất cả các học kỳ của khóa học nhưng phải phù hợp với thời gian thực học của học kỳ và đảm bảo điều kiện tiên quyết của môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn đó.


4.5. Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô đun đào tạo nghề và h ướng dẫn thi tốt nghiệp.


4.5.1. Kiểm tra kết thúc môn học.


- Hình thức kiểm tra hết môn: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành.


- Thời gian kiểm tra: + Lý thuyết: Không quá 120 phút


+ Thực hành: Không quá 8 giờ


4.5.2. Thi tốt nghiệp:


STT
Môn thi
Hình thức thi
Thời gian thi
1
Chính trị
Viết, vấn đáp, trắc nghiệm
Không quá 120 phút
2
Kiến thức, kỹ năng nghề
- Lý thuyết nghề
Viết, vấn đáp, trắc nghiệm
Không quá 180 phút
3
- Thực hành nghề
Bài thi thực hành
Không quá 24h
4
- Môđun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết và thực hành)
Bài thi lý thuyết và thực hành
Không quá 24h

4.6. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khoá (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện:


- Để người học có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, các cơ sở đào tạo nghề có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh có gia công kim loại bằng phương pháp hàn.


- Để giáo dục truyền thống, mở rộng nhận thức về văn hóa xã hội ... có thể bố trí cho người học tham quan một số di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương.


- Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá.


4.7. Các chú ý khác:


Khi các cơ sở đào tạo nghề tự thiết kế hoặc lựa chọn xong các môn học, mô đun đào tạo tự chọn có thể xếp sắp lại mã môn học, mô-đun đào tạo trong chương đào tạo của mình để dễ theo dõi và quản lý./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu47/2008/QĐ-BLĐTBXH
Ngày ban hành02/05/2008
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực---
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Nội vụ / Đàm Hữu Đắc
Phạm viTrung ương, Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Trích yếuVề Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “hàn” do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.