Quay lại

Quyết định 51/1998/QĐ-UB v/v “Ban hành Qui chế làm việc của UBND Tỉnh”

UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 51/1998/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 18 tháng 04 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v “Ban hành Qui chế làm việc của UBND Tỉnh”

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.

- Căn cứ qui chế làm việc của Chính phủ và UBND các cấp.

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU 1: Ban hành kèm theo quyết định này Bản qui chế làm việc của UBND Tỉnh Bình Phước.

ĐIỀU 2: Các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, căn cứ qui chế này để xây dựng qui chế làm việc cơ quan, đơn vị mình cho phù hợp.

ĐIỀU 3: Các thành viên UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành trực thuộc UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

BÙI HUY THỐNG

QUI CHẾ

Làm việc của UBND Tỉnh Bình Phước

(ban hành kèm theo Quyết định số 51/1998/QĐ-UB ngày 18 tháng 4 năm 1998)

________________________

CHƯƠNG I

NGUYÊN TẮC CHUNG

ĐIỀU 1: UBND Tỉnh là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của Chính phủ, nghị quyết của Tỉnh Uûy, của HĐND Tỉnh và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Chính phủ.

ĐIỀU 2: Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND Tỉnh:

- UBND Tỉnh tổ chức và chỉ đạo việc thi hành hiến pháp, luật, các văn bản của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, Ngành. Thực hiện các nghị quyết của HĐND cùng cấp bằng các quyết định, chỉ thị và tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thi hành văn bản đó.

- UBND Tỉnh phối hợp với Thường trực HĐND và các Ban của HĐND Tỉnh chuẩn bị nội dung các kỳ họp HĐND, xây dựng đề án trình HĐND xem xét và quyết định.

- Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của UBND Tỉnh: Thực hiện các Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19, 29, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 Mục 2, Chương 2 của Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp, ban hành ngày 03/7/1996.

CHƯƠNG II

VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA UBND TỈNH

ĐIỀU 3: UBND Tỉnh do HĐND Tỉnh bầu ra gồm có: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên, hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ và theo chế độ tập thể, các thành viên UBND Tỉnh được phân công theo Nghị định 174/CP ngày 29/9/1994.

ĐIỀU 4: UBND Tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số (các quyết định của UBND Tỉnh phải được nửa tổng số thành viên UBND Tỉnh biếu quyết tán thành) các vấn đề sau đây:

- Chương trình làm việc của UBND.

- Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, dự toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của địa phương trình HĐND.

- Các biện pháp thực hiện nghị quyết của HĐND về kinh tế – xã hội, thông qua báo cáo của UBND trước HĐND.

- Các báo cáo của UBND Tỉnh trình kỳ họp HĐND Tỉnh.

- Đề án thành lập mới, sát nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND và việc phân vạch, điều chỉnh địa giới, đơn vị hành chính ở địa phương.

- Những vấn đề khác mà pháp luật qui định thuộc thẩm quyền của UBND cấp Tỉnh.

ĐIỀU 5: Chủ tịch UBND Tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND, chịu trách nhiệm cá nhân về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình qui định tại Điều 6 của qui chế ngày, cùng với tập thể UBND chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND trước HĐND Tỉnh và trước Chính phủ.

Chủ tịch UBND Tỉnh phân công công tác cho Phó Chủ tịch và các thành viên khác của UBND Tỉnh. Người được phân công phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Tỉnh.

ĐIỀU 6: Chủ tịch UBND Tỉnh có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Lãnh đạo công tác của UBND, các thành viên của UBND, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND:

a) Đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh và các cấp dưới trong việc thực hiện hiến pháp, luật, các văn bản của Chính phủ, nghị quyết của Tỉnh ủy, nghị quyết của HĐND và quyết định, chỉ thị của UBND Tỉnh.

b) Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND Tỉnh, trừ các vấn đề qui định tại Điều 4 qui chế này.

c) Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác trong cơ quan, cán bộ công chức Nhà nước và trong bộ máy chính quyền địa phương.

d) Tổ chức việc tiếp dân; xét và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại – tố cáo của công dân theo qui định của pháp luật.

2. Triệu tập và chủ trì các phiên họp của UBND Tỉnh.

3. Phê duyệt kết quả bầu các thành viên của UBND cấp huyện, thị; điều động, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, thị; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên khác của UBND cấp huyện, thị theo qui định của pháp luật. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức Nhà nước theo sự phân cấp quản lý của Nhà nước.

4. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản sai trái của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp mình và những văn bản sai trái của UBND, Chủ tịch UBND cấp dưới.

5. Đình chỉ việc thi hành nghị quyết sai trái của HĐND cấp dưới trực tiếp và đề nghị HĐND Tỉnh bãi bỏ.

CHƯƠNG III

NGUYÊN TẮC PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC GIỮA CHỦ TỊCH UBND TỈNH, CÁC PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH VÀ CÁC THÀNH VIÊN UBND TỈNH

ĐIỀU 7: Hàng tuần Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh họp giao ban để giải quyết công việc cần bàn bạc tập thể.

Nội dung làm việc:

- Các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh báo cáo tình hình chỉ đạo điều hành.

- Chánh văn phòng báo cáo tình hình những kiến nghị của các ngành và địa phương, đề xuất giải quyết các kiến nghị trên.

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh thảo luận để thống nhất chỉ đạo công việc hàng ngày và các biện pháp giải quyết những kiến nghị của các ngành và địa phương.

Nội dung làm việc có liên quan đến Sở, Ngành hoặc huyện nào, xét cần thiết có thể mời lãnh đạo các Sở, Ngành, huyện đó đến dự họp.

Những vấn đề chưa thống nhất, hoặc vượt quá thẩm quyền thì Chủ tịch UBND Tỉnh đưa ra cuộc họp của UBND Tỉnh để bàn bạc giải quyết, hoặc yêu cầu các ngành chức năng kiểm tra, báo cáo lại Chủ tịch UBND Tỉnh để giải quyết sau.

Sau cuộc họp, chậm nhất là 03 ngày, Chánh Văn phòng UBND Tỉnh phải thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch UBND Tỉnh và có văn bản giải quyết những kiến nghị của các Sở, Ngành, huyện để các ngành và huyện thực hiện.

ĐIỀU 8: Nguyên tắc chung về phân công công việc giữa Chủ tịch UBND Tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh.

- Phó Chủ tịch và các thành viên UBND Tỉnh được phân công chỉ đạo từng lĩnh vực công tác của UBND Tỉnh, theo sự phân công của Chủ tịch UBND Tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Tỉnh và UBND Tỉnh về lĩnh vực được phân công.

- Trong phạm vi quyền hạn nhiệm vụ được giao, các Phó Chủ tịch và thành viên UBND Tỉnh chủ động giải quyết công việc, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực do các Phó Chủ tịch hoặc các thành viên khác phụ trách thì chủ động phối hợp với nhau để giải quyết, trường hợp không thống nhất thì báo cáo Chủ tịch UBND Tỉnh xem xét, quyết định.

- Trường hợp Chủ tịch UBND Tỉnh đi vắng phải ủy quyền cho một trong các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh giải quyết công việc. Nếu vắng dưới 01 tuần thì ủy quyền bằng miệng, vắng trên 01 tuần thì phải uỷ quyền bằng văn bản.

ĐIỀU 9: Trong phạm vi công việc được phân công, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh có các nhiệm vụ và quyền hạn:

- Chỉ đạo các Sở, Ngành xây dựng kế hoạch, qui hoạch ngành phù hợp với qui hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Tỉnh; xây dựng và cụ thể hóa các cơ chế, chính sách; chuẩn bị đề án, dự thảo các văn bản cụ thể để trình Chủ tịch UBND Tỉnh, UBND Tỉnh và HĐND Tỉnh.

- Kiểm tra, đôn đốc các Sở, Ngành, UBND các huyện trong việc thực hiện các quyết định của Chính phủ, của Tỉnh ủy, HĐND và UBND Tỉnh, trên lĩnh vực mình phụ trách; nếu phát hiện các Sở, Ngành, UBND cấp dưới ban hành văn bản hoặc làm những việc sai trái với pháp luật của Nhà nước, quyết định của UBND Tỉnh thì quyết định đình chỉ việc thi hành văn bản đó và chỉ đạo sửa đổi, bổ sung.

- Giải quyết những vấn đề nảy sinh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND Tỉnh đã phân công cho Phó Chủ tịch.

Theo dõi cán bộ và chỉ đạo việc xử lý những vấn đề nội bộ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

- Đối với những vấn đề chưa có chủ trương thống nhất của UBND hoặc Chủ tịch UBND Tỉnh, khi giải quyết, các Phó Chủ tịch phải xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch.

ĐIỀU 10: Các thành viên UBND Tỉnh có trách nhiệm:

- Giải quyết các vấn đề được UBND Tỉnh hoặc Chủ tịch UBND Tỉnh phân công phụ trách theo từng ngành hoặc lĩnh vực chuyên môn. Được Chủ tịch UBND Tỉnh ủy nhiệm một số quyền hạn thay mặt UBND Tỉnh chỉ đạo các Sở, Ngành, huyện giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách, chịu trách nhiệm cá nhân trước tập thể UBND Tỉnh và Chủ tịch UBND Tỉnh về kết quả công việc được phân công.

Tham gia đầy đủ các cuộc họp của UBND Tỉnh.

- Tham gia ý kiến các thành viên khác của UBND Tỉnh để xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của thành viên đó, có liên quan đến chức năng của mình.

ĐIỀU 11: Phân công công việc cụ thể của Chủ tịch UBND, các Phó Chủ tịch UBND và ủy viên phụ trách Văn phòng UBND Tỉnh:

1. Chủ tịch UBND Tỉnh:
- Lãnh đạo, quản lý chung và toàn diện công tác của UBND Tỉnh, các hoạt động đối nội, đối ngoại của UBND cấp Tỉnh, của các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh, các thành viên UBND Tỉnh và các Sở, Ngành trực thuộc UBND Tỉnh.
- Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực: an ninh – quốc phòng, những cân đối điều chỉnh về ngân sách, qui hoạch, tổ chức cán bộ, tư pháp, thanh tra, chống tham nhũng, chống buôn lậu, cải cách hành chính và một số lĩnh vực kinh tế
– Xã hội quan trọng trong từng thời gian; vấn đề kết hôn và cho con nuôi đối với người nước ngoài.
- Phụ trách các Sở, Ngành: BCH Quân sự, Công an, BCH Biên phòng, Tư pháp, Thanh tra, Ban TCCQ, Ban Tôn giáo, Ban Biên giới, Hội đồng TĐKT.
- Giữ mối quan hệ giữa UBND Tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, với HĐND, UBMTTQVN Tỉnh, các đoàn thể, Tòa án Nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân.

2. Phó Chủ tịch UBND Tỉnh về kinh tế – tổng hợp:
- Phụ trách kinh tế tổng hợp bao gồm: qui hoạch, kế hoạch, đầu tư, tài chính, ngân hàng, giá cả, hải quan, vay nợ và trả nợ, dự trữ quốc gia, xuất khẩu, đổi mới doanh nghiệp và cổ phần hóa doanh nghiệp.
- Trực tiếp phụ trách các Sở: KH-ĐT, TC-VG, Cục Thuế, Kho bạc, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng chuyên doanh, Cục Thống kê, TM-DL, Ban quản lý viện trợ phi Chính phủ, Chi cục QLTT, Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, Cục D9T-PT, Công ty Bảo hiểm và các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực kinh tế.

3. Phó Chủ tịch về sản xuất:
- Phụ trách và chỉ đạo các lĩnh vực:
+ Nông nghiệp, lương thực, lâm nghiệp, thủy lợi, địa chính, định canh định cư.
+ Qui hoạch xây dựng và phát tiển nông thôn, di dân, xây dựng dân dụng, đô thị, nhà ở, đất đai, công nghiệp hóa nông nghiệp, phát triển ngành nghề, giải quyết việc làm trong nông thôn, trong nông nghiệp, các chương trình quốc gia liên quan đến nông thôn, tài nguyên, khoáng sản.
+ Phòng chống lụt bão.
+ Lĩnh vực công nghiệp, xây dựng cơ bản, phát triển đô thị, GTVT, Bưu điện, Điện lực, KHCN&MT, khí tượng thủy văn.
- Trực tiếp phụ trách các Sở, Ngành: NN-PTNT, Chi cục DD-D9CD9C, Địa chính, Xây dựng, Công nghiệp, KHCN&MT, GTVT, Bưu điện, Điện lực, Liên minh các HTX, Chi cục kiểm lâm, các chương trình quốc gia và các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực phụ trách.

4. Phó Chủ tịch Văn xã:
- Phụ trách lĩnh vực: Chính sách phục vụ các đối tượng, người tỵ nạn, VHTT, Y tế, Giáo dục – Đào tạo, Báo chí, DS-KHHGĐ, UBBVCSTE, TDTT, các vấn đề xã hội, bảo hiểm, xóa đói giảm nghèo, công tác dân tộc.
- Trực tiếp phụ trách các Sở, Ngành: LĐ-TB&XH, VH-TT, GD-Y tế, UBDS-KHHGD9, UBCSBVTE, TD-TT, Đài PT-TH, Báo, Trường Chính trị, các chương trình quốc gia theo lĩnh vực phụ trách.
* Thành viên UBND Tỉnh phụ trách Văn phòng UBND có trách nhiệm:

a) Trực tiếp chỉ đạo, điều hành công việc của Văn phòng UBND Tỉnh.

b) Nắm tình hình, tổng hợp và đề xuất ý kiến với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh và Thường trực HĐND Tỉnh chỉ đạo và giải quyết công việc.

c) Giúp UBND Tỉnh xây dựng chương trình công tác định kỳ.

d) Quản lý thống nhất việc ban hành các văn bản của UBND Tỉnh. Định kỳ hàng tháng cung cấp thông tin cho Báo, Đài để tuyên truyền rộng rãi hoặc họp báo để công bố những chủ trương, biện pháp của UBND Tỉnh về các lĩnh vực kinh tế – xã hội – an ninh – quốc phòng.

e) Cùng với Giám đốc Sở Tư pháp kiểm tra các văn bản pháp qui về tính hợp pháp của các văn bản, phạm vi điều chỉnh, đã được qui định trước khi trình UBND Tỉnh để thảo luận, quyết định và trình ký các văn bản của UBND Tỉnh.

f) Phối hợp với Chánh Thanh tra và các ngành liên quan tổ chức theo dõi, kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện các quyết định chỉ thị của UBND Tỉnh.

h) Tổ chức để Chủ tịch, các Phó Chủ tịch làm việc với Giám đốc Sở Ngành và Chủ tịch UBND Huyện theo định kỳ và khi có công việc cần giải quyết.

i) Giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch tổ chức thực hiện mối quan hệ của UBND Tỉnh với Đoàn đại biểu Quốc hội, với Chính phủ, các Bộ, ngành TW, Tỉnh ủy, HĐND, UBMTTQ Việt Nam và các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội khác trên địa bàn Tỉnh.

j) Giải quyết một số công việc cụ thể theo sự ủy nhiệm của Chủ tịch UBND Tỉnh.
- Tổ chức để Chủ tịch, các Phó Chủ tịch tiếp cán bộ, nhân dân khi có yêu cầu.
- Bảo đảm các điều kiện và phương tiện phục vụ sự hoạt động của Đại biểu quốc hội, HĐND, UBND Tỉnh.

ĐIỀU 12: Nguyên tắc, thủ tục giải quyết công việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và ủy viên UBND Tỉnh phụ trách Văn phòng.

- Các vấn đề trình UBND và Chủ tịch UBND Tỉnh đều phải đúng, đủ các yêu cầu sau đây:

+ Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND Huyện phải chuẩn bị hồ sơ đúng qui định theo Điều 15 và Điều 18 của qui định này và ký tờ trình. Nếu ủy nhiệm do cấp phó trình thì Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND Huyện vẫn phải chịu trách nhiệm về nội dung tờ trình đó.

+ Có đủ hồ sơ (tùy tính chất vấn đề mà qui định tài liệu cần có trong hồ sơ) và phải được gởi đến Văn phòng UBND Tỉnh (bộ phận văn thư) theo qui định của UBND Tỉnh.

+ Chánh Văn phòng UBND Tỉnh được phép trả lại cơ quan trình nếu không đúng qui định trình tự và phân cấp ban hành văn bản.

ĐIỀU 13: Thẩm quyền ký các văn bản của UBND Tỉnh:

1. Chủ tịch UBND Tỉnh ký:
- Các báo cáo, tờ trình của UBND Tỉnh trình HĐND Tỉnh, Tỉnh ủy và Chính phủ.
- Các quyết định, chỉ thị về những vấn đề quan trọng mang tính chất tổng hợp, liên ngành.
- Các quyết định về tổ chức và nhân sự theo phân cấp quản lý bộ máy, tổ chức.
- Duyệt chi các khoản theo thống nhất trong UBND Tỉnh về phân cấp điều hành ngân sách và những khoản chi cấp bách, thật sự cần thiết.

2. Phó Chủ tịch ký:
- Ký thay Chủ tịch một số quyết định, chỉ thị khi được Chủ tịch ủy nhiệm.
- Các văn bản đôn đốc hoặc tổ chức điều hòa phối hợp nhằm đảm bảo thi hành các quyết định, chỉ thị của UBND Tỉnh, các vấn đề quan trọng mang tính tổng hợp, liên ngành đã được Chủ tịch ký ban hành trên lĩnh vực mình phụ trách.
- Các chỉ thị, quyết định thuộc lĩnh vực mình phụ trách để giao nhiệm vụ cho các Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND các huyện, chuẩn bị dự án, dự thảo văn bản trình UBND Tỉnh.
- Phó Chủ tịch phụ trách kinh tê giải quyết duyệt chi ngân sách trong phạm vi dưới 100 triệu và trong chế độ qui định thuộc lĩnh vực phụ trách.
- Các Phó Chủ tịch ký duyệt chi những nội dung đã được thảo luận thống nhất trong điều hành của UBND Tỉnh hoặc đã được Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh thống nhất trong phiên họp thường kỳ.

3. Chánh văn phòng được phép ký các văn bản:

a) Công văn thừa lệnh UBND Tỉnh để giải quyết những công việc cụ thể không thuộc phạm vi phụ trách của các Phó Chủ tịch, những công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch phụ trách nhưng đã có ý kiến giải quyết trong hội nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch duyệt vào tờ trình của Sở, Ngành, huyện.

b) Thông báo những ý kiến kết luận về giải quyết những kiến nghị của các ngành và địa phương, các doanh nghiệp và những khiếu nại tố cáo của công dân trong hội nghị của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch để các cơ quan có liên quan thực hiện.

c) Công văn để nhắc nhở, đôn đốc các ngành và huyện, thực hiện công việc được UBND Tỉnh giao; các công văn chuyển đơn giao cơ quan chức năng thụ lý, theo thẩm quyền của UBND Tỉnh. Hướng dẫn và kiểm tra các Sở, UBND các huyện, trong việc thực hiện qui chế làm việc của UBND TỈnh.

d) Lịch làm việc của Thường trực HĐND Tỉnh, của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, giấy mời các thành viên UBND Tỉnh và các cơ quan hữu quan khác dự họp UBND Tỉnh.

e) Viết biên bản và ký thông báo phiên họp UBND Tỉnh, ký sao các văn bản.

g) Các văn bản thuộc chức trách của Chánh Văn phòng.
Chánh văn phòng có thể ủy nhiệm cho Phó Chánh Văn phòng nghiên cứu tổng hợp ký thay các văn bản nói trên, khi đi vắng (trừ mục a,b).

CHƯƠNG IV

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
I. LẬP CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND:

ĐIỀU 14: Trình tự lập chương trình công tác của UBND Tỉnh được qui định như sau:

- Tuần đầu tháng 11, Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND huyện, trình UBND Tỉnh những vấn đề cần đưa vào chương trình công tác năm sau.

- Giữa tháng 11, theo sự chỉ đạo của Chủ tịch và căn cứ vào các kiến nghị của các Giám đốc Sở, Chánh Văn phòng UBND dự thảo chương trình công tác năm sau gởi các thành viên UBND. Chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác các thành viên đóng góp bổ sung và gởi lại Chánh Văn phòng UBND Tỉnh hoàn chỉnh dự thảo trình UBND thông qua tại phiên họp vào tháng 12.

- Chương trình công tác quý phải được gởi đến các thành viên UBND chậm nhất là vào ngày 20 của tháng cuối quý trước. Chương trình tháng phải được gởi đến các thành viên UBND chậm nhất là ngày 20 của tháng trước; Lịch làm việc tuần Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải được gởi vào ngày 7 tuần trước.

Khi Chủ tịch quyết định thay đổi chương trình công tác, Chánh Văn phòng UBND phải thông báo ngay với các thành viên UBND và các cơ quan có liên quan biết.

II. CHUẨN BỊ ĐỀ ÁN TRÌNH UBND:

ĐIỀU 15: Đề án hoặc dự thảo văn bản (sau đây gọi chung là đề án) trình UBND và Chủ tịch UBND Tỉnh liên quan đến lĩnh vực hoặc ngành nào phải thuộc ngành đó làm chủ đề án (sau đây gọi là cơ quan chủ đề án) và phải chịu trách nhiệm bảo đảm nội dung, thể thức hành chính và thời hạn trình.

Đối với đề án có liên quan nhiều ngành, lĩnh vực hoặc có nội dung phức tạp thì Chủ tịch UBND chỉ định một tổ chức đại diện liên ngành để phối hợp chuẩn bị.

ĐIỀU 16: Theo sự phân công chuẩn bị các đề án đã được ghi trong chương trình, cơ quan chủ trì phải lập đề án theo đúng yêu cầu, phạm vi giải quyết những vấn đề trong đề àn và bảo đảm thời hạn trình đã được UBND ấn định.

Nếu cơ quan chủ trì đề án muốn thay đổi yêu cầu, phạm vi giải quyết vấn đề hoặc thời hạn trình đề án thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối.

ĐIỀU 17: Trong quá trìn chuẩn bị đề án, Giám đốc Sở chủ trì đề án có quyền:

- Mời các giám đốc Sở có liên quan đến bàn việc chuẩn bị đề án hoặc cử cán bộ tham gia, theo yêu cầu của cơ quan chủ đề án. Đối với những đề án có liên quan đến đoàn thể nhân dân nào thì phải mời tham gia hoặc hỏi ý kiến Ban lãnh đạo (bằng văn bản) đoàn thể đó.

- Gởi dự thảo đề án đến các Giám đốc Sở, Ngành, Chủ tịch UBND Huyện có liên quan để lấy ý kiến. Các Giám đốc Sở, Ngành, Chủ tịch UBND Huyện được hỏi, trả lời ý kiến của mình bằng văn bản trong thời hạn 7 đến 10 ngày do Giám đốc Sở chủ trì đề án đề nghị. Sau thời hạn đó nếu cơ quan được hỏi ý kiến không trả lời thì coi như đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Sở, Ngành mình.

- Tổ chức họp để thảo luận và lấy ý kiến .

ĐIỀU 18: HỒ sơ của một đề án trình UBND gồm có:

1/ Tờ trình của Giám đốc Sở chủ trì đề án Nội dung tờ trình phải được thuyết minh rõ ràng, nêu đầy đủ luận cứ của các kiến nghị, những vấn đề nhất trí, những vấn đề chưa được nhất trí.

2/ Những ý kiến bằng văn bản của Giám đốc Sở, Ngành, Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng tư vấn có liên quan.

3/ Dự thảo văn bản sẽ ban hành của UBND.

4/ Kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện khi văn bản đó được ban hành.

ĐIỀU 19: Chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày nhận được đề án, Văn phòng UBND Tỉnh phải thẩm tra xong đề án.

- Nếu đề án chuẩn bị theo đúng yêu cầu, phạm vi qui định và đúng thủ tục. Chánh văn phòng UBND Tỉnh báo cáo Chủ tịch, các Phó Chủ tịch được phân công theo lĩnh vực quyết định (trình UBND hoặc ký cho ban hành).

- Nếu chuẩn bị không đúng yêu cầu, phạm vi hoặc chưa đúng thủ tục qui định ở Điều 12 và Điều 18 thì Chánh Văn phòng UBND Tỉnh đề nghị cơ quan chủ trì đề án chuẩn bị thêm. Nếu Giám đốc Sở chủ trì đề án không nhất trí. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh báo cáo với Chủ tịch quyết định.

ĐIỀU 20: Tùy tính chất của đề án, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch có thể:

-Trực tiếp nghe Giám đốc Sở chủ trì đề án, hoặc cơ quan nghiên cứu phát biểu ý kiến về đề án hoặc dự thảo văn bản sẽ trình UBND Tỉnh, nhằm tìm hiểu căn cứ đảm bảo cho Hội nghị UBND Tỉnh quyết định chính xác.

- Nếu xét thấy cần thiết, chủ trì họp với các Giám đốc Sở đang có ý kiến khác nhau để trao đổi giải quyết các điểm chưa thống nhất hoặc làm rõ các điểm khác nhau, tạo điều kiện để UBND Tỉnh thảo luận và thông qua.

ĐIỀU 21: Chậm nhất là 5 ngày trước ngày họp UBND, Chánh Văn phòng UBND phải trình Chủ tịch UBND hồ sơ đề án. Nếu thấy việc chuẩn bị chưa đạt yêu cầu thì Chủ tịch UBND hoãn đưa ra phiên họp UBND để chuẩn bị thêm.

III PHIÊN HỌP CỦA UBND:

ĐIỀU 22: Thành phần dự phiên họp của UBND Tỉnh:

- Các thành viên UBND Tỉnh phải tham dự đầy đủ phiên họp UBND Tỉnh, nếu vắng mặt phiên họp hoặc vắng mặt một số thời gian của phiên họp phải được Chủ tịch UBND Tỉnh đồng ý. Chủ tịch UBND Tỉnh có thể cho phép thành viên vắng mặt và ủy nhiệm cấp phó của mình đến họp.

- Chủ tịch UBND Tỉnh mời Thường trực, các ban của HĐND Tỉnh, Chủ tịch UBMTTQ Việt Nam của Tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân dự các phiên họp UBND khi thảo luận những vấn đề có liên quan.

- Lãnh đạo và chuyên viên Văn phòng UBND Tỉnh được dự họp UBND Tỉnh khi cần biết.

- Những người dự phiên họp không phải là thành viên UBND, được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.

ĐIỀU 23: Phiên họp UBND Tỉnh do Chủ tịch UBND Tỉnh chủ tọa, khi Chủ tịch UBND Tỉnh vắng mặt thì một Phó Chủ tịch được ủy nhiệm chủ tọa thay.

Phiên họp UBND Tỉnh làm việc theo trình tự sau:

1/ Chánh Văn phòng UBND báo cáo số thành viên UBND có mặt và những người vắng mặt, những người họp thay, những người được mời tham dự (nếu có), báo cáo chương trình làm việc của phiên họp.

2/ Chủ tọa phiên họp nêu yêu cầu, cách làm việc, xác định thứ tự thảo luận và quyết định theo từng vấn đề.

3/ Trong phiên họp của UBND Tỉnh nếu có thông qua phê duyệt đế án, sẽ thực hiện theo trình tự sau:
- Giám đốc hoặc Chánh Văn phòng chủ trì đề án trình bày ngắn gọn vấn đề cần xin ý kiến trong dự thảo báo cáo, chương trình công tác hay dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND nếu vấn đề xin ý kiến đã được thuyết minh rõ ràng trong tờ trình thì không cần trình bày thêm.
- Các thành viên UBND phát biểu ý kiến nói rõ tán thành hay không tán thành hoặc bổ sung điểm nào trong các nội dung đã trình bày trong hội nghị.
- Giám đốc Sở chủ trì đề án phát biểu ý kiến cuối cùng của mình về những điểm chưa nhất trí.

6/ Sau khi thảo luận chủ tọa phiên họp kết luận và lấy biểu quyết hình thức giơ tay để thông qua từng vấn đề trong chương trình đã đề ra, khi biểu quyết nếu số phiếu ngang nhau, thì theo ý kiến của Chủ tịch UBND Tỉnh. Trường hợp Chủ tịch thấy thảo luận chưa rõ thì có quyền yêu cầu UBND chưa quyết định.

ĐIỀU 24: Đối với một số vấn đề nội dung không phức tạp, không cần thiết phải thảo luận tại phiên họp thị theo chỉ đạo của Chủ tịch, Chánh Văn phòng dự thảo văn bản để lấy ý kiến từng thành viên. Nếu được đa số thành viên tán thành, thì Chánh Văn phòng trình Chủ tịch UBND Tỉnh ký và báo cáo cho các thành viên UBND Tỉnh biết.

ĐIỀU 25: Biên bản họp UBND Tỉnh phải ghi đầy đủ nội dung, ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa và kết quả biểu quyết. Biên bản này do Chánh Văn phòng trình Chủ tịch ký và lưu vào hồ sơ.

- Khi được phép của Chủ tịch, Chánh Văn phòng gởi các bản trích sao các biên bản hoặc thông báo kết luận hội nghị cho các thành viên UBND, Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND Huyện.

ĐIỀU 26: Saumỗi phiên họp, Chánh Văn phòng nếu được ủy quyền của Chủ tịch sẽ thông báo kết quả của phiên họp trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc cho nhân dân biết, trừ các nội dung bí mật Quốc gia.

IV. CHẾ ĐỘ BAN HÀNH VÀ CÔNG BỐ CÁC VĂN BẢN:

ĐIỀU 27: Các quyết định được thông qua trong phiên họp của UBND cần phải được thể hiện bằng hình thức văn bản pháp quy của UBND Tỉnh chậm nhất là 7 ngày sau khi họp, Chánh Văn phòng chỉnh lý văn bản trình Chủ tịch ký và ban hành.

Các văn bản của ngành hướng dẫn thi hành các quyết định của UBND phải

được ban hành chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày văn bản của UBND được ban hành, nếu hướng dẫn mang tính chất liên ngành thì các ngành có liên quan phải phối hợp ra văn bản hướng dẫn, thời gian chậm nhất cũng không quá 10 ngày kể từ ngày ban hành văn bản của UBND Tỉnh.

V. TỔ CHỨC THANH TRA, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CỦA UBND TỈNH VÀ GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI TỐ CÁO:

ĐIỀU 28: Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND Huyện có trách nhiệm phối hợp Sở Tư pháp, Thanh tra Tỉnh, UBMTTQ Việt Nam Tỉnh tổ chức thực hiện và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị của UBND Tỉnh trong toàn ngành hoặc địa phương mình. Trong khi thực hiện các quyết định, chỉ thị của UBND Tỉnh nếu gặp khó khăn, trở ngại hoặc phát hiện vấn đề gì cần xem xét thì phải kịp thời báo cáo với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND Tỉnh phụ trách khối mình để xử lý.

Các văn bản do các Sở, UBND Huyện ban hành để hướng dẫn thi hành các văn bản của các Bộ, Ngành Trung ương và UBND Tỉnh và các văn bản khác có tính chất pháp quy đều phải gởi đến Văn phòng UBND Tỉnh để kiểm tra, theo dõi.

ĐIỀU 29: Các thành viên của UBND Tỉnh có trách nhiệm theo dõi kiểm tra, đôn đốc các ngành, các cấp thực hiện các quyết định của UBND Tỉnh về lĩnh vực mình phụ trách, trực tiếp giải quyết các kiến nghị, khiếu nại-tố cáo của công dân và của công chức, viên chức Nhà nước về vấn đền có liên quan đến trách nhiệm, quyền hạn của mình.

ĐIỀU 30: Chánh Thanh tra Tỉnh trực tiếp chỉ đạo Thanh tra có trọng điểm và hướng dẫn các ngành, các địa phương tiến hành công tác thanh tra, thực hiện các quyết định, chỉ thị của UBND Tỉnh và công tác giải quyết các kiến nghị, khiếu tố thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan hành chính theo Pháp lệnh Thanh tra và Pháp lệnh khiếu nại – tố cáo của công dân.

Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Pháp lệnh khiếu nại; tố cáo của công dân, thường xuyên báo cáo cho Chủ tịch biết; đồng thời đề xuất những biện pháp giải quyết đơn thư khiếu tố còn tồn đọng ở các cấp, các ngành.

VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN VÀ BÁO CÁO:

ĐIỀU 31: Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND Huyện phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin và báo cáo theo qui định (nửa tháng, tháng, quý, 6 tháng, năm).

- Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND Huyện ký các báo cáo gởi Chủ tịch UBND Tỉnh đánh giá công tác của ngành, địa phương; những văn bản kiến nghị về chủ trương chính sách thuộc thẩm quyền của UBND Tỉnh có liên quan đến ngành, địa phương. Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND địa phương phải báo cáo ngay cho Chủ tịch UBND Tỉnh để xử lý.

ĐIỀU 32: Hàng ngày Chánh Văn phòng UBND Tỉnh có trách nhiệm báo cáo tình hình xảy ra trong ngày cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch biết; nếu có tình hình đặc biệt đột xuất phải thông báo kịp thời.

- Mỗi tháng một lần, Chánh Văn phòng UBND Tỉnh gởi báo cáo cho các thành viên UBND, Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND Huyện để thông báo về hoạt động của UBND và các quyết định quan trọng của UBND Tỉnh.

- Chủ tịch UBND Tỉnh báo cáo cho Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND Tỉnh về tình hình kinh tế-xã hội-an ninh quốc phòng … của Tỉnh hàng tháng, quý 6 tháng và năm đúng thời gian qui định.

Điều 33: Mọi chỉ thị, quyết định, hướng dẫn thông báo mang tính công khai về các vấn đề kinh tế-xã hội của UBND Tỉnh đều được công bố, tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân được biết và thực hiện.

ĐIỀU 34: Chủ tịch và các Phó Chủ tịch đi công tác nước ngoài và mời khách nước ngoài vào trong Tỉnh để làm việc phải thực hiện theo đúng Nghị định 12/CP ngày 01/02/1992 của Chính phủ và hướng dẫn thực hiện của Bộ Ngoại giao cùng các Bộ liên quan.

- Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND Huyện mời khách nước ngoài đến làm việc hoặc trực tiếp khách nước ngoài đều phải báo cáo xin ý kiến Chủ tịch UBND Tỉnh (hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy nhiệm). Nếu được đồng ý, trước khi khách đến đơn vị phải thông báo đến Văn phòng UBND Tỉnh và Công an Tỉnh biết để được hướng dẫn các thủ tục và qui định về lễ tân.

- Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND Huyện mời Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND Tỉnh tiếp khách nước ngoài, phải trao đổi trước với Chánh Văn phòng để xin ý kiến Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch).

CHƯƠNG V

QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH

ĐIỀU 35: UBND Tỉnh thực hiện chế đệ báo cáo định kỳ và đột xuất với Tỉnh ủy, Thường trực HĐND Tỉnh; UBND Tỉnh phải tạo điều kiện về cơ sở vật chất, tiếp khách, hội họp, tiếp dân, tiếp xúc cử tri của đại biểu quốc hội, đại biểu HĐND khi có yêu cầu; UBND Tỉnh phối hợp với thường trực HĐND Tỉnh và các Ban HĐND Tỉnh chuẩn bị nội dung các kỳ họp HĐND, xây dựng đề án trình HĐND xét và quyết định theo luật tổ chức HĐND và UBND và theo nghị quyết của HĐND.

ĐIỀU 36: Quan hệ với Thường trực HĐND và các Ban của HĐND; Phải thực hiện theo đúng qui định của Luật Tổ chức HĐND và UBND Tỉnh ban hành năm 1994.

ĐIỀU 37: Quan hệ giữa UBND Tỉnh với MTTQVN, Đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã hội:

- UBND Tỉnh chấp hành đúng những qui định của Chính phủ về mối quan hệ làm việc với các đoàn thể.

- Mời Chủ tịch UBMTTQ Việt Nam và người đứng đầu các đoàn thể của Tỉnh dự các phiên họp của UBND khi bàn các vấn đề có liên quan đến quyền lợi nghĩa vụ của dân để các tổ chức đoàn thể tham gia ý kiến trước khi ban hành các văn bản pháp quy của UBND Tỉnh.

- Thực hiện sự quản lý Nhà nước đối với việc thành lập và hoạt động của các hội.

- Có trách nhiệm giải quyết và trả lời các đề nghị, yêu cầu của UBMTTQ Việt Nam Tỉnh và các đoàn thể.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các đoàn thể nhân dân và các hội hoạt động tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội và vận động nhân dân thi đua thực hiện tốt nghĩa vụ, quyền lợi theo qui định của pháp luật đồng thời hỗ trợ về tài chính theo qui định hiện hành.

ĐIỀU 38: Quan hệ giữa UBND với Viện Kiểm Sát Nhân dân và Tòa án Nhân dân Tỉnh

- UBND bảo đảm giữ mối quan hệ phối hợp với Tòa án Nhân dân Tỉnh và Viện Kiểm sát Nhân dân Tỉnh để giám sát và thi hành hiến pháp và pháp luật, những nghị quyết của HĐND và những văn bản dưới luật của Chính phủ, của các Bộ; giám sát việc tuân theo pháp luật của mọi cơ quan, tổ chức và công dân ở địa phương, đảm bảo việc giải quyết khiếu nại của công dân.

ĐIỀU 39: Quan hệ giữa UBND Tỉnh với các Sở, Ngành trực thuộc UBND:

Các Sở, Ngành là cơ quan tham mưu của UBND Tỉnh, thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ đã qui định và theo sự chỉ đạo của UBND. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch phụ trách khối thực hiện giao ban với Giám đốc Sở theo các khối của UBND Tỉnh 02 tuần 1 lần vào sáng Thứ tư.

- Chủ trì giao ban là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối. Khi Chủ tịch (Phó Chủ tịch) đi công tác vắng, người được ủy nhiệm chủ trì giao ban là Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, có trách nhiệm: Nắm tình hình phản ánh của các đơn vị và báo cáo lại Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND Tỉnh phụ trách khối đồng thời thông báo lại ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch đến các Sở, Ngành có liên quan.

- Đến dự giao ban là Giám đốc Sở, nếu Giám đốc Sở đi vắng thì cấp phó đi thay. Trường hợp đặc biệt cấp Phó cũng đi vắng phải báo cáo với đồng chí Chủ tịch, hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và xin được cử Trưởng phòng Tổng hợp đi thay.

- Chủ tịch (Phó Chủ tịch) giải quyết công việc theo thẩm quyền của mình đã được qui định tại Điều 2 Chương 1 và Điều 11 Chương III.

- Sau cuộc họp giao ban không quá 03 ngày, Văn phòng UBND Tỉnh thông báo các ý kiến, kết luận của các đồng chí chủ trì đến Sở, Ngành.

ĐIỀU 40: 03 tháng một lần, Chủ tịch UBND Tỉnh làm việc với Chủ tịch UBND Huyện để nghe báo cáo nhận xét, đánh giá tình hình kinh tế-xã hội của Huyện, giải quyết các kiến nghị của Chủ tịch UBND Huyện, đồng thời triển khai phương hướng nhiệm vụ cho Chủ tịch UBND Huyện (nếu có).

Chủ tịch UBND Huyện có trách nhiệm chuẩn bị nội dung về tình hình và những kiến nghị gởi trước đến Văn phòng UBND Tỉnh để chuẩn bị cho buổi làm việc đạt hiệu quả cao.

ĐIỀU 41: Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của Tỉnh, Chủ tịch UBND Huyện nếu đi công tác ra khỏi Tỉnh 03 ngày trở lên phải xin ý kiến của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND Tỉnh giới thiệu cấp phó thay thế xử lý công việc hàng ngày.

ĐIỀU 42: Các Sở muốn mở Hội nghị tổng kết hoặc sơ kết công tác ngành phải chuẩn bị tốt nội dung và báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch (Phó Chủ tịch phụ trách khối) khi được chấp thuận mới tổ chức Hội nghị.

Nếu muốn mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự phải đăng ký trước với Chánh Văn phòng để bố trí lịch làm việc.

CHƯƠNG VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

ĐIỀU 43: Qui chế làm việc này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND Tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và báo cáo với UBND Tỉnh về việc thi hành qui chế này.

ĐIỀU 44: Các thành viên UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành các doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc UBND các huyện chịu trách nhiệm thực hiện bản Qui chế này.

ĐIỀU 45: Việc sửa đổi bản Qui chế này do Hội nghị tập thể UBND Tỉnh xem xét, quyết định.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu51/1998/QĐ-UB
Ngày ban hành18/04/1998
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực18/04/1998
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Bùi Huy Thống
Phạm viBình Phước
Trích yếuV/v “Ban hành Qui chế làm việc của UBND Tỉnh”
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.