Quay lại

Quyết định 48/2015/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục nghề nghiệp từ năm học 2015 - 2016 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2015/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TỪ NĂM HỌC 2015 - 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính Phủ về việc “Quy định về cơ chế thu, quản lý sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021”;

Căn cứ Nghị quyết số 212/2015/NQ-HĐND17, kỳ họp thứ 17, ngày 09 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục nghề nghiệp từ năm học 2015 - 2016 trên địa bàn tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm học 2015 - 2016 với mức thu cụ thể như sau:

I. Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, bổ túc trung học phổ thông công lập

1. Phân chia khu vực

1. Đối với các trường mầm non, trung học cơ sở
- Khu vực 1: Các trường trên địa bàn phường thuộc thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn.
- Khu vực 2: Các trường trên địa bàn thị trấn thuộc huyện, các xã thuộc thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn.
- Khu vực 3: Các trường trên địa bàn xã thuộc các huyện.

1. 2. Đối với các trường THPT công lập, các trung tâm GDTX
- Khu vực 1: Đối với các trường THPT, các trung tâm GDTX gồm: THPT Hàn Thuyên, THPT Lý Thái Tổ, THPT Chuyên Bắc Ninh, Trung tâm GDTX tỉnh số 1, Trung tâm GDTX Từ Sơn.
- Khu vực 2: Đối với các trường THPT, các Trung tâm GDTX gồm: THPT Hoàng Quốc Việt, THPT Lý Nhân Tông, THPT Lý Thường Kiệt, THPT Hàm Long, THPT Lê Văn Thịnh, THPT Lương Tài 1, THPT Thuận Thành 1, THPT Thuận Thành 3, THPT Quế Võ 1, THPT Nguyễn Đăng Đạo, THPT Yên Phong 1, Trung tâm GDTX Gia Bình, Trung tâm GDTX Lương Tài, Trung tâm GDTX Thuận Thành, Trung tâm GDTX tỉnh số 2, Trung tâm GDTX Tiên Du, Trung tâm GDTX Yên Phong.
- Khu vực 3: Đối với các trường THPT gồm: THPT Gia Bình 1, THPT Lương Tài 2, THPT Thuận Thành 2, THPT Quế Võ 2, THPT Quế Võ 3, THPT Tiên Du 1, THPT Ngô Gia Tự, THPT Nguyễn Văn Cừ, THPT Yên Phong 2.

2. Mức thu học phí
ĐV: 1000 đồng

2. II. Đối với giáo dục nghề nghiệp và đại học


TT

Cấp học

Mức thu học phí/tháng/học sinh (thu 9 tháng/năm học)

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

Mầm non

- Nhà trẻ

150

120

90

- Mẫu giáo

140

110

80

2

THCS

90

70

50

3

THPT

140

110

80

4

GDTX

140

110

80


1. Đối với giáo dục nghề nghiệp và đại học bằng 90% mức trần học phí quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ, thu theo số tháng thực học, nếu có số lẻ được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng.

2. Học phí đối với các chương trình đào tạo sơ cấp, đào tạo thường xuyên và đào tạo kỹ năng, các cơ sở giáo dục chủ động tính toán và quy định mức thu theo sự đồng thuận giữa người học và cơ sở giáo dục, bảo đảm tính công khai, minh bạch.

3. Học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp...

Điều 2. Các mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh quy định tại Quyết định này được thực hiện từ ngày 01/01/2016.

Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn tổ chức thực hiện đảm bảo hiệu quả; định kỳ kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện tại phiên họp UBND tỉnh thường kỳ cuối năm.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định ban hành trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, các Sở, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Hữu Thành

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu48/2015/QĐ-UBND
Ngày ban hành31/12/2015
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực10/01/2016
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Bắc Ninh / Nguyễn Hữu Thành
Phạm viBắc Ninh
Trích yếuQuy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục nghề nghiệp từ năm học 2015 - 2016 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.