Quay lại

Quyết định 50/2026/QĐ-UBND quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/2026/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 15 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP về khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2017/TT-BCT;

Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2018/TT-BCT;

Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 64/2024/TT-BTC;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2026/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi hoạt động khuyến công địa phương giai đoạn 2026-2030;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 2839/TTr-SCT ngày 02 tháng 6 năm 2026, Báo cáo thẩm định số 191/BC-STP ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Sở Tư pháp và ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương; (báo cáo)
- Bộ Tài chính; (báo cáo)
- Bộ Tư pháp; (báo cáo)
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; (báo cáo)
- Đảng ủy UBND tỉnh; (báo cáo)
- CT, các PCT UBND tỉnh; (báo cáo)
- Báo và PT,TT Quảng Ninh;
- TTTT, VP. UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- V0-V4, các CVNCTH;
- Lưu VT, GT3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Ánh

QUY ĐỊNH

VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 50/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2026)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh toán, quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh; các làng nghề được UBND tỉnh công nhận (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).

2. Cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.

3. Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ tham gia hoạt động khuyến công.

4. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia thực hiện, tư vấn, phối hợp hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Phương thức thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương

1. Các đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (nếu đủ điều kiện theo quy định) gồm: Tổ chức hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài; hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm trong nước và nước ngoài (sử dụng kinh phí khuyến công hỗ trợ cho một hội chợ, triển lãm); hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp; các đề án truyền thông.

2. Ngoài các đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 quy định tại khoản 1 Điều này, các đề án, nhiệm vụ khác thực hiện theo phương thức xét chọn theo tiêu chí chung và tiêu chí ưu tiên lựa chọn đề án của Quy định này.

Điều 4. Phương thức triển khai thực hiện đề án nhóm, đề án điểm

1. Đề án nhóm

a) Đề án nhóm gồm: Đề án nâng cao năng lực quản lý, khởi sự thành lập doanh nghiệp; tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn; hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ xây dựng, đăng ký nhãn hiệu.

b) Đề án nhóm không yêu cầu phải xác định địa điểm, đơn vị thụ hưởng, đơn vị phối hợp khi thẩm định. Riêng đề án nhóm hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phải lập theo từng lĩnh vực, sản phẩm có tiềm năng, lợi thế cạnh tranh của địa phương trên cơ sở danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định số 235/2025/NĐ-CP; phải xác định địa điểm, đơn vị thụ hưởng, chủng loại máy móc thiết bị khi thẩm định và xác định đơn vị phối hợp, thông số kỹ thuật của máy móc thiết bị khi lập kế hoạch triển khai để làm cơ sở ký kết hợp đồng khuyến công.

2. Đề án điểm

a) Khi thẩm định đề án, các nội dung hoạt động khuyến công trong năm đầu kế hoạch phải xác định cụ thể địa điểm, đơn vị thụ hưởng, đơn vị phối hợp, trừ các nội dung theo nhóm thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

b) Đối với việc xây dựng kế hoạch các năm tiếp theo: Sở Công Thương chịu trách nhiệm rà soát, điều chỉnh nội dung hoạt động khuyến công phù hợp với tình hình thực tế, lập thành kế hoạch khuyến công cho năm dự toán ngân sách trên cơ sở đã xác định cụ thể các nội dung yêu cầu như đối với năm đầu kế hoạch để thẩm định theo quy định.

c) Đề án điểm sau khi được UBND tỉnh phê duyệt kinh phí thực hiện năm đầu kế hoạch được xem xét ưu tiên bố trí kinh phí các năm tiếp theo trên cơ sở kết quả thực hiện, khả năng cân đối ngân sách và theo quy trình lập dự toán hàng năm.

Chương II

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG

Điều 5. Xây dựng Chương trình khuyến công địa phương

Căn cứ Chương trình khuyến công quốc gia của giai đoạn tiếp theo, chỉ đạo của UBND tỉnh, định hướng phát triển công nghiệp nông thôn và yêu cầu thực tế trên địa bàn, Sở Công Thương chủ trì xây dựng Chương trình khuyến công địa phương cho giai đoạn tiếp theo, trình UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 6. Xây dựng Kế hoạch khuyến công địa phương

1. Hằng năm, căn cứ Chương trình khuyến công địa phương đã được phê duyệt, thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, khả năng cân đối ngân sách và yêu cầu phát triển công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh, Sở Công Thương ban hành văn bản hướng dẫn UBND cấp xã, đơn vị dịch vụ khuyến công rà soát nhu cầu, đề xuất nhiệm vụ, đề án khuyến công địa phương.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội, tình hình sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, chủ động rà soát, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ khuyến công; phối hợp với đơn vị dịch vụ khuyến công khảo sát, lựa chọn nội dung phù hợp để đề xuất đưa vào Kế hoạch khuyến công địa phương. Trước ngày 20 tháng 4 của năm trước liền kề năm kế hoạch, UBND cấp xã gửi đơn vị dịch vụ khuyến công văn bản đề xuất nhiệm vụ, đề án khuyến công trên địa bàn; trong đó, nêu khái quát nhu cầu, nội dung hỗ trợ, địa điểm thực hiện và các thông tin cần thiết phục vụ việc khảo sát, xây dựng đề án.

3. Trước ngày 20 tháng 5 của năm trước liền kề năm kế hoạch, đơn vị dịch vụ khuyến công chủ trì khảo sát, làm việc với các cơ sở công nghiệp nông thôn, tổ chức, cá nhân có liên quan; xây dựng, tổng hợp danh mục nhiệm vụ, đề án khuyến công và gửi Sở Công Thương để thẩm định, tổng hợp vào Kế hoạch khuyến công địa phương.

4. Trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Công Thương trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch khuyến công địa phương hằng năm.

Chương III

LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ KHUYẾN CÔNG

Điều 7. Nguyên tắc lập đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương

Đề án, nhiệm vụ khuyến công phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

1. Phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Phù hợp với đối tượng, nội dung hoạt động khuyến công và danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định của pháp luật về khuyến công.

3. Bảo đảm tuân thủ nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định của pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nội dung, mức chi cho hoạt động khuyến công.

4. Phù hợp với Chương trình khuyến công địa phương đã được UBND tỉnh phê duyệt.

5. Bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, tiết kiệm; không trùng lặp với các chương trình, dự án, đề án sử dụng ngân sách Nhà nước khác.

Điều 8. Nội dung cơ bản của đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương

Đề án khuyến công địa phương có những nội dung chủ yếu sau:

1. Thông tin chung về đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp (nếu có), đơn vị thụ hưởng, địa điểm và thời gian thực hiện.

2. Sự cần thiết và căn cứ xây dựng đề án, nhiệm vụ.

3. Mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và kết quả cần đạt được.

4. Quy mô thực hiện; mô tả công nghệ, máy móc, thiết bị, sản phẩm hoặc nội dung đề nghị hỗ trợ; phân tích điểm mới, điểm nổi bật và giá trị gia tăng của đề án so với hiện trạng.

5. Nội dung công việc, tiến độ thực hiện, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan.

6. Dự toán kinh phí, trong đó xác định rõ tổng kinh phí thực hiện, phần kinh phí đề nghị hỗ trợ từ nguồn khuyến công địa phương, phần kinh phí đối ứng của đơn vị thụ hưởng và các nguồn vốn hợp pháp khác.

7. Phương án tổ chức thực hiện và cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan.

8. Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường; khả năng duy trì và nhân rộng sau khi kết thúc hỗ trợ (nếu có).

9. Cam kết của đơn vị thực hiện, đơn vị thụ hưởng về việc thực hiện đúng quy định của pháp luật và sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng.

Điều 9. Tiêu chí lựa chọn đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương

1. Tiêu chí chung

a) Phù hợp với nguyên tắc xây dựng đề án tại Điều 7 của Quy định này.

b) Thuộc đối tượng, nội dung hoạt động khuyến công theo quy định; có tác động khuyến khích, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

c) Phù hợp với mức hỗ trợ theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi cho các hoạt động khuyến công.

d) Có đủ nguồn đối ứng theo tỷ lệ quy định.

đ) Không có nợ đọng nghĩa vụ ngân sách Nhà nước.

e) Cam kết không sử dụng đồng thời từ các nguồn ngân sách khác cho cùng nội dung chi.

2. Tiêu chí ưu tiên

a) Đề án điểm, đề án nhóm có tính lan tỏa, khả năng nhân rộng.

b) Đề án thuộc ngành nghề, địa bàn ưu tiên theo quy định của pháp luật về khuyến công.

c) Đề án do đơn vị có năng lực, kinh nghiệm tổ chức thực hiện tốt hơn trong trường hợp các đề án có điều kiện tương đương nhau.

3. Việc xem xét, lựa chọn đề án, nhiệm vụ được thực hiện theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điều này và trong phạm vi dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao.

Điều 10. Tài liệu thẩm định đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương

1. Tài liệu thẩm định đề án, nhiệm vụ khuyến công do đơn vị dịch vụ khuyến công lập, tổng hợp và gửi Sở Công Thương, gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định đề án, nhiệm vụ khuyến công.

b) Danh mục đề án, nhiệm vụ đề nghị thẩm định.

c) Hồ sơ đề án, nhiệm vụ khuyến công.

d) Báo cáo kết quả khảo sát, thuyết minh sự cần thiết, dự toán kinh phí, căn cứ làm rõ đối tượng, nội dung, địa điểm, quy mô, dự toán kinh phí, nguồn kinh phí đối ứng, hiệu quả dự kiến và các nội dung khác có liên quan đến đề án, nhiệm vụ khuyến công.

2. Đơn vị dịch vụ khuyến công chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, trung thực, hợp pháp của tài liệu phục vụ công tác thẩm định; chịu trách nhiệm rà soát, bảo đảm đề án, nhiệm vụ không trùng lặp với nội dung đã được ngân sách Nhà nước hỗ trợ từ chương trình, đề án khác.

Điều 11. Thẩm định đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương

1. Giám đốc Sở Công Thương quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương.

2. Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Công Thương; thành viên Hội đồng gồm đại diện các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ đối với đề án có nội dung chuyển giao công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Trường hợp cần thiết, Sở Công Thương mời chuyên gia, cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định.

3. Nội dung thẩm định gồm:

a. Mức độ phù hợp của đề án với các nguyên tắc được quy định tại Điều 7 của quy định này.

b. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật khác.

c. Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng.

d. Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác.

đ. Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu của đề án.

4. Trong quá trình thẩm định, Sở Công Thương chủ trì tổ chức khảo sát thực tế khi cần thiết để làm rõ nội dung đề án, nhiệm vụ khuyến công.

5. Kết quả thẩm định được lập thành Báo cáo thẩm định làm căn cứ để Sở Công Thương trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm yêu cầu, Sở Công Thương yêu cầu đơn vị dịch vụ khuyến công giải trình, chỉnh sửa, hoàn thiện tài liệu phục vụ thẩm định hoặc tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền không đưa vào Kế hoạch khuyến công địa phương.

Điều 12. Phê duyệt, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và ngừng thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương

1. Trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Công Thương tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Kế hoạch khuyến công địa phương và danh mục các đề án, nhiệm vụ khuyến công thực hiện trong năm kế hoạch.

2. Hồ sơ trình phê duyệt gồm:

a) Tờ trình của Sở Công Thương;

b) Biểu tổng hợp các đề án, nhiệm vụ đề nghị phê duyệt.

c) Báo cáo kết quả thẩm định.

d) Dự thảo quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.

đ) Dự thảo Kế hoạch khuyến công địa phương hằng năm.

3. Quyết định phê duyệt Kế hoạch khuyến công địa phương hằng năm, chế độ, định mức chi tiêu hiện hành là căn cứ để đơn vị dịch vụ khuyến công lập dự toán kinh phí khuyến công gửi Sở Công Thương tổng hợp chung trong dự toán ngân sách của Sở Công Thương để trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, khả năng ngân sách và phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

4. Đơn vị dịch vụ khuyến công có trách nhiệm tổ chức thực hiện các đề án, nhiệm vụ khuyến công đúng nội dung, tiến độ, dự toán được phê duyệt.

5. Đối với đề án hỗ trợ trực tiếp cho cơ sở công nghiệp nông thôn, đơn vị dịch vụ khuyến công ký hợp đồng với đơn vị thụ hưởng; hợp đồng phải xác định rõ mục tiêu, nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ, tiến độ thực hiện, trách nhiệm của các bên và trách nhiệm hoàn trả kinh phí trong trường hợp vi phạm.

6. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung nội dung, tiến độ, kinh phí hoặc ngừng thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công, đơn vị dịch vụ khuyến công có văn bản gửi Sở Công Thương, nêu rõ lý do và nội dung đề nghị. Sở Công Thương xem xét, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh quyết định theo thẩm quyền.

7. Trường hợp phát hiện sai phạm hoặc đề án, nhiệm vụ không bảo đảm yêu cầu trong quá trình thực hiện, Sở Công Thương kiểm tra, tổng hợp, báo cáo, trình UBND tỉnh quyết định việc điều chỉnh, ngừng thực hiện và xử lý tài chính theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Nghiệm thu đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương

1. Đơn vị dịch vụ khuyến công chủ trì tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công theo nội dung, tiến độ, khối lượng và yêu cầu được phê duyệt tại Quyết định phê duyệt Kế hoạch khuyến công địa phương; chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu.

2. Việc nghiệm thu được thực hiện trên cơ sở đề án, nhiệm vụ đã được phê duyệt, hợp đồng đã ký kết giữa đơn vị dịch vụ khuyến công với đơn vị thụ hưởng hoặc các tổ chức, cá nhân có liên quan và các tài liệu, chứng từ hợp pháp khác.

3. Đối với đề án hỗ trợ trực tiếp cho cơ sở công nghiệp nông thôn, việc nghiệm thu phải có sự tham gia của đơn vị thụ hưởng và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo yêu cầu của từng đề án.

4. Kết quả nghiệm thu phải được lập thành biên bản, làm căn cứ để thanh toán, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật; bảo đảm tính chính xác, trung thực, đầy đủ của nội dung nghiệm thu.

5. Sở Công Thương thực hiện kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công theo chức năng quản lý nhà nước; trường hợp cần thiết tổ chức kiểm tra thực tế làm cơ sở xử lý theo quy định.

Chương IV

TẠM ỨNG, THANH TOÁN, THANH LÝ HỢP ĐỒNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG

Điều 14. Tạm ứng, thanh toán kinh phí thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương

1. Việc tạm ứng, thanh toán kinh phí thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công do đơn vị dịch vụ khuyến công thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước, trên cơ sở khối lượng hoàn thành, kết quả nghiệm thu và trong phạm vi dự toán được giao, bảo đảm có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ.

2. Việc thanh toán kinh phí phải đảm bảo nguyên tắc:

a) Thực hiện trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.

b) Không vượt mức hỗ trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Không vượt giá trị khối lượng thực tế hoàn thành đã được nghiệm thu.

d) Phù hợp với nội dung, mục tiêu hỗ trợ và đối tượng thụ hưởng đã được phê duyệt.

3. Trường hợp đề án, nhiệm vụ thực hiện theo giai đoạn, việc tạm ứng, thanh toán được thực hiện tương ứng với tiến độ và khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo hợp đồng và quy định của pháp luật.

4. Đối với đề án hỗ trợ trực tiếp cho cơ sở công nghiệp nông thôn, đơn vị dịch vụ khuyến công thực hiện thanh toán kinh phí hỗ trợ cho đơn vị thụ hưởng sau khi hoàn thành nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Đề án, nhiệm vụ đã được nghiệm thu theo quy định.

b) Hợp đồng đã được thanh lý theo quy định.

c) Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp đề án, nhiệm vụ không hoàn thành đầy đủ mục tiêu do nguyên nhân bất khả kháng, việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành đã được nghiệm thu và theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí khuyến công địa phương

1. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày đề án, nhiệm vụ được nghiệm thu theo hợp đồng, đơn vị dịch vụ khuyến công và đơn vị thụ hưởng có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ thanh lý hợp đồng đối với đề án hỗ trợ trực tiếp.
Hồ sơ thanh lý hợp đồng gồm: biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý hợp đồng và các hồ sơ, chứng từ liên quan theo quy định.

2. Kinh phí khuyến công được quyết toán theo niên độ ngân sách Nhà nước, bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng nội dung chi và trong phạm vi dự toán được giao; việc quyết toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước và pháp luật kế toán.

3. Đối với đề án thực hiện trong nhiều năm, khối lượng và kinh phí được quyết toán theo từng năm ngân sách. Trường hợp thanh toán nhiều đợt trong năm, hồ sơ quyết toán phải tổng hợp đầy đủ giá trị các đợt thanh toán và bảo đảm không vượt mức hỗ trợ được phê duyệt.

4. Đơn vị dịch vụ khuyến công (đơn vị được giao dự toán) có trách nhiệm lập, gửi báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ, chứng từ và số liệu quyết toán.

5. Kinh phí chưa sử dụng hết hoặc sử dụng không đúng quy định được xử lý theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Trách nhiệm Sở Công Thương

1. Thực hiện chức năng tham mưu quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh.

2. Chủ trì xây dựng Chương trình khuyến công địa phương, Kế hoạch khuyến công địa phương; tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo trình tự, thủ tục và đúng quy định pháp luật.

3. Hướng dẫn việc thực hiện các đề án, nhiệm vụ khuyến công theo chức năng quản lý nhà nước.

4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và tổng hợp, đánh giá hiệu quả thực hiện hoạt động khuyến công; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.

5. Sử dụng kinh phí phục vụ công tác quản lý nhà nước về khuyến công theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ xây dựng chương trình, kế hoạch, thẩm định, kiểm tra, giám sát, tổng hợp, báo cáo và các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về khuyến công.

6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch khuyến công địa phương khi cần thiết.

Điều 17. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Căn cứ Kế hoạch khuyến công địa phương hằng năm được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện hoạt động khuyến công theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước, khả năng cân đối ngân sách và các quy định có liên quan.

2. Phối hợp với Sở Công Thương trong công tác thẩm định các nội dung liên quan đến kinh phí của đề án, nhiệm vụ khuyến công; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí khuyến công theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị dịch vụ khuyến công

1. Tổ chức thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công đúng nội dung, tiến độ và kinh phí đã được phê duyệt.

2. Quản lý, sử dụng kinh phí được giao trong dự toán tại Kế hoạch khuyến công được UBND tỉnh phê duyệt, bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước và chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý, sử dụng kinh phí được giao.

3. Ký kết và thực hiện hợp đồng với đơn vị thụ hưởng đối với đề án hỗ trợ trực tiếp cho cơ sở công nghiệp nông thôn.

4. Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí đối với các đề án, nhiệm vụ khuyến công theo quy định của pháp luật.

5. Lập, lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, tài liệu liên quan đến quá trình thực hiện, thanh toán, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí; xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công và sử dụng kinh phí khuyến công theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

7. Đối với đề án có nội dung hỗ trợ máy móc, thiết bị, trong thời hạn tối thiểu 02 năm kể từ thời điểm nghiệm thu, bàn giao, có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, giám sát việc sử dụng đúng mục đích; hướng dẫn đơn vị thụ hưởng khai thác, vận hành thiết bị hiệu quả; kịp thời báo cáo, đề xuất xử lý trường hợp sử dụng sai mục đích, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc cầm cố tài sản được hỗ trợ trái quy định của pháp luật.

8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan có thẩm quyền về việc tổ chức thực hiện đề án, nhiệm vụ và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công đúng quy định, đúng mục đích, bảo đảm hiệu quả, tránh lãng phí.

Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Rà soát, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ khuyến công trên địa bàn; phối hợp với đơn vị dịch vụ khuyến công khảo sát, đề xuất danh mục đề án, nhiệm vụ khuyến công phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Phối hợp với Sở Công Thương, đơn vị dịch vụ khuyến công và các cơ quan liên quan trong quá trình khảo sát, lựa chọn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, xác nhận tình hình thực hiện đề án trên địa bàn khi có yêu cầu.

Điều 20. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương và đơn vị dịch vụ khuyến công trong việc xây dựng, thẩm định, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và xử lý các vấn đề có liên quan đến đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương.

Điều 21. Trách nhiệm của cơ sở công nghiệp nông thôn, đơn vị thụ hưởng

1. Phối hợp với đơn vị dịch vụ khuyến công trong quá trình khảo sát, xây dựng đề án, tổ chức thực hiện, thẩm định, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, thanh toán và quyết toán kinh phí khuyến công.

2. Sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúng nội dung, đúng đối tượng và bảo đảm hiệu quả; thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo hợp đồng đã ký kết với đơn vị dịch vụ khuyến công.

3. Trong thời hạn tối thiểu 02 năm kể từ thời điểm nghiệm thu, bàn giao thiết bị, có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích; không được tự ý chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc cầm cố tài sản được hỗ trợ; trường hợp vi phạm phải hoàn trả kinh phí hỗ trợ và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Kiểm tra, giám sát và thông tin báo cáo

1. Công tác kiểm tra, giám sát:

a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các đề án, nhiệm vụ khuyến công; giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí theo quy định của pháp luật.

b) Đơn vị dịch vụ khuyến công có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện đề án, nhiệm vụ; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc đề xuất xử lý các hành vi sai phạm (nếu có).

c) Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp kiểm tra, giám sát và xác nhận tình hình thực hiện đề án trên địa bàn khi có yêu cầu.

2. Chế độ báo cáo

a) Đơn vị dịch vụ khuyến công có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý, trước ngày 20 tháng cuối cùng của quý về tình hình thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công và sử dụng kinh phí khuyến công gửi Sở Công Thương;

b) Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương, UBND tỉnh về hoạt động khuyến công tại địa phương định kỳ hàng quý, trước ngày 25 tháng cuối cùng của quý.

c) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị dịch vụ khuyến công, các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công và việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công gửi Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo theo quy định.

Điều 23. Điều khoản thi hành

1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu50/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành15/06/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/07/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Ninh / Lê Văn Ánh
Phạm viQuảng Ninh
Trích yếuQuy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Tình trạng hiệu lựcChưa có hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.