|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 47/2026/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 19 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT CÔNG NHẬN NGHỆ NHÂN, THỢ GIỎI VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ CÔNG ĐƯA NGHỀ MỚI VỀ CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 127/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy định hỗ trợ về phát triển nông nghiệp, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 -2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 700/TTr-SNNMT ngày 02/6/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, thời gian xét công nhận nghệ nhân, thợ giỏi và tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, thời gian xét công nhận nghệ nhân, thợ giỏi và tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện xét công nhận nghệ nhân, thợ giỏi và tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Nghệ nhân là những cá nhân có tay nghề cao, trình độ kỹ thuật điêu luyện, thâm niên trong nghề, có khả năng sáng tạo các sản phẩm độc đáo, mang đậm bản sắc văn hóa và có công bảo tồn, truyền dạy nghề truyền thống cho thế hệ sau.
2. Thợ giỏi là những người lao động trực tiếp trong các ngành nghề nông thôn, làng nghề, có kỹ thuật sản xuất vững vàng, tạo ra sản phẩm chất lượng tốt, năng suất cao và đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của địa phương.
3. Cá nhân (hoặc tổ chức) có công đưa nghề mới về địa phương là cá nhân (hoặc tổ chức) có sáng kiến, tâm huyết tìm hiểu, du nhập, chuyển giao công nghệ và tổ chức sản xuất thành công một ngành nghề, sản phẩm chưa từng có tại địa phương, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
Điều 3. Tiêu chuẩn xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi và tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trên địa bàn tỉnh
1. Tiêu chuẩn xét công nhận danh hiệu nghệ nhân:
a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa phương nơi cư trú; có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống; tâm huyết, tận tụy với nghề;
b) Có tri thức, kỹ năng nghề xuất sắc, có công lớn trong việc bảo vệ và phát huy giá trị nghề thủ công mỹ nghệ của địa phương, cụ thể:
Nắm giữ kỹ năng, bí quyết; truyền nghề, dạy nghề cho 30 cá nhân trở lên, trừ trường hợp nghề có nguy cơ mai một, Quyết định công nhận danh hiệu những tổ chức việc truyền nghề, dạy nghề có thể ít hơn 30 cá nhân, do Hội đồng thẩm định cấp tỉnh xem xét, quyết định;
Trực tiếp thiết kế, chế tác được ít nhất 10 sản phẩm, tác phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật và mỹ thuật cao;
c) Đã có tác phẩm, sản phẩm đạt một trong các tiêu chí sau:
Đạt giải ba trở lên tại các cuộc thi, hội chợ, triển lãm do tổ chức nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh trở lên trao tặng;
Được chọn trưng bày trong các bảo tàng, công trình văn hóa, di tích lịch sử hoặc các sự kiện lớn của tỉnh;
Được sử dụng vào công trình phục chế di tích lịch sử, văn hóa được chính quyền địa phương nơi có di tích lịch sử, văn hóa xác nhận;
d) Có thời gian hoạt động trong nghề từ 10 năm trở lên.
2. Tiêu chuẩn xét công nhận danh hiệu thợ giỏi:
a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa phương nơi cư trú; có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống; tâm huyết, tận tụy với nghề;
b) Là thợ lành nghề, có trình độ kỹ thuật nghề nghiệp giỏi, có khả năng sáng tác mẫu mã đạt trình độ cao mà người thợ bình thường không làm được; trực tiếp thiết kế, chế tác được ít nhất 5 sản phẩm, tác phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật và mỹ thuật cao;
c) Đã có tác phẩm, sản phẩm đạt giải khuyến khích trở lên tại các cuộc thi, hội chợ, triển lãm do tổ chức nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh trở lên trao tặng;
d) Có thời gian hoạt động trong nghề từ 5 năm trở lên.
3. Tiêu chuẩn xét công nhận tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trong tỉnh:
a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, cá nhân (hoặc người đứng đầu tổ chức) có phẩm chất đạo đức tốt;
b) Nghề được du nhập vào các địa phương trong tỉnh là nghề mới ở địa phương chưa có, sản phẩm phải có giá trị, hiệu quả kinh tế và được thị trường chấp nhận;
c) Nghề thu hút được tối thiểu 150 lao động tại địa phương;
d) Thời gian duy trì và phát triển nghề mới tối thiểu là 05 năm trở lên.
Điều 4. Trình tự, thủ tục xét các danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi và tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trên địa bàn tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến UBND cấp xã (qua Trung tâm Phục vụ hành chính công), hoặc thực hiện trên môi trường điện tử;
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, UBND cấp xã thực hiện kiểm tra, xét duyệt những tổ chức, cá nhân có đủ tiêu chuẩn, lấy ý kiến cộng đồng nghề (nếu cần), xác nhận và chuyển hồ sơ (kèm Biên bản xét duyệt và Văn bản đề nghị công nhận) về Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, UBND cấp xã thông báo nội dung cần bổ sung cho tổ chức, cá nhân thực hiện. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu;
Bước 3: Trong thời hạn 25 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, tham mưu Hội đồng thẩm định cấp tỉnh tổ chức thẩm định, xét duyệt và trình Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định công nhận danh hiệu cho những tổ chức, cá nhân có đủ tiêu chuẩn;
Bước 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định công nhận danh hiệu.
2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công;
Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ của tổ chức, cá nhân gồm:
Đơn của tổ chức, cá nhân đề nghị xét công nhận danh hiệu (theo mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này);
Bản thành tích của tổ chức, cá nhân (đối với danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi theo mẫu số 02; đối với tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trong tỉnh theo mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này);
Tài liệu minh chứng (bản sao có chứng thực hoặc bản chính hoặc bản sao chụp không chứng thực kèm bản chính để đối chiếu): Giấy chứng nhận danh hiệu trong các cuộc thi, triển lãm cấp tỉnh, quốc gia, khu vực hoặc quốc tế.
b) Thành phần hồ sơ của UBND cấp xã gồm:
Hồ sơ của tổ chức, cá nhân đã được UBND xã xét duyệt;
Biên bản xét duyệt hồ sơ của UBND cấp xã (theo mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này);
Văn bản đề nghị công nhận của UBND cấp xã (theo mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết:
Không quá 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh;
Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận danh hiệu.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Quy định tại Điều 3 Quyết định này.
Điều 5. Thời gian tổ chức xét công nhận
Thời gian tổ chức xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi và tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trong tỉnh là 01 lần/năm vào Quý 4 hàng năm.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
CÁC
BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định Quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, thời
gian xét công nhận nghệ nhân, thợ giỏi và tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới
về các địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh)
|
Mẫu số 01 |
Đơn đề nghị xét công nhận danh hiệu nghệ nhân/thợ giỏi/tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về địa phương trong tỉnh |
|
Mẫu số 02 |
Bản kê khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu nghệ nhân/thợ giỏi |
|
Mẫu số 03 |
Bản kê khai thành tích của tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về địa phương trong tỉnh |
|
Mẫu số 04 |
Biên bản xét duyệt hồ sơ của UBND cấp xã |
|
Mẫu số 05 |
Văn bản đề nghị công nhận của UBND cấp xã |
Mẫu số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Xét công nhận danh hiệu nghệ nhân/thợ giỏi/tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về địa phương trong tỉnh
Kính gửi: UBND xã/phường……………
1. Họ và tên (khai sinh): ………………………………… Nam/Nữ: ………
2. Tên gọi khác (nếu có): …………………………………………………….
3. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………...….………………………
4. Dân tộc: ………...…………………….…………………………….……..
5. Nguyên quán: …………...……………..………………………………….
6. Hộ khẩu thường trú: ………...……..…….………………………………..
Đối chiếu với tiêu chuẩn công nhận nghệ nhân/ thợ giỏi/tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về địa phương trong tỉnh. Bản thân tôi nhận thấy mình đủ điều kiện để đề nghị xét công nhận danh hiệu.……………………... ……………….......
1. Đối với nghệ nhân
a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa phương nơi cư trú; có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống; tâm huyết, tận tụy với nghề;
b) Có tri thức, kỹ năng nghề xuất sắc, có công lớn trong việc bảo vệ và phát huy giá trị nghề thủ công mỹ nghệ của địa phương, cụ thể:
Nắm giữ kỹ năng, bí quyết; truyền nghề, dạy nghề cho 30 cá nhân trở lên, trừ trường hợp có nguy cơ mai một (truyền nghề, dạy nghề cho ít hơn 30 cá nhân, do Hội đồng thẩm định cấp tỉnh xem xét, quyết định);
Trực tiếp thiết kế, chế tác được ít nhất 10 sản phẩm, tác phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật và mỹ thuật cao;
c) Đã có tác phẩm, sản phẩm đạt một trong các tiêu chí sau:
Đạt giải ba trở lên tại các cuộc thi, hội chợ, triển lãm do tổ chức nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh trở lên trao tặng;
Được chọn trưng bày trong các bảo tàng, công trình văn hóa, di tích lịch sử hoặc các sự kiện lớn của tỉnh;
Được sử dụng vào công trình phục chế di tích lịch sử, văn hóa được chính quyền địa phương nơi có di tích lịch sử, văn hóa xác nhận;
d) Có thời gian hoạt động trong nghề từ 10 năm trở lên.
1. Đối với thợ giỏi
a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa phương nơi cư trú; có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống; tâm huyết, tận tụy với nghề;
b) Là thợ lành nghề, có trình độ kỹ thuật nghề nghiệp giỏi, có khả năng sáng tác mẫu mã đạt trình độ cao mà người thợ bình thường không làm được; trực tiếp thiết kế, chế tác được ít nhất 5 sản phẩm, tác phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật và mỹ thuật cao;
c) Đã có tác phẩm, sản phẩm đạt giải khuyến khích trở lên tại các cuộc thi, hội chợ, triển lãm do tổ chức nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh trở lên trao tặng;
d) Có thời gian hoạt động trong nghề từ 5 năm trở lên.
3. Đối với tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về địa phương trong tỉnh
a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, cá nhân (hoặc người đứng đầu tổ chức) có phẩm chất đạo đức tốt;
b) Nghề được du nhập vào các địa phương trong tỉnh là nghề mới ở địa phương chưa có, sản phẩm phải có giá trị, hiệu quả kinh tế và được thị trường chấp nhận;
c) Nghề thu hút được tối thiểu 150 lao động tại địa phương;
d) Thời gian duy trì và phát triển nghề mới tối thiểu là 05 năm trở lên.
(Có hồ sơ kèm theo)
Vậy, đề nghị UBND xã/phường…..….. xét duyệt và đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận danh hiệu nghệ nhân/thợ giỏi/tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về địa phương trong tỉnh cho cá nhân tôi/tổ chức./.
|
|
………, ngày … tháng … năm …… |
Mẫu số 02
|
Ảnh 4cm x 6cm
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BẢN KÊ KHAI THÀNH TÍCH Đề nghị xét tặng danh hiệu nghệ nhân/thợ giỏi
|
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH
1. Họ và tên (khai sinh): ……….……………………………… Nam/Nữ: ……..…
2. Tên gọi khác (nếu có): …………...……………………………………………….
3. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………...…………………………………
4. Dân tộc: …………………………………………………………………………..
5. Nguyên quán: …………………………………………………………………….
6. Hộ khẩu thường trú: ………………………………….…………………………..
7. Tên nghề thủ công mỹ nghệ nắm giữ: ……………………………………………
8. Năm bắt đầu thực hành nghề thủ công mỹ nghệ: ……………...…………………
9. Điện thoại nhà riêng: ………………………… Di động: ……………..…………
10. Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………….
11. Người liên hệ khi cần: ………………………… Điện thoại: …………..………
II. QUÁ TRÌNH THAM GIA THỰC HÀNH NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ:
(Kê khai về quá trình tham gia thực hành nghề thủ công mỹ nghệ (học nghề từ ai, nay còn sống hay đã mất, địa chỉ, điện thoại của người đó (nếu có)); đã thực hành nghề thủ công mỹ nghệ đang nắm giữ như thế nào,…).
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
III. TRI THỨC VÀ KỸ NĂNG NGHỀ
1. Mô tả kỹ năng, kỹ xảo nghề đang nắm giữ:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2. Số lượng học trò đã truyền dạy được (Đối với cá nhân đề nghị xét công nhận nghệ nhân:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
3. Kê khai số lượng sản phẩm, tác phẩm tiêu biểu:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
IV. CÁC THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Kê khai thành tích khen thưởng (Bằng khen, giải thưởng… từ cấp tỉnh trở lên):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
V. KỶ LUẬT
………………………………………………………………………………………
Tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin đã kê khai và thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng sau khi được phong tặng danh hiệu nghệ nhân/thợ giỏi./.
|
|
………, ngày …… tháng
…… năm ……… |
Mẫu số 03
|
Ảnh 4cm x 6cm
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BẢN KÊ KHAI THÀNH TÍCH của tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về địa phương trong tỉnh
|
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH
1. Họ và tên (khai sinh): ……………….………………..……… Nam/Nữ: ……….
(Nếu là tổ chức thì lấy tên và ảnh người đại diện)
2. Tên gọi khác (nếu có): ………………………….………..……………………….
3. Ngày, tháng, năm sinh: ……………………….…………..………………………
4. Dân tộc: …………………………………………………..………………………
5. Nguyên quán: ………………………………………….....………………………
6. Hộ khẩu thường trú: ……………………………………...………………………
7. Tên nghề thủ công mỹ nghệ nắm giữ: ………………………..………………….
8. Năm bắt đầu thực hành nghề thủ công mỹ nghệ: ………………………………..
9. Điện thoại nhà riêng: ………………………… Di động: ………………………..
10. Địa chỉ liên hệ: ………………………….………………………………………
11. Người liên hệ khi cần: …………………………… Điện thoại: ………………..
II. QUÁ TRÌNH THAM GIA THỰC HÀNH NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ
(Kê khai về quá trình tham gia thực hành nghề thủ công mỹ nghệ (học nghề từ ai, nay còn sống hay đã mất, địa chỉ, điện thoại của người đó (nếu có)); đã thực hành nghề thủ công mỹ nghệ đang nắm giữ như thế nào,…).
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
III. QUÁ TRÌNH DU NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ
1. Quá trình du nhập nghề
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2. Quá trình phát triển nghề (Kèm theo danh sách lao động làm nghề có xác nhận của lao động và chính quyền địa phương):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
IV. CÁC THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Kê khai thành tích khen thưởng
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
V. KỶ LUẬT
………………………………………………………………………………………
Tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin đã kê khai và thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng sau khi được phong tặng danh hiệu người có công đưa nghề mới về địa phương trong tỉnh./.
|
|
……, ngày …… tháng …… năm …… |
Mẫu số 04
|
UBND xã/phường…. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/BB-UBND |
…………, ngày …… tháng …… năm ………… |
BIÊN BẢN
Xét duyệt hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi và tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về địa phương trong tỉnh
Căn cứ Quyết định số: ………/2026/QĐ-UBND, ngày ……/……/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quyết định Quy định tiêu chuẩn, trình tự, hồ sơ, thời gian xét công nhận nghệ nhân, thợ giỏi và tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi và tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về địa phương trong tỉnh.
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ………, tại: …………………………
Thành phần họp xét duyệt gồm:
Ông (bà): …………………………………………………, Chủ trì Hội nghị;
Ông (bà): …………………………………………………, Thư ký Hội nghị;
Ông (bà): ……………………….…………………………
Ông (bà): ……………………………….…………………
Ông (bà): ……………………………….…………………
* Hội nghị đã tiến hành các nội dung sau:
I. Xét duyệt hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi và tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về địa phương trong tỉnh.
1. Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu nghệ nhân:
- Đối với hồ sơ của ông (bà): …………………………………………………
(Xem xét hồ sơ, đối chiếu với tiêu chuẩn công nhận danh hiệu nghệ nhân).
2. Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu thợ giỏi:
- Đối với hồ sơ của ông (bà): …………………………………………………
(Xem xét hồ sơ, đối chiếu với tiêu chuẩn công nhận danh hiệu thợ giỏi).
3. Hồ sơ của tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về địa phương trong tỉnh.
(Xem xét hồ sơ, đối chiếu với tiêu chuẩn công nhận danh hiệu tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về địa phương trong tỉnh).
II. Cuộc họp đã lấy ý kiến tham gia của các đại biểu và tiến hành biểu quyết.
Ý kiến của các đại biểu (đối với từng trường hợp).
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Kết quả biểu quyết (đối với từng trường hợp):
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Biên bản được lập thành 03 bản và được thông qua hồi …… giờ …… phút cùng ngày./.
|
THƯ KÝ HỘI NGHỊ |
CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ |
Mẫu số 05
|
UBND xã/phường…. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/UBND-… |
…………, ngày …… tháng …… năm ………… |
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Quyết định số: ………/2026/QĐ-UBND, ngày ……/……/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quyết định Quy định tiêu chuẩn, trình tự, hồ sơ, thời gian xét công nhận nghệ nhân, thợ giỏi và tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
UBND xã/phường đã tổ chức xét duyệt hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi và tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trong tỉnh (có Biên bản xét duyệt kèm theo), cụ thể như sau:
1. Đối với danh hiệu nghệ nhân
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Đối với Danh hiệu thợ giỏi
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
3. Đối với tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trong tỉnh
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
(Có hồ sơ gửi kèm theo)
Vậy, UBND xã/phường……. đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan thường trực Hội đồng) xét duyệt và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận cho các ông (bà) có tên trên./.
|
Nơi nhận: |
T/M UBND (CẤP XÃ) |