Quay lại

Quyết định 49/2006/QĐ-UBND về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân số, Gia đình và trẻ em tỉnh Hưng Yên

UBND TỈNH HƯNG YÊN
-------

Số: 49/2006/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hưng Yên, ngày 21 tháng 03 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân số, Gia đình và trẻ em tỉnh Hưng Yên

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2004/TTLT-UBDSGĐTE-BNV ngày 22/12/2004 của Bộ Nội vụ và Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân số, gia đình và trẻ em tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh tại Tờ trình số 31/TTr-UBDSGĐTE ngày 06/9/2005 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 36/TT-SNV ngày 10/3/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

Ủy ban Dân số, Gia đình và trẻ em tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh; về các dịch vụ công trong lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.

Ủy ban Dân số, Gia đình và trẻ em tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ của Ủy ban Dân số, Gia đình và trẻ em ở Trung ương.

Ủy ban Dân số, Gia đình và trẻ em tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của Pháp luật.

Trụ sở: Đường Nguyễn Văn Linh, Phường An Tảo, Thị xã Hưng Yên.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

2. 1. Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về dân số, gia đình và trẻ em và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.

2. Trình UBND tỉnh và chịu trách nhiệm về nội dung quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, các chương trình mục tiêu, chương trình hành động, dự án thuộc lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em phù hợp với chương trình mục tiêu quốc gia và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2. 3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân công, phân cấp hoặc ủy quyền quản lý về lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em đối với UBND huyện, thị xã và các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. 4. Tổ chức, chỉ đạo kiểm tra, giám sát và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, các chương trình mục tiêu, chương trình hành động, dự án về dân số, gia đình và trẻ em đã được phê duyệt và điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.

2. 5. Tổ chức công tác thông tin, truyền thông, giáo dục chính sách pháp luật và thông tin về lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em.

2. 6. Xây dựng và trình UBND tỉnh về kế hoạch phối hợp với các ngành, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở tỉnh trong việc thực hiện các nhiệm vụ về dân số, gia đình và trẻ em và chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp sau khi được phê duyệt; chỉ đạo, tổ chức các ngày kỷ niệm về dân số, gia đình và trẻ em và “ Tháng hành động vì trẻ em” trên địa bàn tỉnh.

2. 7. Về dân số:
- Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chất lượng, có cấu dân số trên địa bàn tỉnh; việc sử dụng các phương tiện tránh thai và thuốc thiết yếu phục vụ dịch vụ KHHGĐ theo quy định của pháp luật.
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác KHHGĐ và đăng ký dân số, tổng hợp, phân tích về tình hình dân số.
- Giúp UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện thí điểm mô hình nâng cao chất lượng dân số; sơ tổng kết nhân rộng mô hình.

2. 8. Về gia đình:
- Hướng dẫn thực hiện các tiêu chí, chuẩn mực về gia đình phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và chuẩn mực của Việt Nam.
- Chỉ đạo, tổ chức xây dựng mô hình gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện đề án về phát triển kinh tế gia đình, hỗ trợ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt; thực hiện các chủ trương, chính sách về bình đẳng giới.

2. 9. Về trẻ em:
- Tổ chức triển khai các mô hình phục vụ công tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các tiêu chí, chuẩn mực về quyền trẻ em; ngăn chặn, phòng ngừa các hành vi vi phạm quyền trẻ em; bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;
- Vận động các tổ chức và cá nhân trong nước, ngoài nước để bổ sung nguồn lực cho Quỹ bảo trợ trẻ em, quản lý, sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em ở tỉnh; hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em ở cấp dưới theo quy định của pháp luật.

2. 10. Quản lý và chịu trách nhiệm sử dụng có hiệu quả các dự án đầu tư cho các chương trình mục tiêu về dân số, gia đình và trẻ em được giao.

2. 11. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các tổ chức dịch vụ công thuộc lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn; quản lý các tổ chức sự nghiệp dịch vụ công thuộc ủy ban.

2. 1 Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em theo quy định của pháp luật.

2. 13. Tổ chức nghiên cứu ứng dụng và phổ biến tiến bộ khoa học công nghệ và công tác dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh.

2. 14. Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và theo sự phân cấp hoặc ủy quyền của UBND tỉnh.

2. 15. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ trình UBND tỉnh việc hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ủy ban dân số, gia đình và trẻ em cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã về công tác dân số, gia đình và trẻ em.

2. 16. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban theo quy định của pháp luật.

2. 17. Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân số, gia đình và trẻ em ở Trung ương và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; tổ chức thu thập, xử lý, lưu trữ, xây dựng cơ sở dữ liệu về dân số, gia đình và trẻ em.

2. 18. Trình UBND tỉnh chương trình, kế hoạch cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban và chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. 19. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ xã phường, thị trấn và cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. 20. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

2. 21. Thực hiện cơ chế “Một cửa” và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND tỉnh.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức.

a, Lãnh đạo Ủy ban gồm: Chủ nhiệm, không quá 03; Phó chủ nhiệm chuyên trách và các ủy viên kiêm nhiệm.

b, Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:

- Văn phòng (gồm: Tổ chức - hành chính, thi đua khen thưởng)

- Thanh tra

- Phòng Kế hoạch - Tài vụ

- Phòng Dân số

- Phòng Gia đình - Trẻ em

- Phòng Truyền thông

c, Các đơn vị sự nghiệp.

- Quỹ bảo trợ trẻ em

- Trung tâm tư vấn dịch vụ dân số, gia đình và trẻ em (đơn vị sự nghiệp có thu).

Căn cứ vào đặc điểm cụ thể của tỉnh, giao Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc thành lập hoặc giải thể các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban Dân số, gia đình và trẻ em tỉnh theo quy định của pháp luật.

d, Biên chế:

Biên chế Văn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ủy ban Dân số, gia đình và trẻ em tỉnh do UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, gia đình và trẻ em tỉnh bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban Dân số, gia đình và trẻ em tỉnh phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 4. Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và trẻ em tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban Dân số, gia đình và trẻ em tỉnh, quy chế hoạt động, mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của Ủy ban theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Quyết định này thay thế Quyết định số 46/2001/QĐ-UB ngày 17/02/2001 của UBND tỉnh Hưng Yên và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu49/2006/QĐ-UBND
Ngày ban hành21/03/2006
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực31/03/2006
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hưng Yên / Nguyễn Văn Cường
Phạm viHưng Yên
Trích yếuVề việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân số, Gia đình và trẻ em tỉnh Hưng Yên
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.