Quay lại

Quyết định 5142/QĐ-UBND 2021 công khai dự toán ngân sách Bình Định 2022

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5142/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 23 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022 CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 163/20216/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách đối với các cấp ngân sách;

Căn cứ Quyết định số 2047/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2022;

Căn cứ Quyết định số 2306/QĐ-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2022;

Căn cứ Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIII, kỳ họp thứ 4 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2022;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 730/TTr-STC ngày 16 tháng 12 năm 2021 về việc công bố công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 của tỉnh Bình Định.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố công khai số liệu dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 của tỉnh Bình Định (theo các biểu kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này./.

Điều 3. CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2022

(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)

Đơn vị: Triệu đồng

Điều 3. CÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH HUYỆN NĂM 2022

(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)

Đơn vị: Triệu đồng

Điều 3. DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM 2022

(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)

Đơn vị: Triệu đồng

Điều 3. DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ CHI NGÂN SÁCH HUYỆN THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2022

(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)

Đơn vị: Triệu đồng

Điều 3. DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM 2022

(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)

Đơn vị: Triệu đồng

Điều 3. DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO TỪNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC NĂM 2022

(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)

Đơn vị: triệu đồng

Điều 3. DỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO TỪNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC THEO LĨNH VỰC NĂM 2022

(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)

Đơn vị: triệu đồng

Điều 3. DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO TỪNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC THEO LĨNH VỰC NĂM 2022

(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)

Đơn vị: triệu đồng

Điều 3. TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ

(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)

Đơn vị tính: phần trăm (%)

Điều 3. Ghi chú:

Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố nêu trên bao gồm cả tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách xã, phường, thị trấn.

Điều 3. TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN NĂM 2022

(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)

Đơn vị tính: phần trăm (%)

Điều 3. TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN NĂM 2022

(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)

Đơn vị: triệu đồng

Điều 3. DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO TỪNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC THEO LĨNH VỰC NĂM 2022

(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)

Đơn vị: triệu đồng

Điều 3. DỰ TOÁN CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH HUYỆN NĂM 2022

(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)

Đơn vị: triệu đồng


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Tự Công Hoàng


UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH

Biểu số 46/CK-NSNN



STT

Nội dung

Dự toán năm2022

A

TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

11.267.300

1

Thu nội địa (không kể thu từ dầu thô)

10.200.000

2

Thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu

905.000

3

Thu vay bù đắp bội chi

162.300

B

TỔNG THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

16.235.664

I

Các khoản thu cân đối NSĐP

9.552.600

1

Các khoản thu NSĐP hưởng 100%

5.410.500

2

Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ

4.012.100

3

Thu xổ số kiến thiết

130.000

II

Thu vay bù đắp bội chi

162.300

III

Thu chuyển nguồn

120.335

IV

Ngân sách Trung ương bổ sung

6.400.429

1

Bổ sung cân đối ổn định

3.519.466

2

Bổ sung có mục tiêu

2.880.963

C

TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

16.203.964

I

Tổng chi cân đối ngân sách địa phương

13.069.748

1

Chi đầu tư phát triển

4.817.860

2

Chi thường xuyên

7.981.949

3

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

7.138

4

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.360

5

Dự phòng ngân sách

261.441

II

Chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu

3.134.216

1

Chi chương trình mục tiêu quốc gia

2

Chi từ nguồn bổ sung mục tiêu

3.134.216

D

BỘI CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

194.000

Đ

TỔNG MỨC VAY CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

194.000

1

Vay trong nước

2

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước

194.000

E

TRẢ NỢ GỐC VAY CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

43.852

1

Từ nguồn vay để trả nợ gốc

2

Bội thu ngân sách địa phương

31.700

a

Đầu tư tập trung ngân sách tỉnh

b

Tiền sử dụng đất

31.700

3

Khấu hao tài sản hình thành từ vốn vay

12.152


UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH

Biểu số 47/CK-NSNN



STT

Nội dung

Dự toán năm2022

A

NGÂN SÁCH CẤP TỈNH

I

Nguồn thu ngân sách

11.742.061

1

Thu ngân sách được hưởng theo phân cấp

5.058.997

2

Thu bổ sung từ NSTW

6.400.429

-

Thu bổ sung cân đối

3.519.466

-

Thu bổ sung có mục tiêu

2.880.963

3

Thu vay bù đắp bội chi

162.300

4

Thu chuyển nguồn

120.335

II

Chi ngân sách

11.710.361

1

Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp tỉnh

8.528.454

2

Chi bổ sung cho ngân sách huyện

3.181.907

-

Chi bổ sung cân đối

2.629.923

-

Chi bổ sung có mục tiêu

551.984

III

Bội chi NSĐP/Bội thu NSĐP

194.000

B

NGÂN SÁCH HUYỆN (BAO GỒM NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ)

I

Nguồn thu ngân sách

7.675.510

1

Thu ngân sách được hưởng theo phân cấp

4.493.603

2

Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh

3.181.907

-

Thu bổ sung cân đối

2.629.923

-

Thu bổ sung có mục tiêu

551.984

3

Thu kết dư

II

Chi ngân sách

7.675.510

1

Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp huyện

7.675.510

2

Chi bổ sung cho ngân sách xã

-

Chi bổ sung cân đối

-

Chi bổ sung có mục tiêu

3

Chi chuyển nguồn sang năm sau


UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH

Biểu số 48/CK-NSNN



Nội dung

Dự toán năm 2022

Tổng thuNSNN

Thu NSĐP

A - TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN (I+II+ III)

11.267.300

9.714.900

I. THU TỪ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU

905.000

1. Thuế xuất, nhập khẩu, TTĐB và BVMT hàng hóa NK

165.000

2. Thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu

740.000

II. THU NỘI ĐỊA

10.200.000

9.552.600

Thu nội địa trừ tiền sử dụng đất; thu cổ tức, lợi nhuận được chia và lợi nhuận còn lại; xổ số kiến thiết

6.050.000

5.402.600

1. Thu từ DNNN Trung ương

350.000

350.000

- Thuế giá trị gia tăng

247.000

247.000

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

68.000

68.000

- Thuế tài nguyên

35.000

35.000

2. Thu từ DNNN địa phương

95.000

95.000

- Thuế giá trị gia tăng

64.500

64.500

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

26.000

26.000

- Thuế tài nguyên

4.500

4.500

3. Thu từ DN có vốn ĐT nước ngoài

530.000

530.000

- Thuế giá trị gia tăng

130.000

130.000

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

400.000

400.000

4. Thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh

2.400.000

2.400.000

- Thuế giá trị gia tăng

1.414.000

1.414.000

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

620.000

620.000

- Thuế TTĐB hàng hóa, dịch vụ trong nước

221.000

221.000

- Thuế tài nguyên

145.000

145.000

5. Lệ phí trước bạ

280.000

280.000

6. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

20.000

20.000

7. Thuế thu nhập cá nhân

380.000

380.000

8. Thuế bảo vệ môi trường

920.000

441.600

- Số thu NSTW hưởng 100%

478.400

- Số thu phân chia NSTW và NSĐP

441.600

441.600

9. Thu phí và lệ phí tính cân đối ngân sách

170.000

88.000

- Phí, lệ phí trung ương

82.000

- Phí, lệ phí địa phương

88.000

88.000

Bao gồm: + Phí BVMT khai thác khoáng sản

46.000

46.000

+ Lệ phí môn bài

26.064

26.064

+ Các loại phí, lệ phí còn lại

15.936

15.936

10.Tiền sử dụng đất

4.000.000

4.000.000

11. Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

567.000

567.000

- Thu tiền 01 lần

448.140

448.140

- Thu tiền hàng năm

118.860

118.860

12. Tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước

3.000

3.000

13. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

65.000

58.000

- Trung ương cấp phép

10.000

3.000

- Địa phương cấp phép

55.000

55.000

14. Thu hoa lợi công sản, quỹ đất công ích, ... tại xã

50.000

50.000

15. Thu khác ngân sách tính cân đối

220.000

140.000

- Thu phạt vi phạm an toàn giao thông

51.000

- Thu phạt VPHC do cơ quan TW thực hiện

29.000

- Thu khác còn lại địa phương hưởng 100%

140.000

140.000

16. Thu cổ tức, lợi nhuận được chia và lợi nhuận còn lại

20.000

20.000

- Thu NSTW hưởng 100%

- Thu địa phương hưởng 100%

20.000

20.000

17. Thu xổ số kiến thiết

130.000

130.000

Trong đó: - Thu từ xổ số kiến thiết truyền thống

110.000

110.000

- Thu từ Xổ số Điện toán Việt Nam (Vietlott)

20.000

20.000

III. THU VAY BÙ ĐẮP BỘI CHI

162.300

162.300


UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH

Biểu số 49/CK-NSNN



STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN NĂM 2022

NSĐP

Chia ra

Ngân sách cấp tỉnh

Ngân sách huyện, thị xã, thànhphố

A

B

1=2+3

2

3

TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG(A+B)

16.203.964

8.528.454

7.675.510

A

CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

13.069.748

5.703.672

7.366.076

I

Chi đầu tư phát triển

4.817.860

2.264.110

2.553.750

Trong đó chia theo nguồn vốn:

1

Chi đầu tư xây dựng từ nguồn vốn trong nước

557.260

403.510

153.750

2

Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

3.968.300

1.568.300

2.400.000

3

Chi đầu tư từ nguồn xổ số kiến thiết

130.000

130.000

4

Chi từ nguồn thu vay để bù đắp bội chi

162.300

162.300

II

Chi thường xuyên

7.981.949

3.316.946

4.665.003

Trong đó:

1

Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

3.382.292

653.136

2.729.156

2

Chi khoa học và công nghệ

62.979

59.939

3.040

III

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

7.138

7.138

IV

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.360

1.360

V

Chi dự phòng ngân sách

261.441

114.118

147.323

B

CHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU

3.134.216

2.824.782

309.434

I

Bổ sung vốn đầu tư để thực hiện các dự án,công trình

2.795.782

2.795.782

1

Từ nguồn vốn ngoài nước

346.868

346.868

2

Từ nguồn vốn trong nước

2.448.914

2.448.914

II

Bổ sung vốn sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách và một số chương trình mục tiêu

338.434

29.000

309.434

1

Bổ sung kinh phí thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông

29.000

29.000

2

Mua dầu diesel và chi phụ cấp cho người vận hành máy

200

200

3

Lễ hội văn hóa miền biển

900

900

4

Chi tiếp xúc cử tri, hỗ trợ sinh hoạt Tổ Đại biểu HĐND tỉnh

864

864

5

Hỗ trợ kiến thiết thị chính; chỉnh trang, phát triển môi trường, cảnh quan các đô thị; quảng bá, phát triển văn hóa - du lịch

219.700

219.700

6

Hỗ trợ từ nguồn thu ngân sách tỉnh hưởng trên địa bàn thị xã An Nhơn tăng thêm để chi đầu tư phát triển (Nghị quyết số 05-NQ/TU của Tỉnh ủy)

2.800

2.800

7

Chi hỗ trợ lại từ nguồn thu dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách

20.000

20.000

8

Trang bị, ứng dụng công nghệ và cải cách thủ tục hành chính

55.000

55.000

9

Hỗ trợ thực hiện quản lý, bảo vệ rừng theo quy định hướng dẫn của Trung ương

6.000

6.000

10

Hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ chi đặc thù của địa phương

3.970

3.970


UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH

Biểu số 50/CK-NSNN



STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN2022

TỔNG SỐ CHI NSĐP

8.333.595

A

CHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI CHO NGÂN SÁCH HUYỆN

2.629.923

B

CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO LĨNH VỰC

5.703.672

Trong đó:

I

Chi đầu tư phát triển

2.264.110

1

Chi đầu tư xây dựng từ nguồn vốn trong nước

403.510

2

Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

1.568.300

3

Chi đầu tư từ nguồn xổ số kiến thiết

130.000

4

Chi từ nguồn thu vay để bù đắp bội chi

162.300

II

Chi thường xuyên

3.316.946

Trong đó:

1

Chi sự nghiệp kinh tế

487.375

2

Sự nghiệp bảo vệ môi trường

32.320

3

Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề

653.136

4

Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình

779.316

5

Chi sự nghiệp khoa học - công nghệ

59.939

6

Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin

74.873

7

Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình

31.120

8

Chi sự nghiệp thể dục - thể thao

52.041

9

Chi bảo đảm xã hội

499.773

10

Chi quản lý hành chính

484.406

III

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

7.138

IV

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.360

V

Dự phòng ngân sách

114.118


UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH

Biểu số 51/CK-NSNN



STT

Tên đơn vị

Tổng số

Chi đầu tư phát triển (Không kể Chương trình mục tiêu Quốc gia)

Chi thường xuyên (Không kể Chươngtrình mục tiêu Quốc gia)

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địaphươngvay

Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính

Chi dự phòng ngân sách

Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương

Chi Chương trình mục tiêu Quốc gia

Chi chuyển nguồn sang ngân sáchnăm sau

Tổng số

Chi đầu tư phát triển

Chi thường xuyên

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

TỔNG SỐ

5.703.672

2.264.110

3.316.946

7.138

1.360

114.118

I

Các cơ quan, tổ chức, trong đó:

5.581.056

2.264.110

3.316.946

Trong đó:

1

Văn phòng Tỉnh ủy

101.353

101.353

2

Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh

13.312

13.312

3

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

36.395

36.395

4

Sở Du lịch

9.171

9.171

5

Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh

9.421

9.421

6

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

116.913

116.913

7

Sở Kế hoạch và Đầu tư

8.939

8.939

8

Sở Tư pháp

13.563

13.563

9

Sở Công Thương

17.332

17.332

10

Sở Khoa học và Công nghệ

37.596

37.596

11

Sở Tài chính

17.024

17.024

12

Sở Xây dựng

12.752

12.752

13

Sở Giao thông vận tải

270.149

270.149

14

Sở Giáo dục và Đào tạo

580.479

580.479

15

Sở Y tế

356.855

356.855

16

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

75.563

75.563

17

Sở Văn hóa và Thể thao

91.899

91.899

18

Sở Tài nguyên và Môi trường

39.907

39.907

19

Sở Thông tin và Truyền thông

50.625

50.625

20

Sở Nội vụ

29.786

29.786

21

Sở Ngoại vụ

4.825

4.825

22

Thanh tra tỉnh

9.873

9.873

23

Ban Dân tộc tỉnh

6.675

6.675

24

Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh

17.103

17.103

25

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tỉnh

6.469

6.469

26

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh

15.726

15.726

27

Hội Nông dân tỉnh

7.533

7.533

28

Hội Cựu chiến binh tỉnh

3.672

3.672

29

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn

25.866

25.866

30

Trường Cao đẳng Y tế Bình Định

6.226

6.226

31

Trường Chính trị tỉnh

5.385

5.385

32

Ban Giải phóng mặt bằng tỉnh

2.941

2.941

33

Đài Phát thanh và Truyền hình

29.120

29.120

34

Văn phòng điều phối về biến đổi khí hậu

1.138

1.138

35

Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế xã hội

4.248

4.248

36

Ban An toàn giao thông tỉnh

7.000

7.000

37

Liên minh các Hợp tác xã

2.279

2.279

38

Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh

3.465

3.465

39

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam tỉnh

797

797

40

Hội Văn học nghệ thuật tỉnh

3.707

3.707

41

Hội Nhà báo tỉnh

1.725

1.725

42

Hội Chữ thập đỏ tỉnh

2.637

2.637

43

Hội Luật gia tỉnh

410

410

44

Hội Người mù tỉnh

789

789

45

Hội Đông y tỉnh

476

476

46

Hội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin

587

587

47

Hội Cựu Thanh niên xung phong tỉnh

984

984

48

Hội Bảo trợ người khuyết tật và bảo vệ quyền trẻ em tỉnh Bình Định

439

439

49

Hội Khuyến học tỉnh

562

562

50

Hội Cựu tù chính trị cách mạng tỉnh

413

413

51

Hội Người cao tuổi tỉnh

751

751

52

Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo tỉnh

409

409

53

Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo tỉnh

7.280

7.280

54

Hội Làm vườn (Hiệp hội VAC)

415

415

55

Trung tâm Quốc tế Khoa học và Giáo dục liên ngành (Trung tâm ICISE)

6.000

6.000

56

Ban quản lý dự án Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin tỉnh Bình Định

487

487

57

Kính phí thực hiện các chính sách bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh

400.747

400.747

58

Chi cấp bù thủy lợi phí

71.776

71.776

59

Chi thực hiện các chính sách bảo trợ xã hội

356.433

356.433

60

Chi hỗ trợ để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

774

774

61

Chi trích các Quỹ:

87.125

87.125

- Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh

12.625

12.625

- Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh

3.000

3.000

- Sở Lao động Thương binh và Xã hội

1.500

1.500

+ Quỹ Bảo trợ trẻ em

1.000

1.000

+ Quỹ Giải quyết việc làm vì người tàn tật

500

500

- Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội Bình Định

70.000

70.000

63

Chi khác ngân sách

57.385

57.385

- Mua dịch vụ xe buýt

13.219

13.219

- Hỗ trợ Cục Thống kê

600

600

- Hỗ trợ Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh

200

200

- Hỗ trợ Tòa án nhân dân tỉnh

850

850

- Hỗ trợ Trung đoàn 925

500

500

- Ghi chi bồi thường, GPMB từ nguồn thu tiền thuê đất, thuê mặt nước mà nhà đầu tư đã tự nguyện ứng trước; chi lại từ nguồn thu xử phạt, tịch thu, thanh tra; hỗ trợ lãi vay vốn…

42.016

42.016

64

Các khoản chi chờ phân bổ:

173.497

173.497

Trong đó:

- Chi sự nghiệp kinh tế

39.862

39.862

- Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề

29.735

29.735

- Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

4.198

4.198

- Chi sự nghiệp văn hóa thông tin

6.600

6.600

- Chi phát thanh truyền hình

2.000

2.000

- Chi sự nghiệp thể dục thể thao

7.000

7.000

- Chi sự nghiệp môi trường

10.000

10.000

- Sự nghiệp y tế

25.000

25.000

- Chi đảm bảo xã hội

6.843

6.843

- Chi hành chính

27.770

27.770

II

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

7.138

7.138

III

Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính

1.360

1.360

IV

Chi dự phòng ngân sách

114.118

114.118


UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH

Biểu số 52/CK-NSNN



STT

Tên đơn vị

Tổng số

Trong đó

Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

Chi khoa học và công nghệ

Chi y tế, dân số và gia đinh

Chi văn hóa thông tin

Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn

Chi thể dục thể thao

Chi bảo vệ môi trường

Chi các hoạt động kinh tế

Trong đó

Chi hoạt động của các cơ quan quản lý địa phương, đảng, đoàn thể

Chi bảo đảm xã hội

Chi giao thông

Chi nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

TỔNG SỐ

8.648.342

176.227

111.400

184.724

32.661

1.500

6.000

167.675

692.043

2.742.443

925.943

216.988

Bao gồm:

I

Phân bổ chi tiết sau

3.390.738

1

Giao huyện, thị xã, thành phố bố trí

2.553.750

2

Chuẩn bị đầu tư

20.000

3

Đối ứng ODA

74.488

4

Bố trí Quy hoạch tỉnh

5.000

5

Xử lý thanh toán các công trình quyết toán

40.000

6

Trả nợ vay ngân sách

31.700

7

Hỗ trợ đầu tư hợp tác bên Lào

1.500

8

Quỹ PTĐ và các công trình hạ tầng để phát triển quỹ đất

200.000

9

Bố trí các Khu TĐC, HT BT, GPMB các dự án của tỉnh

200.000

10

Bố trí cho chương trình BTXM GTNT VÀ KCH kênh mương

60.000

11

Các Chương trình MTQG

38.000

12

Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

4.000

13

Bội chi ngân sách

162.300

II

Phân bổ trực tiếp theo QĐ đầu năm

5.257.604

176.227

111.400

184.724

32.661

1.500

6.000

167.675

692.043

2.742.443

925.943

216.988

Trong đó:

14

Văn phòng Tỉnh ủy

42.900

1.100

41.800

15

Văn phòng HĐND tỉnh

22.000

22.000

16

Văn phòng UBND tỉnh

3.000

3.000

17

Sở Khoa học và Công nghệ

100.300

100.300

18

Sở Giao thông vận tải

60.049

60.049

19

Sở Giáo dục và Đào tạo

35.500

35.500

20

Sở Y tế

87.920

87.920

21

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

3.715

3.000

715

22

Sở Văn hóa và Thể thao

23.720

17.720

6.000

23

Sở Tài nguyên và Môi trường

2.000

2.000

24

Sở Thông tin và Truyền thông

10.000

10.000

25

Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh

236.610

164.500

42.110

30.000

26

Trường Cao đẳng Bình Định

3.000

3.000

27

Trường Chính trị tỉnh

3.500

3.500

28

Trường Cao đẳng Y tế

3.000

3.000

29

Ban GPMB tỉnh

200.000

200.000

30

Sở NN&PTNT

42.856

42.856

31

Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Bình Định

260.846

56.671

39.500

164.675

32

Ban Quản lý dự án nông nghiệp và phát triển nông thôn

814.927

814.927

33

Ban QLDA Giao thông tỉnh

2.546.637

2.546.637

34

Bệnh viện đa khoa tỉnh

24.000

24.000

35

Sở Tư pháp

3.000

3.000

36

Sở Tài chính

324.255

324.255

37

Tỉnh đoàn

1.624

1.624

38

Đài PTTH Bình Định

1.500

1.500

39

Thành phố Quy Nhơn

26.592

1.000

20.000

5.592

40

Thị xã An Nhơn

55.256

6.528

3.000

4.000

1.200

18.500

21.028

1.000

41

Huyện Tuy Phước

16.791

800

2.000

6.200

7.184

607

42

Huyện Tây Sơn

27.607

16.583

678

5.000

4.865

481

43

Huyện Phù Cát

27.376

6.831

2.000

619

567

10.840

6.519

44

Huyện Phù Mỹ

24.194

3.407

116

7.122

13.549

45

Huyện Hoài Ân

27.243

12.589

1.654

13.000

46

Huyện Hoài Nhơn

59.360

16.118

3.834

3.000

22.393

14.015

47

Huyện Vân Canh

6.000

3.479

1.521

1.000

48

Huyện Vĩnh Thạnh

7.458

6.758

700

49

Huyện An Lão

12.768

463

4.305

3.000

5.000


UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH

Biểu số 53/CK-NSNN



Stt

Tên đơn vị

Dự toán năm 2022

Bao gồm:

Chi sự nghiệp kinh tế

Chi sự nghiệp môi trường

Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề

Chi sự nghiệp khoa học - công nghệ

Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin

Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình

Chi sự nghiệp thể dục - thể thao

Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình

Chi bảo đảm xã hội

Chi hành chính

Chi khác

TỔNG CỘNG

3.316.946

487.375

32.320

653.136

59.939

74.873

31.120

52.041

779.316

499.773

484.406

57.385

Trong đó :

1

Văn phòng Tỉnh ủy

101.353

200

14.117

87.036

2

Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh

13.312

13.312

3

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

36.395

154

4.759

31.482

4

Sở Du lịch

9.171

5.033

4.138

5

Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh

9.421

529

8.892

6

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

116.913

53.730

137

63.046

7

Sở Kế hoạch và Đầu tư

8.939

3.277

84

5.578

8

Sở Tư pháp

13.563

5.223

50

8.290

9

Sở Công Thương

17.332

8.925

300

249

625

7.233

10

Sở Khoa học và Công nghệ

37.596

26

30.968

6.602

11

Sở Tài chính

17.024

304

16.720

12

Sở Xây dựng

12.752

4.263

214

8.275

13

Sở Giao thông vận tải

270.149

259.581

72

10.496

14

Sở Giáo dục và Đào tạo

580.479

180

572.944

7.355

15

Sở Y tế

356.855

483

345.802

10.570

16

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

75.563

4.143

62.847

8.573

17

Sở Văn hóa và Thể thao

91.899

15

40.196

45.041

6.647

18

Sở Tài nguyên và Môi trường

39.907

10.922

17.556

85

11.344

19

Sở Thông tin và Truyền thông

50.625

352

5.143

45.130

20

Sở Nội vụ

29.786

3.910

3.073

22.803

21

Sở Ngoại vụ

4.825

36

4.789

22

Thanh tra tỉnh

9.873

40

9.833

23

Ban Dân tộc tỉnh

6.675

445

1.550

4.680

24

Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh

17.103

7.015

1.730

747

7.611

25

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tỉnh

6.469

448

78

5.943

26

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh

15.726

438

754

3.433

11.101

27

Hội Nông dân tỉnh

7.533

460

320

6.753

28

Hội Cựu chiến binh tỉnh

3.672

70

3.602

29

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn

25.866

25.866

30

Trường Cao đẳng Y tế Bình Định

6.226

6.226

31

Trường Chính trị tỉnh

5.385

5.385

32

Ban Giải phóng mặt bằng tỉnh

2.941

2.941

33

Đài Phát thanh và Truyền hình

29.120

29.120

34

Văn phòng điều phối về biến đổi khí hậu

1.138

1.138

35

Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế xã hội

4.248

4.248

36

Ban An toàn giao thông tỉnh

7.000

7.000

37

Liên minh các Hợp tác xã

2.279

2.279

38

Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh

3.465

1.900

1.565

39

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam tỉnh

797

797

40

Hội Văn học nghệ thuật tỉnh

3.707

3.707

41

Hội Nhà báo tỉnh

1.725

1.725

42

Hội Chữ thập đỏ tỉnh

2.637

2.637

43

Hội Luật gia tỉnh

410

410

44

Hội Người mù tỉnh

789

789

45

Hội Đông y tỉnh

476

476

46

Hội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin

587

587

47

Hội Cựu Thanh niên xung phong tỉnh

984

984

48

Hội Bảo trợ người khuyết tật và bảo vệ quyền trẻ em tỉnh Bình Định

439

439

49

Hội Khuyến học tỉnh

562

562

50

Hội Cựu tù chính trị cách mạng tỉnh

413

413

51

Hội Người cao tuổi tỉnh

751

751

52

Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo tỉnh

409

409

53

Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo tỉnh

7.280

7.280

54

Hội Làm vườn (Hiệp hội VAC)

415

143

272

55

Trung tâm Quốc tế Khoa học và Giáo dục liên ngành (Trung tâm ICISE)

6.000

6.000

56

Ban quản lý dự án Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin tỉnh Bình Định

487

487

57

Kinh phí thực hiện các chính sách bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh

400.747

400.747

58

Chi cấp bù thủy lợi phí

71.776

71.776

59

Chi thực hiện các chính sách bảo trợ xã hội

356.433

356.433

60

Chi hỗ trợ để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

774

774

61

Chi trích các Quỹ:

87.125

3.000

12.625

71.500

- Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh

12.625

12.625

- Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh

3.000

3.000

- Sở Lao động Thương binh và Xã hội

1.500

1.500

+ Quỹ Bảo trợ trẻ em

1.000

1.000

+ Quỹ Giải quyết việc làm vì người tàn tật

500

500

- Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội Bình Định

70.000

70.000

62

Chi khác ngân sách

57.385

57.385

- Mua dịch vụ xe buýt

13.219

13.219

- Hỗ trợ Cục Thống kê

600

600

- Hỗ trợ Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh

200

200

- Hỗ trợ Tòa án nhân dân tỉnh

850

850

- Hỗ trợ Trung đoàn 925

500

500

- Ghi chi bồi thường, GPMB từ nguồn thu tiền thuê đất, thuê mặt nước mà nhà đầu tư đã tự nguyện ứng trước; chi lại từ nguồn thu xử phạt, tịch thu, thanh tra; hỗ trợ lãi vay vốn…

42.016

42.016

63

Các khoản chi chờ phân bổ:

173.497

39.862

10.000

29.735

4.198

6.600

2.000

7.000

25.000

6.843

27.770

Trong đó:

- Chi sự nghiệp kinh tế

39.862

39.862

- Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề

29.735

29.735

- Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

4.198

4.198

- Chi sự nghiệp văn hóa thông tin

6.600

6.600

- Chi phát thanh truyền hình

2.000

2.000

- Chi sự nghiệp thể dục thể thao

7.000

7.000

- Chi sự nghiệp môi trường

10.000

10.000

- Sự nghiệp y tế

25.000

25.000

- Chi đảm bảo xã hội

6.843

6.843

- Chi hành chính

27.770

27.770


UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH

Biểu số 54/CK-NSNN



Số thứtự

Huyện, thị xã, thành phố

Thuế giá trị gia tăng lĩnh vực ngoài quốc doanh

Thuế thunhập doanh nghiệp lĩnh vực ngoài quốc doanh

Thuế thu nhập cá nhân do Chi cục Thuế quản lý

1

Quy Nhơn

25

25

100

2

An Nhơn

100

100

100

3

Tuy Phước

100

100

100

4

Tây Sơn

100

100

100

5

Phù Cát

100

100

100

6

Phù Mỹ

100

100

100

7

Hoài Ân

100

100

100

8

Hoài Nhơn

100

100

100

9

Vân Canh

100

100

100

10

Vĩnh Thạnh

100

100

100

11

An Lão

100

100

100



UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH

Biểu số 54/CK-NSNN



Số thứtự

Huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn

Thuế giá trị gia tăng lĩnh vực ngoài quốc doanh (trừ các đơn vị, doanhnghiệp do CụcThuế quản lý)

Thuế thu nhập doanhnghiệp lĩnh vực ngoàiquốc doanh (trừ các đơn vị,doanhnghiệp doCục Thuế quản lý)

Thuế nhà, đất; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

Lệ phí (hoặc thuế) môn bài cá nhân và hộ kinh doanh

Lệ phí trước bạ nhà, đất

I

Quy Nhơn

1

Trần Quang Diệu

5

5

5

5

5

2

Bùi Thị Xuân

5

5

5

5

5

3

Đống Đa

5

5

5

5

5

4

Thị Nại

5

5

5

5

5

5

Quang Trung

5

5

5

5

5

6

Ghềnh Ráng

5

5

5

5

5

7

Ngô Mây

5

5

5

5

5

8

Nguyễn Văn Cừ

5

5

5

5

5

9

Trần Hưng Đạo

5

5

5

5

5

10

Lê Hồng Phong

5

5

5

5

5

11

Lý Thường Kiệt

5

5

5

5

5

12

Trần Phú

5

5

5

5

5

13

Lê Lợi

5

5

5

5

5

14

Hải Cảng

5

5

5

5

5

15

Nhơn Bình

5

5

5

5

5

16

Nhơn Phú

5

5

5

5

5

17

Nhơn Lý

10

10

100

100

100

100

18

Nhơn Hải

10

10

100

100

100

100

19

Nhơn Hội

10

10

100

100

100

100

20

Nhơn Châu

10

10

100

100

100

100

21

Phước Mỹ

10

10

100

100

100

100

II

An Nhơn

1

Bình Định

5

5

100

100

100

100

2

Đập Đá

5

5

100

100

100

100

3

Nhơn Thành

10

10

100

100

100

100

4

Nhơn Mỹ

10

10

100

100

100

100

5

Nhơn Hạnh

10

10

100

100

100

100

6

Nhơn Phong

10

10

100

100

100

100

7

Nhơn Hậu

10

10

100

100

100

100

8

Nhơn An

10

10

100

100

100

100

9

Nhơn Hưng

10

10

100

100

100

100

10

Nhơn Phúc

10

10

100

100

100

100

11

Nhơn Khánh

10

10

100

100

100

100

12

Nhơn Lộc

10

10

100

100

100

100

13

Nhơn Hòa

10

10

100

100

100

100

14

Nhơn Thọ

10

10

100

100

100

100

15

Nhơn Tân

10

10

100

100

100

100

III

Tuy Ph ước

1

Tuy Phước

5

5

100

100

100

100

2

Diêu Trì

5

5

100

100

100

100

3

Phước Thắng

10

10

100

100

100

100

4

Phước Hưng

10

10

100

100

100

100

5

Phước Hòa

10

10

100

100

100

100

6

Phước Quang

10

10

100

100

100

100

7

Phước Sơn

10

10

100

100

100

100

8

Phước Hiệp

10

10

100

100

100

100

9

Phước Lộc

10

10

100

100

100

100

10

Phước Thuận

10

10

100

100

100

100

11

Phước Nghĩa

10

10

100

100

100

100

12

Phước An

10

10

100

100

100

100

13

Phước Thành

10

10

100

100

100

100

IV

Tây Sơn

1

Phú Phong

5

5

100

100

100

100

2

Bình Tân

10

10

100

100

100

100

3

Tây Thuận

10

10

100

100

100

100

4

Bình Thuận

10

10

100

100

100

100

5

Tây Giang

10

10

100

100

100

100

6

Bình Thành

10

10

100

100

100

100

7

Tây An

10

10

100

100

100

100

8

Bình Hòa

10

10

100

100

100

100

9

Bình Tường

10

10

100

100

100

100

10

Tây Vinh

10

10

100

100

100

100

11

Tây Bình

10

10

100

100

100

100

12

Vĩnh An

10

10

100

100

100

100

13

Tây Xuân

10

10

100

100

100

100

14

Tây Phú

10

10

100

100

100

100

15

Bình Nghi

10

10

100

100

100

100

V

Phù Cát

1

Ngô Mây

5

5

100

100

100

100

2

Cát Sơn

10

10

100

100

100

100

3

Cát Minh

10

10

100

100

100

100

4

Cát Tài

10

10

100

100

100

100

5

Cát Khánh

10

10

100

100

100

100

6

Cát Lâm

10

10

100

100

100

100

7

Cát Hanh

10

10

100

100

100

100

8

Cát Thành

10

10

100

100

100

100

9

Cát Hải

10

10

100

100

100

100

10

Cát Hiệp

10

10

100

100

100

100

11

Cát Trinh

10

10

100

100

100

100

12

Cát Nhơn

10

10

100

100

100

100

13

Cát Hưng

10

10

100

100

100

100

14

Cát Tường

10

10

100

100

100

100

15

Cát Tân

10

10

100

100

100

100

16

Cát Tiến

10

10

100

100

100

100

17

Cát Thắng

10

10

100

100

100

100

18

Cát Chánh

10

10

100

100

100

100

VI

Phù Mỹ

1

Phù Mỹ

5

5

100

100

100

100

2

Bình Dương

5

5

100

100

100

100

3

Mỹ Đức

10

10

100

100

100

100

4

Mỹ Châu

10

10

100

100

100

100

5

Mỹ Thắng

10

10

100

100

100

100

6

Mỹ Lộc

10

10

100

100

100

100

7

Mỹ Lợi

10

10

100

100

100

100

8

Mỹ An

10

10

100

100

100

100

9

Mỹ Phong

10

10

100

100

100

100

10

Mỹ Trinh

10

10

100

100

100

100

11

Mỹ Thọ

10

10

100

100

100

100

12

Mỹ Hòa

10

10

100

100

100

100

13

Mỹ Thành

10

10

100

100

100

100

14

Mỹ Chánh

10

10

100

100

100

100

15

Mỹ Chánh Tây

10

10

100

100

100

100

16

Mỹ Quang

10

10

100

100

100

100

17

Mỹ Hiệp

10

10

100

100

100

100

18

Mỹ Tài

10

10

100

100

100

100

19

Mỹ Cát

10

10

100

100

100

100

VII

Hoài Ân

1

Tăng Bạt Hổ

5

5

100

100

100

100

2

Ân Hảo Đông

10

10

100

100

100

100

3

Ân Hảo Tây

10

10

100

100

100

100

4

Ân Mỹ

10

10

100

100

100

100

5

Ân Sơn

10

10

100

100

100

100

6

Dak Mang

10

10

100

100

100

100

7

Ân Tín

10

10

100

100

100

100

8

Ân Thạnh

10

10

100

100

100

100

9

Ân Phong

10

10

100

100

100

100

10

Ân Đức

10

10

100

100

100

100

11

Ân Hữu

10

10

100

100

100

100

12

Bok Tới

10

10

100

100

100

100

13

Ân Tường Tây

10

10

100

100

100

100

14

Ân Tường Đông

10

10

100

100

100

100

15

Ân Nghĩa

10

10

100

100

100

100

VIII

Hoài Nhơn

1

Bồng Sơn

5

5

100

100

100

100

2

Tam Quan

5

5

100

100

100

100

3

Hoài Sơn

10

10

100

100

100

100

4

Hoài Châu

10

10

100

100

100

100

5

Hoài Châu Bắc

10

10

100

100

100

100

6

Hoài Phú

10

10

100

100

100

100

7

Tam Quan Bắc

10

10

100

100

100

100

8

Tam Quan Nam

10

10

100

100

100

100

9

Hoài Hảo

10

10

100

100

100

100

10

Hoài Thanh

10

10

100

100

100

100

11

Hoài Thanh Tây

10

10

100

100

100

100

12

Hoài Hương

10

10

100

100

100

100

13

Hoài Tân

10

10

100

100

100

100

14

Hoài Hải

10

10

100

100

100

100

15

Hoài Xuân

10

10

100

100

100

100

16

Hoài Mỹ

10

10

100

100

100

100

17

Hoài Đức

10

10

100

100

100

100

IX

Vân Canh

1

Vân Canh

20

20

100

100

100

100

2

Canh Hiệp

20

20

100

100

100

100

3

Canh Liên

20

20

100

100

100

100

4

Canh Vinh

20

20

100

100

100

100

5

Canh Hiển

20

20

100

100

100

100

6

Canh Thuận

20

20

100

100

100

100

7

Canh Hòa

20

20

100

100

100

100

X

Vĩnh Thạnh

1

Vĩnh Thạnh

20

20

100

100

100

100

2

Vĩnh Sơn

20

20

100

100

100

100

3

Vĩnh Kim

20

20

100

100

100

100

4

Vĩnh Hòa

20

20

100

100

100

100

5

Vĩnh Hiệp

20

20

100

100

100

100

6

Vĩnh Hảo

20

20

100

100

100

100

7

Vĩnh Quang

20

20

100

100

100

100

8

Vĩnh Thịnh

20

20

100

100

100

100

9

Vĩnh Thuận

20

20

100

100

100

100

XI

An Lão

1

An Lão

20

20

100

100

100

100

2

An Hưng

20

20

100

100

100

100

3

An Trung

20

20

100

100

100

100

4

An Dũng

20

20

100

100

100

100

5

An Vinh

20

20

100

100

100

100

6

An Toàn

20

20

100

100

100

100

7

An Tân

20

20

100

100

100

100

8

An Hòa

20

20

100

100

100

100

9

An Quang

20

20

100

100

100

100

10

An Nghĩa

20

20

100

100

100

100


UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH

Biểu số 55/CK-NSNN



STT

Tên đơn vị

Tổng thu NSNN trên địa bàn

Thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố được hưởng theo phân cấp

Số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh

Số bổ sung thực hiện các chế độ, chính sách, điều chỉnh tiền lương

Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang

Tổng chi cân đối ngân sách huyện, thị xã, thành phố

Tổng số

Chia ra

Thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 100%

Thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng từ các khoản thu phân chia (theo phân cấp HĐND cấp tỉnh)

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

TỔNG SỐ

6.076.310

4.493.603

3.191.560

1.302.043

2.629.923

551.984

7.675.510

1

Quy Nhơn

2.790.180

1.259.353

864.830

394.523

8.744

41.394

1.309.491

2

An Nhơn

894.350

894.030

696.510

197.520

175.703

73.760

1.143.493

3

Tuy Phước

500.470

500.170

377.470

122.700

262.582

47.354

810.106

4

Tây Sơn

192.850

192.690

139.630

53.060

312.044

47.762

552.496

5

Phù Cát

462.350

412.200

307.810

104.390

397.131

51.702

861.033

6

Phù Mỹ

337.750

337.690

198.810

138.880

352.353

70.278

760.321

7

Hoài Ân

90.890

90.865

67.905

22.960

282.043

58.660

431.568

8

Hoài Nhơn

651.410

650.610

480.910

169.700

347.734

60.600

1.058.944

9

Vân Canh

59.620

59.600

11.580

48.020

124.476

37.398

221.474

10

Vĩnh Thạnh

64.310

64.270

28.760

35.510

160.024

30.036

254.330

11

An Lão

32.130

32.125

17.345

14.780

207.089

33.040

272.254


UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH

Biểu số 56/CK-NSNN



Stt

Nội dung bổ sung mục tiêu

Tổng số

Trong đó, bổ sung mục tiêu cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố:

Quy Nhơn

An Nhơn

Tuy Phước

Tây Sơn

Phù Cát

Phù Mỹ

Hoài Ân

Hoài Nhơn

Vân Canh

Vĩnh Thạnh

An Lão

Tổng số

551.984

41.394

73.760

47.354

47.762

51.702

70.278

58.660

60.600

37.398

30.036

33.040

1

Mua dầu diesel và chi phụ cấp cho người vận hành máy

200

200

2

Lễ hội văn hóa miền biển

900

270

-

120

-

180

150

-

180

-

-

-

3

Chi tiếp xúc cử tri, hỗ trợ sinh hoạt Tổ Đại biểu HĐND tỉnh

864

124

60

84

112

72

128

60

120

28

36

40

4

Bổ sung mục tiêu để thực hiện các nhiệm vụ theo thứ tự ưu tiên từ 4.1 đến 4.4 như sau:

242.550

26.000

25.900

22.150

22.150

26.450

25.000

27.600

25.300

14.000

14.000

14.000

4.1

Kinh phí mua sắm trang thiết bị dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông mới

4.2

Kinh phí mua sắm bổ sung, thay thế trang thiết bị dạy học

4.3

Kinh phí mua sắm, quản lý, vận hành bể bơi tại các trường để phổ biến kiến thức, kỹ năng tồn tại và bơi lội nhằm chống đuối nước trẻ em

4.4

Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa trường học

5

Hỗ trợ kiến thiết thị chính; chỉnh trang, phát triển môi trường, cảnh quan các đô thị; quảng bá, phát triển văn hóa - du lịch

219.700

10.000

40.000

20.000

20.000

20.000

20.000

25.500

30.000

14.200

10.000

10.000

6

Hỗ trợ từ nguồn thu ngân sách tỉnh hưởng trên địa bàn thị xã An Nhơn tăng thêm để chi đầu tư phát triển (Nghị quyết số 05-NQ/TU của Tỉnh ủy)

2.800

2.800

7

Chi hỗ trợ lại từ nguồn thu dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách

20.000

20.000

8

Trang bị, ứng dụng công nghệ và cải cách thủ tục hành chính

55.000

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

9

Hỗ trợ thực hiện quản lý, bảo vệ rừng theo quy định hướng dẫn của Trung ương

6.000

2.000

500

3.500

10

Hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ chi đặc thù của địa phương

3.970

500

500

1.970

500

500


UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH

Biểu số 57/CK-NSNN



STT

Tên đơn vị

Tổng số

Trong đó

Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Đầu tư phát triển

Kinh phí sự nghiệp

Tổng số

Đầu tư phát triển

Kinh phí sự nghiệp

Tổng số

Đầu tư phát triển

Kinh phí sự nghiệp

Tổng số

Vốn trong nước

Vốn ngoài nước

Tổng số

Vốn trong nước

Vốn ngoài nước

Tổng số

Vốn trong nước

Vốn ngoài nước

Tổng số

Vốn trong nước

Vốn ngoài nước

A

B

1=2+3

2=5+12

3=8+15

4=5+8

5=6+7

6

7

8=9+10

9

10

11=12+15

12=13+14

13

14

15=16+17

16

17

TỔNG SỐ

I

Ngân sách cấp tỉnh


UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH

Biểu số 58/CK-NSNN

DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022


(Dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)


Đơn vị: triệu đồng


STT

Danh mục dự án

Địa điểm xây dựng

Năng lực thiết kế

Thời gian khởi công - hoàn thành

Quyết định đầu tư

Giá trị khối lượng thực hiện từ khởi công đến 31/12/2021

Lũy kế vốn đã bố trí đến 31/12/2021

Kế hoạch vốn năm 2022

Số Quyết định, ngày, tháng, năm ban hành

Tổng mức đầu tư được duyệt

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Chia theo nguồn vốn

Tổng số

Chia theo nguồn vốn

Tổng số

Chia theo nguồn vốn

Tổng số

Chia theo nguồn vốn

Ngoài nước

Ngân sách trung ương

Ngân sách địa phương

Ngoài nước

Ngân sách trung ương

Ngân sách địa phương

Ngoài nước

Ngân sách trung ương

Ngân sách địa phương

Ngoài nước

Ngân sách trung ương

Ngân sách địa phương

TỔNG SỐ

8.648.343

346.868

2.448.914

5.852.560

A

VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

5.852.560

5.852.560

A

NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TẬP TRUNG

557.260

557.260

A1

GIAO HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ BỐ TRÍ

153.750

153.750

1

UBND huyện Hoài Ân

10.130

10.130

2

UBND huyện Tây Sơn

10.590

10.590

3

UBND huyện Vân Canh

10.250

10.250

4

UBND huyện Vĩnh Thạnh

10.570

10.570

5

UBND huyện An Lão

10.810

10.810

6

UBND huyện Tuy Phước

11.770

11.770

7

UBND huyện Phù Cát

12.420

12.420

8

UBND huyện Phù Mỹ

12.240

12.240

9

UBND thị xã An Nhơn

12.240

12.240

10

UBND thị xã Hoài Nhơn

13.440

13.440

11

UBND thành phố Quy Nhơn

39.290

39.290

TỈNH BỐ TRÍ

403.510

403.510

A.1

VỐN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

20.000

20.000

A.2

BỐ TRÍ CHO DỰ ÁN QUY HOẠCH TỈNH THỜI KỲ 2021- 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

5.000

5.000

A 3

XỬ LÝ THANH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH QUYẾT TOÁN

40.000

40.000

A.4

BỐ TRÍ CHO CÁC DỰ ÁN

338.510

338.510

I

CÁC DỰ ÁN HOÀN THÀNH, CHUYỂN TIẾP

189.289

189.289

I.1

NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

84.647

84.647

1

Đường từ QL1A cũ đến Gò Dài và khu dân cư dọc tuyến

UBND TX Hoài Nhơn

4451/QĐ-UBND; 02/12/2016 96/HĐND; 15/10/2018

10.150

10.150

2

Cải tạo nâng cấp hệ thống điện chiếu sáng bãi biển Quy Nhơn khu vực dọc tuyến đường Xuân Diệu và An Dương Vương (từ Lý Chiêu Hoàng đến Khách sạn Hoàng Gia)

UBND TP Quy Nhơn

2373/QĐ-UBND; 17/6/2020

24.059

3.000

5.592

5.592

3

Đường cứu hộ, cứu nạn từ QL 1A đến giáp đường ĐT.639 (đường ven biển)

UBND huyện Phù Mỹ

1945/QĐ-UBND; 08/06/2015 3338/QĐ-UBND ; 01/10/2018

104.038

11.637

822

822

4

Nâng cấp, mở rộng tuyến đường số 2 (đoạn kết nối đường ĐT.638 với đường ĐT.639), huyện Hoài Nhơn

UBND TX Hoài Nhơn

3340/QĐ-UBND; 18/9/2019 601/QĐ-UBND ; 22/2/2021

30.498

5.197

2.167

2.167

5

Nâng cấp, mở rộng tuyến đường Nhà Đá - An Lương, huyện Phù Mỹ

UBND huyện Phù Mỹ

2289/QĐ-UBND; 10/6/2020

12.993

3.380

2.300

2.300

6

Nâng cấp, mở rộng đường kết nối ĐT.633 (Quốc lộ 1) đến ĐT.634, luyện Phù Cát

UBND huyện Phù Cát

518/QĐ-UBND; 21/02/2020

24.204

8.622

2.840

2.840

7

Nâng cấp tuyến đường ĐH.42, huyện Tuy Phước

UBND huyện Tuy Phước

3374/QĐ-UBND; 03/10/2018 707/QĐ-UBND ; 03/3/2021 3675/QĐ-UBND ; 06/9/2021

63.400

11.367

1.200

1.200

8

Nâng cấp, mở rộng tuyến đường kết nối từ Quốc lộ 1A cũ đến giáp đường tỉnh lộ ĐT.638, huyện Phù Cát

UBND huyện Phù Cát

1263/QĐ-UBND; 09/4/2021

34.000

12.109

3.000

3.000

9

Tuyến đường liên xã Hoài Tân từ Quốc lộ 1 đến xã Hoài Xuân, huyện Hoài Nhơn

UBND TX Hoài Nhơn

150/QĐ-UBND; 17/01/2018 4033/QĐ-UBND ; 16/11/2018 1647/QĐ-UBND ; 05/05/2020

14.752

7.481

1.200

1.200

10

Tuyến đường liên xã từ QL1, đoạn Km1 132+800 đến Tỉnh lộ ĐT.639

UBND TX Hoài Nhơn

1637/QĐ-UBND; 16/5/2016

18.260

2.176

2.176

11

Khắc phục lũ lụt tuyến đường Suối Le - Tân Xuân

UBND huyện Hoài Ân

L=2.070m; đường cấp VI đồng bằng và đồi theo TCVN 4054-2005

50.859

3.000

3.000

12

Hạ tầng kỹ thuật tuyến đường Quốc lộ 1 cũ, thị trấn Bồng Sơn

UBND TX Hoài Nhơn

5043/QĐ-UBND; 29/12/2017

12.700

1.700

1.700

13

Cầu Phú Văn (giai đoạn 2)

UBND huyện Hoài Ân

04/NQ- HĐND, 17/7/2020

98.255

28.000

3.000

3.000

14

Nâng cấp, mở rộng tuyến đường kết nối các điểm di tích văn hóa, lịch sử phường Nhơn Thành, thị xã An Nhơn

UBND TX An Nhơn

3701/QĐ-UBND; 14/10/2019

14.976

1.500

1.500

15

Nâng cấp, mở rộng tuyến đường kết nối Quốc lộ 1 (tuyến đường Tài Lương - Ca Công và tuyến đường Bình Chương - Hoài Mỹ), huyện Hoài Nhơn

UBND TX Hoài Nhơn

1432/QĐ-UBND; 17/4/2020

69.950

3.368

4.000

4.000

16

Tuyến đường Hóc Tranh Định Công đi Hà Xuyên Công Lương, xã Hoài Mỹ

UBND TX Hoài Nhơn

1189/QĐ-UBND; 10/4/2018

9.765

2.564

1.000

1.000

17

Nâng cấp, mở rộng tuyến đường từ cầu Bù Nú đi T4, T5, huyện Hoài Ân

UBND huyện Hoài Ân

688/QĐ-UBND; 01/3/2021

29.998

10.416

7.000

7.000

18

Tuyến đường giao thông kết nối Khu du lịch Hầm Hô đến Khu du lịch Thác Đổ, xã Vĩnh An, huyện Tây Sơn

UBND huyện Tây Sơn

3100/QĐ-UBND; 31/7/2020

30.121

2.393

5.000

5.000

19

Đường từ ĐT.640 vào Tháp Bình Lâm

UBND huyện Tuy Phước

3903/QĐ-UBND; 22/9/2021

35.385

2.171

5.000

5.000

20

Sửa chữa, nâng cấp các tuyến đường GTNT trên địa bàn huyện Phù Cát bị hư hỏng, xuống cấp do thi công dự án Đường trục Khu kinh tế nối dài

UBND huyện Phù Cát

1174/QĐ-UBND; 05/4/2021

10.050

9.326

1.500

1.500

21

Đường liên huyện Phù Cát - Thị xã An Nhơn, nối từ đường trục KKT nối dài (xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát) đến tỉnh lộ ĐT. 631 (xã Nhơn Phong, thị xã An Nhơn)

UBND huyện Phù Cát

46/QĐ-UBND; 06/01/2021

28.000

8.972

3.500

3.500

22

Cầu Thiết Tràng, xã Nhơn Mỹ, thị xã An Nhơn

UBND TX An Nhơn

41/QĐ-UBND; 05/01/2019

69.400

2.573

5.000

5.000

23

Xây dựng tuyến kè từ cầu Đập Đá cũ đến giáp cầu xe lửa, phường Nhơn Hưng, thị xã An Nhơn

UBND TX An Nhơn

3627/QĐ-UBND; 23/10/2018

14.994

2.779

1.000

1.000

24

Nâng cấp, mở rộng mặt đường ĐT.631 (đoạn từ ngã ba Bàu Sáo, phường Nhơn Hưng, đến chợ Quán Mới, xã Nhơn Hạnh)

UBND TX An Nhơn

2135/QĐ-UBND; 24/6/2019

69.530

8.751

5.000

5.000

25

Nâng cấp, mở rộng mặt đường ĐT.636 (đoạn từ đường sắt phường Bình Định đến ngã tư giao nhau với đường Tây Tỉnh)

UBND TX An Nhơn

4791/QĐ-UBND; 23/12/2019

69.514

4.500

6.000

6.000

I.2.

LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

64.627

64.627

1

Đê Gò Chòi, khu vực Long Quang, phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn

UBND TX An Nhơn

3619/QĐ-UBND; 23/10/2018

13.685

5.008

210

210

2

Sửa chữa, nâng cấp Tràn xả lũ đập Cấm, xã Hoài Châu, huyện Hoài Nhơn

UBND TX Hoài Nhơn

3497/QĐ-UBND; 12/10/2018

4.800

2.846

415

415

3

Sửa chữa, gia cố đê suối Chánh Thắng, xã Cát Thành, huyện Phù Cát

UBND huyện Phù Cát

4290/QĐ-UBND; 19/11/2019

14.990

4.298

1.519

1.519

4

Kè soi ông Thức, khu vực Long Quang, phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn

UBND TX An Nhơn

24.705

748

748

5

Kè dọc sông An Tượng (Kè Gò Me - Nhơn Thọ), thị xã An Nhơn

UBND TX An Nhơn

3881/QĐ-UBND; 25/10/2019

9.178

22.846

1.769

1.769

6

Hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Bình Nghi, huyện Tây Sơn

UBND huyện Tây Sơn

5027/QĐ-UBND; 31/12/2015 284/QĐ-UBND ; 21/01/2021

35.044

13.472

4.865

4.865

7

Sửa chữa, nâng cấp trạm bom 2/9 xã Phước Thành, huyện Tuy Phước

UBND huyện Tuy Phước

3913/QĐ-UBND; 20/10/2017

7.368

11.540

1.108

1.108

8

Kè chống sạt lở khu dân cư làng Canh Phước

UBND huyện Vân Canh

1035/QĐ-UBND; 31/3/2016

7.925

1.000

1.000

9

Kè Thuận Thái, xã Nhơn An, thị xã An Nhơn

UBND TX An Nhơn

3292/QĐ-UBND; 27/9/2018

30.342

3.765

1.481

1.481

10

Hệ thống kênh tưới Phước Thuận

UBND huyện Tuy Phước

2010/QĐ-UBND; 13/6/2016 1942/UBND-KT; 16/4/2018

6.812

1.076

1.076

11

Kè sông Gò Chàm (đoạn nối tiếp), khu vực Phò An, phường Nhơn Hưng

UBND TX An Nhơn

511/QĐ-UBND; 13/02/2018

7.999

3.187

687

687

12

Kè chống xói lở bờ Nam sông Lại Giang (đoạn từ cầu đường sắt đến sầu ông Châu)

UBND TX Hoài Nhơn

2330/QĐ-UBND; 06/7/2016

14.975

14.633

2.000

2.000

13

Nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước sinh hoạt xã Mỹ Tài, huyện Phù Mỹ

UBND huyện Phù Mỹ

4642/QĐ-UBND; 23/12/2015

1.824

3.000

3.000

14

Nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước sinh hoạt xã Mỹ Đức, huyện Phù Mỹ

UBND huyện Phù Mỹ

2171/QĐ-UBND; 23/6/2015 3580/QĐ-UBND ; 18/10/2018

28.890,078

3.289

3.000

3.000

15

Kè sông Kôn (đoạn bờ ông Lộc, khu vực Phụ Quang)

UBND TX An Nhơn

3875/QĐ-UBND; 19/10/2017

14.985

3.300

1.500

1.500

16

Kè sông Sức, xã Nhơn Phúc, thị xã An Nhơn

UBND TX An Nhơn

3719/QĐ-UBND; 26/10/2018

2.350

1.000

1.000

17

Nâng cấp hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Mỹ Chánh (giai đoạn 2)

UBND huyện Phù Mỹ

2660/QĐ-UBND; 01/8/2019

39.986

3.752

549

549

18

Cấp nước sinh hoạt xã Mỹ Lợi, huyện Phù Mỹ

UBND huyện Phù Mỹ

4718/QĐ-UBND; 28/12/2018

2.829

1.500

1.500

19

Đê suối Kiều Duyên (từ cầu Tri Châu - đồng Xà Len)

UBND huyện Phù Mỹ

4059/QĐ-UBND; 31/10/2019

14.956,22

2.788

2.500

2.500

20

Kè sông Gò Chàm khu vực Tiên Hòa, phường Nhơn Hưng

UBND TX An Nhơn

3809/QĐ-UBND; 13/10/2017

19.994

2.000

2.000

2.000

21

Kè sông Thạch Đề từ trạm bơm đội 5 Bằng Châu, phường Đập Đá đến giáp ranh cầu Bến Trén, khu vực Lý Tây, phường Nhơn Thành

UBND TX An Nhơn

447/QĐ-UBND; 17/2/2020

13.744

1.400

1.400

22

Cấp nước sinh hoạt xã Mỹ Châu

UBND huyện Phù Mỹ

2659/QĐ-UBND; 28/7/2016 417/QĐ-UBND ; 17/2/2017

39.039,478

8.835

3.000

3.000

23

Đê Bờ Mọ, phường Nhơn Thành, thị xã An Nhơn

UBND TX An Nhơn

2.000

2.000

24

Đê đội 12 khu vực Vạn Thuận, phường Nhơn Thành, thị xã An Nhơn

UBND TX An Nhơn

14.944

1.500

1.500

25

Kè Thiết Tràng, xã Nhơn Mỹ

UBND TX An Nhơn

13.310

1.500

1.500

26

Kè ngăn lũ khu dân cư và xây dựng mới Cầu Soi, thôn tường Sơn; cầu sây Vừng thôn Hy Tường xã Hoài Sơn

UBND TX Hoài Nhơn

2.174

2.000

2.000

27

Nhà máy cấp nước sinh hoạt xã Cát Trinh và xã Cát Tân, huyện Phù Cát

UBND huyện Phù Cát

1101/QĐ-UBND; 30/3/2021

37.000

30.059

5.000

5.000

28

Hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Phước Lộc, Phước Hiệp và vùng phụ cận huyện Tuy Phước

UBND huyện Tuy Phước

548/QĐ-UBND; 09/02/2021

51.865

5.000

5.000

29

Kè bảo vệ khu dân cư dọc bờ sông Hoài Hải, đoạn từ thôn Kim Giao Nam đến thôn Kim Giao Bắc (giai đoạn 1)

UBND TX Hoài Nhơn

2033/QĐ-UBND; 15/6/2016 3871/QĐ-UBND ; 20/9/2021

41.245

8.712

2.000

2.000

30

Kè chống xói lở và hệ thống ngăn mặn thôn Trường Xuân Tây, xã Tam Quan Bắc

UBND TX Hoài Nhơn

3499/QĐ-UBND; 128/10/2018 506/QĐ-UBND ; 20/2/2020

3.000

5.000

5.000

31

Tràn phân lũ phía bờ tả sông An Tượng (phía thượng lưu, vùng tràn Lỗ Ổi), thị xã An Nhơn

UBND TX An Nhơn

3695/QĐ-UBND; 25/10/2018

14.997

4.681

1.500

1.500

32

Kè đoạn từ bãi cát phía trên cầu Trường Thi đến đập Thạnh Hòa thuộc địa bàn phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn (giai đoạn 2)

UBND TX An Nhơn

4522/QĐ-UBND; 30/10/2020

32.311

80.510

1.200

1.200

33

Kè chống sạt lở bờ sông Lại Giang, thôn Vĩnh Phụng 2, xã Hoài Xuân

UBND TX Hoài Nhơn

3427/QĐ-UBND; 15/9/2017

14.973

1.600

1.600

I.3

HẠ TẦNG KỸ THUẬT, KHU DÂN CƯ, KHU TÁI ĐỊNH CƯ

9.821

9.821

Trong đó:

1

Hệ thống cấp nước sinh hoạt cho khu tái định cư phục vụ Khu công nghiệp Nhơn Hòa

UBND TX An Nhơn

5025/QĐ-UBND; 31/12/2015

1.808

1.033

1.033

2

Xây dựng chợ Trung tâm xã Canh Hiệp

UBND huyện Vân Canh

3202/QĐ-UBND; 19/9/2018 3868/QĐ-UBND ; 24/10/2019

10.418

2.792

1.521

1.521

3

Xây dựng Khu tái định cư di dời khẩn cấp 36 hộ dân sống trong vùng sạt lở tại Núi Gành, thôn Đức Phổ 1, xã Cát Minh, huyện Phù Cát

UBND huyện Phù Cát

2043/QĐ-UBND; 27/5/2020

12.160

5.654

567

567

4

Xây dựng các hạng mục công trình thuộc Đề án Phát triển làng nghề sản xuất cây Mai vàng Nhơn An

UBND TX An Nhơn

3553/QĐ-UBND; 02/10/2019 5090/QĐ-UBND ; 14/12/2020

19.777,628

4.232

1.500

1.500

5

Làng nghề tiện gỗ mỹ nghệ Nhơn Hậu, thị xã An Nhơn - Hạng mục xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung

UBND TX An Nhơn

3813/QĐ-UBND; 22/10/2019

14.584,924

8.840

1.200

1.200

6

Hệ thống lò đốt rác thải xã An Hòa, huyện An Lão

UBND huyện An Lão

1227/QĐ-UBND; 08/4/2020

12.629

4.500

3.000

3.000

I.4.

VĂN HÓA VÀ THỂ THAO

4.047

2.106

2.106

1

Khu di tích mộ Võ Xán

Sở VHTT

3353/QĐ-UBND; 12/8/2021

982

1.500

482

482

2

Xây dựng mái che của bể bơi tại Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi tỉnh Bình Định

Tỉnh đoàn

5131/QĐ-UBND; 16/12/2020 2755/QĐ-UBND ; 01/7/2021

3.442

4.724

1.624

1.624

I.5.

QLNN - QPAN

23.088

23.088

Trong đó:

1

Cải tạo, mở rộng Trụ sở HĐND và UBND xã Tây Vinh, huyện Tây Sơn

UBND huyện Tây Sơn

4044/QĐ-UBND; 31/10/2019

5.000

2.576

481

481

2

Xây dựng trụ sở HĐND và UBND thị trấn Diêu Trì

UBND huyện Tuy Phước

3849/QĐ-UBND; 28/10/2016

5.225

607

607

3

Cải tạo cơ sở thực hành số 20 Trần Thị Kỷ thị xã An Nhơn (CĐT: Trường Cao đẳng Bình Định)

Trường CĐBĐ

764/QĐ-UBND; 08/3/2021

8.500

1.908

3.000

3.000

I.6.

Y TẾ

815

5.000

5.000

1

Cải tạo hệ thống điện của BVĐK tỉnh Bình Định

BVĐK tỉnh

3313/QĐ-UBND; 09/8/2021

28.405

3.762

5.000

5.000

II

CÁC DỰ ÁN KHỞI CÔNG MỚI NĂM 2022

2.443

149.221

149.221

II.1

QLNN-QPAN

1.999

37.500

37.500

1

Trụ sở làm việc của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh

VP HĐND

1.138

22.000

22.000

2

Trụ sở làm việc Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở KH&ĐT

9.000

12.500

12.500

3

Nhà làm việc Liên minh hợp tác xã tỉnh

LM HTX

2.337

3.000

3.000

II.2.

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

2.941

45.021

45.021

1

Xây dựng mới Trường THPT để giảm tải Trường THPT Hùng Vương

Sở GD&ĐT

1.240

5.000

5.000

2

Mở rộng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn

Ban QLDA DD&CN

3.680

40.021

40.021

II.3.

CÁC DỰ ÁN KHỞI CÔNG MỚI NĂM 2022 (BỔ SUNG TỪ NGUỒN 900 TỶ ĐỒNG)

5.035

66.700

66.700

*

Khối huyện

5.230

22.200

22.200

1

Trường THCS Phước Mỹ

UBND TP Quy Nhơn

3.545

1.000

1.000

2

Trụ sở UBND xã Nhơn Mỹ

UBND TX An Nhơn

4.257

1.000

1.000

3

Trường THCS Tam Quan Nam, hạng mục: nhà bộ môn 02 tầng 06 phòng

UBND TX Hoài Nhơn

4.519

1.000

1.000

4

Trạm Y tế xã Hoài Châu Bắc, huyện Hoài Nhơn

UBND TX Hoài Nhơn

2.242

1.000

1.000

5

Trạm y tế xã Cát Hải, huyện Phù Cát

UBND huyện Phù Cát

3.691

1.000

1.000

6

Xây dựng cầu Bờ Mun, huyện Phù Mỹ

UBND huyện Phù Mỹ

6.901

4.000

4.000

7

Trạm y tế xã Phước An

UBND huyện Tuy Phước

1.000

1.000

8

Trạm y tế xã Phước Hưng, huyện Tuy Phước

UBND huyện Tuy Phước

910

1.000

1.000

9

Trường THCS Võ Xán; Hạng mục: Xây dựng 16 phòng học, Nhà tập thể Thao và Nhà bộ môn

UBND huyện Tây Sơn

5.000

2.000

2.000

10

Trạm Y tế Ân Hữu

UBND huyện Hoài Ân

10.860

1.000

1.000

11

Trường Tiểu học Vĩnh Hảo (Hạng mục: Nhà hiệu bộ và 8 phòng lớp học)

UBND huyện Vĩnh Thanh

2.000

1.500

1.500

12

Trạm y tế thị trấn Vĩnh Thạnh

UBND huyện Vĩnh Thanh

690

700

700

13

Trường mầm non Canh Hòa, hạng mục: Xây dựng 02 phòng học, nhà ăn, bếp, nhà hiệu bộ, nhà vệ sinh, sân bê tông và cổng ngõ tường rào

UBND huyện Vân Canh

1.000

1.000

14

Nâng cấp, mở rộng đường kết nối thị trấn An Lão với trung tâm xã An Dũng mới, huyện An Lão

UBND huyện An Lão

2.393

5.000

5.000

* *

Khối tỉnh

969

44.500

44.500

Trong đó:

1

Nâng cấp, sửa chữa một số hạng mục nhà làm việc Văn phòng UBND tỉnh (giai đoạn 1)

1.001

3.000

3.000

2

Dự án: Cải tạo, sửa chữa Nhà khoa Khám BVĐK tỉnh Bình Định

BVĐK tỉnh

546

2.500

2.500

3

Hệ thống thiết bị sản xuất chương trình phát thanh

1.066

1.500

1.500

4

Sửa chữa, cải tạo, cơ sở chính số 130 Trần Hưng Đạo, TP Quy Nhơn thuộc Trường Cao đẳng Y tế Bình Định. HM: Sửa chữa, cải tạo các dãy nhà làm việc, hội trường, nhà lớp học, nhà khách, thư viện, nhà bảo vệ, tường rào cổng ngõ và xây dựng ; các công trình phụ khác

2.101

3.000

3.000

5

Hạt Kiểm lâm liên huyện Tuy Phước - TP. Quy Nhơn

5.492

2.000

2.000

6

Dự án: Nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước sinh hoạt xã Nhơn Tân, thị xã An Nhơn

4.000

4.000

7

Khu Di tích lịch sử Chiến thắng Thuận Hạnh

1.004

500

500

8

Dự án Bể bơi lớn (bể bơi huấn luyện và thi đấu) tại Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao tỉnh (HM: Hệ thống máy lọc tuần hoàn bể bơi; Cải tạo, sửa chữa hạ tầng cảnh quan khuôn viên bể bơi; Cải tạo, sửa chữa Nhà điều hành bể bơi và các hạng mục phụ trợ)

1.900

3.000

3.000

9

Trường THPT Ngô Lê Tân

1.119

2.500

2.500

10

Xây dựng mới khoa Truyền nhiễm - Trung tâm Y tế huyện Phù Cát

1.207

3.000

3.000

11

Sửa chữa, nâng cấp hệ thống thủy lợi La Tinh

1.900

15.000

15.000

12

Trung tâm Y tế thị xã An Nhơn, hạng mục: Khu điều trị bệnh nhân và các hạng mục phụ trợ

2.430

3.000

3.000

B

CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

4.000.000

4.000.000

*

GIAO HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ BỐ TRÍ

2.400.000

2.400.000

1

UBND huyện Hoài Ân

50.000

50.000

2

UBND huyện Tây Sơn

100.000

100.000

3

UBND huyện Vân Canh

5.000

5.000

4

UBND huyện Vĩnh Thạnh

10.000

10.000

5

UBND huyện An Lão

10.000

10.000

6

UBND huyện Tuy Phước

300.000

300.000

7

UBND huyện Phù Cát

250.000

250.000

8

UBND huyện Phù Mỹ

150.000

150.000

9

UBND thị xã An Nhơn

600.000

600.000

10

UBND thị xã Hoài Nhơn

425.000

425.000

11

UBND thành phố Quy Nhơn

500.000

500.000

**

TỈNH BỔ TRÍ

1.600.000

1.600.000

B.1

TRẢ NỢ VAY NGÂN SÁCH

31.700

31.700

B.2

HỖ TRỢ HỢP TÁC BÊN LÀO

1.500

1.500

B.3

CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT VÀ CÁC KHU TÁI ĐỊNH CƯ, HỖ TRỢ, BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CÁC DỰ ÁN CỦA TỈNH

400.000

400.000

B.4

BỐ TRÍ CHO CHƯƠNG TRÌNH BÊ TÔNG XI MĂNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN VÀ KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG

60.000

60.000

B.5

ĐỐI ỨNG CÁC CTMTQG

25.000

25.000

B.6

CHI PHÍ THẨM TRA PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ HOÀN THÀNH

4.000

4.000

B.7

BỐ TRÍ CHO CÁC DỰ ÁN

1.077.800

1.077.800

I

ĐỐI ỨNG ODA

74.488

74.488

1

Dự án Môi trường bền vững các thành phố Duyên hải - Tiểu dự án thành phố Quy Nhơn

3.817

3.817

2

Dự án Khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh miền Trung - tỉnh Bình Định

9.000

9.000

3

Dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập WB8

3.000

3.000

4

Dự án Phục hồi và quản lý bảo vệ bền vững rừng phòng hộ (JICA2)

1.000

1.000

5

Cung cấp trang thiết bị y tế cho Trung tâm Y tế thành phố Quy Nhơn

5.657

5.657

6

Xây dựng cơ sở hạ tầng thích ứng biến đổi khí hậu cho đồng bào dân tộc thiểu số (CRIEM)

50.000

50.000

7

Đầu tư xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (LRAMP), tỉnh Bình Định

1.053.672

2.014

2.014

II

CÁC DỰ ÁN HOÀN THÀNH, CHUYỂN TIẾP

136.869

611.312

611.312

II.1

NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

167.865

304.131

304.131

Trong đó:

1

Nâng cấp tuyến đường ĐT.638 ; đường phía Tây tỉnh), đoạn Km 137+5 80 - Km143+787

Ban QLDA GT

272a/QĐ; 25/01/2017

940.731

30.514

1.390

1.390

2

Đường nối từ đường trục KKT Nhơn Hội đến Khu tâm linh chùa Linh Phong

Ban QLDA GT

102b/HĐND; 30/10/2017

37.751

3.174

3.174

3

Xây dựng cầu vào trụ sở mới Trung tâm Đăng kiểm phương tiện thủy, bộ Bình Định

Ban QLDA GT

3733/QĐ- UBND; 15/10/2019

30.030

14.526

13.972

13.972

4

Nâng cấp, mở rộng đường qua các di tích văn hóa lịch sử Quốc gia đặc biệt và các di tích văn hóa lịch sử Quốc gia trên địa bàn huyện Tây Sơn (giai đoạn 1)

Ban QLDA GT

129/HĐND; 20/10/2015 3931a/QĐ-UBND; 30/10/2015 42/NQ-HĐND ; 13/12/2019 459/QĐ-UBND ; 17/02/2020

100.000

47.997

12.000

12.000

5

Cầu kết nối từ Trung tâm hành chính xã An Trung đến xã An Dũng mới, huyện An Lão

Ban QLDA GT

994/QĐ-UBND; 23/3/2020

30.800

369.005

2.500

2.500

6

Đường ven biển (ĐT.639), đoạn Cát Tiến - Đề Gi

Ban QLDA GT

46/NQ- HĐND; 07/12/2018

1.355.000

519.799

50.168

50.168

7

Tuyến đường trục Khu kinh tế nối dài từ Km0+00 đến Vịnh Mai Hương

BQL KKT

04/NQ- HĐND; 17/7/2020

100.000

23.782

20.000

20.000

8

Tuyến đường liên khu vực kết nối từ tuyến đường đi Nhơn Lý đến khu lõi đô thị

Ban QLDA GT

69/QĐ-UBND; 07/01/2020

35.352

117.072

15.000

15.000

9

Đường trục Khu kinh tế nối dài, đoạn Km4+00 - km18+500

Ban QLDA GT

1415/QĐ-UBND; 20/4/2017 37/HĐND; 12/6/2018

1.032.000

12.000

29.200

29.200

10

Mở rộng đường vào sân bay Phù Cát (đoạn từ Quốc lộ 1 đến cổng sân bay Phù Cát)

Ban QLDA GT

11/NQ- HĐND; 11/7/2019 04/NQ- HĐND; 17/7/2020

369.005

99.042

22.000

22.000

11

Tuyến đường trục Đông - Tây kết nối với tuyến đường phía Tây tỉnh (ĐT 638) đoạn Km137+580 - Km143+787

Ban QLDA GT

11/NQ- HĐND; 11/7/2019

949.815

50.000

50.000

12

Nâng cấp mở rộng đường ĐT.630 kết nối trung tâm huyện Hoài Ân với thị xã Hoài Nhơn (qua cầu Phú Văn)

Ban QLDA GT

2022/QĐ-UBND; 19/5/2021

69.988

20.000

20.000

13

Sửa chữa nâng cấp tuyến đường Nhơn Hội - Nhơn Hải (đoạn từ Khu du lịch Hải Giang đến nút giao với đường N1)

BQL KKT

1388/QĐ-UBND; 16/4/2021

69.803

20.000

20.000

14

Đường Điện Biên Phủ nối dài (đoạn từ Lâm Văn Tương đến Quốc Lộ 19 mới)

Ban QLDA GT

11/NQ- HĐND; 11/7/2019 03/NQ- HĐND; 19/3/2021

125.080

22.496

229

229

15

Tuyến đường trung tâm lõi đô thị thuộc Khu đô thị du lịch sinh thái Nhơn Hội

BQL KKT

101/HĐND 19/10/2018

33.000

2.110

2.110

16

Khắc phục sửa chữa, đảm bảo đi lại tuyến đường Canh Thuận - Canh Liên, huyện Vân Canh

Sở GTVT

96/QĐ-UBND; 08/11/2021

11.000

123.300

873

873

17

Đường phía Tây tỉnh (ĐT.639B) (HM: Km130+00 -Km 137+580)

Ban QLDA GT

5022/QĐ-UBND; 30/12/2015

5.000

3.215

3.215

18

Khắc phục cấp bách tuyến đường từ xã Ân Hảo Tây, huyện Hoài Ân đi xã An Hòa, huyện An Lão, kết hợp sử dụng làm đường tránh ngập phía Tây tuyến ĐT.629 trong mùa mưa lũ

Ban QLDA GT

426/QĐ-UBND; 02/02/2021

38.000

4.900

1.200

1.200

19

Hoàn trả tuyến đường từ nghĩa trang liệt sỹ An Hòa đến công trình hồ chứa nước Đồng Mít

Ban QLDA NN&PTNT

5.327

1.000

1.000

20

Đường Điện Biên Phủ nối dài đến Khu Đô thị Diêm Vân

Ban QLDA GT

04/NQ- HĐND; 17/7/2020

607.952

25.000

25.000

II.2.

LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

17.290

102.070

102.070

1

Đập dâng Lão Tâm, xã Cát Thắng, huyện Phù Cát

Ban QLDA NN&PTNT

43/NQ- HĐND; 13/12/2019

15.000

9.700

9.700

2

Hệ thống tưới, tiêu Tà Loan

Ban QLDA NN&PTNT

4870/QĐ-UBND; 25/12/2019

25.000

3.000

100

100

3

Hợp phần Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án Hồ chứa nước Đồng Mít

Ban QLDA NN&PTNT

492/QĐ- TTg; 15/4/2017

2.240

19.000

19.000

4

Khắc phục lũ lụt sạt lở Kè chống sạt lở bờ sông La Tinh

Ban QLDA NN&PTNT

20/QĐ-UBND; 05/1/2021

24.000

4.500

4.500

5

Kè chống sạt lở kết hợp bến cập tàu Cảng cá Tam Quan (giai đoạn 1)

Ban QLDA NN&PTNT

1564/QĐ; 27/4/2020

33.000

13.436

270

270

6

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Đồng Đèo 2, xã Mỹ Châu, huyện Phù Mỹ

Ban QLDA NN&PTNT

4422/QĐ-UBND; 27/10/2020

9.950

39.950

1.200

1.200

7

Sửa chữa, nâng cấp hồ Suối Mây, thị trấn Vân Canh

Ban QLDA NN&PTNT

2237/QĐ-UBND; 01/7/2019

9.900

1.900

1.900

8

Khắc phục lũ lụt sạt lở Kè chống sạt lở bờ sông Kôn

Ban QLDA NN&PTNT

19/QĐ-UBND; 05/01/2021

20.000

14.884

4.000

4.000

9

Khắc phục lũ lụt sạt lở Kè chống, sạt lở khu sản xuất tái định cư hồ Đồng Mít, sông An Lão

Ban QLDA NN&PTNT

16/QĐ-UBND; 05/01/2021

14.900

21.000

1.000

1.000

10

Khắc phục lũ lụt sạt lở Khắc phục sạt lở mái kênh và bồi lắp lòng dẫn kênh Văn Phong

Ban QLDA NN&PTNT

160/QĐ-UBND; 13/01/2021

7.000

1.500

1.500

11

Xây dựng cấp bách kè chống sạt lở đầm Đề Gi kết hợp giao thông, đoạn từ cầu Ngòi đến cảng Đề Gi, huyện Phù Cát

Ban QLDA NN&PTNT

434/QĐ-UBND; 03/02/2021

48.000

9.953

10.000

10.000

12

Xây dựng cấp bách kè chống sạt lở sông Kim Sơn, phường Hoài Đức, thị xã Hoài Nhơn

Ban QLDA NN&PTNT

433/QĐ-UBND; 03/02/2021

28.000

8.476

500

500

13

Xây dựng cấp bách kè chống sạt lở, ngăn lũ sông Lại Giang, đoạn qua khu dân cư Phú An, phường Hoài Hương, thị xã Hoài Nhơn.

Ban QLDA NN&PTNT

431/QĐ-UBND; 03/02/2021

14.000

2.800

2.800

14

Hệ thống kênh tưới hồ Đồng Mít

Sở NN&PTNT

2133/QĐ-UBND; 27/5/2021

39.500

20.611

15.000

15.000

15

Trồng cây hoa Anh đào, cây Mai anh đào, cây Phượng tím tại Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng xã Vĩnh Sơn

Ban QLDA NN&PTNT

4299/QĐ-UBND; 20/10/2020

4.388

600

600

16

Đập dâng Phú Phong, huyện Tây Sơn

Ban QLDA NN&PTNT

04/NQ- HĐND; 17/7/2020 39/NQ- HĐND; 02/7/2021

860.000

130.014

10.000

10.000

17

Nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước sinh hoạt huyện Phù Cát

3824/QĐ-UBND; 17/9/2020

66.467

9.613

20.000

20.000

II.3.

LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

715

715

Đền thờ các liệt sĩ Sư đoàn 3 Sao vàng tại xã Bình Tân, huyện Tây Sơn (Khu tưởng niệm liệt sĩ Thuận Ninh)

Sở LĐTBXH

1219/QĐ-UBND; 14/4/2016

715

715

II.4.

QLNN - QPAN

136.695

62.656

62.656

Trong đó:

1

Trạm Kiểm lâm Bắc sông Kôn

Sở NN&PTNT

3828/QĐ-UBND; 23/10/2019

1.000

1.452.000

205

205

2

Trụ sở làm việc Trạm Kiểm lâm Đồng Le, huyện Tây Sơn

Sở NN&PTNT

4462/QĐ-UBND; 29/10/2020

1.260

29.850

460

460

3

Trạm kiểm dịch động vật Cù Mông

Sở NN&PTNT

1748/QĐ-UBND; 11/5/2020

5.327

1.080.151

191

191

4

Nhà làm việc 2A Trần Phú

VPTU

45/HĐND; 02/7/2018

144.460

9.950

30.000

30.000

5

Sửa chữa nhà làm việc 2B Trần Phú

VPTU

2405/QĐ-UBND; 17/6/2021

14.893

11.662

6.800

6.800

6

Xây dựng, cải tạo trụ sở làm việc của Sở Tài nguyên và Môi trường

654/QĐ-UBND; 25/02/2021 2741/QĐ-UBND ; 30/6/2021

6.414

5.000

2.000

2.000

II.5.

Y TẾ

2.000

18.190

18.190

1

Trung tâm Y tê huyện Vân Canh; hạng mục: Sửa chữa, cải tạo nâng cấp Nhà điều trị Nội nhi và nhà xét nghiệm + X Quang

Sở YT

1022/QĐ-UBND; 24/3/2020

7.858

7.000

600

600

2

Mở rộng Bệnh viện mắt Bình Định

BVĐK tỉnh

1107/QĐ-UBND; 31/03/2021

8.776

7.375

2.000

2.000

3

Sửa chữa, cải tạo Khoa sản và Khoa nhi sơ sinh thuộc BVĐK tỉnh Bình Định

Sở YT

2093/QĐ-UBND; 01/6/2020

12.999

64.725

1.500

1.500

4

Bệnh viện Đa khoa khu vực Bồng Sơn, hạng mục Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp khoa phụ sản, khoa nhi, khoa xét nghiệm cũ thành đơn nguyên cấp cứu nhi và nhi sơ sinh; Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp khoa hồi sức cấp cứu thành khu hồi tỉnh sau mổ và hành lang chính

Sở YT

4610/QĐ-UBND; 11/12/2019 3498/QĐ-UBND ; 25/8/2020 3963/QĐ-UBND; 28/9/2021

14.959

5.000

590

590

5

Trung tâm Y tế huyện Hoài Ân

BVĐK tỉnh

1233/QĐ-UBND; 06/4/2020

14.999

21.000

1.000

1.000

6

Hệ thống thoát nước mưa và Đấu nối hệ thống thoát nước thải sau xử lý của BVĐK tỉnh

Sở YT

2375/QĐ-UBND; 15/6/2021

14.998

10.000

4.000

4.000

7

Bệnh viện Lao và bệnh phổi Bình Định; Hạng mục: Cải tạo khoa Lao, khoa bệnh Phổi, khoa Chẩn đoán hình ảnh - xét nghiệm

BVĐK tỉnh

843/QĐ-UBND; 11/3/2021

13.270

14.999

1.500

1.500

8

Cải tạo, sửa chữa Nhà Mổ thuộc Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức thuộc dự án Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định

BVĐK tỉnh

2614/QĐ-UBND; 30/6/2020

14.998

10.500

3.000

3.000

9

Cải tạo, xây dựng hành lang cầu nối kết nối toàn bộ các khoa, phòng và cải tạo cảnh quan sân vườn, đường nội bộ trong khuôn viên BVĐK tỉnh Bình Định

BVĐK tỉnh

4112/QĐ-UBND; 05/11/2019 3499/QĐ-UBND ; 25/8/2020

14.999

12.500

4.000

4.000

II.6.

HẠ TẦNG KỸ THUẬT, KHU DÂN CƯ, KHU TÁI ĐỊNH CƯ

3.500

74.800

74.800

1

Xây dựng hạ tầng khu tái định cư thuộc Khu đô thị và du lịch sinh thái Diêm Vân, xã Phước Thuận, huyện Tuy Phước

Ban QLDA NN&PTNT

04/NQ- HĐND; 17/7/2020

151.000

13.488

50.000

50.000

2

Xây dựng hạ tầng khu tái định cư Quảng Vân, xã Phước Thuận, huyện Tuy Phước

Ban QLDA NN&PTNT

2774/QĐ-UBND; 13/7/2020

69.767

5.000

20.000

20.000

3

Dự án hoàn thiện, hiện đại hóa hồ bơi, bản đồ địa giới hành chính các cấp tỉnh Bình Định

Sở NV

4.800

4.800

II.7.

GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VÀ DẠY NGHỀ

24.650

24.650

1

Mở rộng trường Cao Đẳng Bình Định (HM: Nhà thực hành nghề số 1)

Ban QLDA DD&CN

4834/QĐ-UBND; 24/11/2020

39.951

16.650

16.650

2

Trường THPT Tăng Bạt Hổ (HM: Nhà lớp học 03 tầng 15 phòng)

Sở GD&ĐT

5049/QĐ-UBND; 10/12/2020

10.500

2.500

2.500

3

Trường THPT Nguyễn Trường Tộ. HM: Nhà lớp học, bộ môn và chức năng 03T 04PH, 06BM, 02PCN)

Sở GD&ĐT

5051/QĐ-UBND; 10/12/2020

12.500

7.861

4.000

4.000

4

Trường THPT số 3 Tuy Phước, huyện Tuy Phước. HM: NHB

Sở GD&ĐT

4991/QĐ-UBND; 04/12/2020

3.500

12.834

1.500

1.500

II.8.

THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

7.184

11.100

11.100

1

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng, giai đoạn 2021-2025 (Số hóa tài liệu tại lưu trữ lịch sử đảng của Tỉnh ủy Bình Định)

VPTU

1247/QĐ-UBND; 08/4/2021

11.537

1.100

1.100

2

Đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng của mô hình Chính quyền điện tử tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025

Sở TTTT

2891/QĐ-UBND; 09/7/2021

27.000

10.000

10.000

II.9.

VĂN HÓA VÀ THỂ THAO

1.578

13.000

13.000

1

Xây dựng, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích tại tháp Bánh Ít

Sở VHTT

3626/QĐ-UBND; 01/9/2021

25.633

1.670

7.000

7.000

2

Xây dựng Đền thờ Võ Văn Dũng

Sở VHTT

1805/QĐ-UBND; 11/5/2021

14.990

1.578

3.000

3.000

3

Sửa chữa Sân Vận động Quy Nhơn (hạng mục: Thay thế mới hệ thống đèn chiếu sáng Sân vận động; Cải tạo, sửa chữa khán đài A)

Sở VHTT

757/QĐ-UBND; 08/3/2021 2813/QĐ-UBND ; 05/7/2021

18.137

2.516

3.000

3.000

III

CÁC DỰ ÁN KHỞI CÔNG MỚI NĂM 2022

3.586

392.000

392.000

III.1.

NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

1.502

245.000

245.000

1

Đường ven biển tỉnh Bình Định đoạn Cát Tiến - Diêm Vân

Ban QLDA GT

19/NQ- HĐND; 15/6/2021

2.674.650

1.871

50.000

50.000

2

Tuyến đường kết nối từ trung tâm thị xã An Nhơn đến đường ven biển phía Tây đầm Thị Nại

Ban QLDA GT

03/NQ-HĐND; 19/3/2021 36/NQ- HĐND; 02/7/2021

1.290.000

2.060

30.000

30.000

3

Tuyến đường kết nối với đường ven biển (ĐT.639) trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn

Ban QLDA GT

03/NQ- HĐND; 19/3/2021 37/NQ- HĐND; 02/7/2021

705.000

2.575

30.000

30.000

4

Tuyến đường kết nối từ đường phía Tây tỉnh (ĐT.638) đến đường ven biển (ĐT.639) trên địa bàn huyện Phù Mỹ

Ban QLDA GT

03/NQ- HĐND; 19/3/2021 38/NQ- HĐND; 02/7/2021

701.048

1.375

25.000

25.000

5

Xây dựng tuyến đường tránh phía nam thị trấn Phú Phong

Ban QLDA GT

31/NQ- HĐND; 02/7/2021

816.000

1.154

50.000

50.000

6

Xây dựng tuyến Đường ven biển (ĐT.639) đoạn từ Quốc lộ 1D -Quốc lộ 19 mới

Ban QLDA GT

30/NQ- HĐND; 02/7/2021

1.187.130

1.519

60.000

60.000

III.2.

LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

3.503

82.000

82.000

1

Xây dựng cơ sở hạ tầng cảng cá Tam Quan, thị xã Hoài Nhơn

Ban QLDA NN&PTNT

33/NQ- HĐND; 02/7/2021

113.000

3.756

20.000

20.000

2

Đập dâng Hà Thanh 1, huyện Vân Canh

Ban QLDA NN&PTNT

32/NQ- HĐND; 02/7/2021

220.000

2.801

10.000

10.000

3

Nâng cấp các hồ, đập, đê, kè xuống cấp

Ban QLDA NN&PTNT

1.824

52.000

52.000

Trong đó:

3.830

3.1

Đập ngăn mặn An Mỹ, xã Mỹ Cát, huyện Phù Mỹ

Ban QLDA NN&PTNT

1.550

14.000

14.000

3.2

Kè chống sạt lở Thế Thạnh - Phú Văn, xã An Thạnh, huyện Hoài An

1.400

6.000

6.000

3.3

Sửa chữa, nâng cấp các hồ chứa nước hư hỏng, xuống cấp giai đoạn 2021-2025

Ban QLDA NN&PTNT

1.423

32.000

32.000

III.3.

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1.430

11.500

11.500

1

Đầu tư, xây dựng các Trường THPT được di chuyển, sắp xếp lại theo quy hoạch giai đoạn 2021-2025 (HM: Trường THPT Nguyễn Hữu Quang, Trường THPT Phan Bội Châu)

Sở GD&ĐT

35/NQ- HĐND; 02/7/2021

60.000

1.200

5.000

5.000

2

Xây dựng, sửa chữa Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Bình Định

Sở LĐTBXH

3343/QĐ-UBND; 11/8/2021

13.925

506

3.000

3.000

3

Trường Chính trị tỉnh (Khu Hiệu bộ, Trang thiết bị, Hội trường tầng 3, khu nội trú, sân trường, cột cờ, bảng điện...)

Trường CT Tỉnh

916

3.500

3.500

III.4.

Y TẾ

3.765

37.000

37.000

1

Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn (phần mở rộng)

Ban QLDA DD&CN

34/NQ- HĐND; 02/7/2021

110.000

3.503

2.000

2.000

2

Nâng cấp mở rộng bệnh viện Đa khoa tỉnh (xây dựng mới đơn nguyên)

Ban QLDA DD&CN

20.000

20.000

3

Trung tâm Y tế thành phố Quy Nhơn - Nhà Điều trị 251 giường - Hệ thống khí y tế

Sở YT

5385/QĐ-UBND; 30/12/2020

7.025

1.894

3.000

3.000

4

Cải tạo, sửa chữa khu nhà hành chính, tường rào cổng ngõ của Bệnh viện đa khoa tỉnh

BVĐK tỉnh

3367/QĐ-UBND; 12/8/2021

14.868

5.000

5.000

5

Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn, hạng mục Khoa Truyền nhiễm

Sở YT

3471/QĐ-UBND; 20/8/2021

14.602

7.000

7.000

III.5.

QLNN- QPAN

2.064

11.000

11.000

1

Kho lưu trữ chuyên dụng Bình Định

Sở NV

3935a/QĐ-UBND; 30/10/2015

90.045

1.139

3.000

3.000

2

Sửa chữa, nâng cấp nhà làm việc Văn phòng Tỉnh ủy - 102 Nguyễn Huệ

3.641

5.000

5.000

3

Cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc của Sở Nội vụ

Sở NV

4364/QĐ-UBND; 01/11/2021

5.956

1.528

3.000

3.000

III.6.

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.112

5.500

5.500

1

Đầu tư tiềm lực cho Trung tâm Phân tích và Đo lường Chất lượng giai đoạn 2021 - 2025 Trong đó: Hạng mục: Xây dựng nhà làm việc (vốn đầu tư phát triển)

Sở KH&CN

1.985

3.500

3.500

2

Trạm nghiên cứu thực nghiệm khoa học và công nghệ thuộc Trung tâm Thông tin - ứng dụng khoa học và công nghệ Bình Định, tại Phước An, Tuy Phước, Bình Định; HM: Nhà nuôi trồng nấm ăn, nấm dược liệu; cải tạo NC trạm biến áp và đường dây trung, hạ thế

Sở KH&CN

1.368

2.000

2.000

C

VỐN XỔ SỐ KIẾN THIẾT

2.313

130.000

130.000

C1

ĐỐI ỨNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XD NTM

1.642

13.000

13.000

C.2

BỐ TRÍ CHO CÁC DỰ ÁN

1.394

117.000

117.000

I

CÁC DỰ ÁN HOÀN THÀNH, CHUYỂN TIẾP

1.658

117.000

117.000

I.1

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1.724

65.720

65.720

1

Trường Tiểu học Ân Phong, hạng mục Nhà lớp học 02 tầng 06 phòng (điểm An Hòa)

UBND huyện Hoài Ân

4582/QĐ-UBND; 09/12/2019 3220/QĐ-UBND ; 06/8/2020

3.432

3.239

524

524

2

Trường tiểu học Ân Hảo Đông (điểm Hội Trung), hạng mục Nhà lớp học 02 tầng 06 phòng

UBND huyện Hoài Ân

4577/QĐ-UBND; 09/12/2019 3219/QĐ-UBND ; 06/8/2020

3.568

2.220

565

565

3

Trường THCS Nhơn Hậu - Hạng mục Xây dựng nhà bộ môn 02 tầng 6 phòng

UBND TX An Nhơn

3358/QĐ-UBND; 19/9/2019

6.559

1.540

700

700

4

Trường tiểu học số 3 Bồng Sơn - Hạng mục: Nhà lớp học 02 tầng 08 phòng

UBND TX Hoài Nhơn

3578/QĐ- UIBND; 18/10/2018

4.853

1.425

662

662

5

Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Hoài Phú, huyện Hoài Nhơn - Hạng mục: Nhà bộ môn 02 tầng 06 phòng

UBND TX Hoài Nhơn

1147/QĐ-UBND; 04/04/2019

6.768

2.450

569

569

6

Trường Tiểu học số 2 Cát Trinh - Hạng mục: Nhà lớp học 02 tầng 10 phòng

UBND huyện Phù Cát

393/QĐ-UBND; 11/02/2020

6.000

2.266

922

922

7

Trường Mẫu giáo bán trú xã Cát Hanh, hạng mục: Nhà lớp học 02 tầng 06 phòng và các phòng chức năng

UBND huyện Phù Cát

4737/QĐ-UBND; 18/11/2020

14.491

1.623

1.005

1.005

8

Trường Tiểu học Cát Chánh (điểm trường Chánh Hội), hạng mục: Nhà 32 tầng 08 phòng (04 phòng học và 34 phòng chức năng)

UBND huyện Phù Cát

2548/QĐ-UBND; 26/6/2020

6.750

1.724

1.034

1.034

9

Trường Tiểu học số 2 Mỹ Hiệp, hạng mục: Nhà lớp học 02 tầng 08 phòng

UBND huyện Phù Mỹ

786/QĐ-UBND; 100/3/2021

52.542

3.532

339

339

10

Trường Mẫu giáo Mỹ Quang (hm: Xây dựng 03 phòng học và 01 phòng đa chức năng)

UBND huyện Phù Mỹ

2917/QĐ-UBND; 22/7/2020

4.481

4.183

589

589

11

Trường tiểu học Hoài Đức - Hạng mục: Nhà lớp học 02 tầng 08 phòng

UBND TX Hoài Nhơn

3688/QĐ-UBND; 11/10/2019

4.853

1.143

286

286

12

Trường Mẫu giáo Tây An - Hạng mục: Nhà lớp học 02 tầng 06 phòng

UBND huyện Tây Sơn

3556/QĐ-UBND; 17/10/2018

4.297

3.093

1.173

1.173

13

Trường THCS Bình Hòa; hạng mục: Nhà bộ môn 02 tầng 04 phòng

UBND huyện Tây Sơn

3906/QĐ-UBND; 28/10/2019

4.175

1.672

557

557

14

Trường Mẫu giáo Hoài Mỹ, bổ sung hạng mục: Nhà bếp, tường rào, cổng ngõ

UBND TX Hoài Nhơn

3893/QĐ; 30/10/2015 392/QĐ-UBND ; 11/02/2020

7.253

1.024

471

471

15

Trường Mẫu giáo Canh Hiển

UBND huyện Vân Canh

3280/QĐ-UBND; 26/9/2018 1202/QĐ-UBND ; 08/4/2019

6.901

1.065

439

439

16

Trường Mẫu giáo phường Nhơn Thành (điểm chính Tiên Hội) 05 phòng (2 phòng học + 3 phòng bộ môn)

UBND TX An Nhơn

1723/QĐ-UBND; 08/5/2020

6.435

3.252

428

428

17

Trường PT DT bán trú Đinh Ruối

UBND huyện An Lão

1129/QĐ-UBND; 01/4/2021 2425/QĐ-UBND ; 18/6/2021

4.544

3.488

463

463

18

Trường THCS An Thạnh; hạng mục: Xây dựng 08 phòng học, 04 phòng bộ môn và hiệu bộ

UBND huyện Hoài Ân

5140/QĐ-UBND; 16/12/2020

14.272

4.938

1.500

1.500

19

Trường THCS Tăng Bạt Hổ. HM: XD mới nhà lớp học 06 phòng, 04 phòng bộ môn và nhà hiệu bộ

UBND huyện Hoài Ân

219/QĐ-UBND; 19/01/2021

12.442

2.943

1.500

1.500

20

Trường mầm non Ân Hữu (Điểm chính) nhà lớp học 02 tầng 06 phòng

UBND huyện Hoài Ân

1299/QĐ-UBND; 13/4/2021

5.187

3.239

1.300

1.300

21

Trường THCS Ân Tường Tây (NBM 02 tầng 06 phòng)

UBND huyện Hoài Ân

1298/QĐ-UBND; 13/4/2021

8.000

1.430

2.500

2.500

22

Trường mầm non Ân Tường Đông (nhà lớp học 02 tầng 06 phòng)

UBND huyện Hoài Ân

1297/QĐ-UBND; 13/4/2021

5.187

2.165

1.700

1.700

23

Trường THCS Ân Nghĩa, 6 phòng học 2 PBM và khu hiệu bộ

UBND huyện Hoài Ân

5126/QĐ-UBND: 16/12/2020

10.016

3.200

3.000

3.000

24

Trường Mẫu giáo bán trú xã Cát Tiên, hạng mục: Nhà lớp học 02 tầng 06 phòng, Nhà hiệu bộ và Nhà ăn + bếp

UBND huyện Phù Cát

2609/QĐ-UBND; 30/6/2020

10.000

3.530

2.370

2.370

25

Trường Trung học cơ sở Cát Tài, hạng mục: Nhà bộ môn 02 tầng 06 phòng

UBND huyện Phù Cát

2549/QĐ-UBND; 26/6/2020

6.970

1.985

1.500

1.500

26

Trường THCS Mỹ Tài, hạng mục: Nhà lớp học bộ môn 02 tầng 06 phòng

UBND huyện Phù Mỹ

3708/QĐ-UBND; 08/9/2020

5.152

4.810

1.200

1.200

27

Trường THCS Mỹ Trinh, hạng mục: Nhà bộ môn 2 tầng 4 phòng

UBND huyện Phù Mỹ

3707/QĐ-UBND; 08/9/2020

3.4%

2.383

1.000

1.000

28

Trường THCS Tây An - Hạng mục: Nhà bộ môn 02 tầng 06 phòng

UBND huyện Tây Sơn

3354/QĐ-UBND; 17/10/2018

5.629

2.357

1.788

1.788

29

Trường THCS Võ Xán; hạng mục: nhà lớp học 02 tầng, 16 phòng

UBND huyện Tây Sơn

4086/QĐ-UBND; 31/10/2017 3733/QĐ-UBND ; 8/9/2021

12.000

1.955

2.000

2.000

30

Trường THCS Tây Vinh; hạng mục: Nhà bộ môn 02 tầng 04 phòng

UBND huyện Tây Sơn

3905/QĐ-UBND; 28/10/2019

4.175

1.485

1.000

1.000

31

Trường mầm non Bình Thành. HM: Xây dựng 04 phòng học và 01 phòng chức năng

UBND huyện Tây Sơn

2404/QĐ-UBND; 17/6/2021

4.629

627

1.065

1.065

32

Trường Tiểu học Bình Tân; hạng mục: Xây dựng 04 phòng chức năng và khu hiệu bộ

UBND huyện Tây Sơn

963/QĐ-UBND; 22//2021

7.080

1.248

1.500

1.500

33

Trường mầm non Phú Phong; Hạng mục: Xây mới nhà lớp học 02 tầng 12 phòng, bếp ăn 01 chiều

UBND huyện Tây Sơn

3744/QĐ-UBND; 09/9/2021

14.386

1.452

4.000

4.000

34

Trường mầm non Phước Sơn

UBND huyện Tuy Phước

3895/QĐ-UBND; 21/9/2021

4.930

1.263

800

800

35

Trường TH thị trấn Vĩnh Thạnh. HM: NLH02T10P

UBND huyện Vĩnh Thạnh

5319/QĐ-UBND; 28/12/2020

6.677

1.427

1.526

1.526

36

Trường mẫu giáo Vĩnh Hiệp. HM: NLH06, nhà ăn, bếp và nhà hiệu bộ

UBND huyện Vĩnh Thạnh

5231/QĐ-UBND; 23/12/2020

10.492

1.422

2.675

2.675

37

Trường Mẫu giáo Nhơn Hòa (điểm chính Tân Hòa) 02 tầng 08 phòng (5 phòng học +3 phòng chức năng)

UBND TX An Nhơn

1722/QĐ-UBND; 08/5/2020 347/QĐ-UBND ; 26/1/2021

9.935

1.500

1.500

38

Trường Mầm non Hoài Sơn - Hạng mục: Nhà lớp học 02 tầng 06 phòng và nhà bếp

UBND TX Hoài Nhơn

3637/QĐ-UBND; 08/10/2019

6.586

1.200

1.200

39

Trường TH số 2 Hoài Mỹ. HM: NLH, nhà bộ môn 02T08P

UBND TX Hoài Nhơn

4985/QĐ-UBND; 31/12/2019

4.701

66.000

630

630

40

Trường THCS Hoài Thanh. HM: Nhà bộ môn 02T06P và Nhà hiệu bộ

UBND TX Hoài Nhơn

4903/QĐ-UBND; 27/12/2019

11.752

1.000

1.000

41

Trường THCS Hoài Đức. Hạng mục: nhà bộ môn 02 tầng 06 phòng, nhà hiệu bộ, tường rào

UBND TX Hoài Nhơn

1062/QĐ-UBND; 28/3/2021

11.953

2.428

1.200

1.200

42

Trường TH số 1 Hoài Tân; hạng mục: Nhà lớp học, nhà bộ môn 03 tầng 12 phòng; Nhà hiệu bộ và Tường rào

UBND TX Hoài Nhơn

37406/QĐ-UBND; 08/9/2020

13.459

3.886

1.000

1.000

43

Trường THCS Hoài Mỹ. HM: Nhà bộ môn, NLH 02T12P và Nhà hiệu bộ

UBND TX Hoài Nhơn

4902/QĐ-UBND; 27/12/2019

14.956

1.200

1.200

44

Trường THCS Đào Duy Từ, hạng mục: Nhà lớp học 02 tầng 06 phòng

UBND TX Hoài Nhơn

629/QĐ-UBND; 24/2/2021

7.328

4.850

1.000

1.000

45

Trường TH Hoài Châu, hạng mục: Nhà lớp học, nhà bộ môn 02 tầng 14 phòng (08 phòng học + 06 phòng bộ môn) và nhà hiệu bộ

UBND TX Hoài Nhơn

273/QĐ-UBND; 22/1/2020 2100/QĐ-UBND ; 01/6/2020 5171/QĐ-UBND; 18/12/2020

12.860

4.014

1.000

1.000

46

Trường TH số 2 Tam Quan Bắc, hạng mục: nhà lớp học 03 tầng 12 phòng và nhà hiệu bộ

UBND TX Hoài Nhơn

2610/QĐ-UBND; 30/6/2020

13.470

5.492

1.500

1.500

47

Trường tiểu học số 01 Bình Hòa 02 tầng, 06 phòng (04 phòng chức năng, 02 phòng bộ môn)

UBND huyện Tây Sơn

2921/QĐ-UBND; 11/8/2017

5.804

4.616

1.500

1.500

48

Trường THCS Canh Vinh (HM: Xây dựng 03 phòng học, Thư viện)

UBND huyện Vân Canh

2070/QĐ-UBND; 25/5/2021

4.030

2.100

540

540

49

Trường mầm non Canh Liên (HM: Xây dựng 03 phòng học; Nhà hiệu lộ; Nhà ăn; nhà bếp; Khu vệ sinh; Sân bêtông - Cổng ngõ, tường rào)

UBND huyện Vân Canh

1543/QĐ-UBND; 04/5/2021

6.353

1.500

1.500

50

Trường Tiểu học số 2 Nhơn Thành (điểm Phú Thành) 02 tầng 06 phòng học

UBND TX An Nhơn

2028/QĐ-UBND; 26/5/2020

3.127

1.200

400

400

51

Trường Tiểu học số 1 Nhơn Thọ (điểm chính Ngọc Thạnh) 2 tầng 8 phòng (2 phòng học + 6 phòng CN)

UBND TX An Nhơn

1965/QĐ- SKHĐT; 22/5/2020

5.693

2.250

900

900

52

Trường Tiểu học số 2 Đập Đá (02 tầng 06 phòng chức năng)

UBND TX An Nhơn

3886/QĐ-UBND; 21/9/2020

4.670

900

900

53

Trường Tiểu học số 1 phường Bình Định (nhà lớp học 02 tầng 12 phòng)

UBND TX An Nhơn

1720/QĐ-UBND; 08/5/2020

7.161

1.000

1.000

54

Trường Tiểu học số 2 phường Bình Định (điểm chính Thanh Niên) - Hạng mục Nhà chức năng phục vụ học tập 02 tầng 06 phòng

UBND TX An Nhơn

1721/QĐ-UBND; 08/5/2020

4.670

10.704

700

700

55

Trường Mẫu giáo Hoài Xuân - Hạng mục: Nhà lớp học 02 tầng 08 phòng

UBND TX Hoài Nhơn

3359/QĐ-UBND; 19/9/2019

7.821

9.000

1.300

1.300

56

Trường TH số 2 Hoài Thanh, hạng mục: nhà lớp học, nhà bộ môn 02 tầng 12 phòng và nhà hiệu bộ

UBND TX Hoài Nhơn

5005/QĐ-UBND; 31/12/2019 2009/QĐ-UBND ; 01/6/2020

12.941

6.000

1.100

1.100

I.2.

Y TẾ

25.883

25.883

1

Sửa chữa, nâng cấp Trạm Y tế TT.Tăng Bạt Hổ

UBND huyện Hoài Ân

657/QĐ-UBND; 25/02/2021

4.909

2.800

654

654

2

Nâng cấp, sửa chữa Trạm Y tế xã Mỹ Tài, huyện Phù Mỹ

UBND huyện Phù Mỹ

1451/QĐ-UBND; 22/4/2021

4.971

5.850

279

279

3

Nâng cấp, sửa chữa Trạm Y tế xã Mỹ Cát, huyện Phù Mỹ

UBND huyện Phù Mỹ

1450/QĐ-UBND; 22/4/2021

3.996

116

116

4

Trạm Y tế xã Hoài Mỹ, huyện Hoài Nhơn

UBND TX Hoài Nhơn

1943/QĐ-UBND; 08/6/2018

4.809

5.342

134

134

5

Trạm Y tế phường Hoài Tân, huyện Hoài Nhơn

UBND TX Hoài Nhơn

775/QĐ-UBND; 13/3/2019

5.000

8.394

1.200

1.200

6

Nâng cấp, sửa chữa Trạm y tế xã Cát Tân

UBND huyện Phù Cát

2350/QĐ-UBND; 14/6/2021

6.366

1.000

1.000

7

Xây dựng mới khu nhà điều trị - nhà hành chính của Trung tâm y tế TP Quy Nhơn

UBND TP Quy Nhơn

25/NQ- HĐND; 06/12/2020

156.580

3.780

20.000

20.000

8

Trạm Y tế xã Hoài Hải, huyện Hoài Nhơn

UBND TX Hoài Nhơn

5055/QĐ-UBND; 10/12/2020

4.992

1.200

1.200

9

Trạm Y tế phường Bồng Sơn, TX Hoài Nhơn

UBND TX Hoài Nhơn

2805/QĐ-UBND; 14/7/2020

4.750

3.600

1.300

1.300

I.3.

VĂN HÓA VÀ THỂ THAO

2.500

25.397

25.397

1

Xây dựng, tu bổ tôn tạo di tích Đền thờ Văn phong, xã Tây An, huyện Tây Sơn

UBND huyện Tây Sơn

1296/QĐ-UBND; 13/4/2021

6.117

678

678

2

Tượng đài Khởi nghĩa Vĩnh Thạnh

UBND huyện Vĩnh Thạnh

98/HĐND; 15/10/2018

1.250

1.057

1.057

3

Nhà Văn hóa trung tâm thị xã An Nhơn

UBND TX An Nhơn

43/NQ- HĐND; 13/12/2019

2.500

4.000

4.000

4

Nhà Văn hóa xã Cát Hải

UBND huyện Phù Cát

3959/QĐ-UBND; 25/10/2017 1388/QĐ-UBND ; 26/4/2018

6.550

2.000

619

619

5

Dự án Mở rộng, nâng cấp Bảo tàng Quang Trung

2.198

5.1

- Hạng mục: Mở rộng, cải tạo, nâng cấp Nhà trưng bày Bảo tàng (Nâng cấp Bảo tàng Quang Trung); Cải tạo, nâng cấp Nhà tiếp khách; Cải tạo nâng cấp Nhà làm việc

Sở VHTT

6.500

6.500

5.2

- Hạng mục: Nội thất, trưng bày và bài trí thờ tự tại Khu Đền thờ Tây Sơn Tam Kiệt (tạo hình và xếp đặt, trang trí không gian thờ tự)

Sở VHTT

2.160

238

238

6

Trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi huyện An Lão

UBND huyện An Lão

5041/QĐ-UBND; 10/12/2020

137.975

4.158

4.305

4.305

7

Nâng cấp, mở rộng và tu bổ tôn tạo di tích Địa điểm lịch sử chiến thắng Đèo Nhông, xã Mỹ Phong, huyện Phù Mỹ

UBND huyện Phù Mỹ

3832/QĐ-UBND; 28/10/2016 3336/QĐ-UBND ; 17/9/2019

35.800

2.400

5.000

5.000

8

Trung tâm văn hóa - thể thao huyện Hoài Nhơn

UBND TX Hoài Nhơn

1849/QĐ-UBND; 03/6/2019 63/nQ- HĐND; 27/7/2021

39.923

3.000

3.000

D

BỘI CHI NGÂN SÁCH

162.300

162.300

E

NGUỒN BÁN NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

3.000

3.000

CÁC DỰ ÁN CHUYỂN TIẾP HOÀN THÀNH SAU NĂM 2022

94.800

3.000

3.000

1

Nhà làm việc Sở Tư pháp

Sở TP

2378/QĐ-UBND; 15/6/2021

21.947

27.127

3.000

3.000

G

TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỪ CÁC DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, NGUỒN THOÁI VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

10.592

1.000.000

1.000.000

I

CÁC DỰ ÁN HOÀN THÀNH, CHUYỂN TIẾP

10.000

476.500

476.500

I.1

GIAO THÔNG VẬN TẢI

203.000

203.000

1

Cải tạo, nâng cấp tuyến đường Trần Nhân Tông, thành phố Quy Nhơn đoạn từ khu dân cư phía Đông Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng đến hết Cầu số 2 qua sông Hà Thanh)

Ban QLDA GT

77/HĐND; 24/9/2018

20.000

20.000

2

Tuyến đường ven biển (ĐT.639), đoạn từ cầu Lại Giang đến cầu Thiện Chánh

Ban QLDA GT

11/NQ- HĐND; 11/7/2019 04/NQ- HĐND; 17/7/2020

543.702

33.000

33.000

3

Tuyến đường ven biển (ĐT.639), đoạn Đề Gi - Mỹ Thành

Ban QLDA GT

11/NQ- HĐND; 11/7/2019

335.395

100.000

100.000

4

Đường ven biển (ĐT.639), đoạn Cát Tiến - Đề Gi

Ban QLDA GT

46/NQ- HĐND; 07/12/2018

1.355.000

116.418

50.000

50.000

I.2

HẠ TẦNG KỸ THUẬT, KHU DÂN CƯ, KHU TÁI ĐỊNH CƯ

156.495

214.500

214.500

1

Hạ tầng kỹ thuật Phân khu số 5 Khu đô thị mới Nhơn Hội

BQL KKT

17c/QĐ- HĐND; 15/10/2017

460.802

2.500

2.500

2

Hạ tầng kỹ thuật Phân khu số 8 Khu đô thị mới Nhơn Hội

BQL KKT

17b/QĐ- HĐND; 15/10/2017

34.355

2.000

2.000

3

Khu dân cư dọc tuyến đường nối từ Đường trục KKT đến Khu tâm linh chùa Linh Phong

BQL KKT

69.017

27.000

27.000

4

Hạ tầng kỹ thuật khu đất ở, dịch vụ thương mại tại Km0+280, đường trục Khu kinh tế nối dài

Ban GPMB

25/NQ- HĐND; 06/12/2020

238.057

50.000

50.000

5

Khu dân cư và tái định cư Vĩnh Hội

BQL KKT

25/NQ- HĐND; 06/12/2020

179.579

1.888.670

90.000

90.000

6

Khu tái định cư Nhơn Phước mở rộng về phía Bắc

BQL KKT

1808/QĐ-UBND; 14/5/2020

37.326

136.695

19.000

19.000

7

Sửa chữa, nâng cấp Khu tái định cư Cát Tiến (Khu 2)

BQL KKT

3835/QĐ-UBND; 23/10/2019

69.017

1.452.000

24.000

24.000

I.3

LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

1.080.151

29.000

29.000

1

Xây dựng kè, nạo vét lòng sông đoạn trước kè và GPMB Khu tái định cư Quảng Vân, xã Phước Thuận, huyện Tuy Phước

Ban QLDA NN&PTNT

2773/QĐ-UBND; 13/7/2020

49.661

1.498.000

4.000

4.000

2

Xây dựng kè và giải phóng mặt bằng khu tái định cư và khu dân cư thuộc Khu đô thị và du lịch sinh thái Diêm Vân, xã Phước Thuận, huyện Tuy Phước

Ban QLDA NN&PTNT

04/NQ- HĐND

573.031

310.154

25.000

25.000

1.4

QLNN- QPAN

47.508

30.000

30.000

Trụ sở làm việc Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Bình Định

BQL KKT

25/NQ- HĐND; 06/12/2020

64.632

573.031

30.000

30.000

II

CÁC DỰ ÁN KHỞI CÔNG MỚI NĂM 2022

258.000

523.500

523.500

Trong đó:

II.1

GIAO THÔNG VẬN TẢI

495.000

231.000

231.000

1

Đường phía Tây huyện Vân Canh (từ Khu Công nghiệp, Đô thị và Dịch vụ Becamex Bình Định đến thị trấn Vân Canh)

Ban QLDA GT

353.396

85.000

85.000

2

Tuyến đường tránh ĐT.633, đoạn từ Núi Ghềnh đến giáp đường ven biển (ĐT.639)

Ban QLDA GT

268.057

90.000

90.000

3

Xây dựng cầu từ thôn 11 xã Mỹ Thăng đi xã Mỹ Đức, huyện Phù Mỹ

Sở GTVT

3413/QĐ-UBND; 16/8/2021

45.000

170.390

15.000

15.000

4

Sửa chữa, mở rộng cầu Phụ Ngọc

Sở GTVT

3553/QĐ-UBND; 26/8/2021

34.800

179.575

15.000

15.000

5

Nâng cao độ nền mặt đường tuyến ĐT 640 đoạn Km 18+178 - Km 19+231

Sở GTVT

4264/QĐ-UBND; 22/10/2021

40.000

64.000

15.000

15.000

6

Nâng cấp mở rộng tuyến đường ĐT 536, đoạn qua xã Phước Hòa, Phước Hưng thuộc địa bàn huyện Tuy Phước

Sở GTVT

4167/QĐ-UBND; 14/10/2021

36.000

1.000

1.000

7

Đường kết nối thị trấn An Lão với đường An Hòa đi Ân Hảo Tây

Ban QLDA GT

3933/QĐ-UBND; 23/9/2021

69.960

10.000

10.000

II.2

HẠ TẦNG KỸ THUẬT, KHU DÂN CƯ, KHU TÁI ĐỊNH CƯ

150.000

150.000

1

Khu vực 01, Khu dân cư dọc Quốc lộ 19 (mới) xã Phước Lộc, huyện Tuy Phước

Ban GPMB

25/NQ- HĐND; 06/12/2020

294.593

100.000

100.000

2

Khu dân cư dọc Quốc lộ 19 (mới) xã Phước Thuận, huyện Tuy Phước (giai đoạn 1)

Ban GPMB

25/NQ- HĐND; 06/12/2020

132.389

40.000

40.000

3

Hạ tầng kỹ thuật Khu Cải táng thuộc Nghĩa trang nhân dân huyện Tuy Phước

Ban GPMB

3513/QĐ-UBND; 24/8/2021

24.000

10.000

10.000

II.3

LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

75.000

75.000

1

Cải tạo hệ thống tiêu thoát lũ và kết nối giao thông hai bờ Suối Trầu Khu đô thị Long Vân, thành phố Quy Nhơn

Ban QLDA NN&PTNT

25/NQ- HĐND; 06/12/2020

495.000

50.000

50.000

2

Hệ thống tiêu thoát lũ sông Dinh, thành phố Quy Nhơn

Ban QLDA NN&PTNT

03/NQ- HĐND; 19/3/2021

295.000

25.000

25.000

II.4

VĂN HÓA VÀ THỂ THAO

4.000

4.000

1

Tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích Quốc gia đặc biệt cụm tháp Dương Long

Sở VHTT

4.000

4.000

II.5

Y TẾ

8.000

8.000

1

Bệnh viện Lao và bệnh phổi Bình Định

Sở YT

5.000

5.000

2

Bệnh viện Tâm thần Bình Định

Sở YT

3.000

3.000

**

VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

2.448.914

2.448.914

I

Trung ương hỗ trợ mục tiêu

2.448.914

2.448.914

I.1

Dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2016 - 2020 sang 2021 - 2025

808.832

808.832

1

Các chương trình mục tiêu

808.832

808.832

a

Hoàn trả tạm ứng tồn ngân Kho bạc nhà nước

0

0

1

Đường ven biển Nhơn Hội - Tam Quan - Hoài Nhơn

0

0

a

Thu hồi các khoản vốn ứng trước

654.747

654.747

1

Dự án Quốc lộ 19 đoạn từ Cảng Quy Nhơn đến Quốc lộ 1

Ban QLDA GT

268.254

268.254

2

Cầu đường Quy Nhơn - Nhơn Hội

Ban QLDA GT

62.238

62.238

3

CTMT QG giảm nghèo bền vững

41.780

41.780

4

Đường đến TT xã Mỹ An - Mỹ Thành

536

536

5

Cầu Phong Thạnh

9.686

9.686

6

Nâng cấp tuyến đường An Phong An Tường Đông

3.000

3.000

7

Nâng cao năng lực PCCCR tỉnh Bình Định

2.997

2.997

8

Khu TĐC vùng thiên tai Bàu Rong, thị trấn Bồng Sơn (giai đoạn 1)

2.000

2.000

9

Dự án phát triển nông thôn tổng hợp các tỉnh miền Trung - Bình Định (WB)

12.791

12.791

10

Khu TĐC dân ra khỏi vùng thiên tai Gò Núi Một, xã An Tân, huyện An lão

5.000

5.000

11

Khu TĐC dân ra khỏi vùng thiên tai xã Mỹ An

4.000

4.000

Trạm bom Gò Cốc, xã Hoài Hảo, huyện Hoài Nhơn

14.986

14.986

13

Đập An Thuận

39.998

39.998

14

Kè chống xói lỡ bảo vệ khu dân cư xã Hoài Hương và Hoài Xuân, huyện Hoài Nhơn

5.000

5.000

15

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Chánh Hùng

12.000

12.000

16

Sửa chữa nâng cấp hồ Hóc Xeo

11.895

11.895

17

Sửa chữa, nâng cấp Hồ Hóc Mỹ

2.746

2.746

18

Đê Xã Mão huyện Phù Cát

28.999

28.999

19

Đê sông Tân An đoạn Phước Quang - Phước Hiệp

30.000

30.000

20

Sửa chữa nâng cấp hồ chứa nước Đài Sơn GĐ 2

3.954

3.954

21

Tháp Cánh Tiên

389

389

22

Dự án vệ sinh môi trường thành phố Quy Nhơn (giai đoạn 2)

27.266

27.266

23

Dự án vệ sinh môi trường thành phố Quy Nhơn ( giai đoạn 1)

2.595

2.595

24

Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy CEPT

20.136

20.136

25

Dự án Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (Dự án VLAP)

10.000

10.000

26

Đường trục Khu kinh tế Nhơn Hội

27.500

27.500

27

Đền bù GPMB Khu kinh tế Nhơn Hội

5.000

5.000

b

Bố trí cho dự án thuộc KH 2016 - 2020

154.085

154.085

1

Đường phía Tây tỉnh (ĐT.639B) (HM: Km130+00 - Km 137+580)

0

0

1

Dự án Quốc lộ 19, đoạn từ cảng Quy Nhơn đến giao Quốc lộ 1: Hỗ trợ giải phóng mặt bằng

46.268

46.268

3

Đường ven biển (ĐT.639), Đoạn từ Cầu Lại Giang đến cầu Thiện Chánh và Đoạn Đề Gi-Mỹ Thành

0

0

4

Đường ven biển (ĐT.639); Đoạn Cát Tiến - Đề Gi

0

0

5

Dự án bảo vệ và phát triển rừng PH Hoài Nhơn; Hoài Ân; Vĩnh Thạnh; Vân Canh; Phù Mỹ; Phù Cát; An Toàn; An Lão; Tây Sơn; ngập mặn

0

0

2

Khu khám phá khoa học và Trạm quan sát thiên văn phổ thông thuộc Tổ hợp không gian khoa học

74.800

74.800

3

Tổ hợp Không gian khoa học bao gồm Nhà mô hình vũ trụ, Đài quan sát thiên văn phổ thông và Bảo tàng khoa học

20.000

20.000

4

Đường trục KKT nối dài (giai đoạn 1) - Hợp phần 1

13.017

13.017

I.2

Dự án khởi công mới giai đoạn 2021 - 2025

1.640.082

1.640.082

Dự án nhóm A

800.000

800.000

1

Đường ven biển tỉnh Bình Định đoạn Cát Tiến - Diêm Vân

800.000

800.000

Dự án nhóm B

840.082

840.082

1

Tuyến đường kết nối từ trung tâm thị xã An Nhơn đến đường ven biển phía Tây đầm Thị Nại

100.000

100.000

2

Tuyến đường kết nối với đường ven biển (ĐT.639) trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn

100.000

100.000

3

Tuyến đường kết nối từ đường phía Tây tỉnh (ĐT.638) đến đường ven biển (ĐT.639) trên địa bàn huyện Phù Mỹ

100.000

100.000

4

Xây dựng tuyến đường ven biển (ĐT.639) đoạn từ Quốc lộ 1D - Quốc lộ 19 mới

100.000

100.000

5

Xây dựng tuyến đường tránh phía nam thị trấn Phú Phong

100.000

100.000

6

Đập dâng Phú Phong, huyện Tây Sơn

200.000

200.000

7

Đập dâng Hà Thanh 1, huyện Vân Canh

42.500

42.500

8

Xây dựng cơ sở hạ tầng cảng cá Tam Quan, thị xã Hoài Nhơn

65.082

65.082

9

Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn (phần mở rộng)

17.500

17.500

10

Đầu tư, xây dựng các Trường THPT được di chuyển, sắp xếp lại theo quy hoạch giai đoạn 2021-2025 (HM: Trường THPT Nguyễn Hữu Quang, Trường THPT Phan Bội Châu)

15.000

15.000

***

VỐN NƯỚC NGOÀI

346.868

346.868

A

VỐN NƯỚC NGOÀI KHÔNG GIẢI NGÂN THEO CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NƯỚC

346.868

346.868

I

CÁC DỰ ÁN HOÀN THÀNH, CHUYỂN TIẾP

173.020

173.020

1

Đầu tư xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (LRAMP), tỉnh Bình Định

11.162

11.162

2

Dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn lập (WB8) tỉnh Bình Định

1.000

1.000

3

Dự án Môi trường bền vững các thành phố Duyên hải - Tiểu dự án thành phố Quy Nhơn

160.858

160.858

II

CÁC DỰ ÁN KHỞI CÔNG MỚI NĂM 2022

173.848

173.848

Xây dựng cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu cho đồng bào dân tộc thiểu số (CRIEM) - Dự án thành phần tỉnh Bình Định

111.275

111.275

2

Cung cấp trang thiết bị y tế cho Trung tâm Y tế thành phố Quy Nhơn

62.573

62.573




Tổng quan văn bản

Số ký hiệu5142/QĐ-UBND
Ngày ban hành23/12/2021
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực23/12/2021
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Gia Lai / Nguyễn Tự Công Hoàng
Phạm viBình Định
Trích yếu2021 công khai dự toán ngân sách Bình Định 2022
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.