Quay lại

Quyết định 50/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận đất ở, giao đất ở cho cá nhân, giao đất chưa sử dụng cho cá nhân, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/2024/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 14 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở, GIAO ĐẤT Ở CHO CÁ NHÂN, GIAO ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG CHO CÁ NHÂN, NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chi tiết khoản 5 Điều 141, khoản 5 Điều 176, khoản 3 Điều 177, khoản 2 Điều 195khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể quy định về:

1. Hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.

2. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân.

4. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất.

4. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.

Điều 3. Hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

1. Các phường thuộc đô thị loại III trở lên là 450 m2.

2. Các phường thuộc đô thị loại IV là 600 m

3. Các xã, thị trấn là 800 m2.

Điều 4. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

1. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản: Không quá 02 ha đối với mỗi loại đất.

2. Đất trồng cây lâu năm: Không quá 30 ha.

3. Đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 30 ha đối với mỗi loại đất.

4. Cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản thì tổng hạn mức giao đất không quá 04 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức giao đất trồng cây lâu năm không quá 25 ha; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất là rừng trồng không quá 25 ha.

5. Mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này xác định theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 5. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2khoản 3 Điều 176 Luật Đất đai.

Điều 6. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân

1. Các phường thuộc đô thị loại III trở lên: Không quá 150 m2.

2. Các phường thuộc đô thị loại IV: Không quá 200 m

3. Đô thị loại V và các xã thuộc đô thị loại III trở lên: Không quá 300 m2.

4. Các xã, thị trấn còn lại: Không quá 400 m2.

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

Trường hợp hồ sơ giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận nhưng đến ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì áp dụng quy định về hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất theo Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và diện tích tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Gia Lai để giải quyết.

Đỉều 8. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 10 năm 2024.

2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 8;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, CNXD, NL.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Mah Tiệp

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu50/2024/QĐ-UBND
Ngày ban hành14/10/2024
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực25/10/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Gia Lai / Dương Mah Tiệp
Phạm viGia Lai
Trích yếuQuy định hạn mức công nhận đất ở, giao đất ở cho cá nhân, giao đất chưa sử dụng cho cá nhân, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.