|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 489/QĐ-UBND |
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 23 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 254-KH/TU NGÀY 10/7/2023 CỦA TỈNH ỦY BÀ RỊA - VŨNG TÀU VỀ THỰC HIỆN CHỈ THỊ 21-CT/TW, NGÀY 04/5/2023 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về ban hành quy chế làm việc của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhiệm kỳ 2021 - 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 254-KH/TU ngày 10 tháng 7 năm 2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu về triển khai thực hiện Chỉ thị 21-CT/TW ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Ban Bí thư về “tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Chỉ thị số 21-CT/TW)”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 906/TTr-SLĐTBXH ngày 06 tháng 12 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện Kế hoạch số 254-KH/TU ngày 10/7/2023 của Tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu về thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW, ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đặng Minh Thông |
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
(Kèm theo Quyết định số 489/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
1 |
Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo phù hợp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp xây dựng kế triển khai tổ chức tuyển sinh, đào tạo nghề hàng năm; đổi mới toàn diện hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, hiệu quả, lấy người học làm trung tâm, phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động; thực hiện chuyển đổi số trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Chỉ đạo các trường cao đẳng xây dựng các Dự án đầu tư trường chất lượng cao, đầu tư ngành, nghề trọng điểm |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Giai đoạn 2024 - 2030, 2031 - 2045 |
|
|
2 |
Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm phối hợp chặt chẽ với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tăng cường cung cấp thông tin thị trường lao động; tích cực cung ứng lao động, tư vấn và giới thiệu việc làm cho học sinh, sinh viên tốt nghiệp; thường xuyên tổ chức các phiên giao dịch việc làm, sàn giao dịch việc làm tạo điều kiện cho người lao động tiếp cận thông tin tuyển dụng lao động của doanh nghiệp để tìm kiếm việc làm phù hợp với tay nghề được đào tạo và hỗ trợ doanh nghiệp tuyển dụng lao động đã qua đào tạo. |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
3 |
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá việc triển khai Kế hoạch. Tham mưu UBND tỉnh báo cáo định kỳ, đột xuất, báo cáo sơ kết, tổng kết đánh giá về tình hình thực hiện Chương trình hành động. |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Thực hiện định kỳ hàng năm, Sơ kết 03 năm, Tổng kết giai đoạn 2023-2030; giai đoạn 2031 đến 2045 |
|
|
4 |
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan triển khai các hoạt động hướng nghiệp trong các các chương trình giáo dục phổ thông; triển khai thực hiện có hiệu quả công tác phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tham gia học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Kế hoạch số 135/KH-UBND ngày 12/9/2019 của UBND tỉnh thực hiện Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2019 - 2025” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
5 |
Chủ trì, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí vốn đầu tư công hằng năm thực hiện các Chương trình, dự án đã được phê duyệt trong kế hoạch trung hạn thuộc lĩnh vực phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp (nếu có) theo quy định của Luật Đầu tư công. |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thị xã, thành phố và Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Giai đoạn 2024-2030, 2031 - 2045 |
|
|
6 |
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về kinh phí thực hiện trong khả năng cân đối ngân sách và quy định của Luật Ngân sách nhà nước. |
Sở Tài chính |
|
Thực hiện thường xuyên |
|
|
7 |
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện kiểm tra, giám sát liên ngành (nếu có) về tình hình triển khai thực hiện Chỉ thị 21-CT/TW, ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Cụ thể hóa Kế hoạch vào Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thị xã, thành phố và Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
8 |
Chủ trì, tổ chức thực hiện tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; tổ chức kiểm tra, giám sát công tác đào tạo nghề thuộc lĩnh vực ngành nông nghiệp quản lý và các nhiệm vụ được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh giao, lồng ghép với Chỉ thị 21-CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thị xã, thành phố và Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
9 |
Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch kèm Quyết định số 3685/QĐ-BNN-KTHT ngày 29/9/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2022-2025; Kế hoạch số 158/KH-UBND ngày 11/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thị xã, thành phố và Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Giai đoạn 2024- 2030, 2031 - 2045 |
|
|
10 |
Chủ trì tổ chức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch theo hướng kết nối giữa doanh nghiệp và nhà trường, với các cơ sở đào tạo quốc tế, thực hiện mục tiêu chung là xây dựng ngành kinh tế dịch vụ tiên tiến và hiện đại, nguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, bắt kịp sự phát triển chung của ngành du lịch trong khu vực và trên thế giới; thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, nâng cao tay nghề, cập nhật kiến thức mới cho người lao động, đặc biệt là nhóm lao động trực tiếp. |
Sở Du lịch |
Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thị xã, thành phố và Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, các đơn vị đào tạo nghề quốc tế |
Giai đoạn 2024 - 2030, 2031 - 2045 |
|
|
11 |
Chủ trì và phối hợp với sở, ngành, địa phương thông báo đến các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo về giáo dục nghề nghiệp theo quy định hiện hành. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Giai đoạn 2024- 2030, 2031 - 2045 |
|
|
12 |
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan liên quan, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng cường tuyên truyền về giáo dục nghề nghiệp trên các phương tiện truyền thông của tỉnh. |
Sở Thông tin và truyền thông |
Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố và Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
13 |
Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan để thông tin, truyền thông về nội dung, hoạt động của Kế hoạch; thực hiện tuyên truyền về giáo dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng; tăng cường thời lượng, nâng cao chất lượng tin bài tuyên truyền về giáo dục nghề nghiệp. |
Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu |
Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố và Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
14 |
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm cầu nối, kết nối giữa doanh nghiệp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong các hoạt động giáo dục nghề nghiệp và ký kết hợp đồng đào tạo nhân lực giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện quyền và trách nhiệm trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động, việc làm và giáo dục nghề nghiệp. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố và Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
15 |
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tuyên truyền, vận động, tư vấn thu hút học sinh người dân tộc thiểu số tham gia học nghề phù hợp với khả năng, nhu cầu; Phối hợp triển khai các cơ chế, chính sách về giáo dục nghề nghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu số, tham gia ý kiến góp ý tham mưu xây dựng các chương trình, kế hoạch hỗ trợ đào tạo nghề, khởi nghiệp cho người dân tộc thiểu số. |
Ban Dân tộc tỉnh |
Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
16 |
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên, đoàn viên tích cực thực hiện và giám sát việc thực hiện các Chỉ thị, Kế hoạch của trung ương, của tỉnh và các văn bản liên quan về giáo dục nghề nghiệp. |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên |
Các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
17 |
Phối hợp với các ngành chức năng có liên quan nghiên cứu, tổ chức đa dạng hình thức tuyên truyền phù hợp nhằm khuyến khích và thu hút công nhân viên, người lao động có điều kiện tích cực tham gia học tập, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp. |
Liên đoàn Lao động tỉnh |
Các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
18 |
Tăng cường phối hợp với người sử dụng lao động xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề cho người lao động và vận động người lao động tham gia học tập. |
Liên đoàn Lao động tỉnh |
Các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
19 |
Thường xuyên thực hiện tuyên truyền cho thanh niên về vị trí, vai trò của giáo dục nghề nghiệp, tầm quan trọng của kỹ năng lao động và cơ hội có việc làm, thu nhập ổn định sau đào tạo nghề nghiệp |
Tỉnh Đoàn |
UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
20 |
Phối hợp tuyên truyền, giám sát các hoạt động giáo dục nghề nghiệp, tư vấn và phản biện xã hội đối với các cơ chế, chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp. |
Tỉnh Đoàn |
Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
21 |
Xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này phù hợp với đặc điểm tình hình cụ thể của địa phương; lồng ghép các nhiệm vụ về đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp trong các chương trình, kế hoạch, dự án khác có liên quan ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển và nâng cao chất lượng nghề nghiệp trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố. |
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố |
|
Giai đoạn 2024 - 2030, 2031 - 2045 |
|
|
22 |
Tạo điều kiện để thu hút các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và ngoài công lập; trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, trang trại, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có đủ điều kiện tham gia đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định. |
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố |
|
Giai đoạn 2024 - 2030, 2031 - 2045 |
|
|
23 |
Phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan quản lý, kiểm tra hoạt động đào tạo nghề nghiệp trong các doanh nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách đào tạo nghề nghiệp cho các đối tượng được hưởng chính sách ở địa phương, bảo đảm chính sách thực hiện đúng mục đích, đúng đối tượng |
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thị xã, thành phố và Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
24 |
Quan tâm chỉ đạo công tác phân luồng học sinh trên địa bàn theo mục tiêu, kế hoạch của tỉnh |
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố |
|
Thực hiện thường xuyên |
|
|
25 |
Căn cứ chỉ tiêu đào tạo hàng năm, tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh, đào tạo và liên kết tuyển sinh đào tạo nghề nghiệp gắn với giải quyết việc làm sau đào tạo đúng theo quy định hiện hành về giáo dục nghề nghiệp và việc làm |
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh |
|
Hàng năm, Giai đoạn 2024 - 2030, 2031 - 2045 |
|
|
26 |
Xây dựng các mô hình gắn kết giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao động theo vùng, địa phương; tăng cường gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Trung tâm dịch vụ việc làm, sàn giao dịch việc làm, hội chợ việc làm; hỗ trợ người học tìm việc làm sau tốt nghiệp; chú trọng gắn kết đào tạo với việc đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng |
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh |
UBND các huyện, thị xã, thành phố; Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
27 |
Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, truyền thông về giáo dục nghề nghiệp của cơ sở. Nâng cao hiệu quả công tác tư vấn, tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp thông qua nhiều kênh thông tin, đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung đảm bảo tuyển đủ chỉ tiêu theo kế hoạch hàng năm. Phối hợp với các địa phương, các tổ chức đoàn thể, các cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện tư vấn hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông, tăng cường tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp |
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Các Sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
28 |
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật, cải cách hành chính, thực hiện chuyển đổi số và đổi mới phương thức đào tạo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Xây dựng môi trường thuận lợi hỗ trợ hoạt động dạy và học; nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ; thúc đẩy nghiên cứu khoa học; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng cho học sinh, sinh viên; tăng cường hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Tăng cường hình thức đào tạo theo hợp đồng hoặc phối hợp, đặt hàng giữa doanh nghiệp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong hoạt động đào tạo |
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Các Sở, ban, ngành có liên quan |
Giai đoạn 2024-2030, 2031 - 2045 |
|
|
29 |
Tổ chức triển khai thực hiện tốt các Hội giảng, Hội thi và các hoạt động: Hội giảng nhà giáo giáo dục nghề nghiệp; Hội thi thiết bị đào tạo nghề tự làm; Kỳ thi tay nghề học sinh, sinh viên; hoạt động khởi nghiệp để tạo thành chuỗi hoạt động, lan tỏa giá trị của kỹ năng nghề nói riêng và giáo dục nghề nghiệp nói chung |
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh |
|
Theo quy định tại Thông tư số 19/2020/TT-BLĐTBXH của Bộ LĐ-TB&XH ngày 30/12/2020 |
|