Quay lại

Quyết định 51/2011/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp kiểm soát và công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 51/2011/QĐ-UBND

Bình Dương, ngày 30 tháng 11 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP KIỂM SOÁT VÀ CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;

Căn cứ Chỉ thị số 1722/CT-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức triển khai thi hành Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp tục tăng cường thực hiện Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 1575/TTr-VPUB ngày 23 tháng 11 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp kiểm soát và công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Lê Thanh Cung

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Quy chế này quy định công tác phối hợp giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc kiểm soát và công bố thủ tục hành chính; giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với các sở, ban, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc công khai thủ tục hành chính đã công bố;

b) Quy chế này không điều chỉnh:

1. Kiểm soát thủ tục hành chính phải bảo đảm thực hiện có hiệu quả mục tiêu cải cách thủ tục hành chính, cải cách hành chính; bảo đảm điều phối, huy động sự tham gia tích cực, rộng rãi của tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân vào quá trình kiểm soát thủ tục hành chính.

2. Kịp thời phát hiện để loại bỏ hoặc chỉnh sửa thủ tục hành chính không phù hợp, phức tạp, phiền hà; bổ sung thủ tục hành chính cần thiết, đáp ứng nhu cầu thực tế; bảo đảm quy định thủ tục hành chính đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của đối tượng và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.

3. Kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện ngay khi dự thảo quy định về thủ tục hành chính và được tiến hành thường xuyên, liên tục trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính.

Điều 4. Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính

Điều 5. Thẩm quyền công bố thủ tục hành chính

Điều 6. Phạm vi công bố thủ tục hành chính

1. Tất cả các thủ tục hành chính sau khi ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ phải được công bố công khai.

2. Việc công bố, công khai thủ tục hành chính, bao gồm: Thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ.

a) Công bố thủ tục hành chính mới ban hành là việc cung cấp các thông tin về thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Quy chế này;

b) Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế là việc cung cấp các thông tin liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung, thay thế của thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Quy chế này;

c) Công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ là việc xóa bỏ nội dung thông tin về thủ tục hành chính đã được đưa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 của Quy chế này.

Điều 7. Quyết định công bố thủ tục hành chính

Điều 8. Thống kê thủ tục hành chính và xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính.

Điều 9. Quy trình góp ý kiến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính

1. Tiếp nhận hồ sơ lấy ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính: Khi nhận được hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị gửi đến, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo các nội dung nghiên cứu, cho ý kiến; cụ thể như sau:

Điều 10. Quy trình phối hợp xây dựng dự thảo văn bản công bố thủ tục hành chính

1. Dự thảo văn bản công bố thủ tục hành chính:

Điều 11. Công khai thủ tục hành chính và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

Điều 12. Gửi quyết định công bố thủ tục hành chính đến các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã

Điều 13. Tiếp nhận Quyết định công bố thủ tục hành chính và triển khai thực hiện việc công khai thủ tục

1. Khi nhận được Quyết định công bố thủ tục hành chính (Bao gồm thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ), các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã vào sổ văn bản đến theo quy định về công tác văn thư, lưu trữ; sau đó trình Lãnh đạo cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện. Việc công khai niêm yết thủ tục hành chính phải được các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định công bố (bao gồm công khai niêm yết tại trụ sở và công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị). Trong quá trình thực hiện, các cơ quan, đơn vị có phát sinh vướng mắc, khó khăn liên hệ với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) để trao đổi và được hướng dẫn.

2. Đối với các Quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã, sau khi nhận được Quyết định, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản chỉ đạo, yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đầy đủ, nghiêm túc việc công khai thủ tục theo đúng quy định tại Quy chế này, đồng thời giao cho phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện thường xuyên kiểm tra việc công khai, thực hiện thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn.

Điều 14. Hình thức công khai

Điều 15. Nội dung công khai

Điều 16. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo Quy chế này.

2. Đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện việc thống kê các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; thực hiện các chương trình, dự án, đề án về kiểm soát thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc cơ quan nhà nước cấp trên ban hành.

3. Kiểm soát việc thực hiện công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Chương III của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ.

4. Tham gia ý kiến bằng văn bản về việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (trong đó có nội dung công bố, công khai thủ tục hành chính) đối với sở, ngành, cơ quan, đơn vị, công chức liên quan trong quy trình xét thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các trường hợp đề nghị cấp trên khen thưởng.

5. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính cho các cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Văn phòng Chính phủ).

6. Trong quá trình kiểm tra, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện, nếu phát hiện cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức không thực hiện, thực hiện không đúng yêu cầu hoặc vi phạm quy định về kiểm soát thủ tục hành chính, kịp thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng các hình thức, biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc thống kê các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) và có tờ trình kèm theo dự thảo quyết định công bố; thực hiện các chương trình, dự án, đề án về kiểm soát thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc cơ quan nhà nước cấp trên ban hành.

2. Công khai đầy đủ, chính xác nội dung các thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố theo đúng quy định.

3. Chỉ đạo các phòng, bộ phận trực thuộc thực hiện nghiêm quy trình công bố, công khai và thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật và theo Quy chế này.

4. Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác kiểm tra việc công khai, thực hiện các thủ tục hành chính đã công bố tại Ủy ban nhân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.

Điều 18. Các cơ quan ngành dọc đóng tại địa phương

1. Công khai đầy đủ, chính xác nội dung các thủ tục hành chính đã được ngành dọc công bố theo chỉ đạo, hướng dẫn của ngành dọc quản lý trực tiếp.

2. Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chức năng khác trong công tác kiểm tra việc công khai các thủ tục hành chính của ngành dọc tại Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.

Điều 19. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Công khai, thực hiện đầy đủ, chính xác nội dung các thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố theo đúng quy định.

2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thực hiện nghiêm việc công khai, thực hiện thủ tục theo đúng quy định.

3. Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác kiểm tra việc công khai, thực hiện các thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn.

Điều 20. Ủy ban nhân dân cấp xã

Điều 21. Khen thưởng

Điều 22. Xử lý vi phạm

Điều 23. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Các cơ quan, đơn vị định kỳ hàng quý báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình và kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát và công bố, công khai thủ tục hành chính trước ngày 10 của tháng thứ ba của mỗi quý hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Phòng kiểm soát thủ tục hành chính (Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo của các cơ quan, đơn vị để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính về tình hình, kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát và công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Chương VI

Điều 24. Tổ chức thực hiện

1. Các sở, ban, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này theo chức năng và nhiệm vụ được phân công.

2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Quy chế này xây dựng Quy trình phối hợp công bố thủ tục hành chính giữa các phòng, bộ phận trực thuộc của cơ quan, đơn vị.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã để triển khai thực hiện Quy chế này.

4. Báo Bình Dương, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh dành thời lượng phù hợp để thông tin, tuyên truyền về nội dung, tình hình thực hiện và kết quả thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Quy chế này.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh cần phải sửa đổi, bổ sung, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

MẪU


QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH


(Gửi kèm theo Quy chế phối hợp kiểm soát và công bố, công khai thủ tục hành chính).


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ……./QĐ-UBND

…., ngày …. tháng …. năm 20…


QUYẾT ĐỊNH


Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của sở X/UBND cấp huyện/UBND cấp xã tỉnh Bình Dương


CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH


Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm2003;


Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;


Căn cứ ………. (tên văn bản quy phạm pháp luật có liên quan quy định về thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ);


Xét đề nghị của Giám đốc Sở X và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của sở X/UBND cấp huyện/UBND cấp xã tỉnh Bình Dương.


Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... (đúng vào ngày VBQPPL quy định TTHC có hiệu lực).


Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh Bình Dương/UBND các huyện/UBND các xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

CHỦ TỊCH

Phụ lục


THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/ BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ X/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TỈNH BÌNH DƯƠNG


(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)


PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/ BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ X/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TỈNH BÌNH DƯƠNG


STT

Tên thủ tục hành chính

I. Lĩnh vực…

1

Thủ tục a

2

Thủ tục b

3

Thủ tục c

n

…………………

II. Lĩnh vực…

1

Thủ tục đ

2

Thủ tục e

3

Thủ tục f

n

…………………


PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ X/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TỈNH BÌNH DƯƠNG


I. Lĩnh vực …


1. Thủ tục a


- Trình tự thực hiện:


- Cách thức thực hiện:


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Thời hạn giải quyết:


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


- Lệ phí (nếu có):


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


2. Thủ tục b


- Trình tự thực hiện:


- Cách thức thực hiện;


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Thời hạn giải quyết:


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


- Lệ phí (nếu có):


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục b):


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


n. Thủ tục n


II. Lĩnh vực …


1. Thủ tục đ


- Trình tự thực hiện:


- Cách thức thực hiện;


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Thời hạn giải quyết:


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


- Lệ phí (nếu có):


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục đ):


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


2. Thủ tục e


- Trình tự thực hiện:


- Cách thức thực hiện;


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Thời hạn giải quyết:


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


- Lệ phí (nếu có):


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục e):


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


n. Thủ tục n


Ghi chú:


- Đối với những thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, ngoài việc chứa đựng thông tin nêu trên cần phải xác định rõ bộ phận nào của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.


- Đối với những thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ, không phải thống kê theo nội dung nêu trên nhưng phải xác định rõ tên thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; trường hợp thủ tục hành chính đã được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, quyết định phải ghi rõ số, ký hiệu của hồ sơ thủ tục hành chính; văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính.


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu51/2011/QĐ-UBND
Ngày ban hành30/11/2011
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực10/12/2011
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Lê Thanh Cung
Phạm viBình Dương
Trích yếuVề Quy chế phối hợp kiểm soát và công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.