|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 48/2026/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀU CÁ CÓ CHIỀU DÀI LỚN NHẤT DƯỚI 12 MÉT HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN TẠI VÙNG BIỂN VEN BỜ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về đăng kiểm viên tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật; đăng ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; treo cờ và đánh dấu tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; nhập khẩu tàu cá; phân loại cảng cá; công bố mở, đóng cảng cá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 462/TTr-SNNMT ngày 08 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định phân cấp quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định phân cấp quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY ĐỊNH
PHÂN
CẤP QUẢN LÝ TÀU CÁ CÓ CHIỀU DÀI LỚN NHẤT DƯỚI 12 MÉT HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY
SẢN TẠI VÙNG BIỂN VEN BỜ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 05 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định việc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, đặc khu) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện phân cấp quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp
1. Việc phân cấp bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật; chỉ phân cấp các nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Bảo đảm không làm thay đổi trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước cấp trên quy định.
3. Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; gắn phân cấp với tăng cường kiểm tra, giám sát, quản lý chặt chẽ địa bàn.
4. Bảo đảm điều kiện cần thiết về nhân lực, kinh phí và cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụ được phân cấp.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀU CÁ
Điều 4. Quy định về phân cấp quản lý tàu cá
Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ của các tổ chức, cá nhân tại địa phương; thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp theo quy định tại Điều 5 Quy định này.
Điều 5. Nội dung phân cấp quản lý tàu cá
1. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức quản lý hoạt động thủy sản và tổ chức sản xuất khai thác thủy sản đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ trên địa bàn quản lý.
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu về thủy sản trên địa bàn quản lý đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét.
3. Có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, tập huấn kiến thức về thủy sản (quy định chống khai thác IUU, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, chính sách hỗ trợ ngư dân…) cho chủ tàu cá hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ trên địa bàn quản lý.
4. Chủ trì, phối hợp với tổ chức cộng đồng tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm theo thẩm quyền tại khu vực thực hiện đồng quản lý. Xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí cho hoạt động tổ chức thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định.
5. Kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ trên địa bàn quản lý.
6. Tổ chức thực hiện quản lý cảng cá loại III trên địa bàn theo quy định, bảo đảm tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên phải vào cảng để bốc dỡ sản phẩm.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc phân cấp quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét theo đúng quy định.
a) Tổ chức thực hiện việc phân cấp quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét theo đúng quy định; hướng dẫn công tác thống kê, quản lý tàu cá có chiều dài dưới 6 mét.
b) Triển khai các quy định pháp luật về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và chống khai thác IUU.
2. Tổ chức tập huấn, hỗ trợ, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét cho Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố.
3. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả, tình hình thực hiện phân cấp quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét trên địa bàn thành phố.
4. Chỉ đạo Chi cục Biển đảo và Thủy sản thực hiện:
a) Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về Luật Thủy sản; công tác chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU); chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét; bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ.
b) Hướng dẫn cán bộ, công chức phụ trách thủy sản tại Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng công tác quản lý tàu cá theo phân cấp về: hướng dẫn người dân nộp hồ sơ trực tuyến để giải quyết các thủ tục hành chính đối với tàu cá có chiều dài từ 06 mét đến dưới 12 mét trên địa bàn quản lý theo quy định; công tác thống kê, quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 6 mét; rà soát, cập nhật dữ liệu; tổng hợp, báo cáo số liệu tàu cá; tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ tàu cá; các quy định pháp luật về đánh dấu tàu cá, kiểm tra trang thiết bị an toàn đối với tàu cá và giám sát các hoạt động nghề cá.
c) Triển khai các mô hình đồng quản lý trong bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản ven bờ; các dự án, chương trình, kế hoạch về bảo tồn, bảo vệ, phát triển nguồn lợi và môi trường sống của các loài thủy sản ven bờ trên địa bàn thành phố.
d) Cập nhật đầy đủ thông tin dữ liệu tàu cá trên địa bàn thành phố, thông tin Căn cước Công dân của chủ tàu vào Hệ thống cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia Việt Nam (VNfishbase). Định kỳ hàng quý và đột xuất khi có yêu cầu rà soát, lập danh sách tàu cá gửi các địa phương, đơn vị có liên quan để theo dõi, phối hợp quản lý.
đ) Tổ chức và phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, kiểm soát các hoạt động nghề cá vùng ven bờ. Xử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp người và tàu cá vi phạm quy định pháp luật.
e) Thực hiện tổng hợp, tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố, Cục Thủy sản và Kiểm ngư theo quy định.
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức thực hiện công tác quản lý tàu cá theo phân cấp; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình quản lý và các hoạt động khai thác ven bờ của tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét trên địa bàn.
2. Quản lý, thống kê, theo dõi tàu cá trên địa bàn
a) Tổ chức rà soát, thống kê, lập danh sách, theo dõi biến động tàu cá trên địa bàn.
b) Thực hiện quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét.
3. Kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác thủy sản
a) Phối hợp với các cơ quan, lực lượng chức năng tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ trên địa bàn quản lý.
b) Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và báo cáo các hành vi vi phạm pháp luật về thủy sản.
c) Tham gia thực hiện các nhiệm vụ chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU).
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về thủy sản; nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và chống khai thác IUU.
5. Quản lý hành chính và lưu trữ hồ sơ
a) Tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ tàu cá thuộc phạm vi quản lý.
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu.
c) Quản lý hoạt động neo đậu tàu cá tại địa phương theo quy định.
6. Thường xuyên kiểm tra, rà soát, quản lý chặt chẽ số lượng tàu cá trên địa bàn; bảo đảm không phát sinh tàu cá không đăng ký, không đánh dấu theo quy định (trừ tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét).
7. Chủ động bố trí nhân lực, tổ chức thực hiện nhiệm vụ được phân cấp và bảo đảm điều kiện thực hiện nhiệm vụ; lập dự toán kinh phí hằng năm gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
8. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan (Chi cục Biển đảo và Thủy sản, Bộ đội Biên phòng, Công an và các đơn vị khác) trong công tác quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại địa phương.
9. Thực hiện tự kiểm tra nội bộ, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân cấp và định kỳ hằng quý (trước ngày 30 của tháng cuối quý), hằng năm (trước ngày 15/11) báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện phân cấp, các khó khăn, vướng mắc và đề xuất kiến nghị gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Biển đảo và Thủy sản) để tổng hợp, xem xét báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 8. Bảo đảm điều kiện thực hiện phân cấp
1. Ủy ban nhân dân thành phố bảo đảm các điều kiện cần thiết về kinh phí, nhân lực, cơ sở vật chất để Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ được phân cấp. Trên cơ sở sử dụng nguồn nhân lực tại chỗ, không làm phát sinh bộ máy và biên chế.
Trường hợp địa phương có đặc thù (địa bàn rộng, nhiều điểm neo đậu, tàu cá hoạt động phức tạp), Ủy ban nhân dân cấp xã được đề xuất tăng thêm nhân lực hoặc huy động lực lượng hỗ trợ (cộng tác viên, lực lượng bán chuyên trách, hợp đồng lao động) để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được phân cấp.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:
a) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ.
b) Hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật.
c) Nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý tàu cá trên địa bàn thành phố.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động bố trí nhân lực, cơ sở vật chất và điều kiện cần thiết để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được phân cấp.
Điều 9. Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.