|
UBND TỈNH HẬU GIANG Số: 48/2011/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hậu Giang, ngày 29 tháng 12 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn cân đối ngân sách Nhà nước giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 – 2015;
Thực hiện Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Hậu Giang về việc quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước áp dụng cho giai đoạn 2012 –2015 tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Các tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước quy định tại Điều 1 Quyết định này là cơ sở để xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước của các sở, ban ngành cấp tỉnh, các cơ quan, đơn vị khác sử dụng vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước (gọi tắt là các sở, ban ngành); dự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước của các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
Điều 3. Trách nhiệm và thời gian báo cáo của các sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh:
1. Trách nhiệm của các sở, ban ngành:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan cân đối tổng mức vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện các tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định này, Cục Thống kê tỉnh chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về dân số, số người dân tộc thiểu số, diện tích đất tự nhiên đến ngày 31 tháng 12 năm trước của các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm cung cấp số thực hiện thu nội địa (không bao gồm các khoản thu sử dụng đất), thu xuất nhập khẩu hàng năm của các huyện,thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Sở Nội vụ chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về đơn vị hành chính cấp xã của các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm cung cấp số liệu tỷ lệ hộ nghèo, số ấp nghèo và các xã nghèo các huyện, thị, thành phố đến hết ngày 31 tháng 12 năm trước.
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp số liệu về diện tích đất trồng lúa của các huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh đến 31 tháng 12 năm trước.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về các xã điểm xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 của các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Sở Xây dựng chịu trách nhiệm cung cấp số liệu, số đô thị loại 3, loại 4 và loại 5 của các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
2. Trách nhiệm của UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh:
Căn cứ các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển kèm theo Quyết định này, khả năng tài chính và đặc điểm tình hình của địa phương, xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triểncho các ngành, các cấp của địa phương báo cáo HĐND huyện, thị xã, thành phố quyết định.
3. Thời gian báo cáo và cung cấp số liệu:
Các sở, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm báo cáo, cung cấp các số liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 tháng 6 hàng năm.
UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh hàng năm thực hiện chế độ báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Quyết định này gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 tháng 6 hàng năm.
Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp tình hình thực hiện Quyết định này báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước hàng năm.
Điều 4. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
Điều 6. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành tỉnh và đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Liên Khoa
CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐNĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCGIAI ĐOẠN 2012 – 2015
(Kèm theo Quyết định số: 48/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh)
I. NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH:
1. Các sở, ban, ngành tỉnh được sử dụng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách Nhà nước gồm:
- Cơ quan Đảng, đoàn thể trực thuộc tỉnh.
- Cơ quan Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- Các tổ chức chính trị - xã hội.
- Đối với vốn đầu tư cho các hội đặc thù, căn cứ tình hình khả năng thực tế Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định cụ thể từng công trình.
2. Bố trí vốn đầu tư cho các sở, ban, ngành tỉnh:
UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước cho các sở, ban, ngành tỉnh dựa trên cơ sở nhu cầu sử dụng vốn và khả năng cân đối vốn cho từng ngành, lĩnh vực phù hợp với mục tiêu phát triển và kế hoạch đầu tư trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011- 2015.
Chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp và phục vụ lợi ích công cộng.
Việc phân bổ vốn thực hiện dự án cho các sở, ban, ngành tỉnh theo ngành, lĩnh vực phải trên cơ sở các dự án có trong quy hoạch, các dự án có đủ thủ tục.
UBND tỉnh giao kế hoạch cho các sở, ban, ngành vốn đầu tư phát triển theo chi tiết từng danh mục dự án công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Nguyên tắc bố trí vốn cho các công trình, dự án của các sở, ban, ngành tỉnh:
- Các công trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được bố trí vốn phải tập trung phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành đề ra.
- Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng.
- Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí cho các dự án quan trọng cấp thiết của tỉnh, các công trình, dự án hoàn thành, vốn đối ứng cho các dự án ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác; đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm; không bố trí vốn ngân sách Nhà nước cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn.
- Phải dành một phần vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch.
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển.
II. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ:
1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn:
- Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2012, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách tỉnh cho ngân sách các địa phương, được ổn định trong giai đoạn 2012 - 2015.
- Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các huyện, thị xã, thành phố, các địa phương có số thu lớn, có điều tiết cao về ngân sách tỉnh, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh.
- Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển.
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển.
- Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất). Năm 2012 là năm đầu của thời kỳ ổn định 2012 - 2015 của từng huyện, thị xã và thành phố không thấp hơn số vốn kế hoạch năm 201
- Nguồn vốn cân đối ngân sách của tỉnh tập trung trả nợ vay các năm và bố trí các công trình bức xúc quan trọng do tỉnh quản lý. Phần còn lại bố trí cho các địa phương theo các tiêu chí phân bổ.
2. Các tiêu chí phân bổ vốn:
Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) cho các địa phương gồm 5 nhóm sau đây:
- Tiêu chí dân số, gồm: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã và thành phố.
- Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất) và tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh.
- Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên của các huyện, thị xã và thành phố, tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên.
- Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã, gồm: tiêu chí số đơn vị xã, phường, thị trấn của huyện, thị xã, thành phố.
- Các tiêu chí bổ sung, bao gồm:
+ Tiêu chí thành phố: thành phố Vị Thanh.
+ Tiêu chí thị xã: thị xã Ngã Bảy.
+ Tiêu chí địa bàn trọng điểm phát triển khu công nghiệp tỉnh.
+ Tiêu chí đô thị loại 3, loại 4, loại 5.
+ Tiêu chí xã nông thôn mới.
3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể:
a) Tiêu chí dân số: bao gồm số dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số thực hiện năm 2010. Cách tính cụ thể như sau:
(1) Điểm của tiêu chí dân số trung bình
Số dân trung bình
Điểm
Đến 100.000 người
10
Trên 100.000, cứ tăng thêm 15.000 người được thêm
1
Dân số trung bình của các huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh năm 2010.
(2) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số
Số dân
Điểm
5. 000 người
1,5
Số người dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Ban Dân tộc năm 2010.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 3 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất, dầu thô và thu thuế xuất nhập khẩu) và tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh, thành phố.
(1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:
Tỷ lệ hộ nghèo
Điểm
5% hộ nghèo
2
Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố của Điều tra mức sống hộ gia đình năm 2010 và được UBND tỉnh công bố.
(2) Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm các khoản thu sử dụng đất, dầu thô, thu xuất nhập khẩu).
Thu nội địa
Điểm
Dưới 20 tỷ đồng
1
Từ 20 tỷ đồng đến 30 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm
1
Từ 30 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm
1,2
Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng, cứ 10 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm
1,5
Từ 100 tỷ đồng trở lên, cứ 10 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm
1,8
Số thu nội địa (không bao gồm các khoản thu từ sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu) được xác định số điểm căn cứ số thực hiện thu ngân sách Nhà nước năm 2010 (do Sở Tài chính cung cấp) hoặc dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2011 được UBND tỉnh giao; số thu nào lớn hơn sẽ là căn cứ để tính toán điểm.
(3) Điểm của tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh
Tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh
Điểm
Đến 10%, cứ 1% điều tiết về ngân sách tỉnh
3
Trên 10% đến 50%, cứ tăng 1% điều tiết về ngân sách tỉnh được tính thêm
5
Trên 50% đến 60%, cứ tăng 1% điều tiết về ngân sách tỉnh được tính thêm
6
Trên 60%, cứ tăng 1% điều tiết về ngân sách tỉnh được tính thêm
25
Tỷ lệ điều tiết được tính toán điểm căn cứ vào tỷ lệ điều tiết của ngân sách địa phương về ngân sách tỉnh trong thời kỳ ổn định 2007 - 2010.
c) Tiêu chí diện tích, bao gồm 2 tiêu chí: diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên.
(1) Diện tích đất tự nhiên
Diện tích đất tự nhiên
Điểm
Dưới 200 km2
6
Từ 200 km2đến dưới 500 km2, cứ 100 km2tăng thêm được tính thêm
2
Từ 500 km2trở lên, cứ 100 km2tăng thêm được tính thêm
1
Diện tích tự nhiên lấy theo số liệu công bố của Tổng cục Thống kê tính đến 1/1/2010.
(2) Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên
Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên
Điểm
Dưới 20%
0
Từ 20% đến dưới 30%, cứ 1% diện tích được tính
0,2
Từ 30% đến 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính thêm
0,6
Trên 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính thêm
1,2
Diện tích đất trồng lúa để xác định điểm tính căn cứ trên diện tích đất trồng lúa đến ngày 01 tháng 01 năm 2010 lấy theo số liệu công bố của Sở Tài nguyên và Môi trường.
d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm số xã, phường, thị trấn.
Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:
Đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn
Điểm
Mỗi xã, phường, thị trấn được tính
1
Số đơn vị hành chính cấp xã tính toán điểm căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nội Vụ đến ngày 31 tháng 12 năm 2010.
đ) Các tiêu chí bổ sung
Địa phương
Điểm
Thành phố trực thuộc Tỉnh: thành phố Vị Thanh
40
Thị xã: thị xã Ngã Bảy
20
Địa bàn trọng điểm phát triển KCN tỉnh
20
Xã nông thôn mới đến năm 2015 hoàn thành:mỗi 1 xã được
1
Đô thị loại 3
3
Đô thị loại 4
2
Đô thị loại 5
1
Các huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh xác định điểm căn cứ vào các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đến trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, điểm số của tiêu chí nào lớn nhất sẽ được lựa chọn số điểm lớn nhất. Số xã nông thôn mới nằm trong danh mục kế hoạch xây dựng xã nông thôn đến năm 2015 hoàn thành từ 11 - 12 xã do UBND tỉnh ban hành.
Các đô thị loại 3, loại 4 xác định điểm căn cứ vào các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, đối với đô thị loại 5 căn cứ vào Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2010.
4. Xác định mức phân bổ vốn:
a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã, thành phố và tổng số điểm của 7 huyện, thị xã và thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo các công thức sau:
- Điểm của tiêu chí dân số:
+ Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số chung của huyện thứ i là Ai
+ Gọi số điểm của dân số huyện thứ i là hi
+ Gọi số điểm của số dân tộc thiểu số huyện thứ i là ki
Điểm của tiêu chí dân số huyện thứ i sẽ là:
Ai= hi+ ki
- Điểm của tiêu chí trình độ phát triển
+ Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của huyện thứ i là Bi
+ Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ nghèo huyện thứ i là li
+ Gọi số điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm số thu về đất) huyện thứ i là mi
+ Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh là ni
Điểm của tiêu chí trình độ phát triển huyện thứ i sẽ là:
Bi= li+ mi+ ni
- Điểm của tiêu chí diện tích
+ Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của huyện thứ i là Ci
+ Gọi số điểm diện tích tự nhiên là oi
+ Gọi số điểm của tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích là pi
Điểm của tiêu chí diện tích là:
Ci= oi+ pi
- Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã
+ Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã là Di
+ Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã chung huyện thứ I là qi
Tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính huyện thứ i sẽ là Di:
Di= qi
- Điểm của tiêu chí bổ sung:
+ Gọi số điểm của thành phố trực thuộc Tỉnh là Ei
+ Gọi số điểm của thị xã là Fi
+ Gọi số điểm địa bàn trọng điểm phát triển KCN tỉnh là Gi
+ Gọi số điểm xã nông thôn mới là Hi
+ Gọi số điểm đô thị loại 3, 4, 5 là Ii
Gọi tổng số điểm tiêu chí bổ sung của huyện thứ i gọi là Xi
Xi= Ai+ Bi+ Ci+ Di+ Max (Ei; Fi; Gi; Hi) + Ii
- Tổng số điểm của 7 huyện, thị xã và thành phố là Y, ta có:
Y = ∑ Xi
i =1
b) Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức:
Gọi K là tổng số vốn trong cân đối ngân sách địa phương (không bao gồm nguồn đầu tư từ thu chuyển quyền sử dụng đất).
Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có:
K
Z =
Y
c) Tổng số vốn trong cân đối (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu chuyển quyền sử dụng đất) của từng địa phương được tính theo công thức:
Gọi Vilà số vốn trong cân đối (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu chuyển quyền sử dụng đất):
Vi= Z x Xi
5. Điều chỉnh bất hợp lý:
Sau khi phân bổ theo các tiêu chí và định mức trên, đối với các địa phương có số vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) thấp hơn kế hoạch năm 2011 (số vốn do UBND tỉnh giao) sẽ được điều chỉnh bằng số vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) kế hoạch năm 2011 do UBND tỉnh giao.
III. NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ CÁC NGUỒN VỐN KHÁC:
1. Đối với đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất:
Đối với các khoản đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất được thực hiện như sau:
- Các huyện, thị xã, thành phố sử dụng toàn bộ khoản thu này để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại huyện, thị xã, thành phố sau khi trích 15% để chi công tác quy hoạch quản lý đất đai, công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và 30% cho quỹ phát triển đất để tạo nguồn vốn để giải phóng mặt bằng cho đầu tư phát triển và khai thác quỹ đất.
- Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất từ các đơn vị trực thuộc tỉnh thì trích 15% để chi công tác quy hoạch quản lý đất đai, công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trích 30% cho quỹ phát triển đất tạo nguồn vốn để giải phóng mặt bằng cho đầu tư phát triển và khai thác quỹ đất, một phần được đầu tư lại các công trình do các đơn vị này làm chủ đầu tư để tiếp tục khai thác quỹ đất và phần còn lại đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quyết định đầu tư.
2. Đối với các khoản đầu tư từ nguồn xổ số kiến thiết:
Nguồn thu từ xổ số kiến thiết, không đưa vào cân đối ngân sách Nhà nước; thực hiện quản lý thu, chi số thu này qua ngân sách nhà nước. UBND tỉnh dự kiến số thu, lập phương án phân bổ, sử dụng số thu này để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định đầu tư cho các công trình giáo dục - đào tạo, y tế và các công trình phúc lợi xã hội khác, ưu tiên cho các công trình thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế.
3. Đối với vốn đầu tư phát triển do Trung ương hỗ trợ đầu tư theo các mục tiêu và nguồn Trái phiếu Chính phủ:
Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư theo các mục tiêu và nguồn Trái phiếu Chính phủ được Trung ương phân bổ cho các chương trình, dự án cụ thể để đầu tư các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Bộ Chính trị, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các chương trình mục tiêu quốc gia của các Bộ ngành và các thông báo kết luận của Đảng và Nhà nước. Nguồn vốn này được phân bổ cho các chủ đầu tư được giao quản lý các chương trình, dự án để thực hiện theo đúng các mục tiêu của Trung ương giao.
4. Đối với nguồn vốn ODA:
Nguồn vốn ODA sẽ được Trung ương phân bổ cho các chương trình, dự án được Chính phủ của nước tài trợ và Chính phủ Việt Nam chấp thuận danh mục đầu tư Đối với nguồn vốn này thì tùy theo dự án được giao cho đơn vị nào làm chủ đầu tư thì đơn vị đó được tỉnh bố trí vốn để triển khai thực hiện dự án.
5. Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác (nếu có):
Nguồn vốn huy động hợp pháp khác: Vốn vay, tạm ứng, vốn hoàn ứng Nguồn vốn này có tính chất không thường xuyên, do đó nguồn vốn này nếu có sẽ được xem xét bổ sung bố trí cho các chương trình, dự án mà các nguồn vốn đã nêu ở trên chưa đáp ứng đủ cho các nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các huyện, thị xã và thành phố. Nguồn vốn này phải được sử dụng đúng với mục đích vay hoặc tạm ứng đã đề xuất./.