Quay lại

Quyết định 48/2008/QĐ-BLĐTBXH về Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “điều hành chạy tàu hoả” do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 48/2008/QĐ-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “ĐIỀU HÀNH CHẠY TÀU HOẢ”.

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 186/2007 /NĐ- CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ- BLĐTBXH ngày 04/1/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề; Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định về việc ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề “ Điều hành chạy tàu hoả"; Theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Dạy nghề,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề: “Điều hành chạy tàu hoả";

Trên cơ sở bộ chương trình khung nói trên, Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng xác định, tổ chức thẩm định và duyệt chương trình dạy nghề áp dụng cho trường mình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức chính trị- Xã hội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng cho nghề “ Điều hành chạy tàu hoả";và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Như Điều 3;
- Lưu VT, TCDN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đàm Hữu Đắc


BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
-----
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG


TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ ĐIỀU HÀNH CHẠY TÀU HOẢ
(ban hành kèm theo Quyết định số 48/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 02 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội)


Hà Nội - Năm 2008


CHƯƠNG TRÌNH KHUNG


TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 02 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ lao động thương binh và Xã hội)


Tên nghề: Điều hành chạy tàu hoả


Mã nghề:


Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề


Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;


Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 40


Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề,


1. Mục tiêu đào tạo:


1.1. Kiến thức kỹ năng nghề nghiệp:


Chương trình đào tạo Cao đẳng nghề Điều hành chạy tàu hoả, nhằm đào tạo nguồn nhân lực Điều hành chạy tàu trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu của ngành Đường sắt và xã hội. Người tốt nghiệp khóa đào tạo Cao đẳng nghề có khả năng làm việc trong các tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt hoặc doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt với các chức danh trực tiếp phục vụ chạy tàu như: Gác ghi, ghép nối đầu máy toa xe, Trưởng dồn, Trực ban chạy tàu ga, Trưởng tàu, điều độ chạy tàu ga, điều độ chạy tàu tuyến và có khả năng học tiếp ở trình độ cao hơn. Người tốt nghiệp khóa học có khả năng sau:


- Kiến thức:


+ Trình bày được kiến thức về Đầu máy, toa xe, Cầu đường, Thông tin, tín hiệu và các quy định của pháp luật về đường sắt như: Luật đường sắt, Các Nghị định liên quan, Quy phạm kỹ thuật khai thác Đường sắt, Quy trình tín hiệu đường sắt, Quy trình chạy tàu và công tác dồn trên đường sắt; Kiến thức chuyên môn về Tổ chức vận tải hàng hoá, hành khách, tổ chức xếp dỡ, Quy định vận tải hàng hoá trên đường sắt quốc gia và liên vận quốc tế, Kế toán thống kế ga, tàu và thanh toán trong Liên vận quốc tế và các công lệnh, chỉ thị, biệt lệ..., Vận dụng kiến thức về vận trù học, kinh tế học và khoa học quản lý để xây dựng và tổ chức thực hiện phương án điều hành chạy tàu và sản xuất ở ga hoặc khu đoạn hoặc tuyến đường và chỉ huy đoàn tàu chạy trên khu đoạn hoặc tuyến đường được an toàn, chính xác, kịp thời và hiệu quả.


+ Trình bày được kiến thức về vẽ kỹ thuật, cơ kỹ thuật, điện kỹ thuật để tính toán, lựa chọn các phương án xếp và gia cố hàng hoá trên toa xe và hướng dẫn việc xếp dỡ hàng hoá trên toa xe đảm bảo an toàn hàng hoá và người trong quá trình vận chuyển, sử dụng có hiệu quả trang thiết bị máy móc xếp dỡ, phương tiện vận tải và sử dụng hợp lý lao động.


+ Trình bày được kiến thức về Ngoại ngữ, Marketing vào trong giao tiếp và ứng xử với hành khách, người thuê vận tải, người nhận hàng và giao tiếp xã hội văn minh lịch sự.


- Kỹ năng:


+ Quản lý và tổ chức được công tác điều hành chạy tàu ở ga, khu đoạn hoặc tuyến: Lập và triển khai, tổ chức thực hiện được kế hoạch ban, kế hoạch giai đoạn của ga về đón, gửi tàu, giải thể, lập tàu, cắt, nối toa xe, đưa lấy xe xếp dỡ và chỉ huy các đoàn tàu chạy theo đúng biểu đồ chạy tàu.


+ Quản lý được đoàn tàu từ khi nhận tàu đến khi giao tàu đúng quy trình tác nghiệp, đảm bảo thời gian và chất lượng quy định.


+ Quản lý được nhân lực trong ban sản xuất, và trên đoàn tàu.


+ Phát hiện và giải quyết được tình huống nghề nghiệp trong phạm vi nhiệm vụ chức trách của chức danh đảm nhiệm.


1.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất, quốc phòng:


- Chính trị, đạo đức:


+ Có nhận thức đúng về đường lối xây dựng ngành Đường sắt và phát triển đất nước, ý thức được trách nhiệm của bản thân về lao động, tác phong, luôn vươn lên và tự hoàn thiện.


+ Có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp.


- Thể chất, quốc phòng:


+ Rèn luyện sinh viên đạt tiêu chuẩn về rèn luyện thân thể theo lứa tuổi và đạt sức khoẻ theo tiêu chuẩn của nghề nghiệp quy định.


+ Giáo dục sinh viên có kiến thức cơ bản về quốc phòng toàn dân theo quy định chung của Bộ Lao động thương binh và Xã hội ở trình độ cao đẳng nghề.


2. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu:


2.1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu:


- Thời gian đào tạo : 3 năm


- Thời gian học tập : 131 tuần


- Thời gian thực học tối thiểu : 4110 h


- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi: 300h; Trong đó thi tốt nghiệp: 120 h


2.2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:


- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 h


- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3660 h


+ Thời gian học bắt buộc: 2810 h; Thời gian học tự chọn: 850 h


+ Thời gian học lý thuyết: 1293 h; Thời gian học thực hành: 2367 h


3. Danh mục các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc; thời gian và phân bổ thời gian; đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo bắt buộc .


3.1. Danh mục các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc:


Mã MH, MĐ
Tên môn học, mô đun
Thời gian đào tạo
Thời gian đào tạo
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Mã MH, MĐ
Tên môn học, mô đun
Năm học
Học kỳ
Tổng số
Trong đó
Trong đó
Mã MH, MĐ
Tên môn học, mô đun
Năm học
Học kỳ
Tổng số
Giờ LT
Giờ TH
Mã MH, MĐ
Tên môn học, mô đun
Năm học
Học kỳ
Tổng số
Giờ LT
Giờ TH
I
CÁC MÔN HỌC CHUNG
450
268
182
MH 01
Chính trị
1
I
90
78
12
MH 02
Pháp luật
1
II
30
28
2
MH 03
Giáo dục thể chất
1
I
60
6
54
MH 04
Giáo dục quốc phòng
1
I
75
30
45
MH 05
Tin học
1
I
75
14
61
MH 06
Ngoại ngữ
1
II
120
112
8
II
CÁC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ
2810
1030
1780
II.1
Các môn hoc, mô đun kỹ thuật cơ sở
210
149
61
MH 07
Cơ kỹ thuật
1
I
45
30
15
MH 08
Vẽ kỹ thuật
1
I
45
30
15
MH 09
An toàn lao động
1
I
30
26
4
MH 10
Đường sắt thường thức
1
I
45
35
10
MH 11
Vận trù
1
II
45
28
17
II.2
Các môn học, mô đun chuyên môn nghề
2600
881
1719
MH 12
Sức kéo đoàn tàu
1
II
45
30
15
MH 13
Pháp luật về đường sắt
1, 3
I, I
165
120
45
MH 14
Tổ chức chạy tàu
1, 3
I, I
180
115
65
MĐ 15
Giải quyết tai nạn giao thông đường sắt
2
I
50
30
20
MĐ 16
Nghiệp vụ Gác ghi
1
II
190
30
160
MĐ 17
Nghiệp vụ Ghép nối đầu máy toa xe
1
II
190
30
160
MH 18
Tổ chức vận tải hàng hoá, hành khách
2
I
105
85
20
MH 19
Quy định vận tải hàng hoá trên đường sắt
2
I
60
37
23
MH 20
Quy định vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường sắt
2
I
45
24
21
MH 21
Tổ chức xếp dỡ hàng hoá
2
I
45
30
15
MĐ 22
Nghiệp vụ Trưởng dồn
2
II
190
30
160
MĐ 23
Nghiệp vụ Trực ban chạy tàu ga (phần 1)
2
II
190
30
160
MĐ 24
Nghiệp vụ Trực ban chạy tàu ga (phần 2)
2
II
245
57
188
MĐ 25
Nghiệp vụ Trực ban chạy tàu ga (phần 3)
2
II
75
19
56
MĐ 26
Nghiệp vụ Trưởng tàu khách
2
II
270
30
240
MH 27
Thiết kế ga đường sắt
3
I
75
60
15
MH 28
Quản trị doanh nghiệp vận tải đường sắt
3
II
60
45
15
MH 29
Kinh tế vận tải đường sắt
3
II
90
65
25
MĐ 30
Nghiệp vụ nhân viên điều độ chạy tàu tuyến (phần 1)
3
II
180
20
160
MĐ 31
Nghiệp vụ nhân viên điều độ chạy tàu tuyến (phần 2)
3
II
170
10
160
Tổng
3260
1298
1962

3.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc


(Nội dung chi tiết được kèm theo tại phụ lục 1B và 2B)


4. Hướng dẫn sử dụng CTKCĐN để xác định chương trình dạy nghề:


4.1. Hướng dẫn xác định thời gian cho các môn học, môđun đào tạo nghề tự chọn:


Các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn chiếm 20% tổng thời gian thực học. Khi xác định thời gian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn cần căn cứ vào các thiết bị và điều kiện của mỗi trường mà xây dựng cho phù hợp.


4.2. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn, thời gian, phân bổ thời gian và đề cương chi tiết chương trình cho từng môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:


4.2.1. Danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn và phân phối thời gian:


Mã MH, MĐ
Tên môn học, mô đun (Kiến thức, kỹ năng tự chọn)
Thời gian đào tạo
Thời gian đào tạo
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Mã MH, MĐ
Tên môn học, mô đun (Kiến thức, kỹ năng tự chọn)
Năm học
Học kỳ
Tổng số
Trong đó
Trong đó
Mã MH, MĐ
Tên môn học, mô đun (Kiến thức, kỹ năng tự chọn)
Năm học
Học kỳ
Tổng số
Giờ LT
Giờ TH
Mã MH, MĐ
Tên môn học, mô đun (Kiến thức, kỹ năng tự chọn)
Năm học
Học kỳ
Tổng số
Giờ LT
Giờ TH
MH 32
Tin học ứng dụng trong vận tải đường sắt
2
I
45
15
30
MH 33
Điện kỹ thuật
1
II
45
30
15
MĐ 34
Vệ sinh,Y tế cộng đồng
2
I
20
8
12
MH 35
Marketing trong ngành vận tải đường sắt
2
I
45
30
15
MH 36
Ngoại ngữ chuyên ngành
2
I
90
30
60
MH 37
Vận tải hàng hoá, hành khách Liên vận quốc tế và thanh toán trong Liên vận quốc tế
2
I
75
60
15
MĐ 38
Kế toán, thống kê ga, tàu
2
I
70
30
40
MĐ 39
Nghiệp vụ Trưởng tàu
2
II
230
30
200
MĐ 40
Nghiệp vụ Điều độ ga
3
II
230
30
200
Tổng
850
263
587

4.2.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn


(Nội dung chi tiết được kèm theo tại phụ lục 3B, 4B)


4.3. Hướng dẫn xây dựng chương trình chi tiết của các môn học, mô-đun đào tạo nghề bắt buộc:


- Khi xây dựng các chương trình chi tiết của các môn học, mô-đun đào tạo nghề bắt buộc cần căn cứ vào lượng thời gian phân bố cho từng bài, từng mục để lựa chọn nội dung cho phù hợp.


- Cần chú ý đến các thiết bị hiện đại sử dụng trong tương lai để khi xây dựng chương trình chi tiết.


4.4. Hướng dẫn xây dựng chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:


- Danh mục các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn đã đề cập đến trong phần trên. Các trường lựa chọn trong danh mục các môn học phù hợp với điều kiện, đối tượng người học và thiết bị sử dụng để lựa chọn.


- Môn học ngoại ngữ chuyên ngành các trường có thể lựa chọn các ngoại ngữ khác ngoài Tiếng Anh.


- Môn học Tin học ứng dụng có thể thay thế các nội dung giảng dạy là các phần mềm đang sử dụng của doanh ngiệp.


4.5. Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô đun đào tạo và thi tốt nghiệp:


4.5.1. Kiểm tra kết thúc môn học:


- Hình thức kiểm tra hết môn: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành.


- Thời gian kiểm tra: + Lý thuyết: không quá 120 phút


+ Thực hành: Không quá 8 giờ


4.5.2. Thi tốt nghiệp:


STT
Môn thi
Hình thức thi
Thời gian thi
1
Chính trị
Viết, vấn đáp, trắc nghiệm
Không quá 120 phút
2
Kiến thức kỹ năng nghề:
- Thi lý thuyết nghề
Viết, vấn đáp, trắc nghiệm
Không quá 180 phút
- Thi thực hành nghề
Thao tác thực hành thực tế
Không quá 24 giờ

4.6. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung các hoạt động ngoại khoá (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt mục tiêu giáo dục toàn diện:


- Mỗi khoá đào tạo có 40 giờ tổ chức sinh hoạt chính trị đầu khoá. Nội dung và thời gian thực hiện theo kế hoạch chung của trường.


- Hàng tuần sinh viên có nghĩa vụ thực hiện từ 15 phút đến 30 phút tập trung chào cờ và sinh hoạt đầu tuần vào sáng thứ 2.


- Các hoạt động văn nghệ, thể dục, thể thao, giáo dục chính trị, văn hoá, xã hội thực hiện theo kế hoạch giáo dục chính trị ngoại khoá hàng năm.


- Sinh viên có thể tự nguyện đăng ký tham gia các lớp tin học, ngoại ngữ, sinh hoạt Câu lạc bộ Học sinh- Sinh viên ngoài giờ học chính khoá do nhà trường tổ chức.


4.7. Các chú ý khác:


- Thời gian khai giảng, bế giảng, sơ kết, tổng kết 01 tuần và lao động dự phòng là 3 tuần.


- Thời gian nghỉ hè, lễ tết cả khoá học là 20 tuần, trong đó bố trí ở năm thứ nhất là 8 tuần, năm thứ hai là 8 tuần, năm thứ 3 là 4 tuần.


- Học lý thuyết 1 giờ là 45 phút, học thực hành 1 giờ là 60 phút, 1 tuần học 5 ngày không quá 30 giờ lý thuyết hoặc 40 giờ thực hành./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu48/2008/QĐ-BLĐTBXH
Ngày ban hành02/05/2008
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực---
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Nội vụ / Đàm Hữu Đắc
Phạm viTrung ương, Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Trích yếuVề Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “điều hành chạy tàu hoả” do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.