|
UBND TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 503/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Quảng Bình, ngày 10 tháng 10 năm 1992 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v quy định danh mục và thẩm quyền định giá
________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 11/7/1989;
- Căn cứ Quyết định số 137/HĐND ngày 27/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về quản lý giá;
- Căn cứ Thông tư số 03/VGNN-KHCS ngày 01/7/1992 của Uỷ ban Vật giá Nhà nước, hướng dẫn nội dung quản lý Nhà nước về giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố;
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành bản quy định phân cấp quản lý giá như sau (có bản phụ lục kèm theo).
Điều 2: Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quyết định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về công tác quản lý giá trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều3: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Chủ tịch UBND các huyện thị xã và thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
(Đã ký)
Trần Sự
BẢN QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CÔNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ GIÁ CỦA TỈNH
Kèm theo Quyết định số: 503/QĐ-UB ngày 10/10/1992 của UBND tỉnh Quảng Bình
________________________
I. Thẩm quyền quy định giá của UBND tỉnh
1. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các quyết định giá hàng hoá dịch vụ do Trung ương quy định áp dụng tại địa phương theo sự hướng dẫn của Uỷ ban Vật giá Nhà nước và các Bộ.
2. Quy định giá một số mặt hàng chủ yếu trong tỉnh như sau:
- Quy định giá thanh toán thóc thuế nông nghiệp
- Quy định giá mức thu thuỷ lợi phí và giá thóc thuỷ lợi phí.
- Quy định giá bán nước máy cho các đối tượng tiêu dùng trong tỉnh.
- Quy định giá giá cước vận tải hành khách
- Giá bán lẽ dầu hoả (quy định khung giá)
- Giá bán điện do địa phương sản xuất
- Quy định giá chuẩn khung giá phân URÊ cho nông dân.
- Quy định giá bán cao su mủ khô.
- Quy định giá bán một số vật tư cho các công trình XDCB như: xi măng, sắt thép, gỗ.
- Quản lý và quy định giá các công trình XDCB đầu tư bằng nguồn vốn của ngân sách Trung ương và địa phương theo sự hướng dẫn của UBVG Nhà nước, Bộ Xây dựng và Bộ Tài chính cụ thể như sau:
+ Giá đền bù tài sản, hoa màu giải phóng mặt bằng.
+ Kiểm soát giá thanh toán giữa chủ đầu tư và tổ chức nhận thầu theo khối lượng hoàn thành.
+ Phê duyệt tổng dự toán và quyết toán công trình.
- Quy định giá bán tài sản (nhà xưởng, máy móc thiết bị...) thuộc quyền sở hữu Nhà nước của các doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý khi thực hiện cổ phần hoá hoặc chuyển hướng sản xuất và tài sản cố định áp dụng trong bảo toàn vốn theo sự hướng dẫn của Bộ Tài chính.
+ Mức phí khám và chữa bệnh, viện phí, phí qua cầu phà
+ Mức thu học phí
+ Lệ phí cấp đất
+ Giá cho thuê nhà, đất cho người nước ngoài thuê.
+ Chi phí lắp đặt điện thoại, đồng hồ đo đếm điện, đường ống dẫn nước.
- Quy định giá tính thuế một số loại nằm ngoài danh mục của Trung ương quy định.
3. Kiến nghị Trung ương quy định giá một số mặt hàng phục vụ miền núi khi có dấu hiệu đột biến giá lớn và giá thấp.
4. Tổ chức kiểm tra, thanh tra xử lý vi phạm kỷ luật về giá theo hướng dẫn của UBVG Nhà nước trong từng thời kỳ.
II. Thẩm quyền định giá của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá.
1. Quy định giá một số mặt hàng nằm trong danh mục của UBND tỉnh quy định (nếu được Tỉnh uỷ quyền).
2. Cùng với ngành chủ quản, đơn vị sản xuất kinh doanh tính toán phương án giá các mặt hàng (nằm trong danh mục quản lý của tỉnh) để trình UBND tỉnh quyết định.
3. Cùng với ngành xây dựng quy định giá bán một số vật liệu xây dựng địa phương sản xuất như: gạch, ngói, đá xi măng... dùng cho các công trình XDCB trong tỉnh.
4. Cùng với các ngành liên quan tham gia định giá hàng hoá sung công, tài sản tịch thu của các cơ quan kinh tế, nội chính.
5. Thông báo giá gốc vật liệu xây dựng theo định kỳ hàng tháng để phục vụ cho việc tính đơn giá XDCB.
6. Thông tin giá theo định kỳ cho UBND tỉnh và UBVG Nhà nước.
7. Cùng với các ngành liên quan quy định hoặc hiệp thương giá một số tài sản (nằm ngoài danh mục của tỉnh), của các doanh nghiệp trong thanh lý hoặc nhượng bán.
8. Kiểm soát chi phí sản xuất và các yếu tố hình thành giá, tổ chức kiểm tra, thanh tra xử lý vi phạm kỷ luật về giá theo hướng dẫn của UBND tỉnh và UBVG Nhà nước.
9. Thẩm định giá các loại tài sản cố đinh và hàng hoá có giá trị lớn của các cơ quan của tỉnh quản lý mua sắm bằng nguồn ngân sách cấp, các hàng hoá của các tổ chức viện trợ cho tỉnh và các đoàn thể dưới mọi hình thức.
10. Hướng dẫn nghiệp vụ giá cho các ngành các đơn vị cơ sở.
III. Các sở quản lý và UBND các huyện, thị xã
1. Với chức năng quản lý Nhà nước về giá các sở quản lý và UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện những quyết định, quy định giá do cấp có thẩm quyền quy định trong phạm vi ngành, địa bàn huyện, thị xã.
2. Các Sở quản lý, UBND huyện, thị có trách nhiệm tham mưu cùng Sở Tài chính - Vật giá trên các mặt: thẩm định phương án giá của các doanh nghiệp thuộc mình quản lý trước khi trình UBND tỉnh quyết định. Chỉ đạo tốt các doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký giá, niêm yết giá theo quy định của Nhà nước.
3. UBND và Phòng Tài chính thương nghiệp các huyện, thị ngoài chức năng trên còn có trách nhiệm:
a) Quy định giá cho thuê, nhượng bán tài sản, mua sắm tài sản các doanh nghiệp thuộc huyện, thị quản lý chi bằng nguồn ngân sách của huyện.
b) Định giá một số tài sản của các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện, thị khi làm thủ tục công chứng Nhà nước.
4. Tổ chức và chỉ đạo các cơ quan chức năng trên địa bàn huyện, thi, ngành quản lý trong việc quản lý giá, thông tin giá thị trường theo định kỳ gửi về Sở Tài chính - Vật giá.
5. Tổ chức thanh tra, kiểm tra giá, xử lý vi phạm kỷ luật về giá ở các doanh nghiệp, tư nhân thuộc UBND huyện, thị xã và ngành quản lý theo sự hướng dẫn của tỉnh và Nhà nước.
IV. Trách nhiệm và quyền hạn của các doanh nghiệp.
1. Các doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước toàn bộ sản xuất kinh doanh của mình, phải thực hiện nghiêm túc chủ trương chính sách giá của Nhà nước, thực hiện đúng giá chỉ đạo (mức giá, khung giá hoặc giới hạn giá...) thực hiện chế độ đăng ký giá, niêm yết giá, đề xuất phương án giá.
2. Những mặt hàng các doanh nghiệp phải đăng ký giá với Nhà nước (tỉnh) như sau:
a) Sở Nông nghiệp:
- Công ty giống cây trồng: giá bán thóc giống và tỷ lệ đổi hạt.
- Chi cục bảo vệ thực vật: giá bán thuốc trừ sâu.
- Xí nghiệp súc sản: giá mua lợn thịt xuất khẩu.
b) Sở Thuỷ sản: giá mua hải sản xuất khẩu.
c) Sở Y tế: giá bán một số thuốc kháng sinh chủ yếu và giá thuốc phòng bệnh.
d) Sở Công nghiệp:
- Xí nghiệp đất đèn: giá bán đất đèn, phân vi sinh.
e) Liên hiệp Công ty lương thực:
- Giá thu mua thóc
- Giá bán lẽ gạo
đ) Liên hiệp Lâm công nghiệp Long Đại: Giá bán kinh doanh các loại gỗ
h) Công ty Vật tư tổng hợp, giá bán kinh doanh các mặt hàng xi măng, sắt thép, xăng dầu...
3. Đối với những hàng hoá dịch vụ nằm ngoài danh mục Nhà nước quy định các đơn vị được quyền định giá thoả thuận giá mua bán với khách hàng theo cơ chế thị trường nhưng phải chấp hành những nguyên tắc định giá của Nhà nước quy định.
4. Việc quản lý giá thành và phí lưu thông do trách nhiệm của các chủ doanh nghiệp nhưng khi yêu cầu phải báo cáo đầy đủ với cơ quan chức năng (ngành chủ quản và Sở Tài chính - Vật giá).
5. Đối với các đơn vị làm nhiệm vụ xuất nhập khẩu hàng tháng, hàng quý phải báo cáo giá vốn và tỷ giá hàng xuất nhập khẩu giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ về Sở Tài chính - Vật giá.
V. Thủ tục quy định giá.
1. Cơ quan được quyền định giá theo sự phân công của UBND tỉnh phải tuân thủ, chặt chẽ những quy định và hướng dẫn của Nhà nước về giá chậm nhất không quá 7 ngày (kể từ ngày nhận đầy đủ thủ tục doanh nghiệp đề nghị duyệt giá) phải phê duyệt xong giá. Trường hợp phải kéo dài thêm thời gian phải thông báo cho doanh nghiệp biết, quá thời hạn trên doanh nghiệp được quyền thực hiện mức giá đã đề nghị.
2. Giá bán hàng hóa, dịch vụ do Giám đốc đơn vị có thẩm quyền quyết định và phải được thông báo bằng văn bản đồng thời gửi cho cơ quan giá của cấp trên để báo cáo và phải đảm bảo bí mật trước khi ban hành giá mới.
3. Căn cứ vào giá mới công bố, doanh nghiệp phải xác định chính xác lượng hàng tồn kho để tính chênh lệch giá hàng tồn kho theo giá mới và chủ động xử lý tăng giảm vốn lưu động của đơn vị mình theo quy định hiện hành.
4. Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị có trách nhiệm thi hành bản quy định này./.