Quay lại

Quyết định 49/2026/QĐ-UBND quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực Nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2026/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 18 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP về khuyến nông;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 293/TTr-SNNMT ngày 03 tháng 4 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

2. Đối với nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình chưa được quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện nội dung hoạt động khuyến nông; xác định đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước và triển khai thực hiện các nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các dự án, chương trình, kế hoạch thuộc lĩnh vực nông nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng thực hiện theo Quyết định này trong trường hợp không có văn bản chuyên ngành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh.

Điều 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực nông nghiệp

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực Trồng trọt.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực Chăn nuôi.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực Thủy sản.

4. Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động Khuyến nông.
(Nội dung chi tiết tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này)

Điều 4. Quy định chuyển tiếp

Đối với các dự án, chương trình, kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật đó.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2026.

2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 1697/QĐ-UBND ngày 11/8/2021 của UBND tỉnh Nam Định về việc ban hành các Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định;

b) Quyết định số 1698/QĐ-UBND ngày 11/8/2021 của UBND tỉnh Nam Định về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Chương trình Khuyến nông tỉnh Nam Định;

c) Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ngày 15/3/2023 của UBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

d) Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND ngày 01/4/2024 của UBND tỉnh Ninh Bình quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung theo quy định.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Như Điều 6;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VP3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Anh Dũng


FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu49/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành18/04/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực30/04/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Bình / Trần Anh Dũng
Phạm viNinh Bình
Trích yếuQuy định định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực Nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.