|
UBND TỈNH GIA LAI Số: 49/2000/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Gia Lai, ngày 28 tháng 06 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Về việc thành lập thôn mới
___________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Căn cứ Điều 41, 44 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 1994;
- Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở mỗi cấp;
- Căn cứ Quyết định số 164/TCCP-CCVC ngày 29-6-1995 của Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành “quy chế tạm thời về tổ chức bản ở các xã miền núi; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng bản”;
- Căn cứ Quyết định số 480/QĐ-UB ngày 20-5-1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc “quy định tạm thời việc thành lập, sát nhập, chia tách và đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn trong tỉnh”;
- Xét Tờ trình số 12/TT-UB ngày 06-4-2000 của Ủy ban nhân dân huyện Chư Sê về việc xin thành lập thôn mới thuộc xã Dun gồm một số hộ và nhân khẩu của đội 1, 2, 3, 4, 5, 6 Nông trường Cà phê Ia Pát và Xí nghiệp Cà phê nhân dân (cũ);
- Theo đề nghị của Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Thành lập 4 thôn thuộc xã Dun, huyện Chư Sê.
1. Thôn 1:
Gồm: 212 hộ, 883 nhân khẩu của đội 1 và đội 4 Nông trường Cà phê Ia Pát.
Địa giới:
- Phía Đông giáp làng Kueng Thoa (đường mòn), Mỏ đá Phú Cường và khu rừng phòng hộ.
- Phía Tây giáp làng Tao Kúk (suối Ia Pát).
- Phía Nam giáp đường đất vào làng Tao Kút.
- Phía Bắc giáp thôn 2 (đường đất) và thôn 3 (đường vào Nông trường Ia Pát).
2. Thôn 2:
Gồm: 195 hộ, 813 nhân khẩu của đội 2 và đội 6 Nông trường Cà phê Ia Pát.
Địa giới:
- Phía Đông giáp làng Kueng Mép và làng Kueng Thoa (đường mòn).
- Phía Tây giáp thôn 3, thôn 4 (nhánh của suối Ia Pát và đường đất).
- Phía Nam giáp thôn 1, thôn 3 (đường đất).
- Phía Bắc giáp làng Kueng Mép (đường mòn) và thị trấn Chư Sê (ranh giới xã).
3. Thôn 3:
Gồm: 207 hộ, 998 nhân khẩu của đội 3 và đội 5 Nông trường Cà phê Ia Pát.
Địa giới:
- Phía Đông giáp làng Tao Kút, làng Tao Roòng (đường đất) và thôn 1 (đường vào Nông trường Ia Pát).
- Phía Tây giáp xã Ia Blang (ranh giới xã).
- Phía Nam giáp xã Ia Hrú (ranh giới xã).
- Phía Bắc giáp thôn 2 và thôn 4 (nhánh của suối Ia Pát và đường đất).
4. Thôn 4:
Gồm: 82 hộ, 306 nhân khẩu của Xí nghiệp Cà phê nhân dân cũ (đã giải thể).
Địa giới:
- Phía Đông giáp thôn 2 (nhánh của suối Ia Pát).
- Phía Tây giáp xã Ia BLang (ranh giới xã).
- Phía Nam giáp thôn 3 (nhánh của suối Ia Pát).
- Phía Bắc giáp thị trấn Chư Sê (ranh giới xã).
Điều 2: Ủy ban nhân dân huyện Chư Sê có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã Dun triển khai thực hiện, sớm ổn định tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư mới.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Chư Sê và Chủ tịch UBND xã Dun chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.