Quay lại

Quyết định 51/2002/QĐ-UB v/v Quản lý, phân phối và sử dụng nguồn thu từ công tác chống hàng giả

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 51/2002/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 15 tháng 04 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

V/v Quản lý, phân phối và sử dụng nguồn thu từ công tác chống hàng giả

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Thông tư số 93/2000/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí trong công tác chống hàng giả;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá thành phố Đà Nẵng tại Tò trình số 2420 TT/TCVG ngày 15 tháng 12 năm 2000,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nguồn thu từ hoạt động chống hàng giả nêu tại Quyết định này là:

1- Các khoản tiền phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi tàng trữ, vận chuyển, buôn bán và sản xuất hàng giả theo quyết định xử phạt hoặc quyết định xử lý khiếu nại (nếu có) của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 6/7/1995 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác.

2- Tiền thu được sau khi xử lý hàng giả, tang vật bị tịch thu cho phép tái lưu thông trên thị trường theo quyết định xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (đã trừ các chi phí liên quan đến vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, tổ chức bán hàng).

Điều 2. Các nguồn thu do các Lực lượng chống hàng giả trực tiếp kiểm tra, phát hiện, bát giữ, xử lý thu được phải nộp vào tài khoản tạm giữ(tiểu khoản thu từ hoạt động chống hàng giả):

- Do Sở Tài chính - Vật giá thành phố mở tại Kho bạc Nhà nước thành phố để các Lực lượng chống hàng giả của Trung ương hoặc thành phố trực tiếp nộp.

- Do Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện mở tại Kho bạc Nhà nước quận, huyện để các Lực lượng chóng hàng giả của quận, huyện trực tiếp nộp.

Trường hợp các Lực lượng của Trung ương hoặc thành phố kiểm tra, bắt giữ, xử lý vụ việc tại địa điểm xa nơi mở tài khoản tạm giữ thì nguồn thu từ hoạt động chống hàng giả được nộp vào tài khoản tạm giữ ở Kho bạc Nhà nước quận, huyện nơi phát sinh vụ việc. Kho bạc Nhà nước quận, huyện có trách nhiệm thu hộ và làm thủ tục chuyển về tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính - Vật giá tại Kho bạc Nhà nước thành phố.

Điều 3. Các lực lượng có chức năng trực tiếp kiểm tra, phát hiện, bắt giữ, xử lý hàng giả được Nhà nước qui định, bao gồm lực lượng: Quản lý thị trường, Hải quan, Công an, Bộ đội Biên phòng, Thanh tra chuyên ngành (khi được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ).

Điều 4. Phân phối nguồn thu thực hiện như sau.

1- Nguồn thu từ hoạt động chống hàng giả tập trung ở tài khoản tạm giữ được cấp lại 100% cho các Lực lượng chống hàng giả có số thu nộp để sử dụng phục vụ công tác chống hàng giả.

2- Định kỳ hàng quí, các Lực lượng chống hàng giả căn cứ vào số thu thực nộp ở tài khoản tạm giữ và có đề nghị bằng văn bản gửi cơ quan tài chính để Giám đốc sở Tài chính - Vật giá trình Chủ tịch UBND thành phố, Trưởng phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện trình Chủ tịch UBND quận, huyện ra Quyết định cấp lại số thu đã nộp ở tài khoản tạm giữ.

3- Căn cứ Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố (hoặc Chủ tịch UBND quận, huyện), cơ quan tài chính cùng cáp thực hiện chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ về tài khoản của đơn vị được hưởng và có trách nhiệm tiếp tục theo dõi, kiểm tra đơn vị trong việc quản lý, sử dụng nguồn thu được cấp lại.

Điều 5. Trên cơ sở nguồn thu được cấp lại, các Lực lượng chống hàng giả sử dụng cho các mục đích sau:

1- Chi phí cho công tác điều tra, truy bắt, xác minh, kiểm nghiệm, giám định, thẩm định, tiêu hủy hàng hóa.

2- Chi phí mua tin tức tối đa cho một người là 200.000 đồng/người/vụ. Trong trường hợp có nhiều nguồn tin cung cắp có chất lượng thì chi phí mua tin tối đa cho một vụ không quá 1.000.000đồng/vụ.

3- Nguồn thu còn lại, sau khi trừ 2 khoản chi phí nêu trên được xem như 100% và sử dụng cho các khoản:

3. 1- Trích 30% chi khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân của cơ quan trực tiếp tham gia phát hiện, bát giữ, xử lý vụ việc trong công tác chống hàng giả. Trong đó tiền thưởng cho cá nhân không quá 300.000đ/người/vụ và không quá l.000.000đ/người/tháng.

3. 2- Chi phục vụ công tác phối hợp với các đơn vị có chức năng và chi bồi dưỡng khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân tham gia gián tiếp chỉ đạo, xử lý công tác chống hàng giả, nhưng tối đa không quá 10%.

3. 3- Trích nộp lên cơ quan cấp trên ở Trung ương để chỉ đạo công tác chống hàng giả trong toàn ngành, nhưng tối đa không quá 10%. Trường hợp khoản chi này không nộp lên cấp trên, mà được để lại cho đơn vị chi tiêu thì bổ sung vào phần mua sắm trang bị thêm phương tiện phục vụ cho công tác chống hàng giả.

3. 4- Dành tối thiểu 35% để chi mua sắm, sửa chữa phương tiện, dụng cụ phục vụ công tác chống hàng giả của đơn vị.

3. 5- Khoản 15% còn lại:
a- Chi hỗ trợ công tác tuyên truyền, học tập bồi dưỡng nghiệp vụ sơ kết, tông két việc đấu tranh chóng hàng giả, tổ chức thông tin.
b- Chi hỗ trợ bồi dưỡng làm ngoài giờ, trợ cấp cho cán bộ chiến sĩ hoặc gia đình cán bộ chiến sĩ bị tai nạn, bị thương, hy sinh khi làm nhiệm vụ.

Điều 6. Việc sử dụng nguồn thu từ hoạt động chống hàng giả cho các mục đích nêu ở Điều 5 Quyết định này, Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ chống hàng giả phải thực hiện theo nguyên tắc:

- Khi quyết định chi cho mục đích nào thì phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

- Những khoản chi đã có chế độ qui định của Nhà nước thì thực hiện theo đúng qui định. Những khoản chi chưa có chế độ qui định thì đề xuất với cơ quan tài chính để thống nhất thực hiện.

- Những khoản chi có tính chất bí mật phái đảm bảo có hiệu quả và có chứng kiến của người có trách nhiệm.

- Việc mua sắm, sửa chữa phương tiện, dụng cụ phục vụ công tác chống hàng giả phải xây dựng kế hoạch và thực hiện theo đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành.

- Việc chi thưởng phải đảm bảo công khai, dân chủ, công bằng, tiết kiệm, hiệu quả, tránh tiêu cực và có tác dụng khuyến khích công tác chống hàng giả.

- Tất cả các khoản chi phải có đủ chứng từ chi hợp lý, hợp lệ (trừ những khoản chi có tính chất bí mật) để làm cơ sở quyết toán với cơ quan tài chính theo chế độ hiện hành.

Điều 7. Ngoài nhừng nội dung cụ thể nêu tại Quyết định này, các nội dung khác có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng nguồn thu từ chống hàng giả được thực hiện theo Thông tư hướng dẫn số 93/2000/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2000 của Bộ Tài chính.

Điều 8. Quyết định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. Những vụ việc tàng trữ, vận chuyển, buôn bán và sản xuất hàng giả đã phát hiện bắt giữ trước ngày 01/01/2002, nhưng chưa xử lý thì giải quyết theo Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mác, đề nghị các ngành, các cấp kịp thời phản ánh về Sở Tài chính - Vật giá để tổng hợp đề xuất UBND thành phố điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

Điều 9. Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các Lực lượng chống hàng giả và Thủ trưởng các cơ quan liên quan có trách nhiệm căn cứ Quyết định này thực hiện.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu51/2002/QĐ-UB
Ngày ban hành15/04/2002
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực15/04/2002
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Huỳnh Năm
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuV/v Quản lý, phân phối và sử dụng nguồn thu từ công tác chống hàng giả
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.