|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 51/2013/QĐ-UBND |
Tiền Giang, ngày 20 tháng 12 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHO VAY TỪ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm và Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Tổ hợp tác;
Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cho vay vốn từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 22/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành Quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã và Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 29/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 22/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tiền Giang; thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Kim Mai |
1. Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (gọi tắt là hợp tác xã) thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã, thực hiện hạch toán, kế toán, thống kê và kiểm toán theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã.
2. Tổ hợp tác thành lập và đăng ký kinh doanh theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ, thực hiện hạch toán, kế toán theo Điều 20 của Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ và phải nộp thuế, có báo cáo thuế được cơ quan thuế chấp nhận.
Điều 4. Thẩm định và tổ chức cho vay vốn
1. Giao công tác thẩm định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh chủ trì, phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện.
a) Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển quyết định cho vay và chịu trách nhiệm đối với các phương án đầu tư có mức vay đến dưới 500 triệu đồng/phương án;
b) Trình Hội đồng quản lý Quỹ các phương án vay vốn có mức vay từ 500 triệu đồng/phương án.
2. Đối với việc thực hiện cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã:
a) Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển thực hiện cho vay đối với các phương án đầu tư có mức vay đến dưới 500 triệu đồng/phương án;
b) Hội đồng quản lý Quỹ ủy nhiệm cho Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh thực hiện cho vay vốn đối với các phương án đầu tư có mức vay từ 500 triệu đồng/phương án.
3. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh được trưng dụng cán bộ của các đơn vị có liên quan để phục vụ cho yêu cầu công tác thẩm định.
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ Đầu tư phát triển
1. Nhiệm vụ:
a) Tổ chức thẩm định các phương án vay vốn từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã để cho vay theo phân cấp thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4, trên cơ sở góp ý của các đơn vị có liên quan;
b) Hàng quý, năm lập báo cáo và kế hoạch sử dụng vốn phục vụ cho các phương án vay vốn từ nguồn hỗ trợ phát triển hợp tác xã để báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ, Sở Tài chính và Liên minh hợp tác xã tỉnh;
c) Ký hợp đồng tín dụng với đơn vị vay vốn theo ủy nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định tại khoản 2, Điều 4;
d) Thực hiện kiểm tra hồ sơ và giải ngân cho đơn vị vay vốn; chủ trì, phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh thu hồi nợ và lãi tiền vay theo đúng quy định;
đ) Báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ đối với các đơn vị vay vốn không trả được nợ để Hội đồng quản lý Quỹ xem xét xử lý;
e) Lưu giữ hồ sơ tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Quyền hạn:
a) Yêu cầu đơn vị vay vốn cung cấp tài liệu chứng minh tính khả thi, phương án vay vốn và khả năng tài chính, tài sản bảo đảm tiền vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba trước khi quyết định cho vay;
b) Từ chối yêu cầu vay vốn của đơn vị vay vốn nếu thấy không đủ điều kiện vay vốn, phương án vay vốn không có hiệu quả, không phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay của đơn vị vay vốn;
d) Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện đơn vị vay vốn cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng;
đ) Khởi kiện đơn vị vay vốn vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc người bảo lãnh theo quy định của pháp luật;
e) Khi đến hạn trả nợ, nếu đơn vị vay vốn không trả nợ và các bên không có thỏa thuận khác thì Quỹ Đầu tư phát triển có quyền xử lý tài sản làm bảo đảm tiền vay theo sự thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với trường hợp đơn vị vay vốn được bảo lãnh vốn vay;
g) Thực hiện gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ theo quy định tại Điều 13 của Quy chế này;
h) Được hưởng phí ủy thác trên số vốn cho vay.
Điều 6. Kinh phí phục vụ hoạt động cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã
1. Hàng năm, Quỹ Đầu tư phát triển lập kế hoạch kinh phí phục vụ hoạt động cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã để trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt. Nguồn kinh phí hoạt động từ nguồn lãi cho vay vốn đối với hợp tác xã, tổ hợp tác.
2. Mức chi bồi dưỡng các thành viên họp thẩm định phương án vay vốn là 100.000 đồng/người/phương án.
Chương III
Điều 7. Mức cho vay
Điều 8. Mức lãi suất cho vay
1. Lãi suất cho vay vốn bằng 60% lãi suất cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước bằng đồng Việt Nam nhưng không được thấp hơn mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn dưới 6 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong từng thời kỳ. Khi Nhà nước không còn quy định về mức trần lãi suất huy động thì Quỹ Đầu tư phát triển có trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ cho ý kiến về lãi suất.
2. Lãi suất cho vay vốn của một phương án vay vốn được xác định tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng. Khi lãi suất cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tăng hoặc giảm thì lãi suất cho vay sẽ tăng hoặc giảm cho tương ứng theo quy định tại khoản 1, Điều này.
3. Đối với các phương án vay vốn đã được phê duyệt mức lãi suất cho vay (kể cả chưa ký hợp đồng vay vốn) của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Quỹ trước đây thì sẽ được điều chỉnh mức lãi suất cho vay cho phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và được thực hiện điều chỉnh lãi suất cho vay đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng.
4. Mức lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.
Điều 9. Thời hạn cho vay vốn
1. Vay vốn đầu tư: Thời hạn vay vốn tối đa là 5 năm (kể cả thời gian ân hạn).
2. Vay vốn lưu động: Thời hạn vay vốn tối đa là 12 tháng.
Điều 10. Thủ tục vay vốn
1. Thành phần hồ sơ:
Điều 11. Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay
1. Thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp vay vốn đầu tư tài sản cố định.
Điều 12. Giải ngân vốn vay
1. Thành phần hồ sơ:
a) Giải ngân vốn vay đầu tư tài sản cố định hoàn thành.
Điều 13. Gia hạn nợ vay, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
1. Điều kiện, nguyên tắc gia hạn nợ vay; điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.
a) Khi đến hạn thanh toán, nếu đơn vị vay vốn không có khả năng trả nợ do nguyên nhân khách quan và có văn bản đề nghị gia hạn nợ gửi Quỹ Đầu tư phát triển trước thời gian trả nợ ít nhất 02 tuần thì cấp nào quyết định cho vay sẽ xem xét quyết định cho gia hạn nợ. Thời hạn gia hạn nợ, tính từ ngày hết hạn hợp đồng tối đa 1/3 thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng;
b) Khi đến hạn thanh toán, đơn vị vay vốn không trả nợ vay đúng kỳ hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và có văn bản đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gửi Quỹ Đầu tư phát triển trước thời gian trả nợ ít nhất 01 tuần thì Giám đốc Quỹ xem xét, quyết định. Nếu không được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ thì chuyển số nợ gốc và lãi vay đến hạn trả sang nợ quá hạn. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 150% lãi suất vay tính từ ngày hết hạn hợp đồng tín dụng đã ký;
c) Việc đề nghị gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ của đơn vị vay vốn và việc giải quyết cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ của Quỹ Đầu tư phát triển phải được thực hiện trước khi đến hạn trả nợ; đồng thời các bên có thể thỏa thuận bổ sung hợp đồng tín dụng theo kỳ hạn trả nợ mới.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ. Trong đó nêu rõ lý do đề nghị, thời gian đề nghị gia hạn nợ; điều chỉnh kỳ hạn nợ (bản chính);
b) Biên bản xác định thiệt hại được lập sau khi xảy ra thiệt hại, có xác nhận của chính quyền địa phương; trong đó phải ghi rõ mức độ (số lượng) và giá trị thiệt hại của từng loại giá trị tài sản, hàng hoá (nếu có - bản chính hoặc bản sao có xác nhận của đơn vị vay vốn);
c) Báo cáo tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của khách hàng từ thời điểm vay vốn đến thời điểm đề nghị gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ (bản sao có xác nhận của đơn vị vay vốn).
2. Số lượng hồ sơ: Mỗi loại 01 bộ
3. Trình tự thực hiện:
a) Đơn vị vay vốn gửi hồ sơ tại Phòng Thẩm định Tín dụng, Quỹ Đầu tư phát triển; thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần;
b) Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ;
Điều 14. Nguyên tắc bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố, thế chấp
1. Đơn vị vay vốn phải cầm cố, thế chấp tài sản hoặc phải được bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ, trừ trường hợp đơn vị vay vốn được cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay hoặc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo Quy định này.
2. Quỹ Đầu tư phát triển và đơn vị vay vốn thỏa thuận lựa chọn áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của đơn vị vay vốn hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.
3. Quỹ Đầu tư phát triển có quyền lựa chọn tài sản đủ điều kiện để làm bảo đảm tiền vay, lựa chọn bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản cho đơn vị vay vốn.
4. Bên bảo lãnh chỉ được bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình, tài sản là giá trị quyền sử dụng đất; tài sản thuộc quyền quản lý sử dụng đối với bên bảo lãnh. Quỹ Đầu tư phát triển và bên bảo lãnh thỏa thuận về việc áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp cầm cố, thế chấp tài sản của bên bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
5. Khi thế chấp tài sản gắn liền với đất, đơn vị vay vốn phải thế chấp cả giá trị quyền sử dụng đất cùng với tài sản đó hay tách rời là do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật về đất đai và pháp luật liên quan có quy định khác.
6. Trường hợp giao dịch bảo đảm tiền vay bị coi là vô hiệu từng phần hay toàn bộ, thì không ảnh hưởng đến hiệu lực hợp đồng tín dụng mà giao dịch đảm bảo đó là một điều kiện.
Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của các bên bảo lãnh bằng tài sản để bảo đảm tiền vay
Điều 16. Tài sản bảo đảm tiền vay
Điều 17. Xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay
1. Tài sản bảo đảm tiền vay phải được xác định giá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm; việc xác định giá trị tài sản tại thời điểm này chỉ để làm cơ sở xác định mức cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển và không áp dụng khi xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay phải được lập thành văn bản riêng kèm theo hợp đồng bảo đảm hoặc ghi vào hợp đồng tín dụng.
2. Đối với tài sản bảo đảm tiền vay không phải là quyền sử dụng đất, thì việc xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay do các bên thỏa thuận, hoặc thuê tổ chức tư vấn, tổ chức chuyên môn xác định trên cơ sở giá thị trường tại thời điểm xác định, có tham khảo đến các loại giá như giá quy định của nhà nước (nếu có), giá mua, giá trị còn lại trên sổ sách kế toán và các yếu tố khác về giá.
3. Giá trị quyền sử dụng đất thế chấp, bảo lãnh được xác định như sau:
a) Đất do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; đất ở; đất mà hộ gia đình cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp; đất do Nhà nước giao có thu tiền đối với tổ chức kinh tế, đất mà tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp; thì giá trị quyền sử dụng đất thế chấp, bảo lãnh do Quỹ Đầu tư phát triển và đơn vị vay vốn, bên bảo lãnh thỏa thuận theo giá đất thực tế chuyển nhượng ở địa phương đó tại thời điểm thế chấp. Quỹ Đầu tư phát triển xem xét, quyết định mức cho vay và tự chịu trách nhiệm về rủi ro vốn cho vay;
b) Đất do Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả tiền thuê đất ít nhất là 05 năm, thì giá trị quyền sử dụng đất được thế chấp, bảo lãnh gồm tiền đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng khi được Nhà nước cho thuê đất (nếu có), tiền thuê đất trả cho Nhà nước sau khi trừ đi tiền thuê đất cho thời gian đã sử dụng;
c) Trường hợp thế chấp, bảo lãnh giá trị quyền sử dụng đất mà người thuê đất được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật, thì giá trị quyền sử dụng đất thế chấp, bảo lãnh được tính theo giá trị thuê đất trước khi được miễn, giảm.
4. Giá trị tài sản cầm cố, thế chấp được xác định bao gồm cả hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản đó, nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Điều 18. Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và mức cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm
1. Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
a) Giá trị tài sản bảo đảm tiền vay phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp Quỹ Đầu tư phát triển và đơn vị vay vốn thỏa thuận bảo đảm bằng tài sản như là một biện pháp bổ sung đối với khoản vay mà đơn vị vay vốn đã có đủ các điều kiện vay không có bảo đảm bằng tài sản;
b) Nghĩa vụ trả nợ ghi trong hợp đồng tín dụng có thể được bảo đảm bằng một hoặc nhiều tài sản, bằng một hoặc nhiều biện pháp bảo đảm bằng tài sản, với điều kiện phải thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này;
c) Trong thời hạn bảo đảm, các bên có thể thoả thuận rút bớt, bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm với điều kiện phải thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này. Trường hợp đơn vị vay vốn đã thực hiện được một phần nghĩa vụ trả nợ có bảo đảm bằng tài sản, nếu có yêu cầu thì Quỹ Đầu tư phát triển có thể cho rút bớt tài sản bảo đảm tương ứng với phần nghĩa vụ đã thực hiện, với điều kiện là việc rút bớt tài sản bảo đảm không làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ trả nợ có bảo đảm bằng tài sản còn lại và việc xử lý tài sản bảo đảm sau này.
2. Mức cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm
a) Mức cho vay của một phương án vay vốn tối đa là 70% trên tổng giá trị tài sản bảo đảm tiền vay đối với tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất;
b) Mức cho vay của một phương án vay vốn tối đa là 50% trên tổng giá trị tài sản bảo đảm tiền vay đối với các tài sản bảo đảm khác (ngoài điểm a, khoản 2 Điều này).
Điều 19. Điều kiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay
1. Đối với đơn vị vay vốn:
a) Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ;
b) Có phương án vay vốn khả thi và có hiệu quả; hoặc có phương án vay vốn phục vụ đời sống khả thi phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Có mức vốn tự có tham gia vào phương án vay vốn để đầu tư và giá trị tài sản bảo đảm tiền vay bằng các biện pháp cầm cố, thế chấp tối thiểu bằng 20% tổng mức vốn đầu tư của phương án đó.
2. Đối với tài sản hình thành từ vốn vay:
a) Tài sản hình thành từ vốn vay dùng làm bảo đảm tiền vay phải xác định được quyền sở hữu hoặc quyền quản lý, sử dụng; xác định được giá trị, số lượng và được phép giao dịch;
b) Đối với tài sản mà pháp luật có quy định phải mua bảo hiểm, thì đơn vị vay vốn phải cam kết mua bảo hiểm trong suốt thời hạn vay vốn khi tài sản đã được hình thành đưa vào sử dụng.
Điều 20. Hình thức, nội dung, thủ tục ký kết và thực hiện hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay
1. Hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay phải được lập thành văn bản; có thể ghi vào hợp đồng tín dụng do các bên thỏa thuận. Khi tài sản hình thành đưa vào sử dụng, các bên phải lập phụ lục hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay, trong đó mô tả đặc điểm, xác định giá trị tài sản đã được hình thành.
2. Nội dung, thủ tục ký kết và thực hiện hợp đồng cầm cố, thế chấp, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay, đăng ký giao dịch bảo đảm đối với việc bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm. Hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay có chứng nhận của Phòng công chứng Nhà nước hoặc Văn phòng công chứng tư nhân hoạt động theo quy định của pháp luật nếu các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 21. Các trường hợp chấm dứt biện pháp bảo đảm tiền vay
1. Đơn vị vay vốn hoàn thành nghĩa vụ trả nợ hoặc bên bảo lãnh hoàn thành nghĩa vụ bảo lãnh đối với Quỹ Đầu tư phát triển.
2. Tài sản bảo đảm tiền vay, tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay đã được xử lý để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
3. Các bên thoả thuận thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
4. Các trường hợp khác mà pháp luật quy định hoặc theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 22. Điều kiện đối với đơn vị vay vốn không có bảo đảm bằng tài sản
Điều 23. Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
1. Phạm vi áp dụng cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã không có bảo đảm bằng tài sản đối với các phương án vay vốn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, bao gồm:
Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị
1. Sở Tài chính