Quay lại

Quyết định 50/2026/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/2026/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 21 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QН15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14; Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14; Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

b) Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi bị thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi nhà nước thu hồi đất

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây hằng năm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với hoa, cây cảnh quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây lâu năm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại về vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi khác quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì được bồi thường thiệt hại thực tế, cụ thể như sau:

2. ) Hệ số bồi thường được xác định theo thời gian nuôi tối thiểu và thời gian nuôi thực tế, cụ thể như sau:
- Thời gian nuôi thực tế nhỏ hơn hoặc bằng 50% thời gian nuôi tối thiểu thì hệ số bồi thường là 0,4.
- Thời gian nuôi thực tế lớn hơn 50% đến nhỏ hơn hoặc bằng 70% thời gian nuôi tối thiểu thì hệ số bồi thường là 0,6.
- Thời gian nuôi thực tế lớn hơn 70% thời gian nuôi tối thiểu nhưng chưa đủ thời gian nuôi tối thiểu thì hệ số bồi thường là 0,8.
- Thời gian nuôi thực tế là khoảng thời gian từ khi thả giống đến khi thực hiện thống kê, kiểm đếm.


Đơn giá bồi thường

(đ/m2,m3)

=

Hệ số bồi thường

x

Định mức năng suất thu hoạch

(kg/m2,m3)

x

Định mức Đơn giá

(đ/kg)


b) Định mức đơn giá là giá trị 1 kg sản phẩm thủy sản thu hoạch với thời gian nuôi tối thiểu.

c) Định mức về năng suất thu hoạch, thời gian nuôi tối thiểu và đơn giá của các đối tượng thủy sản nước lợ, nước mặn và thủy sản nước ngọt theo định mức kinh tế, kỹ thuật do ngành Nông nghiệp và Môi trường quy định. Chi tiết định mức theo Phụ lục V đính kèm Quy định này.

3. Đối với vật nuôi là thủy sản, trường hợp di chuyển đến nơi khác trong tỉnh để tiếp tục nuôi thì được bồi thường, hỗ trợ thiệt hại thực tế do phải di chuyển, cụ thể như sau:

3. Trong đó:
- Chi phí di chuyển: Thu hoạch thủy sản, thuê phương tiện di chuyển, dụng cụ chứa thủy sản theo hình thức, phương thức nuôi thủy sản.
- Chi phí cải tạo nơi nuôi mới: Cấp nước, vôi, hóa chất khử trùng; dây neo, đóng cọc neo, lưới chắn…
- Mức thiệt hại do phải di chuyển gây ra: Thiệt hại do quá trình thu hoạch (kéo lưới, ...), vận chuyển đến nơi khác.


Mức bồi thường

=

100% chi phí di chuyển

+

Chi phí cải tạo nơi nuôi mới

+

Mức thiệt hại do phải di chuyển gây ra


Điều 4. Hướng dẫn một số vấn đề trong công tác bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi

(Chi tiết Phụ lục VI đính kèm).

Điều 5. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

2. Đối với dự án đã được lập, thẩm định phương án bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa được phê duyệt phương án bồi thường thì phải lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi theo Quyết định này.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, trường hợp phát sinh vướng mắc, có biến động về đơn giá bồi thường, Ủy ban nhân dân các xã, phường kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.

2. Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND ngày 17/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định; Quyết định số 57/2024/QĐ- UBND ngày 31/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 04/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&TCTHPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐB QH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- TT Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT, N7.









TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Mah Tiệp

PHỤ LỤC


(Ban hành kèm theo Quyết định số: 50/2026/QĐ-UBND ngày 21 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

PHỤ LỤC I


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY HẰNG NĂM


STT

Tên cây trồng

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường

1

Lúa

-

Lúa nước

Đồng/m2

6.500

-

Lúa rẫy (lúa cạn)

Đồng/m2

3.000

2

Ngô các loại

Đồng/m2

5.800

3

Sắn (mì)

Đồng/m2

7.000

4

Khoai lang

Đồng/m2

9.600

5

Khoai tây

Đồng/m2

10.200

6

Sắn dây (cát căn, củ sắn dây)

Đồng/m2

8.000

7

Khoai từ

Đồng/m2

10.300

8

Khoai sọ, khoai môn

Đồng/m2

8.500

9

Dong riềng

Đồng/m2

6.300

10

Củ đậu (sắn nước), cây lấy củ có chất tinh bột khác

Đồng/m2

9.700

11

Mía đường

Đồng/m2

-

-

Mía tơ

Đồng/m2

11.000

-

Mía lưu gốc

-

+

Năm 1

Đồng/m2

8.500

+

Năm 2

Đồng/m2

6.000

+

Năm 3 trở đi

Đồng/m2

4.000

12

Mía không ép đường (mía tím,…)

Đồng/m2

11.700

13

Thuốc lá (thuốc lá vàng, thuốc lá nâu)

Đồng/m2

11.500

14

Lạc (đậu phụng)

Đồng/m2

10.100

15

Mè (vừng)

Đồng/m2

5.500

16

Ớt cay

Đồng/m2

21.500

17

Sả

Đồng/m2

11.700

18

Nghệ, gừng

Đồng/m2

13.500

19

Súp lơ

Đồng/m2

25.600

20

Bắp cải

Đồng/m2

15.000

21

Su su

Đồng/m2

11.600

22

Su hào

Đồng/m2

16.300

23

Cà chua, cà tím, cà pháo, cà đắng, cà xanh, cà dĩa, đậu bắp

Đồng/m2

18.300

24

Khổ qua (mướp đắng)

Đồng/m2

18.750

25

Mướp

Đồng/m2

15.100

26

Dưa leo

Đồng/m2

14.700

27

Đậu cove

Đồng/m2

35.300

28

Đậu đũa

Đồng/m2

24.800

29

Đậu Hà Lan

Đồng/m2

35.500

30

Đậu rồng, đậu ván, đậu ngự và rau họ đậu khác

Đồng/m2

14.700

31

Cà rốt

Đồng/m2

13.500

32

Củ cải

Đồng/m2

13.500

33

Hành tây, kiệu, hẹ, củ nén

Đồng/m2

12.000

34

Hành hoa, hành củ

Đồng/m2

20.000

35

Tỏi lấy củ

Đồng/m2

21.100

36

Rau cần, bạc hà (dọc mùng), môn lá

Đồng/m2

12.300

37

Măng tây

Đồng/m2

36.500

38

Xà lách

Đồng/m2

14.650

39

Cải các loại (cải thìa, cải thảo,…)

Đồng/m2

13.500

40

Rau muống

Đồng/m2

13.300

41

Rau mùng tơi (mồng tơi)

Đồng/m2

13.300

42

Rau ngót

Đồng/m2

13.300

43

Rau dền

Đồng/m2

13.300

44

Rau lấy lá khác (rau diếp cá, ngọn bí,…)

Đồng/m2

13.000

45

Rau ngổ, tần ô (cải cúc), tía tô, húng quế, húng lủi (húng dũi, húng nhủi), mùi tàu/ngò gai, ngò, rau thì là và các loại rau gia vị khác

Đồng/m2

13.800

46

Ớt trái ngọt

Đồng/m2

25.900

47

Rau má

Đồng/m2

13.900

48

Bí xanh (bí đao)

Đồng/m2

11.700

49

Bí đỏ (bí ngô)

Đồng/m2

11.600

50

Bầu

Đồng/m2

11.600

51

Dâu tây

Đồng/m2

26.900

52

Đậu/đỗ tằm, đậu lăng

Đồng/m2

17.100

53

Đậu đen

Đồng/m2

7.600

54

Đậu xanh

Đồng/m2

8.200

55

Đậu đỏ

Đồng/m2

7.800

56

Đậu tương (đậu nành), đậu cúc, đậu trắng

Đồng/m2

9.000

57

Dưa hấu

Đồng/m2

17.100

58

Dưa lê

Đồng/m2

10.500

59

Dưa gang

Đồng/m2

11.300

60

Dưa bở, dưa lưới

Đồng/m2

17.200

61

Dưa khác (dưa hồng, dưa lấy hạt,…)

Đồng/m2

10.200

62

Cây lá gai, lá lốt, dứa nếp

Đồng/m2

7.900

63

Sen lấy hạt

Đồng/m2

24.000

64

Bông vải

Đồng/m2

5.700

65

Cỏ voi và các loại cỏ chăn nuôi

Đồng/m2

13.600

66

Cây cói

Đồng/m2

8.100

67

Rau đay, rau khoai

Đồng/m2

13.300

68

Hoa thiên lý

Đồng/m2

11.600

PHỤ LỤC II


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI HOA, CÂY CẢNH


STT

Tên cây trồng

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường

1

Hoa súng, hoa sen

Đồng/m2

13.000

2

Hoa hồng ghép

Đồng/m2

45.500

3

Huệ nhung

Đồng/m2

45.000

4

Huệ

Đồng/m2

13.000

5

Hoa cúc ngoại

Đồng/m2

43.000

6

Hoa cúc nội

Đồng/m2

23.000

7

Hoa cẩm chướng

Đồng/m2

43.500

8

Hoa lay ơn ngoại

Đồng/m2

39.000

9

Hoa lay ơn nội

Đồng/m2

27.000

10

Hoa tulip, hoa thủy tiên, hoa lan cảnh

Đồng/m2

25.000

11

Hoa khác (cúc, ly, vạn thọ, đồng tiền, mào gà, thược dược và các loại hoa tương ứng)

-

Cây giống

Đồng/m2

12.000

-

Cây trồng có chiều cao ≥ 0,3 m (25 cây/m2)

Đồng/m2

97.000

12

Các loại hoa trồng thành giàn (thiên lý, xác pháo, hoa tigôn, hoa giấy, dạ hương, lan dây leo và các loại hoa tương ứng)

Đồng/m2 giàn

41.500

13

Cây bông trang, hoàng anh, ngọc anh

-

Cây mới trồng

Đồng/m2

39.500

-

Cây có chiều cao ≤ 0,5 m

Đồng/m2

170.000

-

Cây có chiều cao > 0,5 m

Đồng/m2

210.000

14

Hàng rào xanh (chuỗi ngọc, dâm bụt, xương rồng, chùm rụm, từ bi, duối, thủy lạp,…)

-

Cây non mới trồng có chiều cao <0,3 m

đồng/m²

2.000

-

Cây trồng có chiều cao ≥ 0,3 m (25 cây/m²)

đồng/m²

58.000

15

Chuối vàng (chuối cảnh), chuối quạt, thiết mộc lan, huyết dụ, cau bụi, cây trạng nguyên, hồng cẩm tú, đại tướng quân, thủy trúc,…

-

Hàng rào cây mọc không chăm sóc, mới trồng, cao < 0,5 m

Đồng/bụi

12.000

-

Hàng rào cây mọc có chăm sóc tạo cảnh, cao ≥ 0,5 m

Đồng/bụi

51.000

16

Các loại cây cảnh trồng đường viền, trồng thảm

-

Cỏ nhung Nhật

Đồng/m2

89.000

-

Cỏ tre

Đồng/m2

40.000

-

Hoa lá, sam cảnh, hoa mười giờ

Đồng/m2

30.000

17

Các loại cây cảnh trồng dạng bụi (nguyệt quế, ngâu, ngũ gia bì và các loại cây tương ứng)

-

Mới trồng

Đồng/bụi

16.500

-

Trồng < 1 năm, cao < 0,5 m

Đồng/bụi

27.500

-

Trồng ≥ 1 năm, cao ≥ 0,5 m

Đồng/bụi

35.000

18

Các loại cây bóng mát (bàng, muồng anh đào, muồng hoàng yến, phượng vỹ, bằng lăng, hoa sữa, hoa sứ (đại), ngô đồng, điệp

-

Cây mới trồng

Đồng/cây

20.000

-

Cây có chiều cao ≤ 1 m

Đồng/cây

73.000

-

Cây có chiều cao > 1 m, trồng dưới 2 năm

Đồng/cây

148.000

-

Trồng ≥ 2 năm đến < 4 năm

Đồng/cây

318.000

-

Trồng ≥ 4 năm

Đồng/cây

386.000

19

Mai vàng

-

Mới trồng

Đồng/cây

35.000

-

Cây có chiều cao ≤ 50 cm

Đồng/cây

65.000

-

Cây có chiều cao > 50 cm đến < 1 m

Đồng/cây

107.800

-

Cây có chiều cao ≥ 1 m

Đồng/cây

226.800

-

Cây có đường kính gốc 5 cm đến < 10 cm

Đồng/cây

500.000

-

Cây có đường kính gốc ≥ 10 cm

Đồng/cây

1.000.000

20

Lộc vừng, sanh, sung, si, sộp, đa, bồ đề

-

Mới trồng

Đồng/cây

50.000

-

Cây có chiều cao < 1 m, đường kính gốc < 3 cm

Đồng/cây

85.000

-

Đường kính gốc ≥ 3 cm đến < 5 cm

Đồng/cây

148.000

-

Đường kính gốc ≥ 5 cm đến < 10 cm

Đồng/cây

250.000

-

Đường kính gốc ≥ 10 cm đến < 20 cm

Đồng/cây

500.000

-

Đường kính gốc ≥ 20 cm đến < 30 cm

Đồng/cây

850.000

-

Đường kính gốc ≥ 30 cm

Đồng/cây

1.000.000

21

Sơn trà, bạch mai, đào cảnh (đào Nhật Tân, đào Nhật Bản), trà mi, đỗ quyên, mai Thái, mai tứ quý, mai chiếu thủy

-

Mới trồng dưới 1 năm, cao ≤ 30 cm

Đồng/cây

50.000

-

Đường kính gốc < 2 cm

Đồng/cây

75.000

-

Đường kính gốc ≥ 2 cm đến < 3 cm

Đồng/cây

135.000

-

Đường kính gốc ≥ 3 cm đến < 5 cm

Đồng/cây

250.000

-

Đường kính gốc ≥ 5 cm đến ≤ 10 cm

Đồng/cây

450.000

-

Đường kính gốc > 10 cm

Đồng/cây

816.000

22

Phát tài

-

Mới trồng

Đồng/cây

30.000

-

Đường kính gốc < 5 cm

Đồng/cây

85.000

-

Đường kính gốc ≥ 5 cm

Đồng/cây

150.000

23

Vạn tuế, thiên tuế

-

Mới trồng

Đồng/cây

50.000

-

Đường kính gốc < 6 cm

Đồng/cây

75.000

-

Đường kính gốc từ ≥ 6 cm đến < 10 cm

Đồng/cây

115.000

-

Đường kính gốc từ ≥ 10 cm đến < 15 cm

Đồng/cây

295.000

-

Đường kính gốc từ ≥ 15 cm đến < 20 cm

Đồng/cây

535.000

-

Đường kính gốc ≥ 20 cm

Đồng/cây

1.184.000

24

Tùng, bách, bách tán, trắc bách diệp

-

Mới trồng

Đồng/cây

50.000

-

Cây có chiều cao < 1,2 m, đường kính gốc < 5 cm

Đồng/cây

150.000

-

Đường kính gốc từ ≥ 5 cm đến < 10 cm

Đồng/cây

500.000

-

Đường kính gốc ≥ 10 cm đến < 20 cm

Đồng/cây

750.000

-

Đường kính gốc ≥ 20 cm

Đồng/cây

1.000.000

25

Trúc mây, trúc Nhật, trúc quan âm, trúc quân tử, trúc bách hợp, trúc đùi gà, trúc Haoai, trúc phật bà và các loại trúc khác, sắc máu

-

Mới trồng

Đồng/bụi

56.000

-

Cây có chiều cao ≥ 0,2 m, đường kính gốc bụi ≥ 5 cm đến < 15 cm

Đồng/bụi

91.000

-

Cây có chiều cao ≥ 0,5 m đến < 0,7 m, đường kính gốc bụi ≥ 15 cm đến < 20 cm

Đồng/bụi

148.000

-

Cây có chiều cao ≥ 0,7 m, đường kính gốc bụi ≥ 20 cm

Đồng/bụi

181.000

26

Dừa cảnh

-

Mới trồng

Đồng/bụi

56.000

-

Cây có chiều cao ≥ 0,2 m, đường kính gốc bụi ≥ 5 cm đến < 15 cm

Đồng/bụi

221.000

-

Cây có chiều cao ≥ 0,5 m đến < 0,7 m, đường kính gốc bụi ≥ 15 cm đến < 20 cm

Đồng/bụi

431.000

-

Cây có chiều cao ≥ 0,7 m, đường kính gốc bụi ≥ 20 cm

Đồng/bụi

794.000

27

Cau vua, cau sâm banh

-

-

Mới trồng

Đồng/cây

50.000

-

Cây có đường kính gốc < 7 cm

Đồng/cây

100.000

-

Đường kính gốc từ ≥ 7 cm đến < 12 cm

Đồng/cây

320.000

-

Đường kính gốc ≥ 12 cm đến < 25 cm

Đồng/cây

567.000

-

Đường kính gốc ≥ 25 cm đến < 40 cm

Đồng/cây

1.577.000

-

Đường kính gốc ≥ 40 cm

Đồng/cây

2.676.000

PHỤ LỤC III


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY LÂU NĂM


STT

Tên cây trồng

Đơn vị tính

Chu kỳ thu hoạch (năm)

Đơn giá bồi thường

A

CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ

1

Cà phê

a

Cà phê vối (mật độ 1.110 cây/ha)

20

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

85.600

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

113.900

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

163.500

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 4 trở đi)

Đồng/kg (cà phê nhân)

57.800

b

Cà phê mít (mật độ 830 cây/ha)

20

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

75.500

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

127.000

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

181.000

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

209.000

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 5 trở đi)

Đồng/kg (cà phê nhân)

57.800

c

Cà phê chè (mật độ 4.600 cây/ha)

18

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

38.500

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

54.500

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

76.000

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 4 trở đi)

Đồng/kg (cà phê nhân)

57.800

2

Chè (mật độ 18.000 cây/ha)

30

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

12.500

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

45.000

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

49.600

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 4 trở đi)

Đồng/kg

2.500

3

Hồ tiêu (mật độ 1.600 trụ/ha)

15

a

Hồ tiêu trụ bê tông, trụ gỗ

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/trụ

83.250

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/trụ

145.950

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/trụ

215.100

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 4 trở đi)

Đồng/kg (tiêu khô)

52.600

b

Hồ tiêu trụ sống

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/trụ

84.650

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/trụ

141.750

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/trụ

187.000

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 4 trở đi)

Đồng/kg (tiêu khô)

56.200

4

Cao su (mật độ 555 cây/ha)

20

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

115.050

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

167.650

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

216.750

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

270.550

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

325.560

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 6

Đồng/cây

376.100

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 7

Đồng/cây

465.250

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 8 trở đi)

+

Thu hoạch từ năm 1 - 10

Đồng/kg (mủ khô)

10.356

+

Thu hoạch từ năm 11 - 20

Đồng/kg (mủ khô)

9.290

5

Điều (mật độ 400 cây/ha)

25

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

114.050

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

182.350

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

280.270

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 4 trở đi)

Đồng/kg (hạt điều khô)

6.500

6

Ca cao (mật độ 1.110 cây/ha)

25

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

73.500

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

103.200

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

140.500

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 4 trở đi)

Đồng/kg (quả tươi)

2.500

7

Sầu riêng (mật độ 200 cây/ha)

16

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

386.431

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

516.600

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

781.000

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

951.000

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 5 trở đi)

Đồng/kg

15.650

8

(mật độ 208 cây/ha)

25

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

190.850

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

271.650

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

412.550

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

568.600

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 5 trở đi)

Đồng/kg

7.600

9

Mít (mật độ 400 cây/ha)

15

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

126.900

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

171.800

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

249.600

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

310.950

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 5 trở đi)

Đồng/kg

5.150

10

Chôm chôm (mật độ 240 cây/ha)

20

-

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

296.850

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

466.200

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

635.540

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 4 trở đi)

Đồng/kg

5.250

11

Xoài (mật độ 400 cây/ha)

20

-

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

121.900

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

166.800

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

239.600

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

300.950

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 5 trở đi)

Đồng/kg

5.300

12

Măng cụt (mật độ 200 cây/ha)

25

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

170.500

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

269.600

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

378.900

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

499.700

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 5 trở đi)

Đồng/kg

11.800

13

Na (mãng cầu ta) (mật độ 1.110 cây/ha)

10

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

124.450

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

193.700

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

262.950

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 4 trở đi)

Đồng/kg

7.800

14

Cam, quýt (mật độ 666 cây/ha)

12

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

110.600

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

204.800

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

307.500

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 4 trở đi)

Đồng/kg

9.200

15

Chanh, quất (tắc) (mật độ 1.000 cây/ha)

12

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

108.700

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

156.900

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 3 trở đi)

Đồng/kg

5.250

16

Bưởi (mật độ 500 cây/ha)

16

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

165.900

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

228.580

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

291.150

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 4 trở đi)

Đồng/kg

5.500

17

Hồng ăn trái (mật độ 600 cây/ha)

18

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

197.600

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

319.800

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

455.100

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

607.100

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 5 trở đi)

Đồng/kg

21.000

18

Dứa

-

Mới trồng đến trước khi có quả

Đồng/cây

2.450

-

Đang có quả

Đồng/cây

4.950

-

Đã hái quả (kiểm đếm theo cây chính đã cho quả, không tính cây con)

Đồng/cây

2.500

19

Chanh dây (mật độ 833 cây/ha)

3

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

67.500

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

132.500

-

Thời kỳ thu hoạch

Đồng/kg

8.350

20

Chuối

-

Cây mới trồng dưới 1 năm tuổi

Đồng/cây

50.000

-

Bụi trồng trên 1 năm tuổi, có dưới 5 cây

Đồng/bụi

120.000

-

Bụi có từ 5 cây đến 7 cây

Đồng/bụi

150.000

-

Bụi có trên 7 cây

Đồng/bụi

210.000

21

Thanh long (mật độ 1.100 trụ/ha)

12

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/trụ

204.800

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/trụ

286.200

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 3 trở đi)

Đồng/kg

3.300

22

Cây dừa (mật độ 280 cây/ha)

17

a

Cây dừa xiêm

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

202.000

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

291.000

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

648.000

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 4 trở đi)

Đồng/kg

2.950

b

Cây dừa lấy quả khác

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

202.000

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

291.000

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

385.000

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 4 trở đi)

Đồng/kg

2.950

23

Nhãn, vải (mật độ 400 cây/ha)

20

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

130.950

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

222.250

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

279.450

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 4 trở đi)

Đồng/kg

12.000

24

Nho (mật độ 2.000 cây/ha)

12

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

140.700

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

197.500

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 3 trở đi)

Đồng/kg

10.800

25

Táo (mật độ 600 cây/ha)

10

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

112.500

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

188.500

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 3 trở đi)

Đồng/kg

7.500

26

Đu đủ các loại (lấy hoa, lấy quả)

-

Cây mới trồng

Đồng/cây

27.500

-

Cây chưa cho hoa, chưa cho quả

Đồng/cây

66.500

-

Cây đã cho hoa, cho quả

Đồng/cây

152.500

27

Vú sữa (mật độ 400 cây/ha)

15

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

171.500

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

290.200

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

465.800

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 4 trở đi)

Đồng/kg

5.400

28

Sơ ri (mật độ 500 cây/ha)

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

75.500

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

123.200

-

Năm thứ 3 trở đi

Đồng/cây

191.500

29

Cà ri (điều nhuộm) (mật độ 250 cây/ha)

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

20.000

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

37.500

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

54.600

-

Năm thứ 4 trở đi

Đồng/cây

108.500

30

Sa kê

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

120.000

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

198.000

-

Năm thứ 3 trở đi

Đồng/cây

295.000

31

Ổi (mật độ 1.110 cây/ha)

10

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

93.700

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

153.900

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 3 trở đi)

Đồng/kg

5.300

32

Me, cóc

-

Cây mới trồng

Đồng/cây

28.000

-

Cây chưa cho quả, có chiều cao thân cây < 1m

Đồng/cây

61.000

-

Cây chưa cho quả, có chiều cao thân cây ≥ 1m

Đồng/cây

107.000

-

Cây có đường kính < 15 cm, đã cho quả

Đồng/cây

225.000

-

Cây có đường kính ≥ 15 cm đến < 30 cm, đã cho quả

Đồng/cây

350.000

-

Cây có đường kính ≥ 30 cm, đã cho quả

Đồng/cây

475.000

33

Khế, lêkima (ô ma), chùm ruột

-

Cây mới trồng

Đồng/cây

30.000

-

Cây chưa cho quả

Đồng/cây

90.000

-

Cây đã có quả

Đồng/cây

350.000

34

Lựu, mận, lê, nhót, đào tiên, bình bát

-

Cây mới trồng

Đồng/cây

30.000

-

Cây chưa cho quả, có chiều cao thân cây < 1m

Đồng/cây

61.000

-

Cây chưa cho quả, có chiều cao thân cây ≥ 1m

Đồng/cây

86.000

-

Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 10 cm

Đồng/cây

145.000

-

Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 10 cm

Đồng/cây

350.000

35

Sapôchê (mật độ 500 cây/ha)

20

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

114.000

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

195.900

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

297.800

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 4 trở đi)

Đồng/kg

8.950

36

Dâu tằm

a

Dâu tằm lấy quả

-

Cây mới trồng

Đồng/cây

5.000

-

Cây chưa cho quả

Đồng/cây

12.000

-

Cây đã cho quả

Đồng/cây

18.000

b

Dâu tằm lấy lá (mật độ 40.000 cây/ha)

7

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

12.900

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 2 trở đi)

Đồng/kg

5.300

37

Gấc (mật độ 833 cây/ha)

8

-

Mới trồng chưa cho quả

Đồng/cây

67.500

-

Có quả non đến gần thu hoạch

Đồng/cây

132.500

-

Thời kỳ thu hoạch

Đồng/kg

8.350

38

Mãng cầu xiêm (mật độ 1.110 cây/ha)

12

-

Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

114.000

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

195.900

-

Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

297.800

-

Thời kỳ thu hoạch (từ năm thứ 4 trở đi)

Đồng/kg

8.950

39

Cây trà hoa vàng

-

Cây mới trồng dưới 1 năm

Đồng/cây

40.000

-

Cây từ 2 năm đến dưới 3 năm

Đồng/cây

95.000

-

Cây từ 3 năm đến dưới 5 năm

Đồng/cây

450.000

-

Cây từ 5 năm đến dưới 7 năm

Đồng/cây

650.000

-

Cây từ 7 năm đến dưới 9 năm

Đồng/cây

820.000

-

Cây từ 9 năm tuổi trở lên

Đồng/cây

1.000.000

40

Cau

-

Cây mới trồng có chiều cao thân < 0,5 m, chưa cho quả

Đồng/cây

17.000

-

Cây có chiều cao thân ≥ 0,5 m đến < 2 m, chưa cho quả

Đồng/cây

35.000

-

Cây có chiều cao thân ≥ 2 m, chưa cho quả

Đồng/cây

91.000

-

Cây đã cho quả

Đồng/cây

216.000

41

Thị, trâm, bứa, chay, tra (cây cách cây 10m)

-

Cây mới trồng < 01 năm

Đồng/cây

13.000

-

Cây trồng ≥ 01 năm, chiều cao thân cây < 1 m chưa có quả

Đồng/cây

17.000

-

Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m chưa có quả

Đồng/cây

51.000

-

Cây có quả, đường kính gốc < 20 cm

Đồng/cây

103.000

-

Cây có quả tốt, đường kính gốc từ ≥ 20 cm đến < 40 cm

Đồng/cây

187.000

-

Cây có quả, đường kính gốc ≥ 40 cm

Đồng/cây

272.000

-

Cây có quả kém, già cỗi (hỗ trợ công chặt)

Đồng/cây

68.000

42

Cây thơm tàu

-

Loại < 1 năm

Đồng/cây

6.000

-

Loại ≥ 1 năm

Đồng/cây

15.000

B

CÂY LÂM NGHIỆP

1

Cây Gáo vàng, Gáo trắng (mật độ 600 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

82.188

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

123.900

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

164.640

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

197.513

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

230.386

- Năm thứ 6

Đồng/cây

233.717

- Năm thứ 7

Đồng/cây

237.047

- Năm thứ 8

Đồng/cây

240.378

- Năm thứ 9

Đồng/cây

243.709

- Năm thứ 10

Đồng/cây

247.039

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

250.370

2

Cây Xà cừ (mật độ 600 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

80.981

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

122.693

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

163.433

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

196.306

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

229.179

- Năm thứ 6

Đồng/cây

232.509

- Năm thứ 7

Đồng/cây

235.840

- Năm thứ 8

Đồng/cây

239.171

- Năm thứ 9

Đồng/cây

242.501

- Năm thứ 10

Đồng/cây

245.832

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

249.162

3

Cây Dầu (mật độ 550 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

91.002

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

135.840

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

179.618

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

215.479

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

251.340

- Năm thứ 6

Đồng/cây

254.974

- Năm thứ 7

Đồng/cây

258.607

- Năm thứ 8

Đồng/cây

262.241

- Năm thứ 9

Đồng/cây

265.874

- Năm thứ 10

Đồng/cây

269.507

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

273.141

4

Cây Bạch đàn (mật độ 1.250 cây/ha)

a

Trồng mới

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

53.892

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

77.676

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

100.992

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

116.771

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

132.550

- Năm thứ 6

Đồng/cây

134.149

- Năm thứ 7

Đồng/cây

135.748

- Năm thứ 8

Đồng/cây

137.346

- Năm thứ 9

Đồng/cây

138.945

- Năm thứ 10

Đồng/cây

140.544

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

142.142

b

Tái sinh chồi (mật độ 1.250 cây/ha)

- Năm thứ 1

Đồng/cây

14.617

- Năm thứ 2

Đồng/cây

42.421

- Năm thứ 3

Đồng/cây

69.758

- Năm thứ 4

Đồng/cây

85.537

- Năm thứ 5

Đồng/cây

101.316

- Năm thứ 6

Đồng/cây

102.914

- Năm thứ 7

Đồng/cây

104.513

- Năm thứ 8

Đồng/cây

106.112

- Năm thứ 9

Đồng/cây

107.711

- Năm thứ 10

Đồng/cây

109.309

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

110.908

5

Cây Bời lời (mật độ 2.500 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

38.103

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

53.615

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

68.894

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

76.784

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

84.673

- Năm thứ 6

Đồng/cây

85.473

- Năm thứ 7

Đồng/cây

86.272

- Năm thứ 8

Đồng/cây

87.071

- Năm thứ 9

Đồng/cây

87.871

- Năm thứ 10

Đồng/cây

88.670

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

89.469

6

Cây Keo (mật độ 1.660 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

47.299

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

66.996

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

86.341

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

98.222

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

110.104

- Năm thứ 6

Đồng/cây

111.308

- Năm thứ 7

Đồng/cây

112.512

- Năm thứ 8

Đồng/cây

113.716

- Năm thứ 9

Đồng/cây

114.920

- Năm thứ 10

Đồng/cây

116.123

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

117.327

7

Cây Thông (mật độ 1.660 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

47.324

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

67.020

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

86.365

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

98.247

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

110.129

- Năm thứ 6

Đồng/cây

111.333

- Năm thứ 7

Đồng/cây

112.537

- Năm thứ 8

Đồng/cây

113.740

- Năm thứ 9

Đồng/cây

114.944

- Năm thứ 10

Đồng/cây

116.148

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

117.352

8

Muồng đen (mật độ 1.660 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

46.640

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

66.337

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

85.682

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

97.563

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

109.445

- Năm thứ 6

Đồng/cây

110.649

- Năm thứ 7

Đồng/cây

111.853

- Năm thứ 8

Đồng/cây

113.057

- Năm thứ 9

Đồng/cây

114.261

- Năm thứ 10

Đồng/cây

115.464

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

116.668

9

Cây Sao đen (mật độ 500 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

90.228

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

138.824

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

186.253

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

225.701

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

265.149

- Năm thứ 6

Đồng/cây

269.145

- Năm thứ 7

Đồng/cây

273.142

- Năm thứ 8

Đồng/cây

277.139

- Năm thứ 9

Đồng/cây

281.135

- Năm thứ 10

Đồng/cây

285.132

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

289.129

10

Cây Xoan (Thầu đâu, Sầu đông) (mật độ 2.500 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

40.811

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

56.323

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

71.602

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

79.492

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

87.381

- Năm thứ 6

Đồng/cây

88.180

- Năm thứ 7

Đồng/cây

88.980

- Năm thứ 8

Đồng/cây

89.779

- Năm thứ 9

Đồng/cây

90.578

- Năm thứ 10

Đồng/cây

91.378

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

92.177

11

Cây Huỳnh đàn (Sưa đỏ) (mật độ 1.100 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

56.832

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

82.875

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

108.389

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

126.319

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

144.250

- Năm thứ thứ 6

Đồng/cây

146.067

- Năm thứ 7

Đồng/cây

147.883

- Năm thứ 8

Đồng/cây

149.700

- Năm thứ 9

Đồng/cây

151.517

- Năm thứ 10

Đồng/cây

153.333

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

155.150

12

Cây Gió bầu (Trầm hương) (mật độ 625 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

81.980

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

122.317

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

161.721

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

193.279

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

224.837

- Năm thứ 6

Đồng/cây

228.034

- Năm thứ 7

Đồng/cây

231.231

- Năm thứ 8

Đồng/cây

234.429

- Năm thứ 9

Đồng/cây

237.626

- Năm thứ 10

Đồng/cây

240.823

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

244.021

13

Cây Tếch (Giá tỵ) (mật độ 1.660 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

54.182

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

73.878

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

93.223

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

105.105

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

116.987

- Năm thứ 6

Đồng/cây

118.191

- Năm thứ 7

Đồng/cây

119.395

- Năm thứ 8

Đồng/cây

120.598

- Năm thứ 9

Đồng/cây

121.802

- Năm thứ 10

Đồng/cây

123.006

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

124.210

14

Cây Mắc ca (mật độ 278 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

188.209

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

269.811

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

349.315

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

420.263

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

491.212

- Giai đoạn kinh doanh: Năm thứ 6 trở đi (hạt mắc ca khô)

Đồng/kg

64.312

15

Cây Giổi xanh (mật độ 500 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

98.922

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

147.518

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

194.947

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

234.395

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

273.843

- Năm thứ 6

Đồng/cây

277.839

- Năm thứ 7

Đồng/cây

281.836

- Năm thứ 8

Đồng/cây

285.833

- Năm thứ 9

Đồng/cây

289.829

- Năm thứ 10

Đồng/cây

293.826

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

297.823

16

Cây Giáng hương (mật độ 1.250 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

57.825

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

81.609

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

104.925

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

120.704

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

136.483

- Năm thứ 6

Đồng/cây

138.082

- Năm thứ 7

Đồng/cây

139.681

- Năm thứ 8

Đồng/cây

141.279

- Năm thứ 9

Đồng/cây

142.878

- Năm thứ 10

Đồng/cây

144.477

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

146.075

17

Cây Gõ đỏ (Cà te) (mật độ 1.100 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

62.265

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

88.309

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

113.822

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

131.753

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

149.684

- Năm thứ 6

Đồng/cây

151.500

- Năm thứ 7

Đồng/cây

153.317

- Năm thứ 8

Đồng/cây

155.134

- Năm thứ 9

Đồng/cây

156.950

- Năm thứ 10

Đồng/cây

158.767

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

160.584

18

Cây Căm xe (Cẩm xe) (mật độ 1.100 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

60.550

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

86.593

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

112.107

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

130.037

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

147.968

- Năm thứ 6

Đồng/cây

149.785

- Năm thứ 7

Đồng/cây

151.601

- Năm thứ 8

Đồng/cây

153.418

- Năm thứ 9

Đồng/cây

155.235

- Năm thứ 10

Đồng/cây

157.051

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

158.868

19

Cây Lõi thọ (Bò ma, Da lợn, Hơ man) (mật độ 1.000 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

65.054

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

92.973

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

120.308

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

140.032

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

159.756

- Năm thứ 6

Đồng/cây

161.754

- Năm thứ 7

Đồng/cây

163.753

- Năm thứ 8

Đồng/cây

165.751

- Năm thứ 9

Đồng/cây

167.749

- Năm thứ 10

Đồng/cây

169.748

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

171.746

20

Cây Trám (mật độ 1.000 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

62.167

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

90.085

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

117.421

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

137.145

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

156.868

- Năm thứ 6

Đồng/cây

158.867

- Năm thứ 7

Đồng/cây

160.865

- Năm thứ 8

Đồng/cây

162.864

- Năm thứ 9

Đồng/cây

164.862

- Năm thứ 10

Đồng/cây

166.860

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

168.859

21

Cây Quế (mật độ 2.000 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

44.894

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

62.474

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

79.763

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

89.625

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

99.487

- Năm thứ 6

Đồng/cây

100.486

- Năm thứ 7

Đồng/cây

101.485

- Năm thứ 8

Đồng/cây

102.484

- Năm thứ 9

Đồng/cây

103.483

- Năm thứ 10

Đồng/cây

104.483

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

105.482

22

Cây Bằng lăng (mật độ 550 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

95.212

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

140.050

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

183.828

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

219.689

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

255.550

- Năm thứ 6

Đồng/cây

259.184

- Năm thứ 7

Đồng/cây

262.817

- Năm thứ 8

Đồng/cây

266.451

- Năm thứ 9

Đồng/cây

270.084

- Năm thứ 10

Đồng/cây

273.717

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

277.351

23

Cây Trắc (mật độ 1.111 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

109.416

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

135.270

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

160.599

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

178.352

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

196.105

- Năm thứ 6

Đồng/cây

197.904

- Năm thứ 7

Đồng/cây

199.702

- Năm thứ 8

Đồng/cây

201.501

- Năm thứ 9

Đồng/cây

203.300

- Năm thứ 10

Đồng/cây

205.099

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

206.897

24

Cây Kơ nia (cây Cầy) (mật độ 1.600 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

63.723

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

83.891

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

103.694

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

116.021

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

128.349

- Năm thứ 6

Đồng/cây

129.598

- Năm thứ 7

Đồng/cây

130.847

- Năm thứ 8

Đồng/cây

132.096

- Năm thứ 9

Đồng/cây

133.345

- Năm thứ 10

Đồng/cây

134.594

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

135.843

25

Cây Lồng mức (mật độ 1.667 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

51.148

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

70.789

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

90.081

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

101.913

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

113.745

- Năm thứ 6

Đồng/cây

114.944

- Năm thứ 7

Đồng/cây

116.142

- Năm thứ 8

Đồng/cây

117.341

- Năm thứ 9

Đồng/cây

118.540

- Năm thứ 10

Đồng/cây

119.739

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

120.937

26

Cây Chay (mật độ 204 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

232.239

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

340.835

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

446.573

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

543.258

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

639.943

- Năm thứ 6

Đồng/cây

649.739

- Năm thứ 7

Đồng/cây

659.535

- Năm thứ 8

Đồng/cây

669.331

- Năm thứ 9

Đồng/cây

679.127

- Năm thứ 10

Đồng/cây

688.923

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

698.719

27

Cây Xoay (mật độ 555 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

108.714

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

153.206

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

196.648

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

232.186

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

267.724

- Năm thứ 6

Đồng/cây

271.325

- Năm thứ 7

Đồng/cây

274.925

- Năm thứ 8

Đồng/cây

278.526

- Năm thứ 9

Đồng/cây

282.127

- Năm thứ 10

Đồng/cây

285.727

28

Cây Cẩm lai (mật độ 1.111 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

105.951

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

131.805

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

157.134

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

174.887

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

192.640

- Năm thứ 6

Đồng/cây

194.439

- Năm thứ 7

Đồng/cây

196.237

- Năm thứ 8

Đồng/cây

198.036

- Năm thứ 9

Đồng/cây

199.835

- Năm thứ 10

Đồng/cây

201.634

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

203.432

29

Cây Trâm, Trôm (mật độ 2.500 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

47.745

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

63.257

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

78.536

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

86.426

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

94.315

- Năm thứ 6

Đồng/cây

95.115

- Năm thứ 7

Đồng/cây

95.914

- Năm thứ 8

Đồng/cây

96.713

- Năm thứ 9

Đồng/cây

97.513

- Năm thứ 10

Đồng/cây

98.312

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

99.111

30

Cây Sao xanh (mật độ 500 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

142.096

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

190.692

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

238.122

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

277.570

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

317.017

- Năm thứ 6

Đồng/cây

321.014

- Năm thứ 7

Đồng/cây

325.011

- Năm thứ 8

Đồng/cây

329.007

- Năm thứ 9

Đồng/cây

333.004

- Năm thứ 10

Đồng/cây

337.001

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

340.998

31

Cây Lim xẹt, Lim xanh (mật độ 1.100 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

71.677

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

97.720

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

123.234

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

141.164

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

159.095

- Năm thứ 6

Đồng/cây

160.912

- Năm thứ 7

Đồng/cây

162.728

- Năm thứ 8

Đồng/cây

164.545

- Năm thứ 9

Đồng/cây

166.362

- Năm thứ 10

Đồng/cây

168.179

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

169.995

32

Cây Long não (Dã hương) (mật độ 333 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

153.607

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

222.961

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

290.563

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

349.794

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

409.024

- Năm thứ 6

Đồng/cây

415.025

- Năm thứ 7

Đồng/cây

421.026

- Năm thứ 8

Đồng/cây

427.028

- Năm thứ 9

Đồng/cây

433.029

- Năm thứ 10

Đồng/cây

439.030

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

445.031

33

Cây Bồ kết (mật độ 1.111 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

65.526

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

91.380

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

116.709

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

134.462

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

152.215

- Năm thứ 6

Đồng/cây

154.014

- Năm thứ 7

Đồng/cây

155.812

- Năm thứ 8

Đồng/cây

157.611

- Năm thứ 9

Đồng/cây

159.410

- Năm thứ 10

Đồng/cây

161.209

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

163.007

34

Cây Sơn tra (Táo mèo) (mật độ 1.667 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

47.914

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

67.555

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

86.847

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

98.679

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

110.511

- Năm thứ 6

Đồng/cây

111.710

- Năm thứ 7

Đồng/cây

112.908

- Năm thứ 8

Đồng/cây

114.107

- Năm thứ 9

Đồng/cây

115.306

- Năm thứ 10

Đồng/cây

116.505

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

117.703

35

Cây Lát hoa (mật độ 1.111 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

67.836

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

93.690

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

119.019

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

136.772

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

154.525

- Năm thứ 6

Đồng/cây

156.324

- Năm thứ 7

Đồng/cây

158.122

- Năm thứ 8

Đồng/cây

159.921

- Năm thứ 9

Đồng/cây

161.720

- Năm thứ 10

Đồng/cây

163.519

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

165.317

36

Cây Mỡ (mật độ 2.000 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

43.334

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

60.914

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

78.202

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

88.064

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

97.926

- Năm thứ 6

Đồng/cây

98.925

- Năm thứ 7

Đồng/cây

99.924

- Năm thứ 8

Đồng/cây

100.923

- Năm thứ 9

Đồng/cây

101.923

- Năm thứ 10

Đồng/cây

102.922

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

103.921

37

Cây Hông (mật độ 1.100 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

60.127

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

86.170

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

111.684

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

129.614

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

147.545

- Năm thứ 6

Đồng/cây

149.362

- Năm thứ 7

Đồng/cây

151.178

- Năm thứ 8

Đồng/cây

152.995

- Năm thứ 9

Đồng/cây

154.812

- Năm thứ 10

Đồng/cây

156.629

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

158.445

38

Cây Dâu da (mật độ theo thực tế)

- Trồng mới năm 1

Đồng/cây

50.000

- Từ năm 2 - 3

Đồng/cây

100.000

- Kiến thiết cơ bản năm 4

Đồng/cây

150.000

- Kinh doanh năm 1 - 4

Đồng/cây

250.000

- Kinh doanh năm 5 - 12

Đồng/cây

300.000

- Từ năm 17 trở đi

Đồng/cây

200.000

39

Các loại Tre lấy măng

39.1

Tre Lục trúc, Điền trúc

- Trồng mới năm 1

Đồng/ha

17.600.000

- Kiến thiết cơ bản năm 2

Đồng/ha

25.080.000

- Kiến thiết cơ bản năm 3

Đồng/ha

30.250.000

- Kiến thiết cơ bản năm 4

Đồng/ha

36.960.000

- Đang thu hoạch tốt

Đồng/ha

73.920.000

39.2

Tre Bát độ

- Trồng mới năm 1

Đồng/ha

21.958.200

- Kiến thiết cơ bản năm 2

Đồng/ha

30.250.000

- Kiến thiết cơ bản năm 3

Đồng/ha

39.050.000

- Kiến thiết cơ bản năm 4

Đồng/ha

51.150.000

- Đang thu hoạch tốt

Đồng/ha

89.650.000

40

Cây Lồ ô, Luồng, Tre, Nứa, Tầm vông (mật độ 300 bụi/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/bụi

201.463

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/bụi

277.631

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/bụi

351.856

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/bụi

417.602

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/bụi

483.348

- Năm thứ 6

Đồng/bụi

490.009

- Năm thứ 7

Đồng/bụi

496.671

- Năm thứ 8

Đồng/bụi

503.332

- Năm thứ 9

Đồng/bụi

509.993

- Năm thứ 10

Đồng/bụi

516.654

- Sau năm thứ 10

Đồng/bụi

523.315

41

Cây Táo nhơn (keo giậu) (mật độ theo thực tế)

- Trồng ≤ 1 năm

Đồng/cây

6.250

- Từ năm 2 trở đi

Đồng/cây

25.000

42

Cây Vông (mật độ theo thực tế)

- Trồng ≤ 1 năm

Đồng/cây

3.750

- Từ năm 2 trở đi

Đồng/cây

31.250

43

Cây Trứng cá (mật độ theo thực tế)

- Từ năm 1 - 5

Đồng/cây

49.610

- Từ năm 6 trở đi

Đồng/cây

83.490

44

Cây Sấu, Gòn, Gạo (mật độ 1.500 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

105.820

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

126.847

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

147.484

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

160.633

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

173.782

- Năm thứ 6

Đồng/cây

175.115

- Năm thứ 7

Đồng/cây

176.447

- Năm thứ 8

Đồng/cây

177.779

- Năm thứ 9

Đồng/cây

179.111

- Năm thứ 10

Đồng/cây

180.444

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

181.776

45

Cây Ngọc Lan, Liễu, Vọng cách, Chuông vàng (Phong linh, Huỳnh liên) (mật độ 400 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

179.511

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

238.433

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

295.897

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

345.207

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

394.516

- Năm thứ 6

Đồng/cây

399.512

- Năm thứ 7

Đồng/cây

404.508

- Năm thứ 8

Đồng/cây

409.504

- Năm thứ 9

Đồng/cây

414.500

- Năm thứ 10

Đồng/cây

419.496

- Sau năm thứ 10

Đồng/cây

424.492

46

Phi lao (mật độ 2.000 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

27.600

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

35.400

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

41.800

Sau năm thứ 3

Đồng/cây

42.700

47

Mấm trắng (mật độ 4.400 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

49.900

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

57.300

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

59.300

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

61.000

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

62.600

- Sau năm thứ 5

Đồng/cây

63.000

48

Đước đôi (mật độ 4.400 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

44.800

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

53.200

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

58.700

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

60.300

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

62.000

- Sau năm thứ 5

Đồng/cây

62.400

49

Bần trắng (mật độ 3.300 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

51.800

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

63.600

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

66.100

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

67.900

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

69.600

- Sau năm thứ 5

Đồng/cây

70.100

50

Cóc trắng (mật độ 4.400 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

41.700

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

48.300

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

50.600

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

52.200

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

53.900

- Sau năm thứ 5

Đồng/cây

54.200

51

Mấm biển (mật độ 4.400 cây/ha)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

51.700

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

59.000

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

61.100

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

62.700

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

64.300

- Sau năm thứ 5

Đồng/cây

64.700

C

CÂY DƯỢC LIỆU

1

Cây Sachi

- Trồng mới

Đồng/cây

51.000

- Thời kỳ thu hoạch

Đồng/cây

120.000

2

Cây Sa nhân tím, Sâm đất, Cà gai leo

- Trồng mới

Đồng/ha

8.675.000

- Có củ non

Đồng/ha

21.215.000

3

Cây Trầu

- Từ năm thứ 1 - 2

Đồng/trụ

18.000

- Kinh doanh năm thứ 1 - 8

Đồng/trụ

73.000

- Từ năm thứ 9 trở đi

Đồng/trụ

18.000

4

Cây Nhàu, Lục bát

- Trồng ≤1 năm

Đồng/cây

16.000

- Từ năm thứ 1 trở đi

Đồng/cây

58.000

5

Cây Canh ky na, Bụp giấm

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

34.000

- Kiến thiết cơ bản

Đồng/cây

85.000

- Kinh doanh

Đồng/cây

172.000

- Hết thời kỳ kinh doanh (không còn năng suất)

Đồng/cây

106.000

6

Cây Nha đam

- Trồng mới

Đồng/cây

2.000

- Thời kỳ thu hoạch

Đồng/cây

6.000

7

Cây Lược vàng

- Trồng mới

Đồng/cây

2.000

- Thời kỳ thu hoạch

Đồng/cây

6.000

8

Cây Đinh lăng

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/bụi

7.500

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/bụi

12.900

- Từ năm thứ 3 trở đi

Đồng/bụi

18.300

9

Cây Bo bo

- Trồng mới

Đồng/ha

12.000.000

- Có hạt non

Đồng/ha

30.000.000

10

Cây Ngũ vị tử

Đồng/cây

15.000

11

Cây Sâm đá, Sâm cau, Đảng sâm (Sâm dây)

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/m2

30.000

- Từ năm thứ 2 trở đi

Đồng/m2

34.000

12

Cây Đương quy

- Trồng mới

Đồng/m2

16.000

- Đang phát triển, nuôi củ

Đồng/m2

27.000

13

Cây Cari

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

45.100

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

75.600

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

139.200

- Từ năm thứ 4 trở đi

Đồng/cây

204.700

14

Cây Sâm Ngọc linh

- Trồng mới năm thứ 1

Đồng/cây

210.000

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 2

Đồng/cây

304.000

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 3

Đồng/cây

506.000

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 4

Đồng/cây

708.000

- Kiến thiết cơ bản năm thứ 5

Đồng/cây

1.010.000

- Từ năm thứ 6 trở đi

Đồng/cây

1.211.000

15

Cây Hà thủ ô

Đồng/m2

20.000

16

Cây Chùm ngây, Hoa hòe, Núc nác, Lá vối

- Trồng ≤1 năm

Đồng/cây

60.000

- Từ năm thứ 1 trở đi

Đồng/cây

120.000

17

Cây Xạ đen

Đồng/cây

20.000

18

Cây Sâm bố chính

Đồng/m2

24.150

19

Cây Đại tướng quân

Đồng/cây

6.800

20

Cây Diệp hạ châu (Chó đẻ)

Đồng/m2

20.000

21

Cây Sâm các loại khác

Đồng/m2

15.430

22

Cây thuốc nam các loại, trinh nữ hoàng cung, Đậu săng, Dây bát, Xăng sê, Ngũ trảo,…

Đồng/m2

6.800


Một số quy định cụ thể đối với các loại cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm có quy định định mức trồng


a) Cây con, cây mới trồng (định mức cây trồng được tính trên số lượng cây con, cây mới trồng).


- Đối với các loại cây có quy định định mức trồng:


+ Cây trồng trong định mức thì được bồi thường theo đơn giá quy định;


+ Số cây trồng vượt định mức được bồi thường 50% đơn giá quy định.


- Đối với vườn cây trồng xen kẽ nhiều loại cây: Bồi thường theo đơn giá và định mức của cây trồng chính; số lượng cây trồng xen vượt quá mật độ của cây trồng chính được bồi thường 50% đơn giá quy định.


- Đối với vườn cây ăn quả, cây lâu năm trồng xen cây trồng hàng năm thì cây ăn quả, cây lâu năm được bồi thường theo định mức quy định; cây hàng năm được bồi thường theo số lượng cây trồng thực tế thiệt hại trên diện tích bị thu hồi.


b) Đối với cây trồng đã có quả, cây lâu năm đến thời kỳ thu hoạch hoặc cây trồng không thành đám (trồng lẻ, phân tán) được bồi thường theo số lượng cây trồng thực tế bị thiệt hại trên diện tích bị thu hồi. Việc xác nhận các loại cây trồng này do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường chịu trách nhiệm.

PHỤ LỤC IV


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI KHÁC


STT

Tên vật nuôi, thủy sản

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường

1.

Trâu

1.1

Trâu thịt

-

Nghé dưới 06 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

100.000

-

Từ 06 tháng đến dưới 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

90.000

-

Từ 12 tháng đến dưới 24 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

80.000

-

Từ 24 tháng tuổi trở lên

Đồng/kg thể trọng

75.000

1.2

Trâu cái sinh sản

-

Nghé dưới 06 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

110.000

-

Từ 06 tháng đến dưới 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

100.000

-

Từ 12 tháng đến dưới 24 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

90.000

-

Từ 24 tháng tuổi trở lên

Đồng/kg thể trọng

85.000

2

2.1

Bò nội

2.1.1

Bò thịt

-

Bê dưới 6 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

100.000

-

Từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

90.000

-

Từ 12 tháng đến dưới 18 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

80.000

-

Từ 18 tháng tuổi trở lên

Đồng/kg thể trọng

75.000

2.1.2

Bò cái sinh sản

-

Bê dưới 6 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

120.000

-

Từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

108.000

-

Từ 12 tháng tuổi trở lên

Đồng/kg thể trọng

96.000

2.1.3

Bò đực giống

-

Bê dưới 6 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

132.000

-

Từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

118.800

-

Từ 12 tháng tuổi trở lên

Đồng/kg thể trọng

105.600

2.2

Bò ngoại

2.2.1

Bò thịt

-

Bê dưới 6 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

116.000

-

Từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

106.000

-

Từ 12 tháng đến dưới 18 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

96.000

-

Từ 18 tháng tuổi trở lên

Đồng/kg thể trọng

86.000

2.2.2

Bò cái sinh sản

-

Bê dưới 6 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

144.000

-

Từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

132.000

-

Từ 12 tháng đến dưới 18 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

120.000

-

Từ 18 tháng tuổi trở lên

Đồng/kg thể trọng

120.000

2.2.3

Bò đực giống

-

Bê dưới 6 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

158.400

-

Từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

145.200

-

Từ 12 tháng đến dưới 18 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

132.000

-

Từ 18 tháng tuổi trở lên

Đồng/kg thể trọng

132.000

2.3

Bò lai

2.3.1

Bò thịt

-

Bê dưới 6 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

110.000

-

Từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

100.000

-

Từ 12 tháng đến dưới 18 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

90.000

-

Từ 18 tháng tuổi trở lên

Đồng/kg thể trọng

80.000

2.3.2

Bò cái sinh sản

-

Bê dưới 6 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

132.000

-

Từ 6 tháng đến 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

120.000

-

Từ 12 tháng đến dưới 18 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

108.000

-

Từ 18 tháng tuổi trở lên

Đồng/kg thể trọng

108.000

2.3.3

Bò đực giống

-

Bê dưới 6 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

145.200

-

Từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

132.000

-

Từ 12 tháng đến dưới 18 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

118.800

-

Từ 18 tháng tuổi trở lên

Đồng/kg thể trọng

118.800

3

Lợn

3.1

Lợn nội sinh sản

-

Lợn nái mang thai

Đồng/kg thể trọng

140.000

-

Lợn con theo mẹ dưới 21 ngày tuổi

Đồng/kg thể trọng

160.000

3.2

Lợn ngoại

3.2.1

Lợn sinh sản

-

Lợn nái mang thai

Đồng/kg thể trọng

130.000

-

Lợn con theo mẹ dưới 21 ngày tuổi

Đồng/kg thể trọng

150.000

3.2.2

Lợn đực giống

Đồng/kg thể trọng

160.000

3.3

Lợn lai

3.3.1

Lợn sinh sản

-

Lợn nái mang thai

Đồng/kg thể trọng

120.000

-

Lợn con theo mẹ dưới 21 ngày tuổi

Đồng/kg thể trọng

140.000

3.3.2

Lợn đực giống

Đồng/kg thể trọng

150.000

3.4

Lợn thịt

3.4.1

Lợn nội

Đồng/kg thể trọng

-

Từ sau cai sữa đến 10 kg

Đồng/kg thể trọng

110.000

-

Trên 10 kg đến dưới 20 kg

Đồng/kg thể trọng

95.000

-

Từ 20 kg đến dưới 35 kg

Đồng/kg thể trọng

80.000

-

Từ 35 kg đến xuất chuồng

Đồng/kg thể trọng

65.000

3.4.2

Lợn ngoại, lai

-

Từ sau cai sữa đến 20 kg

Đồng/kg thể trọng

140.000

-

Trên 20 kg đến 40 kg

Đồng/kg thể trọng

115.000

-

Trên 40 kg đến 65 kg

Đồng/kg thể trọng

90.000

-

Trên 65 kg đến xuất chuồng

Đồng/kg thể trọng

68.000

4

4.1

Dê nội

4.1.1

Dê thịt

-

Dưới 06 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

140.000

-

Từ 06 tháng đến 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

130.000

-

Trên 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

120.000

4.1.2

Dê sinh sản

-

Dưới 06 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

150.000

-

Từ 06 tháng đến 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

135.000

-

Trên 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

125.000

4.2

Dê ngoại, lai

4.2.1

Dê thịt

-

Dưới 06 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

130.000

-

Từ 06 tháng đến 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

120.000

-

Trên 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

110.000

4.2.2

Dê sinh sản

-

Dưới 06 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

150.000

-

Từ 06 tháng đến 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

135.000

-

Trên 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

125.000

4.2.3

Dê đực giống

Đồng/kg thể trọng

150.000

5

Cừu

5.1

Cừu thịt

-

Dưới 06 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

120.000

-

Từ 06 tháng đến 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

110.000

-

Trên 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

100.000

5.2

Cừu sinh sản

-

Dưới 06 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

125.000

-

Từ 06 tháng đến 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

120.000

-

Trên 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

110.000

6

Hươu sao

6.1

Hươu cái sinh sản

Đồng/kg thể trọng

400.000

6.2.

Hươu đực giống

Đồng/kg thể trọng

450.000

6.3.

Hươu thịt

Đồng/kg thể trọng

-

Dưới 06 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

150.000

-

Từ 06 tháng đến 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

120.000

-

Trên 12 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

100.000

7

Cầy hương

7.1

Cầy thịt

-

Dưới 03 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

1.400.000

-

Từ 03 tháng đến dưới 06 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

1.300.000

-

Từ 06 tháng tuổi trở lên

Đồng/kg thể trọng

1.200.000

7.2

Cầy cái sinh sản

-

Dưới 04 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

2.500.000

-

Từ 04 tháng đến dưới 08 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

2.200.000

-

Từ 08 tháng tuổi trở lên

Đồng/kg thể trọng

2.000.000

7.3

Cầy đực giống

Đồng/kg thể trọng

2.500.000

8

Nhím

8.1

Nhím thịt

-

Dưới 3,5 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

380.000

-

Từ 3,5 tháng đến 07 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

365.000

-

Trên 07 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

350.000

8.2

Nhím sinh sản

-

Dưới 05 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

550.000

-

Từ 05 tháng đến 10 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

500.000

-

Trên 10 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

450.000

8.3

Nhím đực giống

Đồng/kg thể trọng

450.000

9

Dúi

9.1

Dúi thịt

-

Dưới 05 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

475.000

-

Từ 05 tháng tuổi trở lên

Đồng/kg thể trọng

450.000

9.2

Dúi sinh sản

-

Dưới 3,5 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

800.000

-

Từ 3,5 tháng đến dưới 07 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

750000

-

Từ 07 tháng tuổi trở lên

Đồng/kg thể trọng

700.000

9.3

Dúi đực giống

Đồng/kg thể trọng

700.000

10

Thỏ

10.1

Thỏ thịt

-

Dưới 01 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

120.000

-

Từ 01 tháng đến dưới 03 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

110.000

-

Từ 03 tháng đến dưới 05 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

100.000

-

Từ 05 tháng tuổi trở lên

Đồng/kg thể trọng

90.000

10.2

Thỏ cái sinh sản

-

Dưới 01 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

130.000

-

Từ 01 tháng đến dưới 3,5 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

120.000

-

Từ 3,5 tháng đến dưới 6 tháng tuổi

Đồng/kg thể trọng

110.000

-

Từ 6 tháng tuổi trở lên

Đồng/kg thể trọng

100.000

10.3

Thỏ đực giống

Đồng/kg thể trọng

100.000

11

11.1

Gà nội, Gà lai

-

Gà thịt nuôi thả vườn (≥ 90 ngày tuổi)

Đồng/con

133.000

-

Gà sinh sản (Giai đoạn hậu bị, giai đoạn gà đẻ)

Đồng/con

151.000

11.2

Gà công nghiệp

-

Gà sinh sản (Giai đoạn hậu bị, giai đoạn gà đẻ)

Đồng/con

195.000

12

Vịt đẻ trứng

12.1

Vịt nội (Giai đoạn hậu bị, giai đoạn vịt đẻ)

Đồng/con

246.000

12.2

Vịt ngoại, lai (Giai đoạn hậu bị, giai đoạn vịt đẻ)

Đồng/con

351.000

13

Vịt trời

Đồng/con

110.000

14

Dông

Đồng/con

500.000

15

Tằm

Đồng/kg

100.000

16

Giun quế

Đồng/kg

60.000

17

Ruồi lính đen

Đồng/kg

10.000

18

Dế

Đồng/kg

80.000

19

Bò cạp

Đồng/kg

400.000

PHỤ LỤC V

ĐỊNH MỨC NĂNG SUẤT THU HOẠCH ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN (NƯỚC LỢ, NƯỚC MẶN VÀ NƯỚC NGỌT)


STT

Đối tượng, phương thức nuôi

Thời gian nuôi tối thiểu (tháng)

Năng suất thu hoạch (kg/m2)

Năng suất thu hoạch (kg/m3)

Đơn giá (đ/kg)

I

Thủy sản nước lợ/mặn

1

Tôm thẻ chân trắng nuôi ao lót bạt

3

1,2

100.000

2

Tôm Sú - BTC nuôi ao

4

0,375

150.000

3

Ốc hương nuôi ao

6

0,56

130.000

4

Tôm Sú - cua - cá nuôi ao

4

0,1875

150.000

5

Cua Xanh nuôi ao

5

0,15

320.000

6

Cá Bớp

18

28

180.000

7

Cá Chẽm - nuôi lồng

10

14

95.000

Cá Chẽm - nuôi ao

8

0,84

95.000

8

Cá Mú - nuôi lồng

12

10,4

150.000

Cá Mú - nuôi ao

10

0,52

150.000

9

Cá chim vây vàng - nuôi lồng

12

8,4

130.000

Cá chim vây vàng - nuôi ao

12

0,9

130.000

10

Hàu - treo giàn cọc

18

6,25

90.000

Hàu - treo giàn bè

18

2,125

90.000

11

Tôm Hùm bông

12

4,05

1.000.000

II

Thủy sản nước ngọt

1

Cá Diêu Hồng/Rô phi - nuôi lồng

5

35

45.000

2

Thát lát - nuôi lồng

11

7

75.000

3

Lăng nha - nuôi lồng

10

24

80.000

4

Chình - nuôi lồng

24

28

450.000

5

Rô phi/ Diêu hồng là chính (>=50%) - nuôi ao

10

0,84

45.000

6

Trắm cỏ là chính (>=50%) - nuôi ao

10

1,05

45.000

7

Chép là chính (>=50%) - nuôi ao

10

0,84

45.000

8

Rô Phi/Diêu hồng (TC- BTC) - nuôi ao

7

1,05

40.000

9

Rô đồng (TC-BTC) - nuôi ao

4

2,24

35.000

10

Lóc bông - nuôi ao

8

2,8

40.000

11

Chim trắng - nuôi ao

8

1,12

45.000

12

Thát lát - nuôi ao

12

1,26

75.000

13

Bống tượng - nuôi ao

10

0,56

400.000

14

Chính nuôi ao

24

1,4

450.000

15

Chình nuôi bể

12

5,6

450.000

PHỤ LỤC VI


HƯỚNG DẪN MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI


1. Nguyên tắc bồi thường cây trồng


a) Cây trồng phải được trồng phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.


b) Mật độ cây trồng phải phù hợp với quy trình hoặc hướng dẫn kỹ thuật trồng của cơ quan chuyên môn thuộc ngành nông nghiệp. Trường hợp mật độ thực tế cao hơn mật độ theo quy trình kỹ thuật thì việc bồi thường được tính theo mật độ hợp lý theo quy trình kỹ thuật.


c) Chỉ thực hiện bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng được tạo lập trước thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất. Cây trồng được tạo lập kể từ thời điểm có thông báo thu hồi đất thì không được bồi thường, hỗ trợ.


d) Trường hợp diện tích trồng rừng thực hiện mô hình nông - lâm kết hợp bảo đảm quy trình kỹ thuật của ngành nông nghiệp thì được xem xét bồi thường, hỗ trợ theo mật độ cây trồng thực tế nhưng không vượt quá mật độ quy định của quy trình kỹ thuật.


đ) Đối với cây hằng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường.


e) Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường.


g) Năng suất cây trồng được xác định căn cứ theo số liệu công bố Niên giám thống kê của tỉnh, là năng suất của vụ/năm cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương. Đối với các cây trồng không thống kê trong Niên giám thống kê thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường và các cơ quan chuyên môn có liên quan khảo sát thực tế để xác định năng suất bồi thường phù hợp, báo cáo chính quyền địa phương cấp xã xem xét, quyết định.


2. Quy định xác định đường kính gốc cây: Đối với cây ăn quả đo đường kính gốc cây tại vị trí cách mặt đất 0,2 m; đối với các cây trồng khác đo đường kính gốc cây tại vị trí cách mặt đất 0,5 m. Trường hợp một gốc có nhiều cây, chỉ bồi thường một cây có đường kính gốc lớn nhất.


3. Đối với cây trồng nhân giống mới (cây giống) thì bồi thường theo chi phí đầu tư phù hợp với thực tế và tính trên mật độ cây đến thời điểm bồi thường, nhưng mật độ cây được tính không quá quy định của quy trình kỹ thuật.


4. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển và trồng lại.


5. Đối với các loại cây trồng trong chậu có thể di chuyển được thì hỗ trợ công di chuyển như sau:


- Đối với chậu có chu vi dưới < 95 cm, hỗ trợ 11.300 đồng/chậu;


- Đối với chậu có chu vi ≥ 95 cm đến < 155 cm, hỗ trợ 34.000 đồng/chậu;


- Đối với chậu có chu vi ≥ 155 cm đến < 315 cm, hỗ trợ 68.000 đồng/chậu;


- Đối với chậu có chu vi ≥ 315 cm đến < 360 cm, hỗ trợ 226.800 đồng/chậu;


- Đối với chậu có chu vi ≥ 360 cm đến < 440 cm, hỗ trợ 340.200 đồng/chậu;


- Đối với chậu có chu vi ≥ 440 cm đến < 880 cm, hỗ trợ 567.000 đồng/chậu.”


6. Mức giá bồi thường cây cối hoa màu trong các bảng giá đã bao gồm giá bồi thường, hỗ trợ công chặt và thu dọn cây ra khỏi mặt bằng.


7. Đơn giá bồi thường công di chuyển đối với trụ rơm là 360.000 đồng/trụ.


8. Trường hợp trong thực tế bồi thường, hỗ trợ cây trồng có phát sinh các loại cây chưa được quy định trong bảng giá của UBND tỉnh thì cho phép đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường được vận dụng theo đơn giá bồi thường của loại cây có tính chất tương tự có trong Bảng giá quy định (có quy trình trồng và chăm sóc tương tự, chi phí đầu tư và giá trị tương đương nhau) hoặc bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.


9. Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đã hết chu kỳ thu hoạch thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.


10. Khi nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi thủy sản hoặc vật nuôi khác thì người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ theo quy định. Trường hợp vật nuôi thủy sản hoặc vật nuôi khác có thể di chuyển được thì được bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường phối hợp với cơ quan liên quan lập dự toán chi phí di chuyển nhưng tối đa không vượt quá đơn giá bồi thường vật nuôi thủy sản hoặc vật nuôi khác, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.


11. Chỉ thực hiện bồi thường, hỗ trợ đối với vật nuôi thủy sản hoặc vật nuôi khác tồn tại trên đất bị thu hồi trước khi có thông báo thời điểm thu hồi đất; không bồi thường, hỗ trợ đối với vật nuôi thủy sản hoặc vật nuôi khác được tạo lập sau khi có thông báo thời điểm thu hồi đất của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.


12. Đơn giá bồi thường vật nuôi thủy sản hoặc vật nuôi khác không tính giá trị đầu tư ao hồ, xưởng trại và các máy móc liên quan. Vật nuôi thủy sản hoặc vật nuôi khác chỉ được bồi thường trong trường hợp tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch. Trường hợp vật nuôi thủy sản hoặc vật nuôi khác đã đến thời kỳ thu hoạch tại thời điểm thu hồi đất thì không được bồi thường.


13. Những loại vật nuôi là thủy sản có trong thực tế kiểm kê nhưng chưa có trong danh mục tại Phụ lục V thì được phép áp dụng định mức trung bình về sản lượng thu hoạch quy định đối với loại vật nuôi tương đương (là những đối tượng cùng giống trong hệ phân loại) để làm cơ sở xác định mức bồi thường. Trường hợp không có loại vật nuôi tương đương, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, chủ trì, phối hợp với Chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan điều tra, khảo sát, tính toán đơn giá bồi thường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu50/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành21/05/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Gia Lai / Dương Mah Tiệp
Phạm viGia Lai
Trích yếuVề Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.