Quay lại

Quyết định 51/2009/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí đối với cơ sở dạy nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề do tỉnh Ninh Thuận ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------

Số: 51/2009/QĐ-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 11 tháng 02 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ DẠY NGHỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 7 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 tháng 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Căn cứ Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT-BGĐ&ĐT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 1998 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí các cơ sở giáo dục đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Căn cứ Thông tư số 38/2001/TTLT-BGD&ĐT-BTC ngày 22 tháng 8 năm 2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 54/1998/TTLT-BGD&ĐT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 1998 về thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội của các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; Căn cứ Quyết định số 163/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn hoàn thành cơ bản mục tiêu chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa (Chương trình 135 giai đoạn 1999 - 2005); Căn cứ Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu vùng xa giai đoạn 1999 - 2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010; Căn cứ Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển và Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II; Căn cứ Nghị quyết số 09/2008/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt mức thu, chi sử dụng và quản lý học phí đối với cơ sở dạy nghề đào tạo trình độ Trung cấp nghề và công văn số 186/HĐND-VP ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đính chính Nghị quyết số 09/2008/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2008; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 47/TTr-SLĐTBXH ngày 16 tháng 01 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở dạy nghề trình độ Trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Quy định này gồm 5 Chương, 13 Điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và có hiệu lực từ năm học 2008 - 2009.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Hoàng Thị Út Lan

1. Các cơ sở dạy nghề công lập có đào tạo trình độ Trung cấp nghề (gọi chung là cơ sở dạy nghề).

2. Học sinh có bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở trở lên có tham gia học nghề (gọi chung là người học nghề).

1. Người học nghề tại các cơ sở dạy nghề phải đóng học phí theo quy định trừ các đối tượng được miễn, giảm theo khoản 12 của Điều 5 tại Quy định này.

2. Ngoài khoản thu theo quy định này các cơ sở dạy nghề không được thu thêm bất kỳ khoản nào khác liên quan đến dạy nghề (trừ tiền ấn phẩm và lệ phí thi đã được Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh quy định).

3. Khoản thu học phí tại các cơ sở dạy nghề được sử dụng trực tiếp vào các hoạt động đào tạo, phục vụ đào tạo và chi theo đúng mục đích của nguồn thu; nguồn thu học phí của các cơ sở dạy nghề không trừ vào chỉ tiêu ngân sách được giao hằng năm.

4. Không được sử dụng nguồn thu học phí để tổ chức tham quan, nghỉ mát, chi quà biếu và tiếp khách.

5. Các cơ sở dạy nghề nếu được cấp có thẩm quyền cho phép liên kết mở lớp đào tạo với các trường khác trong và ngoài tỉnh thì mức thu học phí, lệ phí theo quy định của các trường đó.

6. Khoản tiền thu học phí được gửi vào Kho bạc Nhà nước nơi cơ sở dạy nghề giao dịch và Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát theo quy định.

Chương II

Điều 3. Mức thu và khu vực thu học phí

1. Đối với học sinh ngoài tỉnh thu: 120.000 đồng/tháng/học sinh.

2. Đối với học sinh trong tỉnh thu theo hai mức:

Điều 4. Thời gian thu học phí

Điều 5. Đối tượng miễn, giảm học phí

1. Đối tượng miễn thu học phí:

a) Học sinh là Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh;

b) Con của người hoạt động cách mạng trước tháng 8 năm 1945;

c) Con liệt sĩ, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

d) Con Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động;

đ) Con thương binh, bệnh binh các hạng;

e) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;

g) Con của người hoạt động cách mạng/kháng chiến bị địch bắt, tù đày;

h) Con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

i) Con của người có công giúp đỡ cách mạng;

k) Học sinh bị tàn tật và khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 21% trở lên do tàn tật và được Hội đồng Giám định y khoa xác nhận;

l) Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;

m) Con gia đình thuộc diện hộ nghèo (có sổ hộ nghèo);

n) Học sinh là bộ đội xuất ngũ.

2. Đối tượng giảm 50% học phí:

Điều 6. Thủ tục xét miễn, giảm

Điều 7. Thu học phí

Điều 8. Sử dụng nguồn thu

Điều 9. Lập và giao dự toán

1. Lập dự toán:

Điều 10. Quyết toán

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ sở dạy nghề

Điều 12. Các đơn vị thực hiện công tác kế toán theo Luật Kế toán Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp và thực hiện quyết toán theo Mục lục ngân sách do Bộ Tài chính ban hành.

Chương V

Điều 13. Tổ chức thực hiện

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu51/2009/QĐ-UBND
Ngày ban hành11/02/2009
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực11/02/2009
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Thuận / Hoàng Thị Út Lan
Phạm viNinh Thuận
Trích yếuQuy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí đối với cơ sở dạy nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề do tỉnh Ninh Thuận ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.