|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 48/2026/QĐ-UBND |
Quảng Ninh, ngày 12 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 25/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;
Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 2314/TTr-SCT ngày 09/5/2026; Báo cáo thẩm định số 145/BC-STP ngày 25/4/2026 của Sở Tư pháp và ý kiến thống nhất của các Thành viên UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực hóa chất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định phân cấp thẩm quyền thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực hóa chất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với Sở Công Thương, các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến hóa chất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3. Phân cấp cho Sở Công Thương thực hiện một số nhiệm vụ của UBND tỉnh theo quy định tại Nghị định số 25/2026/NĐ-CP
1. Cập nhật thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ, giải pháp vào Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP.
2. Thực hiện cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất theo quy định tại khoản 6 Điều 23 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP.
3. Quyết định chấp thuận việc xây dựng các công trình chuyên dụng trong phạm vi khoảng cách an toàn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP.
4. Tổ chức thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực dân sự đối với các đối tượng thuộc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 34 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP.
Điều 4. Phân cấp cho Sở Công Thương thực hiện một số nhiệm vụ của UBND tỉnh theo quy định tại Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
1. Thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 9 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.
2. Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc đối tượng phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất hoặc Kế hoạch phòng ngừa hóa chất thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 20 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.
3. Thực hiện việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất của tổ chức thuộc phạm vi quản lý quy định trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo khoản 7 Điều 20 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.
4. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đã cấp cho tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện, triển khai nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định của Quyết định này và đảm bảo theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức thẩm định, kiểm tra, xử lý vi phạm, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương đối với các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi phân cấp tại Điều 3, Điều 4 Quyết định này.
3. Thực hiện công bố thủ tục hành chính theo phân cấp quản lý và quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính. Tham mưu, bảo đảm điều kiện nguồn lực để triển khai thực hiện theo Quyết định này.
4. Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thuộc thẩm quyền quản lý triển khai thực hiện Quyết định này.
5. Kịp thời tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi cơ quan có thẩm quyền có quy định khác về trách nhiệm, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 6. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành: Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Tư pháp, Công an tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |