|
UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Số: 472/1999/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 16 tháng 09 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Ban hành Quy định các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết
các thủ tục hành chính tại UBND các huyện, thị xã, thành phố
theo mô hình "một cửa" thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
_________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị quyết 38/CP ngày 04/05/1994 của Chính phủ về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức;
Nhằm thống nhất các quy định về thủ tục hành chính, trình tự giải quyết một bước thủ tục hành chính tại UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Theo đề nghị của Thường trực Ban chỉ đạo CCHC tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản: "Quy định các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo mô hình "một cửa" tại UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh".
Điều 2: Quy định này gồm có: 04 chương - 12 điều.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thường trực Ban chỉ đạo CCHC tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc UBND tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
CHỦ TỊCH
Nguyễn Trọng Minh
QUYĐỊNH
Các thủ tục hành chính và trình tự giải quyếtcác thủ tục hành chính tại UBND các huyện, thị xã, thành phốtheo mô hình "một cửa" thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 472/1999/QĐ-UB ngày 16/9/1999 củaUBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
Cải cách thủ tục hành chính là một yêu cầu thực tế, bức xúc trong tình hình hiện nay, nhằm đổi mới phong cách lề lối làm việc, giảm bớt phiền hà cho công dân, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Việc tiếp nhận và giao trả hồ sơ tại UBND các huyện, thị xã, thành phố (dưới đây gọi là UBND cấp huyện) được quy định như sau:
a) Những loại hồ sơ của các tổ chức hoặc công dân thuộc các lĩnh vực: đất đai, nhà ở, đăng ký kinh doanh, tư pháp, văn hóa thông tin, thể dục thể thao được giải quyết theo mô hình "một cửa" và nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ (thuộc Văn phòng UBND cấp huyện) để giải quyết theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp huyện hoặc liên hệ các cấp có thẩm quyền của UBND tỉnh để giải quyết.
b) Những loại hồ sơ còn lại của tổ chức hoặc công dân thuộc các lĩnh vực: Lao động Thương binh - Xã hội, hộ khẩu, y tế, giáo dục, khiếu nại - tố cáo nộp hồ sơ trực tiếp tại các phòng chuyên môn để thụ lý hồ sơ, tham mưu giúp UBND các huyện giải quyết theo những quy định hiện hành.
Điều 2: Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ thuộc Văn phòng UBND có trách nhiệm giải thích, hướng dẫn cho tổ chức hoặc công dân thực hiện đúng các loại hồ sơ hành chính liên quan đến thẩm quyền giải quyết của UBND các cấp.
Chương II
CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 3: LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI.
1. Căn cứ pháp lý:
- Luật đất đai, được Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 14/7/1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai ngày 02/12/1998;
- Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về việc quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị và Nghị định số 45/CP ngày 03/8/1996 của Chính phủ V/v bổ sung Điều 10 của Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị;
- Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
- Quyết định số 428/1999/QĐ-UB ngày 23/01/1999 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu V/v ban hành quy định bảng giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất và bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất;
2. Các thủ tục hành chính:
a) Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất:
+ Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất: gồm:
- Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất (theo mẫu);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao có chứng nhận của công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất).
+ Trình tự giải quyết việc chuyển đổi quyền sử dụng đất:
- Trong thời hạn 07 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, phường, thị trấn thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào bản hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất cho công dân và vào sổ theo dõi biến động đất đai.
- Trong thời hạn 3 ngày, kể từ khi nhận được tờ trình của UBND xã, phường, thị trấn; Phòng địa chính xem xét hồ sơ trình UBND huyện, thị xã, thành phố cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp đã thực hiện xong việc chuyển đổi.
b) Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
+ Điều kiện xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
Người xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (giấy bìa đỏ), kèm theo những điều kiện sau:
- Do chuyển đi nơi khác để sinh sống hoặc sản xuất kinh doanh;
- Chuyển sang làm nghề khác;
- Không còn khả năng trực tiếp lao động;
- Không còn nhu cầu sử dụng.
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê, hoặc đã trả tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn cho thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm thì được chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê.
+ Điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
- Có nhu cầu sử dụng đất;
- Chưa có đất hoặc đang sử dụng đất dưới hạn mức theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất lúa nước thì người nhận chuyển nhượng phải là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
Đối với hộ gia đình nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vượt hạn mức thì diện tích vượt hạn mức đó phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại khoản 1 - Điều 22 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai.
+ Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm có:
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (theo mẫu).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao có chứng nhận của Công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất).
- Sơ đồ vị trí lô đất do Phòng địa chính các huyện hoặc Trung tâm đo đạc bản đồ thực hiện.
- Chứng từ nộp tiền thuê đất (nếu là đất được Nhà nước cho thuê hoặc biên lai thu thuế nhà - đất hàng năm).
♦ Trình tự giải quyết chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
- Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất đó.
- Trong thời hạn 05 ngày, UBND xã, phường, thị trấn thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào bản hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho những trường hợp đủ điều kiện chuyển nhượng và gửi hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ UBND cấp huyện.
- Trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng địa chính xem xét hồ sơ, ghi nội dung thẩm tra vào bản hợp đồng chuyển nhượng và trình UBND huyện, thị xã, thành phố ký xác nhận được chuyển nhượng.
- Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ do Phòng địa chính (thông qua Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ) trình UBND huyện, thị xã, thành phố hoàn thành việc xác nhận được chuyển nhượng vào bản hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Phòng địa chính thông báo cho bên chuyển nhượng nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất, và bên nhận chuyển nhượng nộp lệ phí trước bạ theo quy định.
Trong thời hạn 05 ngày, sau khi công dân đã nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ, Phòng địa chính vào sổ theo dõi biến động đất đai, trình UBND huyện, thị xã, thành phố cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng (giấy đỏ).
Bên nhận chuyển nhượng đến UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất đó để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất theo pháp luật về đất đai.
Lệ phí địa chính:10.000 đồng (theo Thông tư 02/TC-TCT ngày 04/01/1995 của Bộ Tài chính).
c) Thủ tục chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Khi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức hoặc công dân có sai sót về diện tích, hoặc các chi tiết khác trong giấy CNQSD đất.
+ Đất ở nông thôn:
Hồ sơ gồm có:
- Đơn xin chỉnh lý giấy CNQSD đất (theo mẫu);
- Bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Biên bản xác minh nguồn gốc đất và quá trình sử dụng, tứ cận lô đất được UBND xã xác nhận;
Thời gian giải quyết: 06 ngày (Trước đây chưa có quy định thời gian giải quyết).
Lệ phí địa chính:10.000 đồng (theo Thông tư 02/TC-TCT ngày 04/1/1995 của Bộ Tài chính).
d) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với tổ chức:
Tổ chức liên hệ Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ (VP UBND cấp huyện) hoặc Sở Địa chính để được hướng dẫn giải quyết theo quy định.
e) Chuyển mục đích sử dụng đất đô thị (phường, thị trấn):
Công dân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ (VP UBND cấp huyện) hoặc Sở Địa chính để được hướng dẫn giải quyết theo quy định.
f) Cho thuế đất, cho thuê lại đất đối với hộ gia đình, cá nhân:
+ Điều kiện cho thuê đất:
- Hoàn cảnh gia đình neo đơn, khó khăn;
- Chuyển sang làm nghề khác nhưng chưa ổn định;
- Thiếu sức lao động.
Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản do các bên thỏa thuận không quá 03 năm. Trường hợp đặc biệt khó khăn được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận thời hạn cho thuê được kéo dài nhưng không quá 10 năm.
+ Điều kiện cho thuê lại đất:
- Đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm;
- Đất đã được đầu tư theo đúng mục đích ghi trong dự án hoặc trong đơn xin thuê đất.
+ Hồ sơ thuê đất, thuê lại đất:
- Hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê lại đất (theo mẫu);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao có chứng nhận của công chứng hoặc UBND phường, xã, thị trấn);
- Sơ đồ đất (do Phòng địa chính các huyện, thị xã, thành phố trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích đo trên thực địa theo hợp đồng của công dân);
- Chứng từ nộp tiền thuê đất (bản sao có chứng nhận của công chứng hoặc của UBND xã, phường, thị trấn).
+ Trình tự thực hiện việc cho thuê đất, cho thuê lại đất:
- Trình tự thực hiện cho thuê đất:
Hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất đó;
* Trong thời gian 7 ngày, UBND xã, phường thị trấn thẩm tra hồ sơ, ghi nội dung thẩm tra vào hợp đồng thuê đất và vào sổ biến động đất đai.
* Sau khi có xác nhận được cho thuê đất, bên cho thuê phải đăng ký việc cho thuê đất tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất đó.
- Trình tự thực hiện cho thuê lại đất:
* Hồ sơ nộp tại UBND huyện, thị xã, thành phố nếu đất đó do UBND huyện, thị xã, thành phố cho thuê đất;
* Trong thời hạn 10 ngày, UBND huyện, thị xã, thành phố thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào bản hợp đồng cho thuê lại đất cho trường hợp cho thuê lại đất;
* Sau khi có xác nhận được cho thuê lại đất, bên cho thuê lại đất phải đăng ký việc cho thuê lại đất tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất đó.
g) Thủ tục cho thuê đất, cho thuê lại đất của tổ chức kinh tế:
Tổ chức kinh tế có nhu cầu cho thuê đất, cho thuê lại đất liên hệ Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ (VP UBND cấp huyện) hoặc Sở Địa chính tỉnh để được hướng dẫn xem xét giải quyết.
Điều 4: LĨNH VỰC XÂY DỰNG:
1. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ V/v ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;
- Quyết định số 426/QĐ.UBT ngày 25/02/1997 của UBND tỉnh V/v hướng dẫn thực hiện điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng (ban hành theo Nghị định 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Quyết định số 1185/1999/QĐ-UB ngày 23/3/1999 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu V/v ban hành mẫu hợp đồng và quy định tạm thời về giải quyết thủ tục hành chính trong chuyyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận theo Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994.
+ Đối với nhà ở các vùng nông thôn:
UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ giải quyết cấp giấy phép xây dựng, sửa chữa nhà trên đất thổ cư từ 3 tầng trở lên, có tổng diện tích sàn lớn hơn 200m2, hoặc nhà ở xây dựng ven các quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ.
+ Đối với nhà ở đô thị:
Tổ chức hoặc công dân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ (VP UBND cấp huyện), Tổ công tác liên ngành hoặc Sở Xây dựng để được hướng dẫn giải quyết.
+ Những trường hợp được miễn cấp giấy phép xây dựng:
- Nhà ở xây dựng trên đất thổ cư từ 3 tầng trở xuống, có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 200m2 ở các vùng nông thôn, hơặc nằm ngoài ranh giới quy hoạch thị trấn, trung tâm xã.
- Nhà ở đô thị được xây dựng trong khuôn viên các dự án phát triển nhà đã có giấy sử dụng đất hợp pháp, đã có quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đã có cơ sở hạ tầng (đường nội bộ, nguồn điện, hệ thống cấp thoát nước).
- Các trường hợp sửa chữa nhỏ như: trát, vá tường, quét vôi, đảo ngói, sửa trần, lát nền, thay cửa, trang trí nội thất, cải tạo, sửa chữa, lắp đặt thiết bị trong nhà ở không làm ảnh hưởng xấu đến kết cấu công trình nhà lân cận.
2. Các thủ tục hành chính: (Áp dụng cho những trường hợp không được miễn cấp giấy phép xây dựng theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 16/7/1999 của Chính phủ).
a) Cấp giấy phép xây dựng nhà:
* Hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp phép xây dựng (meo mẫu);
- Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp);
- Giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, kèm theo sơ đồ vị trí khu đất (do Phòng địa chính cấp huyện hoặc Trung tâm đo đạc bản đồ thực hiện);
- Hai bộ hồ sơ thiết kế có quy cách bản vẽ 30 x 42cm gồm:
* Sơ đồ vị trí công trình, tỷ lệ 1/500.
* Mặt bằng lô đất, tỷ lệ 1/200 - 1/500.
* Mặt bằng kiến trúc các tầng, mặt đứng và mặt cắt, bản vẽ móng tỷ lệ 1/100 - 1/500.
- Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa và xử lý nước thải, tỷ lệ 1/100 - 1/200.
* Thời gian giải quyết:
- Đối với nhà ở quy mô nhỏ: 15 ngày (Nhà ở cấp 4).
- Đối với công trình khác: 15 ngày đến 20 ngày.
(Quy định là 30 ngày theo Quyết định số 426/QĐ-UBT ngày 25/2/1997 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng:35.000 đồng (theo Quyết định số: 1830/QĐ-UBT ngày 29/8/1996 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
b) Cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở:
Hồ sơ gồm có:
- Đơn xin sửa chữa nhà (theo mẫu);
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà (có công chứng);
- Hai bộ hồ sơ thiết kế có quy cách bản vẽ 30 x 42cm gồm:
+ Sơ đồ vị trí công trình, tỷ lệ 1/500.
+ Mặt bằng lô đất, tỷ lệ 1/200 - 1/500.
+ Mặt bằng kiến trúc các tầng, các mặt đứng và mặt cắt, bản vẽ móng tỷ lệ 1/100 - 1/500.
- Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa và xử lý nước thải, tỷ lệ 1/100 - 1/200.
- Ảnh chụp khổ 9x12, mặt chính công trình có không gian liền kề với công trình xin sửa chữa trước khi thi công sửa chữa.
(Trường hợp sửa chữa nhà vượt quá diện tích ghi trong chủ quyền nhà cũ, thì phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp).
+ Thời gian giải quyết: 15 ngày (riêng nhà có nguy cơ sụp đổ thời gian giải quyết 5 ngày).
(Quy định là 30 ngày theo Quyết định số 426/QĐ-UBT ngày 25/02/1997 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
+ Lệ phí cấp giấy phép: 35.000 đồng (theo Quyết định số: 1830/QĐ-UBT ngày 29/8/1996 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
c) Cấp giấy chứng nhận quyền sơ hữu nhà ở:
♦ Hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu);
- Bản sao giấy phép xây dựng nhà hoặc sửa chữa nhà (đối với những nhà phải xin giấy phép xây dựng);
- Bản vẽ hiện trạng nhà;
- Biên bản kiểm tra xây dựng công trình khi hoàn thành (theo mẫu);
+ Thời gian giải quyết: Từ 10 đến 15 ngày (Quy định là 30 ngày theo Quyết định số 426/QĐ-UBT ngày 25/02/1997 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tau).
+ Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:35.000 đồng (theo Quyết định số: 1830/QĐ- UBT ngày 29/8/1996 của UBND tính Bà Rịa - Vũng Tàu).
d) Chuyển quyền sở hữu nhà ở:
+ Hồ sơ gồm có:
- Hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu) có xác nhận của công chứng hoặc UBND cấp huyện;
- Bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (để kiểm tra đối chiếu);
* Thời gian giải quyết: 10 ngày.
(Quy định là 20 ngày theo Nghị định 61/CP của Chính phủ).
Sau khi công dân đã nộp thuế chuyển quyền sở hữu nhà - đất theo quy định, nộp lại tờ khai nộp thuế (bản chính), và biên lai thuê (bản sao) cho cán bộ tiếp nhận và nhận lại hồ sơ đã được giải quyết.
+Lệ phí:35.000 đồng/1 hồ sơ (theo Quyết định số 1832/QĐ-UBT ngày 13/5/1996 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
* Đối với nhà ở của tổ chức hoặc công dân đã được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994:
Khi chuyển quyền sở hữu nhà ở và chuyển quyền sử dụng đất ở liên hệ Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ (VP UBND cấp huyện) hoặc Sở Xây dựng tỉnh để được hướng dẫn giải quyết (theo Quyết định số 1185/1999/QĐ-UB ngày 23/03/1999 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
c) Cấp giấy chứng nhận không còn bất động sản:
Hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận không còn bất động sản (theo mẫu);
- Bản sao giấy chứng nhận QSH nhà đã chuyển dịch cho người khác, hoặc giấy ủy quyền cho người khác;
- Bản sao hộ chiếu;
+ Thời gian giải quyết: 08 ngày.
+ Lệ phí phải nộp: 35.000 đồng/1 hồ sơ. (Theo QĐ số 1832/QĐ-UBT ngày 19/8/1996 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
Điều 5: LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH CÔNG THƯƠNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ:
1. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 66/HĐBT ngày 02/03/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) V/v quy định điều kiện kinh doanh đối với cá nhân và nhóm kinh doanh;
- Nghị định số 02/CP ngày 05/1/1995 của Chính phủ quy định về hàng hóa dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hóa dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước;
- Nghị định số 01/CP ngày 03/1/1993 của Chính phủ V/v xử lý hành chính trong lĩnh vực thương mại;
- Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03/03/1999 của Chính phủ về hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện.
- Thông tư số 47-TC/TCT ngày 18/7/1997 về chế độ thu nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép kinh doanh;
- Thông tư số 31/1998/TT-BTC ngày 17/3/1998 của Bộ Tài chính V/v sửa Điểm 1, Mục II Thông tư số 47-TC/TCT ngày 18/7/1997.
2. Thủ tục hành chính:
a) Cấp giấy phép kinh doanh:
+ Hồ sơ gồm có: (Sử dụng chung cho các lĩnh vực: sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ những ngành nghề kinh doanh có điều kiện).
- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (theo mẫu);
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà (nơi đặt địa điểm kinh doanh) hoặc hợp đồng thuê mướn mặt bằng (có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan Công chứng Nhà nước);
- Hai ảnh màu (3x4).
+ Thời gian cấp giấy phép: 10 ngày. (Quy định 15 ngày theo Nghị định số 66/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ngày 02/03/1992).
+ Lệ phí cấp giấy phép: 30.000 đồng (theo Thông tư 47/TC-TCT ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính).
1. Cấp giấy phép sản xuất - kinh doanh ngành nghề có điều kiện: Hồ sơ phải bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do các sở thuộc tỉnh, hoặc các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố cấp cụ thể:
+ Trong lĩnh vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp:
- Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp: Hồ sơ bổ sung thêm giấy chứng nhận vệ sinh môi trường (do Sở Công nghệ và môi trường cấp).
- Sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến thủy hải sản và sản xuất các loại hàng hóa khác không liên quan đến thực phẩm, ăn uống: Hồ sơ bổ sung thêm giấy đăng ký chất lượng sản phẩm (do Chi cục đo lường chất lượng cấp).
- Sản xuất thực phẩm, nước giải khát: Hồ sơ bổ sung thêm:
* Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm (do Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh cấp).
* Giấy đăng ký chất lượng sản phẩm (trừ thực phẩm thủy sản) do Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh cấp.
+ Trong lĩnh vực kinh doanh:
- Kinh doanh thuốc thú y: Bổ sung giấy phép hành nghề kinh doanh thuốc thú y (do Chi cục thú y cấp).
- Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật: Bổ sung giấy phép hành nghề bán thuốc bảo vệ thực vật (do Chi cục bảo vệ thực vật tỉnh cấp).
- Kinh doanh hành nghề y - dược tư nhân: Bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y dược (do Sở Y tế cấp).
- Kinh doanh chế biến gỗ và lâm sản: Bổ sung giấy phép chế biến gỗ và lâm sản (do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp).
- Kinh doanh phòng trọ: Bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phòng trọ (do Phòng chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố cấp).
+ Dịch vụ:
Cấp giấy phép giết mổ, bán thịt gia súc: Bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề giết mổ, bán thịt gia súc (do Chi cục thú y tỉnh cấp).
Điều 6: LĨNH VỰC TƯ PHÁP:
1. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 31/CP ngày 18/05/1996 của Chính phủ quy định về công tác công chứng;
- Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch.
- Thông tư hướng dẫn số 1411/TT-CC ngày 30/10/1996 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp V/v hướng dẫn thực hiện Nghị định 31/CP;
- Quyết định số 3014/QĐ-UBT ngày 08/11/1997 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu V/v phân định địa hạt chứng thực, giao dịch dân sự có liên quan đến bất động sản.
2. Thủ tục hành chính:
UBND các huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo được giải quyết các công việc dưới đây (theo Quyết định số 3014/QĐ-UBT ngày 08/11/1997 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu):
a) Chứng nhận bản sao:
Hồ sơ gồm có: các giấy tờ, tài liệu tiếng Việt,
Thời gian giải quyết: Trong ngày.
Lệ phí: 1.000 đồng/bản chứng nhận sao y (theo Thông tư số 84/T-LB TP-TC ngày 18/12/1992 của Liên bộ Tài chính - Tư pháp).
b) Chứng nhận hợp đồng dân sự:
+ Trường hợp đơn giản: Hợp đồng thuê nhà (không áp dụng cho nhà thuộc sở hữu Nhà nước).
Hồ sơ gồm có: Bản hợp đồng.
(Bên thuê nhà và bên cho thuê nhà phải có mặt tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ để ký tên vào văn bản hợp đồng thuê nhà).
Thời gian giải quyết: Trong ngày.
Lệ phí: 20.000 đồng/1 trường hợp (theo Thông tư số 84/TT-LB TP-TC ngày 18/12/1992 của Liên bộ Tài chính - Tư pháp).
+ Trường hợp phức tạp: Như hợp đồng vay tiền, hợp đồng khác có tài sản thế chấp.
- Hồ sơ gồm có: Bản hợp đồng.
- Thời gian giải quyết: trong ngày. Trường hợp phải thẩm tra, xác minh thì không quá 07 ngày.
- Lệ phí: Tính tỷ lệ 0,2% số tiền vay hoặc giá trị hợp đồng. Mức lệ phí tối thiểu là 20,000 đồng, tối đa 2.000.000 đồng (theo Thông tư 84/TT-LB ngày 18/12/1992 của Liên bộ Tài chính - Tư pháp).
c) Chứng nhận ủy quyền:
+ Trường hợp đơn giản:
- Hồ sơ gồm có: Các loại văn bản ủy quyền đơn giản.
- Thời gian giải quyết: trong ngày.
- Lệ phí: 3.000 đồng/1 trường hợp (theo Thông tư số 84/TT-LB TP-TC ngày 18/12/1992 của Liên bộ Tài chính - Tư pháp).
+ Trường hợp phức tạp:
- Hồ sơ gồm có: Các loại văn bản ủy quyền có nội dung phức tạp.
- Thời gian giải quyết trong ngày. Trường hợp cần thẩm tra, xác minh thời gian giải quyết không quá 07 ngày.
- Lệ phí: 20.000 đồng/1 trường hợp (theo Thông tư 84/TT-LB TC-TP ngày 19/12/1992 của Liên bộ Tài chính - Tư pháp).
d) Xin thay đổi, cải chính hộ tịch: (Theo Nghị định 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ) thẩm quyền giải quyết thuộc UBND tỉnh.
+ Hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cải chính hộ tịch (theo mẫu);
- Bản chính giấy khai sinh của người xin được cải chính hộ tịch;
- Sổ hộ khẩu;
- Giấy chứng minh nhân dân của người xin cải chính hộ tịch.
+ Thời gian giải quyết: 08 ngày, theo trình tự giải quyết như sau:
- Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ UBND cấp hụyện.
- Thời gian 1 ngày, Phòng tư pháp huyện xác nhận vào đơn của công dân.
- Trong thời hạn 7 ngày, Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ mang hồ sơ của công dân liên hệ Sở Tư pháp giải quyết, nhận về giao trả lại cho công dân.
Điều 7: LĨNH VỰC VĂN HÓA - THÔNG TIN:
1. Cơ sở pháp lý: Thực hiện theo Quyết định số 2158/1998/QĐ-UB ngày 24/09/1998 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu V/v quy định trình tự thủ tục cấp giấy phép hành nghề văn hóa - thông tin theo đề án cải cách thủ tục hành chính của Sở Văn hóa - Thông tin.
Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động liên quan đến lĩnh vực văn hóa thông tin do Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh xét cấp, UBND cấp huyện chỉ cấp giấy phép kinh doanh.
2. Cấp giấy phép hành nghề thuộc lĩnh vực văn hóa - thông tin:
a. Xin cấp giấy phép biểu diễn nghệ thuật, khiêu vũ, hát karaoke, chiếu phim, chiếu băng hình, đĩa hình, videogame.
b. Xin cấp giấy phép lưu hành, kinh doanh phim, băng, đĩa hình.
c. Xin cấp giấy phép bán, lưu hành, kinh doanh, băng, dĩa nhạ
d. Xin cấp giấy phép bán sách, báo, tranh ảnh, lịch và cho thuê sách.
e. Xin cấp giấy phép hoạt động mỹ thuật, kẻ vẽ, salon, điêu khắc, nhiếp ảánh.
f. Xin cấp giấy phép quảng cáo sản phẩm.
g. Xin cấp giấy phép in lụa, photocoppy.
h. Xin cấp giấy phép xuất bản, sản xuất băng nhạc nhất thời.
Hồ sơ gồm có:
- Đơn cấp giấy phép dịch vụ văn hóa (theo mẫu);
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm, diện tích để hoạt động;
- Các giấy tờ khác có liên quan đến từng loại hình do công dân xin giấy phép hoạt động dịch vụ văn hóa nêu trên).
3. Trình tự thực hiện cấp giấy phép hoạt động dịch vụ văn hóa:
Thời gian giải quyết là 21 ngày, trình tự như sau:
- Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ VP UBND cấp huyện.
- Trong thời hạn 08 ngày, Phòng văn hóa thông tin thể thao huyện, thị xã, thành phố thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn, chuyển trả lại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ VP UBND cấp huyện.
- Trong thời hạn 7 ngày, Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ mang hồ sơ của công dân liên hệ Sở Văn hóa thông tin tỉnh xét cấp giấy phép hoạt động dịch vụ văn hóa, sau đó mang về giao lại cho Phòng kinh tế (hoặc Phòng thương mại) để làm thủ tục cấp giấy phép kinh doanh.
- Trong thời hạn 6 ngày, Phòng kinh tế hoặc Phòng thương mại hoàn chỉnh thủ tục trình UBND cấp huyện cấp giấy phép kinh doanh, sau đó chuyển lại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ để giao cho công dân.
Điều 8: LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO:
Trong lĩnh vực thể dục thể thao thẩm quyền xét cấp giấy phép hoạt động do Sở Thể dục thể thao tỉnh, UBND cấp huyện chỉ xét cấp giấy phép kinh doanh.
1. Thủ tục hành chính:
a. Xin cấp giấy phép hoạt động võ thuật:
Hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp giấy phép hoạt động võ thuật (theo mẫu) có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn;
- Giấy cam kết của chủ cơ sở (theo mẫu);
- Photo văn bằng huấn luyện viên, hướng dẫn viên có công chứng);
- Hợp đồng bảo hiểm với cơ quan bảo hiểm ở địa phương;
- Sơ yếu lý lịch, 2 tấm hình 3x4.
b. Xin cấp giấy phép hoạt động bida, bóng bàn, cầu lông, Patin, banh bàn, quần vợt, hồ bơi, thể dục thẩm mỹ:
Hồ sơ gồm có:
- Đơn xin mở dịch vụ thể dục thể thao (theo mẫu);
- Hợp đồng thuê địa điểm, diện tích để hoạt động;
- Huấn luyện viên, hướng dẫn viên phải có giấy chứng nhận đã qua các lớp tập huấn thể thao theo từng bộ môn do ủy ban thể dục thể thao, các Liên đoàn thể thao, các trường đại học thể dục - thể thao cấp;
- Giấy cam kết của chủ cơ sở;
- Hợp đồng bảo hiểm với bảo hiểm ở địa phương (dịch vụ Patin);
- Nếu người ngoài tỉnh phải có giấy tạm trú của Công an địa phương.
c. Trình tự thực hiện cấp giấy phép hoạt động thể dục - thể thao:
Thời gian giải quyết 21 ngày, theo trình tự như sau:
- Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ VP UBND cấp huyện.
- Trong thời hạn 08 ngày, Phòng văn hóa thông tin - thể thao huyện, thị xã-thành phố thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn;
- Trong thời hạn 07 ngày, Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ mang hồ sơ của công dân liên hệ Sở Thể dục - thể thao tỉnh xét cấp giấy phép hoạt động thể dục - thể thao, sau đó mang về giao lại cho phòng kinh tế (hoặc Phòng thương mại) làm thủ tục cấp giấy phép kinh doanh.
- Trong thời hạn 06 ngày, Phòng kinh tế hoặc Phòng thương mại hoàn chỉnh thủ tục trình UBND cấp huyện cấp giấy phép kinh doanh, sau đó chuyển Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ để giao lại cho công dân.
2. Cấp giấy phép cho các Hội, Đoàn, Đội hoạt động trong lĩnh vực TDTT:
+ Hồ sơ gồm có:
- 1 quy chế hoạt động của Hội, Đoàn, Đội;
- 1 danh sách các hội viên tham dự;
- Công văn chấp thuận thành lập Hội, Đoàn, Đội do cấp thẩm quyền quản lý ký (Quyết định thành lập Hội, Đoàn, Đội do cấp nào quản lý thì cấp đó ra Quyết định).
+ Thời gian giải quyết: 10 ngày, theo trình tự như sau:
- Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ UBND cấp huyện, (nếu tổ chức có yêu cầu), thời gian giải quyết: 03 ngày.
- Trong thời hạn 07 ngày, Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ mang hồ sơ của tổ chức liên hệ Sở Thể dục - thể thao tỉnh xét cấp giấy phép hoạt động thể dục - thể thao, sau đó mang về giao lại cho tổ chức.
2. Cấp thẻ hội viên hoạt động trong Đội môtô của Sở TDTT quản lý:
Sở Thể dục - thể thao cấp thẻ hội viên hoạt động trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Ủy ban thể dục - thể thao cấp thẻ hội viên hoạt động ngoài tỉnh, sau khi có ý kiến của Sở Thể dục - Thể thao và UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
a. Hồ sơ gồm có:
+ Đối với người Việt Nam:
- 1 đơn xin vào đội (theo mẫu);
- 1 lý lịch có chứng nhận của chính quyền địa phương);
- 1 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô;
- 6 ảnh màu 3x4;
- Đối với người ngoài tỉnh phải có sự xác nhận của cơ quan đang công tác hoặc giấy tạm trú do Công an địa phương xác nhận;
+ Đối với Việt kiều và người nước ngoài:
- 1 đơn xin vào đội và cam kết phục vụ thường xuyên trong đội;
- 1 photo passport-visa có Công chứng được phép lưu trú tại Việt Nam;
- Giấy đăng ký xe môtô trên 175cc và 6 ảnh màu 3x4;
-1 giấy phép đầu tư tại Vũng Tàu đã được UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phê duyệt hoặc cơ quan Trung ương hợp tác đầu tư với người nước ngoài đang ở trên địa bàn tỉnh.
b. Thời gian giải quyết:
+ Đối với thẻ hội viên hoạt động trong tỉnh: 8 ngày, theo trình tự như sau:
- Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ UBND cấp huyện (nếu tổ chức có nhu cầu), thời gian giải quyết 3 ngày.
- Trong thời hạn 5 ngày, Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ (hoặc công dân) mang hồ sơ của tổ chức liên hệ Sở Thể dục - Thể thao tỉnh xét cấp giấy thẻ hội viên mô tô, sau đó mang về giao lại cho tổ chức.
+ Đối với thẻ hội viên mô tô hoạt động trong tỉnh và ngoài tỉnh: 38 ngày, theo trình tự như sau:
- Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ UBND cấp huyện (nếu tổ chức có nhu cầu), thời gian giải quyết 3 ngày.
- Trong thời hạn 5 ngày, Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ mang hồ sơ của tổ chức liên hệ Sở Thể dục - thể thao tỉnh xét cấp thẻ hội viên mô tô tạm thời để hoạt động trong tỉnh, đồng thời đề nghị Ủy ban Thể dục - thể thao cấp thẻ hội viên hoạt động mô tô trong và ngoài tỉnh cho tổ chức.
- Trong thời gian 30 ngày, Ủy ban Thể dục - thể thao xem xét cấp thẻ hội viên mô tô hoạt động trong và ngoài tỉnh, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ liên hệ Sở Thể dục - thể thao nhận thẻ hội viên mang về giao lại cho tổ chức.
Chương III
TRÌNH TỰGIẢI QUYẾT CÁC HỒ SƠHÀNH CHÍNH
Điều 9: Công dân có yêu cầu giải quyết công việc hành chính như: đất đai, nhà ở, đăng ký kinh doanh, tư pháp, văn hóa thông tin, thể dục thể thao nộp hồ sơ hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ thuộc văn phòng UBND cấp huyện.
Khi tiếp nhận hồ sơ hành chính của tổ chức hoặc công dân bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ (Văn phòng UBND cấp huyện) phải lập biên nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ: Họ tên, địa chỉ người nộp hồ sơ, ngày nhận hồ sơ, ngày hẹn trả hồ sơ, liệt kê các giấy tờ trong hồ sơ đã nhận), phải mở sổ tiếp nhận và theo dõi giải quyết hồ sơ.
Hồ sơ hành chính sau khi tiếp nhận đăng ký vào sổ phải nhanh chóng chuyển đến các phòng chức năng nghiên cứu giải quyết ngay trong ngày.
Hồ sơ hành chính chuyển từ bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ (Văn phòng UBND cấp huyện) đến các phòng chức năng phải có phiếu giao nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi hồ sơ hành chính.
Điều 10: Lãnh đạo phòng chuyên môn có trách nhiệm phối hợp với bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ (Văn phòng UBND cấp huyện) phân công cán bộ thụ lý giải quyết theo chức năng và thẩm quyền của phòng, đúng trình tự, thời gian quy định.
Trường hợp quá thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định thì Trưởng phòng hoặc Phó phòng chuyên môn thụ lý hồ sơ phải có phiếu trả lời gửi cho bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ (Văn phòng UBND huyện) ghi rõ lý do và hẹn lại ngày trả hồ sơ để bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ (Văn phòng UBND huyên) trả lời cho công dân.
Điều 11: Sau khi hồ sơ hành chính được các phòng chuyên môn giải quyết xong, Văn phòng UBND cấp huyện thực hiện thủ tục kiểm tra tính hợp lý của hồ sơ và trình UBND cấp huyện ký duyệt, chuyển hồ sơ cho bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ trong ngày để giao trả cho tổ chức hoặc công dân.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12: Giao cho Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Thường trực Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện bản quy định này.
Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký Quyết định ban hành.
Trong quá trình triển khai thực hiện có điều gì chưa hợp lý, khó khăn, vướng mắc hoặc có quy định mới của Nhà nước về các thủ tục hành chính có liên quan, Thủ trưởng các sở, ban, ngành hữu quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Ban chỉ đạo CCHC tỉnh) để nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung phù hợp thực tế./.