Quay lại

Quyết định 5201/QĐ-UBND năm 2017 công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5201/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 15 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND PHƯỜNG, XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính áp dụng chung tại phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 7271/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2016 về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành điều chỉnh các quy định có liên quan đến nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì UBND phường, xã và các cơ quan liên quan có trách nhiệm áp dụng văn bản mới ban hành; niêm yết công khai các quy định mới tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Cục KSTTHC-Bộ Tư pháp;
- CT và các PCT UBND TP;
- Sở, ban, ngành;
- UBND quận, huyện;
- UBND phường, xã;
- Báo ĐN, Cổng thông tin điện tử ĐN, DRT;
- Lưu: VT, SNV, STP.

CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Thơ


VIII. Lĩnh vực tôn giáo


1. Thủ tục tiếp nhận thông báo người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1. Người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng gửi văn bản thông báo đến đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.


+ Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển công chức chuyên môn xem xét lưu hồ sơ để quản lý


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc nộp qua đường bưu điện về UBND cấp xã.


- Thành phần hồ sơ: Thông báo về người đại diện cơ sở tín ngưỡng (theo mẫu)


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các cơ sở tín ngưỡng.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Lưu hồ sơ


- Lệ phí: không.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về người đại diện cơ sở tín ngưỡng (Mẫu B1, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013).


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


+ Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày có kết quả bầu, cử người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản;


+ Người đại diện hoặc thành viên Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có uy tín trong cộng đồng dân cư và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004;


+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 8 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;


+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo;


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…… (1) , ngày……tháng……năm……

THÔNG BÁO


Về người đại diện cơ sở tín ngưỡng


Kính gửi: (2)………………………………………………………………….


Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa):……………………………………..…..


Địa chỉ: ……..…………………….………………………………………...


Thông báo về người đại diện cơ sở tín ngưỡng:


Họ và tên: …………………. Tên gọi khác……….….. Năm sinh………..…


Giấy CMND số:……….. Ngày cấp:…………………... Nơi cấp:.……….….


Nơi cư trú:…………………………………………………………………...


Là đại diện cơ sở tín ngưỡng.


Đính kèm Thông báo gồm: biên bản về việc bầu (cử) người đại diện, ban quản lý; danh sách thành viên Ban quản lý nếu có (họ tên, tên gọi khác, tuổi, số giấy CMND, nơi cư trú) .


NGƯỜI ĐẠI DIỆN (3)
(Ký, ghi rõ họ tên )

(1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng.


(2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có cơ sở tín ngưỡng.


(3) Trường hợp cơ sở tín ngưỡng có Ban quản lý thì người thay mặt Ban quản lý ký Thông báo


2. Thủ tục tiếp nhận thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng diễn ra vào năm sau tại cơ sở tín ngưỡng


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1. Người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng gửi bản thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng diễn ra vào năm sau tại cơ sở tín ngưỡng đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.


+ Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển công chức chuyên môn xem xét trình Chủ tịch UBND ký văn bản trả lời thống nhất hoặc không thống nhất (nêu rõ lý do nếu không đồng ý).


+ Bước 3: Công chức chuyên môn chuyển trả kết quả cho Bộ phận tiếp nhận để giao cho tổ chức.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc nộp qua đường bưu điện về UBND cấp xã.


- Thành phần hồ sơ: Thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng (theo mẫu).


- Số lượng hồ sơ: 01 bản.


- Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày gửi bản thông báo hợp lệ.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở tín ngưỡng.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : UBND cấp xã.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở tín ngưỡng được hoặc không được thực hiện theo nội dung đã thông báo.


- Lệ phí : không.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng năm … (Mẫu B2, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013).


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Trước ngày 15/10 hàng năm, người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm gửi đến UBND cấp xã bản thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng diễn ra vào năm sau tại cơ sở.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004;


+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 8 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;


+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo;


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……… (1) , ngày……tháng……năm……

THÔNG BÁO


Dự kiến hoạt động tín ngưỡng năm……


Kính gửi : (2)………………………………………………….………………


Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa):………... ….…...……..……...………...


Địa chỉ: ……………………………………………………………………..


Người đại diện (hoặc người thay mặt Ban quản lý):


Họ và tên: ……………….Tên gọi khác……….…Năm sinh………..


Giấy CMND số:………….Ngày cấp:…………Nơi cấp:…..…...…...


Thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng:


Tổng số hoạt động tín ngưỡng diễn ra trong năm: …….. cuộc.


(Danh sách các hoạt động tín ngưỡng theo mẫu kèm theo).


NGƯỜI ĐẠI DIỆN (3)
(Ký, ghi rõ họ tên )

(1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng.


(2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tổ chức hoạt động tín ngưỡng.


(3) Trường hợp cơ sở tín ngưỡng có Ban quản lý thì người thay mặt Ban quản lý ký Thông báo.


DANH SÁCH CÁC HOẠT ĐỘNG TÍN NGƯỠNG NĂM…..


Kèm theo Thông báo dự kiến các hoạt động tín ngưỡng năm … của ………………(Mẫu B2)


TT
Tên hoạt động tín ngưỡng
Người tổ chức, chủ trì
Số lượng người tham gia
Nội dung
Hình thức tổ chức
Thời gian
Ghi chú
1
2
3
n

NGƯỜI ĐẠI DIỆN (1)


(Ký, ghi rõ họ tên)


(1) Trường hợp cơ sở tín ngưỡng có Ban quản lý thì người thay mặt Ban quản lý ký danh sách các hoạt động tín ngưỡng .


3. Thủ tục đăng ký sinh hoạt tôn giáo


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1. Người đại diện gửi hồ sơ đăng ký sinh hoạt tôn giáo đến đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.


+ Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển công chức chuyên môn xem xét trình Chủ tịch UBND ký văn bản trả lời cấp thuận hoặc không chấp thuận (nêu rõ lý do nếu không chấp thuận).


+ Bước 3: Công chức chuyên môn chuyển trả kết quả cho Bộ phận tiếp nhận để giao cho tổ chức.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc nộp qua đường bưu điện về UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ: Văn bản đăng ký sinh hoạt tôn giáo (theo mẫu).


- Số lượng hồ sơ : 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết : 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Công dân Việt Nam.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : UBND cấp xã.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận (nêu rõ lý do) cho đăng ký sinh hoạt tôn giáo.


- Lệ phí : Không.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký sinh hoạt tôn giáo (Mẫu B4, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013).


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


+ Tôn chỉ, mục đích, nội dung sinh hoạt không vi phạm các quy định tại Khoản 2, Điều 8 và Điều 15 của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo;


+ Có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo;


+ Người đại diện phải là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có tinh thần đoàn kết, hòa hợp dân tộc.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :


+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004;


+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 8 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; + Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo;


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……… (1) , ngày……tháng……năm……

ĐĂNG KÝ SINH HOẠT TÔN GIÁO


Kính gửi: (2)………………..………………………………………………..


Tên tôn giáo:………………………………………………………………...


Người đại diện:


Họ và tên: …………….. Tên gọi khác………… Năm sinh……...…...


Giấy CMND số:…………... Ngày cấp:……...….. Nơi cấp:……….…


Nơi cư trú:……………………………………………………………


Đăng ký sinh hoạt tôn giáo với nội dung như sau:


Tôn chỉ, mục đích:………………………………………………………….


Nội dung sinh hoạt:..………………………………………………………..


Hình thức sinh hoạt: …...……………………………………………………


Địa điểm sinh hoạt :……………………………………………..…………..


Thời gian sinh hoạt:…………………………………………………………


Số lượng người sinh hoạt tại thời điểm đăng ký:...……………..…………..


NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên )

(1) Địa danh nơi đăng ký sinh hoạt tôn giáo.


(2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi dự kiến tổ chức sinh hoạt.


4. Thủ tục đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1. Người phụ trách tổ chức tôn giáo cơ sở gửi bản đăng ký hoạt động tôn giáo sẽ diễn ra vào năm sau tại cơ sở đó đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.


+ Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển công chức chuyên môn xem xét trình Chủ tịch UBND ký văn bản trả lời chấp thuận hoặc không chấp thuận (nêu rõ lý do nếu không chấp thuận).


+ Bước 3: Công chức chuyên môn chuyển trả kết quả cho Bộ phận tiếp nhận để giao cho tổ chức.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc nộp qua đường bưu điện về UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ: Bảng đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo (theo mẫu).


- Số lượng hồ sơ : 01 bản.


- Thời hạn giải quyết : 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận bản đăng ký hợp lệ.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo cơ sở.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : UBND cấp xã.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo được hoặc không được hoạt động tôn giáo theo nội dung đã đăng ký, nếu không thống nhất trả lời bằng văn bản và giải thích rõ lý do;


- Lệ phí: Không.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo năm … (Mẫu B21, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013).


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trước ngày 15/10 hàng năm.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004;


+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 8 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;


+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo;


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……… (1) , ngày……tháng……năm……

ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO


(Năm ……)


Kính gửi : (2) ………………………. ……………………………………….


Tên tổ chức tôn giáo cơ sở:………….... ….…...……..……………………..


Người phụ trách tổ chức tôn giáo cơ sở:


Họ và tên: ………………..……………...…………Năm sinh…........


Tên gọi trong tôn giáo (nếu có)………………………………………


Chức vụ, phẩm trật ………..……………………………....................


Đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo với nội dung sau:


TT
Tên hoạt động tôn giáo
Người tổ chức
Nội dung hoạt động tôn giáo
Thời gian tổ chức
Dự kiến số lượng người tham dự
Ghi chú
1
2
N

TM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO CƠ SỞ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ )

(1) Địa danh nơi có tổ chức tôn giáo cơ sở.


(2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có cơ sở tôn giáo.


5. Thủ tục đăng ký người vào tu


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1. Người phụ trách cơ sở tôn giáo gửi hồ sơ đăng ký người vào tu đến đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.


+ Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển công chức chuyên môn xem xét hồ sơ, lưu hồ sơ để thực hiện công tác quản lý.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc nộp qua đường bưu điện về UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ:


- Văn bản đăng ký người vào tu (theo mẫu).


- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của UBND cấp xã nơi người vào tu có hộ khẩu thường trú;


- Ý kiến bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ (với người chưa thành niên vào tu).


- Số lượng hồ sơ : 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết : Giải quyết ngay


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở tôn giáo.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.


- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính : Lưu hồ sơ


- Lệ phí: Không.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký người vào tu (Mẫu B23, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013).


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người phụ trách cơ sở tôn giáo có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký người vào tu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận người vào tu.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004;


+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 8 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;


+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo;


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……… (1) , ngày……tháng……năm……

ĐĂNG KÝ NGƯỜI VÀO TU


Kính gửi : (2) ….……………………………………………………………...


Người phụ trách cơ sở tôn giáo:


Họ và tên: ……………………….……………Năm sinh…................


Tên gọi trong tôn giáo (nếu có)……………………………………....


Chức vụ, phẩm trật ……….………………………….………………


Cơ sở tôn giáo:………………………………………………………………


Đăng ký danh sách người vào tu với nội dung sau:


TT
Họ và tên
Giấy CMND
Giấy CMND
Giấy CMND
Ngày tháng năm sinh
Quê quán
Nơi cư trú
Tên gọi trong tôn giáo (nếu có)
TT
Họ và tên
Số GCMND
Ngày cấp
Nơi cấp
Ngày tháng năm sinh
Quê quán
Nơi cư trú
Tên gọi trong tôn giáo (nếu có)
1
2
..
..
n

Kèm theo đăng ký gồm: sơ yếu lý lịch người vào tu có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người vào tu; ý kiến bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ đối với người chưa thành niên.


NGƯỜI PHỤ TRÁCH CƠ SỞ TÔN GIÁO
(Ký, ghi rõ họ tên )

(1) Địa danh nơi có cơ sở tôn giáo nhận người vào tu.


(2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có cơ sở tôn giáo.


6. Thủ tục thông báo về việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải xin cấp giấy phép xây dựng


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1. Người đại diện cơ sở tín ngưỡng hoặc tổ chức tôn giáo cơ sở có trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.


+ Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển công chức chuyên môn xem xét văn bản thông báo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo nội dung thông báo của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc nộp qua đường bưu điện về UBND cấp xã.


- Thành phần hồ sơ: Thông báo về việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng công trình tôn giáo không phải xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu).


- Số lượng hồ sơ : 01 văn bản.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo cơ sở.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : UBND cấp xã.


- Lệ phí : Không.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải xin cấp giấy phép xây dựng (Mẫu B29, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013).


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


+ Khi sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng mà không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực, an toàn của công trình và khu vực xung quanh;


+ Trước khi sửa chữa, cải tạo, nâng cấp phải gửi văn bản thông báo đến UBND cấp xã.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004;


+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 8 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;


+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo;


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……… (1) , ngày……tháng……năm……

THÔNG BÁO


Về việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng,


công trình tôn giáo không phải xin cấp giấy phép xây dựng


Kính gửi: (2)…………………………………………………………………


Tên cơ sở tín ngưỡng hoặc tổ chức tôn giáo….…...………..………………


………………………………………………………………………………


Người đại diện:


Họ và tên: …………………………..…………Năm sinh…………..


Tên gọi trong cơ sở tín ngưỡng hoặc tổ chức tôn giáo (nếu có)…………


…. ............................................................................................


Chức vụ, phẩm trật: ………………………………………………….


Thông báo về việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo với nội dung sau:


Lý do sửa chữa, cải tạo:……………………………………………………..


Thời gian sửa chữa, cải tạo:………………………………………………....


Phạm vi và mức độ sửa chữa: ………………………………………………


………………………………………………………………………………


………………………………………………………………………………


Các hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo:………………………………...


………………………………………………………………………………


NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ )

(1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.


(2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo sửa chữa, cải tạo.


7. Thủ tục chấp thuận việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo trong phạm vi một phường, xã


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1. Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo trước khi tổ chức quyên góp trong phạm vi một phường gửi văn bản thông báo đến đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.


+ Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển công chức chuyên môn xem xét trình Chủ tịch UBND ký văn bản trả lời cấp thuận hoặc không chấp thuận (nêu rõ lý do nếu không chấp thuận).


+ Bước 3: Công chức chuyên môn chuyển trả kết quả cho Bộ phận tiếp nhận để giao cho tổ chức.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc nộp qua đường bưu điện về UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ: Thông báo về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo (theo mẫu).


- Số lượng hồ sơ: 01 văn bản.


- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo hợp lệ.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức quyên góp.


- Lệ phí: Không.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo (Mẫu B30, Thông tư số 01/2013/TT-BNT ngày 25 tháng 3 năm 2013).


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


+ Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo tổ chức quyên góp trên cơ sở tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân ngoài nước theo quy định của pháp luật.


+ Việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo phải công khai, rõ ràng, sử dụng mục đích và trước khi quyên góp phải thông báo đến UBND cấp xã nơi tổ chức quyên góp.


+ Không được lợi dụng việc quyên góp để phục vụ lợi ích cá nhân hoặc thực hiện những mục đích trái pháp luật.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004;


+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 8 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;


+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo;


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……… (1) , ngày……tháng……năm……

THÔNG BÁO


Về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo


Kính gửi : (2)……..………………………………………………………….


Tên cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo: ….…...………..…………………


Địa chỉ: ………………………………………………........………………


Người đại diện:


Họ và tên……………………………………………………………


Thông báo về việc tổ chức quyên góp với nội dung sau:


Mục đích quyên góp:………………………………………………………..


Phạm vi tổ chức quyên góp:…..…………………………………………….


Cách thức quyên góp:……………………………………………………….


Thời gian thực hiện quyên góp:..……………………………………………


Cơ chế quản lý, sử dụng tài sản được quyên góp:.……………………….…


.……………………………………………………………………………...


………………………………………………………………………………


………………………………………………………………………………


NGƯỜI ĐẠI DIỆN


(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ )


(1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.


(2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một huyện); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một xã nhưng trong phạm vi một huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (đối với trường hợp tổ chức quyên góp trong phạm vi một xã).


8. Thủ tục cấp giấy đăng ký sinh hoạt đạo Tin lành tại các điểm, nhóm thuộc các hệ, phái, tổ chức Tin lành


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Người phụ trách điểm, nhóm thuộc các hệ phái, tổ chức Tin lành gửi hồ sơ đăng ký sinh hoạt đạo Tin lành theo điểm, nhóm tại UBND cấp xã nơi điểm, nhóm đó hoạt động.


+ Bước 2: UBND cấp xã tiến hành thẩm định hồ sơ đăng ký (nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ tiến hành xử lý) đồng thời có văn bản tranh thủ ý kiến về chuyên môn của Phòng Nội vụ (Ủy ban nhân dân cấp quận) về vấn đề đang thụ lý giải quyết;


+ Bước 3: UBND cấp xã cấp giấy chứng nhận đăng ký sinh hoạt đạo Tin lành hoặc không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.


- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.


- Thành phần hồ sơ


+ Đơn đăng ký sinh hoạt đạo Tin lành theo điểm, nhóm;


+ Bản cam kết dân sự cho thuê, mượn nhà để làm địa điểm nhóm sinh hoạt đạo Tin lành, có xác nhận của UBND cấp xã;


+ Danh sách tín đồ tại thời điểm đăng ký (nếu có);


+ Giấy giới thiệu của Giáo hội về việc cử chức sắc, chức việc đặc trách việc đạo của điểm, nhóm (nếu đã được công nhận về tổ chức).


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức


- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, tờ khai:


+ Đơn đăng ký sinh hoạt đạo Tin lành theo điểm, nhóm (theo mẫu ĐXĐKSHTG);


+ Bản cam kết về việc mượn địa điểm sinh hoạt đạo Tin lành (theo mẫu BCKVĐĐSHĐTL);


+ Giấy chứng nhận sinh hoạt đạo Tin lành theo điểm, nhóm (theo mẫu GCN).


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có;


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004;


+ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 8 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;


+ Chỉ thị số 01/2005/CT-TTg ngày 4 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về Một số công tác đối với đạo Tin lành;


+ Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;


+ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

Mẫu ĐXĐKSHTG


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐƠN ĐĂNG KÝ


Sinh hoạt đạo tin lành theo điểm nhóm


Kính gửi: UBND xã (phường, thị trấn)…………………… ………….


Tên tôi là: ……………………….Tên gọi khác:........................


Sinh năm:.......................................................................................


CMND số: ……………………cấp ngày…../……/ do................... cấp.


Trình độ học vấn:.....................................................................


Quê quán:................................................ …………………………


Nơi ở hiện nay:................................................................ ………………


Là người đại diện cho đồng bào theo đạo Tin lành đăng ký sinh hoạt tôn giáo theo điểm nhóm với chính quyền. Cụ thể như sau:


1. Tên điểm nhóm...................................................... ………………


2. Tên tổ chức giáo hội cấp trên (nếu có).............................................. ……...


3. Địa điểm sinh hoạt tôn giáo (1).................................................... …………


4. Địa điểm sinh hoạt tôn giáo: (2).................................................. …….


5. Nội dung sinh hoạt tôn giáo theo giáo lý của hệ phái Tin lành: (3)...………


6. Họ tên người hướng dẫn việc đạo (4):


- Họ và tên:........................................................................ ……………..


Năm sinh:........................................................................... ……………


Nơi thường trú:.................................................


Chức vụ trong đạo:........................................................... …………….


- Họ và tên:........................................................................... ………….


Năm sinh:....................................................................................... ………


Nơi thường trú:.................................................................................... ………


Chức vụ trong đạo:....................................................................... …………..


- Họ và tên:....................................................................................................


Năm sinh:................................................................................ ……………….


Nơi thường trú:....................................................................... ………..


Chức vụ trong đạo:............................................................................... ………


7. Số lượng người tham gia sinh hoạt tại thời điểm đăng ký:........... ……


8. Nội dung sinh hoạt tôn giáo:.............................................................. …….


9. Chương trình và nội dung sinh hoạt đạo Tin lành (5): ………………….


10. Cam kết: Sinh hoạt tôn giáo đúng nội dung đã đăng ký và tuân thủ pháp luật Nhà nước.


...., ngày ... tháng ... năm ...


TM. ĐIỂM NHÓM


Người phụ trách điểm nhóm


(ký, ghi rõ họ tên)


Chú giải:


(1) Ghi rõ địa điểm sinh hoạt tôn giáo tại nhà riêng hay ở đâu. Nếu nhà riêng phải có bản cam kết mượn một phần để làm địa điểm sinh hoạt, nếu thuê địa điểm phải có bản hợp đồng thuê địa điểm.


(2) Ghi rõ phạm vi sinh hoạt tôn giáo (thôn, xã, huyện tỉnh nào).


(3) Ghi rõ tên hệ phái Tin lành.


(4) Có thể từ 1 đến 3 người, tùy từng trường hợp cụ thể.


(5) Ghi rõ nội dung sinh hoạt theo tuần, tháng, năm, các lễ trọng.

Mẫu BCKVĐĐSHĐTL


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


BẢN CAM KẾT


Về việc mượn địa điểm sinh hoạt đạo Tin lành


Hôm nay, ngày…….tháng…….năm…….., tại……..……, Hai bên chúng tôi gồm:


1. Bên cho mượn (bên A) : Hộ gia đình


- Đại diện là ông (bà): ………………………Chủ hộ


- Sinh năm:......................................... ………………………..


- Số CMND:………… ….do……………..cấp ngày……./……./…….


- Thường trú tại:...................................................................... …….


2. Bên mượn (bên B): Điểm nhóm Tin lành……………………….


- Đại diện là ông ………………………..… - Trưởng điểm nhóm


- Sinh năm:....................................................................... …………


- Số CMND:……………… .do…………..cấp ngày……./……./………


- Thường trú tại:.....................................................................................


Cùng tự nguyện thỏa thuận và thống nhất việc bên A cho bên B mượn một phần nhà ở để làm địa điểm sinh hoạt đạo Tin lành. Chi tiết như sau:


I. NỘI DUNG:


1. Diện tích mượn:……………………m2/…………………m2 nhà ở.


2. Thời gian mượn:…………………….từ……………….đến…………


3. Mục đích mượn: Sử dụng làm địa điểm sinh hoạt đạo Tin lành cho điểm nhóm………………………………………………………………


4. Nội dung và thời gian nhóm sinh hoạt đạo Tin lành: như đăng ký với Ủy ban nahan dân phường.


II. CAM KẾT CỦA HAI BÊN:


1. Bên A cam kết ngôi nhà ở cho mượn nói trên thuộc thẩm quyền sở hữu hợp pháp của gia đình, hiện không có tranh chấp, không cầm cố, thế chấp.


2. Bên B cam kết sử dụng đúng mục đích, diện tích và thời gian mượn như đã thỏa thuận ở trên và chịu trách nhiệm về nội dung, thành phần tham gia sinh hoạt đạo; quá trình sử dụng giữ nguyên trạng, ngôi nhà, chỉ được đặt biển hiệu điểm nhóm theo đúng quy định; không treo, dựng biển hiệu điểm nhóm, thập giá ra ngoài khuôn viên nhà sinh hoạt điểm nhóm; chỉ được cơi nới, sửa chữa khi được sự đồng ý của bên A (chủ nhà) và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.


3. Hai bên cam kết phối hợp với nhau trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, trật tự, an toàn cháy nổ và an ninh ở địa phương trong thời gian nhóm sinh hoạt đạo Tin lành. Nếu có sự thay đổi, bên thay đổi thông báo cho bên kia biết trước 30 ngày để thuận lợi cho cả hai bên.


Bản cam kết này được làm thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản kèm vào hồ sơ đăng ký sinh hoạt đạo Tin lành của điểm nhóm gửi Ủy ban nhân dân phường./.


Đại diện hộ gia đình Đại diện điểm nhóm Tin lành


Chủ hộ Trưởng điểm nhóm


Xác nhận của tổ trưởng tổ dân phố (trưởng thôn)


UBND PHƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Số: …GCN/UB ……………, ngày ……….. tháng …… 20…..


GIẤY CHỨNG NHẬN


SINH HOẠT ĐẠO TIN LÀNH THEO ĐIỂM NHÓM


UBND PHƯỜNG ……………………………………………..


Căn cứ Chỉ thị số 01/2005/CT-TTg ngày 4 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về Một số công tác đối với đạo Tin lành;


Xét hồ sơ đăng ký sinh hoạt tôn giáo của điểm nhóm Tin lành .......................do ông (bà) ...............................................đại diện.


CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ SINH HOẠT ĐẠO TIN LÀNH:


1. Tên điểm nhóm: .....................................................................


2. Địa điểm sinh hoạt tôn giáo: (1) ............................................................


3. Phạm vi sinh hoạt tôn giáo: (2) .....................................................


4. Số lượng người tham gia sinh hoạt đạo Tin lành tại thời điểm đăng ký:.


5. Thuộc tổ chức, hệ phái Tin lành: (3) ......................................


6. Họ tên trưởng điểm nhóm:.....................................................


Được sinh hoạt đạo Tin lành theo nội dung đã đăng ký./.

Nơi nhận: T/M UBND PHƯỜNG .................


- Điểm nhóm (4) ...........; CHỦ TỊCH (5)


- Tổ trưởng tổ dân phố (Ký tên, đóng dấu)


nơi diễn ra sinh hoạt


đạo Tin lành theo


điểm nhóm;


- ....;


- Lưu VT, UBND phường ...


Ghi chú:


(1) Ghi rõ địa điểm sinh hoạt;


(2) Ghi tên tổ dân phố thuộc phường;


(3) Ghi rõ tên tổ chức như đơn đăng ký trình bày;


(4) Ghi rõ tên điểm nhóm theo đăng ký;


(5) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND ký thay Chủ tịch.


IV. Lĩnh vực giáo dục:


1. Thủ tục Đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập , tư thục


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn công dân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định và tiếp nhận, chuyển xử lý.


+ Bước 2: UBND cấp xã có văn bản gửi phòng GDĐT đề nghị kiểm tra các điều kiện thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập;


+ Bước 3: Phòng giáo dục và đào tạo xem xét, kiểm tra trên thực tế, nếu thấy đủ điều kiện, phòng giáo dục và đào tạo có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã;


+ Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản cho phép thành lập. Trường hợp không cho phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo đến phòng giáo dục và đào tạo và tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ biết rõ lý do, rồi chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân, tổ chức.


- Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp tại trụ sở UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ


+ Tờ trình đề nghị thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, tư thục.


+ Bản sao văn bằng chứng chỉ hợp lệ của giáo viên, chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


- Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc


+ UBND phường, xã: 03 ngày.


+ Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện: 07 ngày.


+ Sau khi có văn bản trả lời của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện, UBND phường, xã ra quyết định và trả kết quả cho người nộp hồ sơ trong thời gian không quá 03 ngày.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


+ Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục được thành lập chỉ nhằm thực hiện mục tiêu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non, đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của các gia đình, phù hợp với nhu cầu của địa phương, góp phần cùng Nhà nước chăm lo cho sự nghiệp giáo dục;


+ Có đủ số lượng giáo viên theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 17 Thông tư 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30/6/2015 của Bộ GDĐT Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non tư thục; Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.


+ Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu bảo đảm theo quy định tại tại Điều 14, Điều 19 Thông tư 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30/6/2015 của Bộ GDĐT.


+ Người đứng tên xin phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục (sau đây gọi chung là chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục) phải đủ các tiêu chuẩn được quy định tại Điều 15 Thông tư 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30/6/2015 của Bộ GDĐT;


+ Số lượng trẻ em trong 1 (một) cơ sở giáo dục mầm non tư thục không quá 50 (năm mươi) trẻ;


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Thông tư 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30/6/2015 của Bộ GDĐT ngày 30/6/2015 của Bộ GDĐT Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non tư thục;


+ Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2015 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường mầm non.


+ Thông tư 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ GDĐT ban hành quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non.


+ Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.


2. Thủ tục Đăng ký sáp nhập, chia tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, tư thục


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn công dân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định và tiếp nhận, chuyển xử lý.


+ Bước 2: UBND cấp xã có văn bản gửi phòng GDĐT đề nghị kiểm tra các điều kiện sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục.


+ Bước 3: Phòng giáo dục và đào tạo xem xét, kiểm tra trên thực tế, nếu thấy đủ điều kiện, phòng giáo dục và đào tạo có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã;


+ Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản cho phép sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục. Trường hợp không cho phép sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục, lớp mẫu giáo độc lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo đến phòng giáo dục và đào tạo và tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ biết rõ lý do, rồi chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân, tổ chức.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại trụ sở UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ:


+ Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập, tư thục (Trong đó cần nêu rõ phương án sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục phù hợp với các yêu cầu quy định tại Điều lệ Trường mầm non, Quy chế này và điều kiện thực tế địa phương)


+ Bản sao văn bằng chứng chỉ hợp lệ của giáo viên, chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


- Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc


+ UBND phường, xã: 03 ngày.


+ Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện: 07 ngày.


+ Sau khi có văn bản trả lời của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện, UBND phường, xã ra quyết định và trả kết quả cho người nộp hồ sơ trong thời gian không quá 03 ngày.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc sáp nhập, chia tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, tư thục phải đảm bảo các yêu cầu: Đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của các gia đình, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; Bảo đảm an toàn và quyền lợi của trẻ, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; Bảo đảm quyền lợi của giáo viên và nhân viên


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Thông tư 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30/6/2015 của Bộ GDĐT ngày 30/6/2015 của Bộ GDĐT Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non tư thục;


+ Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non;


+ Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;


+ Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non;


+ Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.


3. Thủ tục Giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, tư thục ( theo đề nghị chính đáng của tổ chức, cá nhân đứng tên xin thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục )


- Trình tự thực hiệ n:


+ Bước 1: Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn công dân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định và tiếp nhận, chuyển xử lý.


+ Bước 2: Công chức xử lý hồ sơ, UBND cấp xãcó văn bản gửi phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị tham gia ý kiến và mời tham gia kiểm tra các điều kiện giải thểnhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục.


+ Bước 3: Sau kiểm tra, UBND cấp xã phối hợp với phòng GDĐT lập biên bản. Căn cứ biên bản kiểm tra, chủ tịch UBND cấp xã quyết định thu hồi giấy phép thành lập và quyết định giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập. Quyết định giải thể phải ghi rõ lý do, các biện pháp bảo đảm lợi ích hợp pháp của trẻ và giáo viên. Quyết định giải thể phải công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả quyết định cho công dân, tổ chức.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại trụ sở UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ: Tờ trình đề nghị giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


- Thời hạn giải quyết:


+ UBND phường, xã: 03 ngày.


+ Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện: 07 ngày.


+ Sau khi có văn bản trả lời của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện, UBND phường, xã ra quyết định và trả kết quả cho người nộp hồ sơ trong thời gian không quá 03 ngày.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non;


+ Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;


+ Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non;


+ Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.


+ Thông tư 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30/6/2015 của Bộ GDĐT ngày 30/6/2015 của Bộ GDĐT Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non tư thục;


P hần II


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND PHƯỜNG, XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG


I. Hộ tịch


1. Thủ tục đăng ký khai sinh (kể cả trường hợp trẻ em bị bỏ rơi)


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký khai sinh nộp hồ sơ tại UBND cấp xã có thẩm quyền.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.


Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.


+ Bước 3: Công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch cập nhật thông tin khai sinh theo hướng dẫn để lấy Số định danh cá nhân, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy khai sinh; ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, cùng người đi đăng ký khai sinh ký tên vào Sổ; Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký khai sinh, UBND cấp xã có văn bản từ chối cấp Giấy khai sinh; chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả cho công dân.


- Cách thức thực hiện :


+ Người có yêu cầu đăng ký khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký khai sinh;


+ Người thực hiện việc đăng ký khai sinh có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.


- Thành phần hồ sơ:


+ Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu.


+ Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh;


+ Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì phải có biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập.


+ Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ.


+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. + Giấy tờ phải xuất trình:


Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh;


Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).


Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.


- Số lượng hồ sơ : 01 bộ


- Thời hạn giải quyết : Giải quyết ngay. Nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ thì nhận kết quả vào lúc 9 giờ ngày hôm sau.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :


+ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em;


+ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi đối với trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh


- Lệ phí:


+ Đăng ký khai đúng hạn: Miễn thu


+ Đăng ký khai sinh quá hạn: 5.000 đồng


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Tờ khai đăng ký khai sinh


- Căn cứ pháp lý :


+ tịch năm 2014;


+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH


Kính gửi: (1)


Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ..................................................................................


Giấy tờ tùy thân: (2)................................................................................................


Nơi cư trú: (3).................................................................................................................


.....................................................................................................................................


Quan hệ với người được khai sinh: ...............................................................................


Đề nghị cơ quan đăng ký khai sinh cho người dưới đây:


Họ, chữ đệm, tên: ..........................................


Ngày, tháng, năm sinh:.........................ghi bằng chữ:..............................................


Nơi sinh: (4).……………………………………………………………..…………………........................


Giới tính:....................... Dân tộc: ...........Quốc tịch: ………………………


Quê quán: ........................................................................................


Họ, chữ đệm, tên người mẹ: …………………………………………………………………


Năm sinh(5): .......................... Dân tộc: ......................Quốc tịch: ……………………………


Nơi cư trú: (3) .................................................................................................................


Họ, chữ đệm, tên người cha: ……………………………………….…………………………


Năm sinh(5): .......................... Dân tộc: ........................Quốc tịch: ……………………


Nơi cư trú: (3) ..................................................................................................................


.............................................................................................................................


Tôi cam đoan nội dung đề nghị đăng ký khai sinh trên đây là đúng sự thật, được sự thỏa thuận nhất trí của các bên liên quan theo quy định pháp luật.


Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.


Làm tại: ……………………. , ngày ........... tháng ......... năm ..............


Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Chú thích :


(1) Ghi rõ tên cơ quan đề nghị thực hiện việc đăng ký khai sinh


(2) Ghi rõ thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký (ghi số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế)


Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014.


(3) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ đang sinh sống.


(4) Trường hợp sinh tại cơ sở y tế thì ghi rõ tên cơ sở y tế và địa danh hành chính


Ví dụ: - Bệnh viện Phụ sản Hà Nội


- Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.


Trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh), nơi sinh ra.


Ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.


(5) Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cha, mẹ.


2. Thủ tục đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký khai sinh nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.


Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.


+ Bước 3: Công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Trong trường hợp cần thiết, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú trước đây của người yêu cầu đăng ký khai sinh để kiểm tra, xác minh về việc đăng ký khai sinh và việc lưu giữ sổ hộ tịch. Kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, nếu thấy hồ sơ đăng ký khai sinh là đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, cùng người đi đăng ký khai sinh ký tên vào Sổ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh; chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký khai UBND cấp xã có văn bản từ chối cấp Giấykhai sinh.


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả cho công dân.


- Cách thức thực hiện :


+ Người có yêu cầu đăng ký khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký khai sinh;


+ Người thực hiện việc đăng ký khai sinh có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.


- Thành phần hồ sơ


+ Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu.


+ Văn bản cam đoan của người yêu cầu về việc chưa được đăng ký khai sinh.


+ Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, gồm: Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân; Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.


+ Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.


+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.


+ Giấy tờ phải xuất trình


Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh (giấy tờ tùy thân).


Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký khai sinh (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).


Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.


- Số lượng hồ sơ : 01 bộ


- Thời hạn giải quyết : 03 ngày làm việc. Trường hợp phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính).


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu cư trú.


- Cơ quan phối hợp : Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu đăng ký khai sinh cư trú trước đây.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh


- Lệ phí: 5.000 đồng


- Mẫu đơn, mẫu tờ khai : Tờ khai đăng ký khai sinh


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


Công dân Việt Nam cư trú trong nước, sinh trước ngày 01/01/2016, chưa được đăng ký khai sinh, có hồ sơ, giấy tờ cá nhân (bản chính hoặc bản sao được chứng thực hợp lệ) như: giấy tờ tùy thân; Sổ hộ khẩu; Sổ tạm trú; giấy tờ khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.


- Căn cứ pháp lý :


+ tịch năm 2014;


+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH


Kính gửi: (1)


Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ..................................................................................


Giấy tờ tùy thân: (2)................................................................................................


Nơi cư trú: (3).................................................................................................................


.....................................................................................................................................


Quan hệ với người được khai sinh: ...............................................................................


Đề nghị cơ quan đăng ký khai sinh cho người dưới đây:


Họ, chữ đệm, tên: ..........................................


Ngày, tháng, năm sinh:.........................ghi bằng chữ:..............................................


Nơi sinh: (4).……………………………………………………………..…………………........................


Giới tính:....................... Dân tộc: ...........Quốc tịch: ………………………


Quê quán: ........................................................................................


Họ, chữ đệm, tên người mẹ: …………………………………………………………………


Năm sinh(5): .......................... Dân tộc: ......................Quốc tịch: ……………………………


Nơi cư trú: (3) .................................................................................................................


Họ, chữ đệm, tên người cha: ……………………………………….…………………………


Năm sinh(5): .......................... Dân tộc: ........................Quốc tịch: ……………………


Nơi cư trú: (3) ..................................................................................................................


.............................................................................................................................


Tôi cam đoan nội dung đề nghị đăng ký khai sinh trên đây là đúng sự thật, được sự thỏa thuận nhất trí của các bên liên quan theo quy định pháp luật.


Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.


Làm tại: ……………………. , ngày ........... tháng ......... năm ..............


Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Chú thích :


(1) Ghi rõ tên cơ quan đề nghị thực hiện việc đăng ký khai sinh


(2) Ghi rõ thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký (ghi số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế)


Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014.


(3) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ đang sinh sống.


(4) Trường hợp sinh tại cơ sở y tế thì ghi rõ tên cơ sở y tế và địa danh hành chính


Ví dụ: - Bệnh viện Phụ sản Hà Nội


- Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.


Trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh), nơi sinh ra.


Ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.


(5) Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cha, mẹ.


3. Thủ tục đăng ký khai sinh lưu động


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã được giao nhiệm vụ đăng ký khai sinh lưu động có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ mẫu Tờ khai đăng ký khai sinh, giấy tờ hộ tịch và điều kiện cần thiết để thực hiện đăng ký lưu động tại nhà riêng hoặc tại địa điểm tổ chức đăng ký lưu động, bảo đảm thuận lợi cho người dân.


Tại địa điểm đăng ký hộ tịch lưu động, công chức tư pháp - hộ tịch hướng dẫn người yêu cầu điền đầy đủ thông tin trong Tờ khai đăng ký khai sinh; kiểm tra các giấy tờ làm cơ sở cho việc đăng ký khai sinh, viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ.


+ Bước 2: công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký Giấy khai sinh cấp cho người có yêu cầu.


+ Bước 3: Công chức tư pháp - hộ tịch đem theo Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh để trả kết quả cho người có yêu cầu tại địa điểm đăng ký lưu động; công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung đăng ký vào Sổ đăng ký khai sinh, cùng người yêu cầu ký Sổ theo quy định. Tại mục “Ghi chú” trong Sổ đăng ký khai sinh ghi rõ “Đăng ký lưu động”.


Trường hợp người yêu cầu không biết chữ thì công chức tư pháp - hộ tịch trực tiếp ghi Tờ khai, sau đó đọc cho người yêu cầu nghe lại nội dung và hướng dẫn người đó điểm chỉ vào Tờ khai. Khi trả kết quả đăng ký hộ tịch, công chức tư pháp - hộ tịch phải đọc lại nội dung giấy tờ hộ tịch cho người yêu cầu nghe và hướng dẫn người đó điểm chỉ vào Sổ hộ tịch.


- Cách thức thực hiện : Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại địa điểm tổ chức đăng ký lưu động.


- Thành phần hồ sơ


+ Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu.


+ Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh;


+ Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ.


+ Giấy tờ phải xuất trình


Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người yêu cầu đăng ký khai sinh.


Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).


- Số lượng hồ sơ : 01 bộ


- Thời hạn giải quyết : 02 ngày làm việc.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh


- Lệ phí: Miễn thu


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Tờ khai đăng ký khai sinh


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trẻ em sinh ra mà cha mẹ bị khuyết tật, ốm bệnh không thể đi đăng ký khai sinh cho con; cha mẹ bị bắt, tạm giam hoặc đang thi hành án phạt tù mà không còn ông bà nội, ngoại và người thân thích khác hoặc những người này không có điều kiện đi đăng ký khai sinh cho trẻ.


- Căn cứ pháp lý :


+ tịch năm 2014;


+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH


Kính gửi: (1)


Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ..................................................................................


Giấy tờ tùy thân: (2)................................................................................................


Nơi cư trú: (3).................................................................................................................


.....................................................................................................................................


Quan hệ với người được khai sinh: ...............................................................................


Đề nghị cơ quan đăng ký khai sinh cho người dưới đây:


Họ, chữ đệm, tên: ..........................................


Ngày, tháng, năm sinh:.........................ghi bằng chữ:..............................................


Nơi sinh: (4).……………………………………………………………..…………………........................


Giới tính:....................... Dân tộc: ...........Quốc tịch: ………………………


Quê quán: ........................................................................................


Họ, chữ đệm, tên người mẹ: …………………………………………………………………


Năm sinh(5): .......................... Dân tộc: ......................Quốc tịch: ……………………………


Nơi cư trú: (3) .................................................................................................................


Họ, chữ đệm, tên người cha: ……………………………………….…………………………


Năm sinh(5): .......................... Dân tộc: ........................Quốc tịch: ……………………


Nơi cư trú: (3) ..................................................................................................................


.............................................................................................................................


Tôi cam đoan nội dung đề nghị đăng ký khai sinh trên đây là đúng sự thật, được sự thỏa thuận nhất trí của các bên liên quan theo quy định pháp luật.


Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.


Làm tại: ……………………. , ngày ........... tháng ......... năm ..............


Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Chú thích :


(1) Ghi rõ tên cơ quan đề nghị thực hiện việc đăng ký khai sinh


(2) Ghi rõ thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký (ghi số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế)


Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014.


(3) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ đang sinh sống.


(4) Trường hợp sinh tại cơ sở y tế thì ghi rõ tên cơ sở y tế và địa danh hành chính


Ví dụ: - Bệnh viện Phụ sản Hà Nội


- Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.


Trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh), nơi sinh ra.


Ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.


(5) Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cha, mẹ.


4 . Thủ tục đăng ký lại khai sinh


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký lại khai sinh nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.


Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.


+ Bước 3: Công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, cùng người đi đăng ký lại khai sinh ký vào Sổ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp Giấy khai sinh cho người có yêu cầu; chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký lại khai sinh thì UBND cấp xã có văn bản từ chối.


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả cho công dân.


- Cách thức thực hiện :


+ Người có yêu cầu đăng ký lại khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký lại khai sinh;


+ Người thực hiện đăng ký lại khai sinh có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.


- Thành phần hồ sơ


+ Tờ khai đăng ký lại khai sinh theo mẫu, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh.


+ Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, gồm:


Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh).


Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.


Trường hợp người yêu cầu không có giấy tờ trên thì giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh: Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân; Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.


Người yêu cầu đăng ký khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và phải cam đoan đã nộp đủ các giấy tờ mình có. Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh cam đoan không đúng sự thật, cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có lợi để đăng ký khai sinh thì việc đăng ký khai sinh không có giá trị pháp lý.


+ Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.


+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký lại khai sinh. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.


+ Giấy tờ phải xuất trình


Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký lại khai sinh.


Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký lại khai sinh (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).


Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.


- Số lượng hồ sơ : 01 bộ


- Thời hạn giải quyết : 02 ngày làm việc. Trường hợp phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính).


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :


+ Cơ quan giải quyết thủ tục: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu đăng ký lại khai sinh thường trú.


+ Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu đăng ký lại khai sinh đã đăng ký khai sinh trước đây trong trường hợp thực hiện đăng ký lại khai sinh tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh


- Lệ phí: 8.000


- Mẫu đơn, mẫu tờ khai : Tờ khai đăng ký lại khai sinh


- Yêu cầu , điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


+ Việc khai sinh đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh đều bị mất.


+ Người có yêu cầu còn sống tại thời điểm yêu cầu đăng ký lại.


- Căn cứ pháp lý :


+ tịch năm 2014;


+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI KHAI SINH


Kính gửi: (1)


Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ............................................................................................................


Giấy tờ tùy thân: (2).........................................................................................................................................


Nơi cư trú:(3).......................................................................................................................................................


Quan hệ với người được khai sinh: ............................................................................................................


Đề nghị cơ quan đăng ký lại khai sinh cho người có tên dưới đây:


Họ, chữ đệm, tên: ..............................................................


Ngày, tháng, năm sinh: ............................................ghi bằng chữ:............................................................


Nơi sinh: (4).………………………………………………………….......................................................................


Giới tính:....................... Dân tộc: ...........Quốc tịch: …………...…………


Quê quán: ...............................................................................................................................................................


Họ, chữ đệm, tên người mẹ: ………………………………………………………


Năm sinh: (5)............................ Dân tộc: ...........Quốc tịch: ……………………


Nơi cư trú: (3) ......................................................................................................................................................


Họ, chữ đệm, tên người cha: …………………………….….……………………….…


Năm sinh:(5)............................. Dân tộc: ...........Quốc tịch: ………………...……


Nơi cư trú:(3) ........................................................................................................................................................


.................................................................................................................................................................................


Đã đăng ký khai sinh tại: (6)…………………………….………………………


Giấy khai sinh số: ………………………….., ngày ………. / ………./ …………………


Lý do đăng ký lại : …………………………………..


.................................................................................................................................................................................


Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cam đoan của mình.


Làm tại: ……………………. , ngày ........... tháng ......... năm ..............


Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
.........................................

Chú thích :


(1) Ghi rõ tên cơ quan đề nghị thực hiện việc đăng ký lại khai sinh


(2) Ghi rõ thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký (số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế)


Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004.


(3) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ đang sinh sống.


(4) Trường hợp sinh tại cơ sở y tế thì ghi rõ tên cơ sở y tế và địa danh hành chính


Ví dụ: - Bệnh viện Phụ sản Hà Nội


- Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.


Trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh), nơi sinh ra.


Ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.


(5) Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cha, mẹ.


(6) Ghi tên cơ quan đã thực hiện việc đăng ký khai sinh trước đây, số, ngày, tháng, năm cấp Giấy khai sinh trước đây (nếu có bản sao Giấy khai sinh).


5. Thủ tục đăng ký khai tử


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký khai tử nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.


Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.


+ Bước 3: Công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì ký Trích lục khai tử cấp cho người có yêu cầu; công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai tử, cùng người đi đăng ký khai tử ký tên vào Sổ. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký khai tử UBND cấp xã có văn bản từ chối cấp Trích lục khai tử; chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả cho công dân.


- Cách thức thực hiện :


+ Người có yêu cầu đăng ký khai tử trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký khai tử;


+ Người thực hiện việc đăng ký khai tử có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.


- Thành phần hồ sơ


+ Tờ khai đăng ký khai tử theo mẫu;


+ Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp.


+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai tử.


+ Giấy tờ phải xuất trình


Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai tử;


Giấy tờ chứng minh nơi cư trú cuối cùng của người chết để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).


Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì xuất trình giấy tờ chứng minh nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể của người chết.


Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.


- Số lượng hồ sơ : 01 bộ


- Thời hạn giải quyết : Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả vào 09 giờ ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân, tổ chức


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :


+ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử;


+ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục khai tử


- Lệ phí:


+ Đăng ký khai tử đúng hạn: Miễn thu


+ Đăng ký khai tử quá hạn: 5.000 đồng


- Mẫu đơn, mẫu tờ khai : Tờ khai đăng ký khai tử


- Căn cứ pháp lý :


+ tịch năm 2014;


+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng


Mẫu t ờ khai đăng ký khai tử


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI TỬ


Kính gửi: (1)


Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu :


Nơi cư trú: (2)


Giấy tờ tùy thân (3)


Quan hệ với người đã chết:


Đề nghị cơ quan đăng ký khai tử cho người có tên dưới đây:


Họ, chữ đệm, tên: Giới tính:


Ngày, tháng, năm sinh:


Dân tộc: Quốc tịch:


Nơi cư trú cuối cùng: (2)


Giấy tờ tùy thân: (3)


Đã chết vào lúc: giờ phút, ngày tháng năm


Nơi chết:


Nguyên nhân chết:


Số Giấy báo tử/ Giấy tờ thay thế Giấy báo tử: (4) do ...................


cấp ngày tháng năm


Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.


Làm tại: , ngày tháng năm


Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
............................................

Chú thích:


(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện đăng ký khai tử.


(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.


(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).


(4) Nếu ghi theo Giấy báo tử, thì gạch cụm từ “Giấy tờ thay Giấy báo tử”; nếu ghi theo số Giấy tờ thay Giấy báo tử thì ghi rõ tên, số giấy tờ và gạch cụm từ “Giấy báo tử”.


6 . Thủ tục đăng ký khai tử lưu động


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1: Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã được giao nhiệm vụ đăng ký khai tử lưu động có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ mẫu Tờ khai đăng ký khai tử, giấy tờ hộ tịch và điều kiện cần thiết để thực hiện đăng ký lưu động tại nhà riêng hoặc tại địa điểm tổ chức đăng ký lưu động, bảo đảm thuận lợi cho người dân.


Tại địa điểm đăng ký hộ tịch lưu động, công chức tư pháp - hộ tịch hướng dẫn người yêu cầu điền đầy đủ thông tin trong Tờ khai đăng ký khai tử; kiểm tra các giấy tờ làm cơ sở cho việc đăng ký khai tử, viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ.


+ Bước 2: công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký Trích lục khai tử cấp cho người có yêu cầu.


+ Bước 3: Công chức tư pháp - hộ tịch đem theo Trích lục khai tử và Sổ đăng ký khai tử để trả kết quả cho người có yêu cầu tại địa điểm đăng ký lưu động; công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung đăng ký vào Sổ đăng ký khai tử, cùng người yêu cầu ký Sổ theo quy định. Tại mục “Ghi chú” trong Sổ đăng ký khai tử ghi rõ “Đăng ký lưu động”.


Trường hợp người yêu cầu không biết chữ thì công chức tư pháp - hộ tịch trực tiếp ghi Tờ khai, sau đó đọc cho người yêu cầu nghe lại nội dung và hướng dẫn người đó điểm chỉ vào Tờ khai. Khi trả kết quả đăng ký hộ tịch, công chức tư pháp - hộ tịch phải đọc lại nội dung giấy tờ hộ tịch cho người yêu cầu nghe và hướng dẫn người đó điểm chỉ vào Sổ hộ tịch.


- Cách thức thực hiện : Người yêu cầu đăng ký khai tử nộp hồ sơ trực tiếp tại địa điểm tổ chức đăng ký lưu động.


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Thành phần hồ sơ


+ Tờ khai đăng ký khai tử theo mẫu;


+ Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp.


+ Giấy tờ phải xuất trình


Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai tử;


Giấy tờ chứng minh nơi cư trú cuối cùng của người chết để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).


Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì xuất trình giấy tờ chứng minh nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể của người chết.


- Số lượng hồ sơ : 01 bộ


- Thời hạn giải quyết : 02 ngày làm việc.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :


+ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết;


+ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục khai tử


- Lệ phí: Miễn thu .


- Mẫu đơn, mẫu tờ khai : Tờ khai đăng ký khai tử


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Người chết không có người thân thích, người thân thích không sống cùng địa bàn xã hoặc là người già, yếu, khuyết tật không đi đăng ký khai tử được.


- Căn cứ pháp lý :


+ tịch năm 2014;


+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng


Mẫu t ờ khai đăng ký khai tử


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI TỬ


Kính gửi: (1)


Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu :


Nơi cư trú: (2)


Giấy tờ tùy thân (3)


Quan hệ với người đã chết:


Đề nghị cơ quan đăng ký khai tử cho người có tên dưới đây:


Họ, chữ đệm, tên: Giới tính:


Ngày, tháng, năm sinh:


Dân tộc: Quốc tịch:


Nơi cư trú cuối cùng: (2)


Giấy tờ tùy thân: (3)


Đã chết vào lúc: giờ phút, ngày tháng năm


Nơi chết:


Nguyên nhân chết:


Số Giấy báo tử/ Giấy tờ thay thế Giấy báo tử: (4) do ...................


cấp ngày tháng năm


Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.


Làm tại: , ngày tháng năm


Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
............................................

Chú thích:


(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện đăng ký khai tử.


(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.


(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).


(4) Nếu ghi theo Giấy báo tử, thì gạch cụm từ “Giấy tờ thay Giấy báo tử”; nếu ghi theo số Giấy tờ thay Giấy báo tử thì ghi rõ tên, số giấy tờ và gạch cụm từ “Giấy báo tử”.


7 . Thủ tục đăng ký lại khai tử


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký lại khai tử nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.


Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.


+ Bước 3: Công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai tử, cùng người đi đăng ký khai tử ký vào Sổ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Trích lục khai tử cho người đi đăng ký khai tử; chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký lại khai tử, UBND cấp xã có văn bản từ chối cấpTrích lục khai tử.


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả cho công dân.


- Cách thức thực hiện :


+ Người có yêu cầu đăng ký lại khai tử trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký lại khai tử;


+ Người thực hiện việc đăng ký lại khai tử có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.


- Thành phần hồ sơ


+ Tờ khai đăng ký lại khai tử theo mẫu;


+ Bản sao Giấy chứng tử trước đây được cấp hợp lệ. Nếu không có bản sao Giấy chứng tử trước đây được cấp hợp lệ thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ liên quan có nội dung chứng minh sự kiện chết.


+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký lại khai tử. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người chết.


+ Giấy tờ phải xuất trình: Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký lại khai tử. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ phải xuất trình nêu trên.


- Số lượng hồ sơ : 01 bộ


- Thời hạn giải quyết : 01 ngày làm việc. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai tử trước đây.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục khai tử


- Lệ phí: 5.000


- Mẫu đơn, mẫu tờ khai : Tờ khai đăng ký lại khai tử


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Việc khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ đăng ký khai tử và bản chính Giấy chứng tử đều bị mất.


- Căn cứ pháp lý :


+ tịch năm 2014;


+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng


Mẫu t ờ khai đăng ký lại khai tử


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI KHAI TỬ


Kính gửi: (1)


Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu :


Nơi cư trú: (2)


Giấy tờ tùy thân (3)


Quan hệ với người đã chết:


Đề nghị cơ quan đăng ký lại khai tử cho người có tên dưới đây:


Họ, chữ đệm, tên: Giới tính:


Ngày, tháng, năm sinh:


Dân tộc: Quốc tịch:


Nơi cư trú cuối cùng: (2)


Giấy tờ tùy thân: (3)


Đã chết vào lúc: giờ phút, ngày tháng năm


Nơi chết:


Nguyên nhân chết:


Số Giấy báo tử/ Giấy tờ thay thế Giấy báo tử: (4) do ...................


cấp ngày tháng năm


Đã đăng ký khai tử tại: (5) …………………………………..ngày ………. tháng ……….năm


Theo Trích lục khai tử số: (6) ……………………………………………………………………………….


Lý do đăng ký lại :


Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.


Làm tại: , ngày tháng năm


Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
..........................................

Chú thích:


(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện đăng ký lại khai tử.


(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.


(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).


(4) Nếu ghi theo Giấy báo tử, thì gạch cụm từ “Giấy tờ thay Giấy báo tử”; nếu ghi theo số Giấy tờ thay Giấy báo tử thì ghi rõ tên, số giấy tờ và gạch cụm từ “Giấy báo tử”.


(5) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký khai tử trước đây.


(6) Chỉ khai trong trường hợp biết rõ.


8 . Thủ tục đăng ký kết hôn


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.


Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.


+ Bước 3: Công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, hướng dẫn hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ; Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký kết hôn UBND cấp xã có văn bản từ chối cấp Giấy chứng nhận kết hôn; chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả cho công dân (Hai bên nam nữ phải có mặt).


- Cách thức thực hiện : Người có yêu cầu đăng ký kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã có thẩm quyền (bên nam hoặc bên nữ có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại).


- Thành phần hồ sơ


+ Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;


+ Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).


+ Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp. Nếu người yêu cầu đăng ký kết hôn không chứng minh được thì có thể cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết của bản thân”


+ Giấy tờ phải xuất trình


Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn.


Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).


Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.


- Số lượng hồ sơ : 01 bộ


- Thời hạn giải quyết : Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả vào lúc 09 giờ ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn


- Lệ phí: Miễn thu.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Tờ khai đăng ký kết hôn


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :


+ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;


+ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;


+ Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;


+ Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn, gồm:


Kết hôn giả tạo;


Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;


Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;


Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.


Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.


- Căn cứ pháp lý :


+ tịch năm 2014;


+ Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;


+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng


Mẫu t ờ khai đăng ký kết hôn


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN


Kính gửi(3):................................................................................................


Người khai
Bên nữ
Bên nam
Họ, chữ đệm, tên
Ngày, tháng, năm sinh
Dân tộc
Quốc tịch
Nơi cư trú (4)
Giấy tờ tùy thân(5)
Kết hôn lần thứ mấy

Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam


Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.


Đề nghị Quý cơ quan đăng ký.


......................., ngày............…tháng ............…năm............…


Bên nữ Bên nam


(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)


........................................................... ............................................................


Chú thích:


(1), (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ.


(3) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký kết hôn.


(4) Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.


(5) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/1982).


9 . Thủ tục đăng ký kết hôn lưu động


- Trình tự thực hiện :


+ Bước 1: Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã được giao nhiệm vụ đăng ký kết hôn lưu động có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ mẫu Tờ khai, giấy tờ hộ tịch và điều kiện cần thiết để thực hiện đăng ký lưu động.


Tại địa điểm đăng ký kết hôn lưu động, công chức tư pháp - hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra, xác minh về điều kiện kết hôn của các bên; hướng dẫn người dân điền đầy đủ thông tin trong Tờ khai đăng ký kết hôn. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch tiếp nhận hồ sơ viết Phiếu tiếp nhận.


+ Bước 2: Công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký cấp 02 Giấy chứng nhận kết hôn cho người có yêu cầu.


+ Bước 3: Công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung đăng ký vào Sổ đăng ký kết hôn; trao Giấy chứng nhận kết hôn cho các bên tại địa điểm đăng ký lưu động; cùng các bên kết hôn ký vào Sổ theo quy định. Tại mục “Ghi chú” trong Sổ đăng ký kết hôn ghi rõ “Đăng ký lưu động”.


Trường hợp người yêu cầu không biết chữ thì công chức tư pháp - hộ tịch trực tiếp ghi Tờ khai, sau đó đọc cho người yêu cầu nghe lại nội dung và hướng dẫn người đó điểm chỉ vào Tờ khai. Khi trả kết quả đăng ký hộ tịch, công chức tư pháp - hộ tịch phải đọc lại nội dung giấy tờ hộ tịch cho người yêu cầu nghe và hướng dẫn người đó điểm chỉ vào Sổ hộ tịch.


- Cách thức thực hiện : Người yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ trực tiếp tại địa điểm tổ chức đăng ký lưu động.


- Thành phần hồ sơ


+ Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn.


+ Giấy tờ phải xuất trình


Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn.


Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).


- Số lượng hồ sơ : 01 bộ


- Thời hạn giải quyết : 02 ngày làm việc.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của hai bên nam, nữ.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn


- Lệ phí: Miễn thu.


- Mẫu đơn, mẫu tờ khai : Tờ khai đăng ký kết hôn


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :


+ Hai bên nam, nữ cùng thường trú trên địa bàn cấp xã mà một hoặc cả hai bên nam, nữ là người khuyết tật, ốm bệnh không thể đi đăng ký kết hôn được.


+ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;


+ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;


+ Không bị mất năng lực hành vi dân sự;


+ Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn, gồm:


Kết hôn giả tạo;


Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;


Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;


Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;


Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.


- Căn cứ pháp lý :


+ tịch năm 2014;


+ Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;


+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng


Mẫu t ờ khai đăng ký kết hôn


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN


Kính gửi(3):................................................................................................


Người khai
Bên nữ
Bên nam
Họ, chữ đệm, tên
Ngày, tháng, năm sinh
Dân tộc
Quốc tịch
Nơi cư trú (4)
Giấy tờ tùy thân(5)
Kết hôn lần thứ mấy

Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam


Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.


Đề nghị Quý cơ quan đăng ký.


......................., ngày............…tháng ............…năm............…


Bên nữ Bên nam


(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)


........................................................... ............................................................


Chú thích:


(1), (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ.


(3) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký kết hôn.


(4) Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.


(5) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/1982).


1 0 . Thủ tục đăng ký lại kết hôn


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký lại kết hôn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.


Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.


+ Bước 3: Công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Trường hợp việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương. Kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký kết hôn, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ; hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký kết hôn, UBND cấp xã có văn bản từ chối cấp Giấy chứng nhận kết hôn.


+ Bước 4: Trả kết quả cho công dân (Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn; Hai bên nam nữ phải có mặt).


- Cách thức thực hiện : Người có yêu cầu đăng ký lại kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền (bên nam hoặc bên nữ có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại).


- Thành phần hồ sơ


+ Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo mẫu;


+ Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.


+ Giấy tờ phải xuất trình


Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký lại kết hôn.


Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền trong trường hợp việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đăng ký kết hôn trước đây (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).


- Số lượng hồ sơ : 01 bộ


- Thời hạn giải quyết : 03 ngày làm việc. Trường hợp phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính).


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu cư trú.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn


- Lệ phí: 30.000


- Mẫu đơn, mẫu tờ khai : Tờ khai đăng ký lại kết hôn


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :


+ Việc kết hôn đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ đăng ký kết hôn và bản chính Giấy chứng nhận kết hôn đều bị mất;


+ Người yêu cầu đăng ký lại kết hôn còn sống vào thời điểm yêu cầu đăng ký lại kết hôn.


- Căn cứ pháp lý :


+ tịch năm 2014;


+ Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;


+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng


Mẫu t ờ khai đăng ký lại kế t hôn


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI KẾT HÔN


Kính gửi: (1)


Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: .............................................................................


Giấy tờ tùy thân: (3).....................................................................................................


Nơi cư trú: (2)..................................................................................................


Đề nghị cơ quan đăng ký lại kết hôn theo nội dung dưới đây:


Họ, chữ đệm, tên của vợ: ........................................


Ngày, tháng, năm sinh: ...................................................................................................


Dân tộc: ......................................................Quốc tịch: …………………………………………..


Nơi cư trú:(2)....................................................................................................


Giấy tờ tùy thân:(3)...............................................................................................................


Kết hôn lần thứ mấy:.........................................................................................................


Họ, chữ đệm, tên của chồng: ……………………………………………………………………………


Ngày, tháng, năm sinh: ...................................................................................................


Dân tộc: ......................................................Quốc tịch: …………………………………………..


Nơi cư trú:(2)....................................................................................................


Giấy tờ tùy thân:(3)...............................................................................................................


Kết hôn lần thứ mấy:.........................................................................................................


Đã đăng ký kết hôn tại: (4)…………………………………………………………………………………..


.........................................ngày ………. tháng ……….năm……………………………………………


Theo Giấy chứng nhận kết hôn số: (5)…………………………., Quyển số: (5)………………………


Lý do đăng ký lại :


Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.


Làm tại: ……………………. , ngày ........... tháng ......... năm ..............


Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
..........................................

Chú thích:


(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký lại kết hôn


(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.


(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).


(4) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký kết hôn trước đây.


(5) Chỉ khai trong trường hợp biết rõ.


11 . Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1: Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.


Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.


+ Bước 3: Công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người yêu cầu không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó. Nếu kết quả kiểm tra, xác minh cho thấy người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu; chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì UBND cấp xã có văn bản từ chối.


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả cho công dân.


- Cách thức thực hiện :


+ Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;


+ Người thực hiện yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.


- Thành phần hồ sơ


+ Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu;


+ Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ/chồng đã chết thì phải xuất trình (bản chính) hoặc nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh;


+ Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn.


+ Trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn với người khác với người đã ghi trong phần mục đích sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp trước đây hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây.


+ Giấy tờ phải xuất trình


Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.


Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).


Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.


+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.


- Số lượng hồ sơ : 01 bộ


- Thời hạn giải quyết : 01 ngày làm việc. Trường hợp phải gửi văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính).


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :


+ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thường trú. Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.


+ Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trước đây của người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (trường hợp người yêu cầu đã thường trú ở nhiều nơi khác nhau).


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.


- Lệ phí: 15.000 đồng.


- Mẫu đơn, mẫu tờ khai : Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :


Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn:


+ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;


+ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;


+ Không bị mất năng lực hành vi dân sự;


+ Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn, gồm:


Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;


Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;


Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;


Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;


Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.


- Căn cứ pháp lý :


+ Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;


+ tịch năm 2014;


+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN


Kính gửi: (1) ..............................................................................................


Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:


Dân tộc: .................................................................................... Quốc tịch:


Nơi cư trú: (2)


Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:


Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:


Họ, chữ đệm, tên: ............................................................................................................ Giới tính:


Ngày, tháng, năm sinh:


Nơi sinh:


Dân tộc:....................................................................................Quốc tịch:


Giấy tờ tùy thân: (3)


Nơi cư trú: (2)


Nghề nghiệp:


Trong thời gian cư trú tại


................................... từ ngày..........tháng...........năm .............., đến ngày .......... tháng .......... năm(4)


Tình trạng hôn nhân(5)


Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (6)


Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.


Làm tại:.............................,ngày .......... tháng ......... năm ..............
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
..........................................

Chú thích :


(1) Ghi tên cơ quan đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.


(2) Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.


Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.


(3) Ghi rõ thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế, số, cơ quan cấp, ngày cấp


Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004.


(4) Khai trong các trường hợp:


- Công dân Việt đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài hoặc trong thời gian cư trú tại Việt , trước khi xuất cảnh;


- Người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong giai đoạn trước khi đăng ký kết hôn;


- Người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây.


(5) - Đối với công dân Việt cư trú ở trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn với ai; hoặc đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết.


- Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã cư trú tại nơi đó


V í dụ: Trong thời gian cư trú tại Hà Nam từ ngày...... tháng ..... năm ......... đến ngày ........ tháng ....... năm ........ chưa đăng ký kết hôn với ai.


- Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó


Ví dụ: Trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ....... tháng ..... năm ....... đến ngày ..... tháng ....... năm ........ chưa đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức.


(6) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân; nơi thường trú/tạm trú); nơi đăng ký kết hôn.


Ví dụ: Để kết hôn với anh SIN JONG GUN, sinh ngày 15/01/1975, quốc tịch: Hàn Quốc, Hộ chiếu số 12345678, cư trú tại: Seoul, Hàn Quốc, đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền Hàn Quốc tại Hàn Quốc.


12 . Thủ tục đăng ký giám hộ


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký giám hộ nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.


Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.


+ Bước 3: Công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký giám hộ, cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Trích lục đăng ký giám hộ cho người yêu cầu. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký giám hộ UBND cấp xã có văn bản từ chối cấp Trích lục đăng ký giám hộ; chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận trả kết quả trả kết quả cho cá nhân.


- Cách thức thực hiện :


+ Người có yêu cầu đăng ký giám hộ trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký giám hộ;


+ Người thực hiện việc đăng ký giám hộ có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết của Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.


- Thành phần hồ sơ


+ Tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu.


+ Văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ cử.


+ Giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên theo quy định của Bộ luật dân sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ đương nhiên. Trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên.


+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký giám hộ. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.


+ Giấy tờ phải xuất trình:


Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký giám hộ.


Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký giám hộ (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).


- Số lượng hồ sơ : 01 bộ


- Thời hạn giải quyết : 03 ngày làm việc.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục đăng ký giám hộ.


- Lệ phí: Không có


- Mẫu đơn, mẫu tờ khai : Tờ khai đăng ký giám hộ.


- Căn cứ pháp lý :


+ Bộ luật Dân sự;


+ tịch năm 2014;


+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng


Mẫu t ờ khai đăng ký giám hộ


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐĂNG KÝ GIÁM HỘ


Kính gửi: (1)


Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu : ................................................................................Giới tính


Nơi cư trú: (2)


Giấy tờ tùy thân: (3)


Đề nghị cơ quan đăng ký việc giám hộ giữa những người có tên dưới đây:


Người giám hộ:


Họ, chữ đệm, tên: .................................................................................................... Giới tính


Ngày, tháng, năm sinh:


Dân tộc:......................................................................Quốc tịch:


Nơi cư trú: (2)


Giấy tờ tùy thân: (3).................................................................................................................................................


Người được giám hộ:


Họ, chữ đệm, tên: .................................................................................................... Giới tính


Ngày, tháng, năm sinh:


Dân tộc: ........................................................................Quốc tịch:


Nơi cư trú: (2)


Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy thân:


Lý do đăng ký giám hộ:


Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.


Làm tại: , ngày tháng năm


Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
.............................................

Chú thích:


(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký giám hộ.


(2) Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.


(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014).


13 . Thủ tục đăng ký chấm dứt giám hộ


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.


Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.


+ Bước 3: Công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký chấm dứt giám hộ, cùng người đi đăng ký chấm dứt giám hộ ký vào Sổ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Trích lục đăng ký chấm dứt giám hộ cho người yêu cầu; chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký kết hôn UBND cấp xã có văn bản từ chối cấp Trích lục đăng ký chấm dứt giám hộ.


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả cho công dân.


- Cách thức thực hiện :


+ Người có yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký chấm dứt giám hộ;


+ Người thực hiện việc đăng ký chấm dứt giám hộ có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.


- Thành phần hồ sơ


+ Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ theo mẫu.


+ Giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.


+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký chấm dứt giám hộ. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.


+ Giấy tờ phải xuất trình: Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ.


Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ phải xuất trình nêu trên.


- Số lượng hồ sơ : 01 bộ


- Thời hạn giải quyết : 02 ngày làm việc.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký giám hộ trước đây.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục đăng ký chấm dứt giám hộ .


- Lệ phí: Miễn lệ phí.


- Mẫu đơn, mẫu tờ khai : Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ.


- Căn cứ pháp lý :


+ Bộ luật Dân sự;


+ tịch năm 2014;


+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng


Mẫu t ờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT GIÁM HỘ


Kính gửi: (1)


Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu :.........................................................................


Nơi cư trú: (2)...........................................................................................................


Giấy tờ tùy thân: (3)...............................................................................................


Đề nghị cơ quan đăng ký chấm dứt việc giám hộ giữa:


Người giám hộ:


Họ, chữ đệm, tên: ............................................................................................. Giới tính: ..............................Ngày, tháng, năm sinh:...........................................


Dân tộc:................................................................... Quốc tịch: ............................


Nơi cư trú(2):............................................................................................................


Giấy tờ tùy thân: (3)................................................................................................


Người được giám hộ:


Họ, chữ đệm, tên: .....................................................................Giới tính: ..............


Ngày, tháng, năm sinh:............................................................................................


Dân tộc:....................................................................................Quốc tịch:...............


Nơi cư trú: (2) ...........................................................................................................


Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy thân: (3).........................................................................


Đã đăng ký giám hộ tại quyển số: ..........................., số .........................................


Ngày ....... tháng ......... năm ......... của(4) ................................................................


Lý do chấm dứt việc giám hộ: ..............................................................................


.................................................................................................................................


Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.


Làm tại: , ngày tháng năm ....


Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Chú thích:


(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký chấm dứt giám hộ.


(2) Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.


(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014).


(4) Ghi tên cơ quan đăng ký giám hộ trước đây.


14 . Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.


Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.


+ Bước 3: Công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con, cùng các bên đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký nhận cha, mẹ, con UBND cấp xã có văn bản từ chối cấp trích lục; chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả cho công dân (các bên phải có mặt).


- Cách thức thực hiện : Người có yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con (một hoặc hai bên) nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.


- Thành phần hồ sơ


+ Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu.


+ Giấy tờ, đồ vật hoặc chứng cứ khác chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ, con gồm:


Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.


Trường hợp không có văn bản nêu trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.


+ Giấy tờ phải xuất trình


Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con.


Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).


- Số lượng hồ sơ : 01 bộ


- Thời hạn giải quyết : 03 ngày làm việc. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con.


- Lệ phí: 15.000 đồng.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


+ Bên nhận và bên được nhận là cha, mẹ, con đều còn sống;


+ Việc nhận cha, mẹ, con không có tranh chấp.


+ Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con.


- Căn cứ pháp lý :


+ Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;


+ tịch năm 2014;


+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng


Mẫu t ờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON



Kính gửi():.......................................................................................................................................


Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ..........................................................................................................................


Ngày, tháng, năm sinh:................................................................................................................................................


Dân tộc:.................................................................................Quốc tịch:......................................................................


Nơi cư trú(2): ................................................................................................................................................................


Giấy tờ tùy thân (3):......................................................................................................................................


Quan hệ với người nhận cha/mẹ/con(4) : ...............................................................................................................


Đề nghị Quý cơ quan công nhận người có tên dưới đây:


Họ, chữ đệm, tên:.........................................................................................................................................................


Ngày, tháng, năm sinh:................................................................................................................................................


Dân tộc:.................................................................................Quốc tịch:......................................................................


Nơi cư trú (2):...............................................................................................................................................


Giấy tờ tùy thân (3):.............................................................................................


................... của người có tên dưới đây:


Họ, chữ đệm, tên: ........................................................................................................................................................


Ngày, tháng, năm sinh:................................................................................................................................................


Dân tộc:.................................................................................Quốc tịch:......................................................................


Nơi cư trú(2): ............................................................................................................................................


Giấy tờ tùy thân(3):........................................................................................................................................................


Tôi cam đoan việc nhận.......................................nói trên là đúng sự thật, tự nguyện, không có tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.


Kính đề nghị Quý cơ quan đăng ký.


Làm tại .......................................... ngày ............ tháng ............ năm ............


Người yêu cầu


(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)


..............................


Ý kiến của người hiện đang là mẹ hoặc cha (5) Ý kiến của người được nhận là cha, mẹ, con (6)


Tài liệu gửi kèm theo Tờ khai:


.................................................................


.................................................................


.................................................................


Chú thích :


(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký;


(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.


(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004);


(4) Chỉ cần thiết trong trường hợp người khai không đồng thời là người nhận cha/mẹ/con;


(5) Chỉ cần thiết trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên hoặc người đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, ghi ý kiến của người là cha nếu mẹ là người yêu cầu, ý kiến người mẹ nếu cha là người yêu cầu (trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự);


(6) Chỉ cần thiết trong trường hợp người được nhận là trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên.


15. Thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha, mẹ, con


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.


Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.


+ Bước 3: Công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung nhận cha, mẹ, con vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con; ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, cập nhật thông tin khai sinh theo hướng dẫn để lấy Số định danh cá nhân, cùng người đi đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con ký tên vào Sổ. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con UBND cấp xã có văn bản từ chối cấp Giấy khai sinh và Trích lục nhận cha, mẹ, con; chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả cho công dân (các bên phải có mặt).


- Cách thức thực hiện : Người yêu cầu đăng ký khai sinh, nhận cha, mẹ, con (một hoặc hai bên) nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.


- Thành phần hồ sơ


+ Tờ khai đăng ký khai sinh, Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu.


+ Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh;


+ Giấy tờ, đồ vật hoặc chứng cứ khác chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ, con gồm:


Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.


Trường hợp không có văn bản nêu trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.


+ Giấy tờ phải xuất trình:


Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh, nhận cha, mẹ, con.


Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh, nhận cha, mẹ, con (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).


- Số lượng hồ sơ : 01 bộ


- Thời hạn giải quyết : 03 ngày làm việc, trường hợp phải xác minh thì không quá 08 ngày làm việc.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha, mẹ, con.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh, Trích lục nhận cha, mẹ, con.


- Lệ phí:


+ Lệ phí đăng ký khai sinh: miễn thu.


+ Lệ phí đăng ký nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng.


- Mẫu đơn, mẫu tờ khai : Tờ khai đăng ký khai sinh, Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


+ Bên nhận và bên được nhận là cha, mẹ, con đều còn sống;


+ Việc nhận cha, mẹ, con không có tranh chấp.


+ Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con.


- Căn cứ pháp lý :


+ Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;


+ tịch năm 2014;


+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH


Kính gửi: (1)


Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ..................................................................................


Giấy tờ tùy thân: (2)................................................................................................


Nơi cư trú: (3).................................................................................................................


.....................................................................................................................................


Quan hệ với người được khai sinh: ...............................................................................


Đề nghị cơ quan đăng ký khai sinh cho người dưới đây:


Họ, chữ đệm, tên: ..........................................


Ngày, tháng, năm sinh:.........................ghi bằng chữ:..............................................


Nơi sinh: (4).……………………………………………………………..…………………........................


Giới tính:....................... Dân tộc: ...........Quốc tịch: ………………………


Quê quán: ........................................................................................


Họ, chữ đệm, tên người mẹ: …………………………………………………………………


Năm sinh(5): .......................... Dân tộc: ......................Quốc tịch: ……………………………


Nơi cư trú: (3) .................................................................................................................


Họ, chữ đệm, tên người cha: ……………………………………….…………………………


Năm sinh(5): .......................... Dân tộc: ........................Quốc tịch: ……………………


Nơi cư trú: (3) ..................................................................................................................


.............................................................................................................................


Tôi cam đoan nội dung đề nghị đăng ký khai sinh trên đây là đúng sự thật, được sự thỏa thuận nhất trí của các bên liên quan theo quy định pháp luật.


Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.


Làm tại: ……………………. , ngày ........... tháng ......... năm ..............


Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Chú thích :


(1) Ghi rõ tên cơ quan đề nghị thực hiện việc đăng ký khai sinh


(2) Ghi rõ thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký (ghi số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế)


Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014.


(3) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ đang sinh sống.


(4) Trường hợp sinh tại cơ sở y tế thì ghi rõ tên cơ sở y tế và địa danh hành chính


Ví dụ: - Bệnh viện Phụ sản Hà Nội


- Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.


Trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh), nơi sinh ra.


Ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.


(5) Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cha, mẹ.


Mẫu t ờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON



Kính gửi():.......................................................................................................................................


Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ..........................................................................................................................


Ngày, tháng, năm sinh:................................................................................................................................................


Dân tộc:.................................................................................Quốc tịch:......................................................................


Nơi cư trú(2): ................................................................................................................................................................


Giấy tờ tùy thân (3):......................................................................................................................................


Quan hệ với người nhận cha/mẹ/con(4) : ...............................................................................................................


Đề nghị Quý cơ quan công nhận người có tên dưới đây:


Họ, chữ đệm, tên:.........................................................................................................................................................


Ngày, tháng, năm sinh:................................................................................................................................................


Dân tộc:.................................................................................Quốc tịch:......................................................................


Nơi cư trú (2):...............................................................................................................................................


Giấy tờ tùy thân (3):.............................................................................................


................... của người có tên dưới đây:


Họ, chữ đệm, tên: ........................................................................................................................................................


Ngày, tháng, năm sinh:................................................................................................................................................


Dân tộc:.................................................................................Quốc tịch:......................................................................


Nơi cư trú(2): ............................................................................................................................................


Giấy tờ tùy thân(3):........................................................................................................................................................


Tôi cam đoan việc nhận.......................................nói trên là đúng sự thật, tự nguyện, không có tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.


Kính đề nghị Quý cơ quan đăng ký.


Làm tại .......................................... ngày ............ tháng ............ năm ............


Người yêu cầu


(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)


..............................


Ý kiến của người hiện đang là mẹ hoặc cha (5) Ý kiến của người được nhận là cha, mẹ, con (6)


Tài liệu gửi kèm theo Tờ khai:


.................................................................


.................................................................


.................................................................


Chú thích :


(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký;


(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.


(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004);


(4) Chỉ cần thiết trong trường hợp người khai không đồng thời là người nhận cha/mẹ/con;


(5) Chỉ cần thiết trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên hoặc người đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, ghi ý kiến của người là cha nếu mẹ là người yêu cầu, ý kiến người mẹ nếu cha là người yêu cầu (trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự);


(6) Chỉ cần thiết trong trường hợp người được nhận là trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên.


1 6 . Thủ tục thay đổi, cải chính cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung thông tin hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1: Người có yêu cầu thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.


Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.


+ Bước 3: Nếu thấy việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì ký Trích lục hộ tịch tương ứng (Trích lục thay đổi hộ tịch/Trích lục cải chính hộ tịch/Trích lục bổ sung hộ tịch) cấp cho người yêu cầu; công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch vào Sổ đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc; cùng người yêu cầu ký vào Sổ. Trường hợp thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn; bổ sung thông tin hộ tịch vào mục tương ứng và đóng dấu vào nội dung bổ sung; chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Trường hợp không đủ điều kiện thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, UBND cấp xã có văn bản từ chối cấp Trích lục hộ tịch tương ứng (Trích lục thay đổi hộ tịch/Trích lục cải chính hộ tịch/Trích lục bổ sung hộ tịch).


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả cho công dân.


- Cách thức thực hiện :


+ Người có yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện;


+ Người thực hiện việc đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.


- Thành phần hồ sơ


+ Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc theo mẫu.


+ Giấy tờ làm căn cứ thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch.


+Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.


+ Giấy tờ phải xuất trình


Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch.


Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).


Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.


- Số lượng hồ sơ : 01 bộ


- Thời hạn giải quyết : 03 ngày làm việc đối với yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch; trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 06 ngày làm việc. Ngay trong ngày làm việc đối với yêu cầu bổ sung hộ tịch, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả vào lúc 09 giờ ngày làm việc tiếp theo.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : UBND cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc UBND cấp xã nơi cư trú của người có yêu cầu.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục thay đổi hộ tịch/Trích lục cải chính hộ tịch/Trích lục bổ sung hộ tịch.


- Lệ phí: 15.000


- Mẫu đơn, mẫu tờ khai : Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc.


- Căn cứ pháp lý :


+ Bộ luật Dân sự;


+ tịch năm 2014;


+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH,
BỔ SUNG HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC


Kính gửi: (1)


Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:


Nơi cư trú: (2)


Giấy tờ tùy thân: (3)


Quan hệ với người đề nghị được thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch:


Đề nghị cơ quan đăng ký việc (4) ................................................................................


cho người có tên dưới đây


Họ, chữ đệm, tên: Giới tính:.....................


Ngày, tháng, năm sinh:...........................................................................................................................


Dân tộc:............................................................................Quốc tịch:...............................................................


Giấy tờ tùy thân: (3)


...........................................................................................................................................................................................


Nơi cư trú: (2)


...........................................................................................................................................................................................


Đã đăng ký (5) ................................................... ngày......... tháng ......... năm ................ tại số: .......... Quyển số:............................... của ............................................................................................................................


Nội dung : (6)


Lý do :


Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.


Làm tại: , ngày tháng năm


Người yêu cầu


(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)


Chú thích:


(1) Ghi rõ tên cơ quan đề nghị đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc.


(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.


(3) Ghi rõ thông tin về giấy tờ tùy thân (số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế)


Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004.


(4) Ghi rõ nội dung loại việc đề nghị đăng ký


Ví dụ: thay đổi họ, tên / cải chính phần khai về chữ đệm, năm sinh của người mẹ
/ xác định lại dân tộc / bổ sung phần khai về quốc tịch


(5) Ghi rõ loại việc, giấy tờ hộ tịch đã đăng ký trước đây có liên quan.


Ví dụ: Đã đăng ký khai sinh ngày 05 tháng 01 năm 2015 tại số 10, quyển số 01/2015 của UBND xã Hà Hồi, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.


Đã đăng ký kết hôn ngày 15 tháng 10 năm 2015 tại số 155, quyển số 02/2015 của UBND quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội


Đã đăng ký khai tử ngày 16 tháng 10 năm 2015 tại số 55, quyển số 01/2015 của UBND phường Niệm Nghĩa, quận Lê Chân, thành phố Hà Nội.


(6) Ghi rõ nội dung thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc.


Ví dụ: Được thay đổi họ, tên từ Nguyễn Văn Nam thành Vũ Văn Lanh


Được cải chính phần khai về chữ đệm, năm sinh của người mẹ từ: Lê Thị Lan, sinh năm 1977, thành: Lê Thúy Lan, sinh năm 1979


Được xác định lại dân tộc từ: dân tộc Kinh, thành: dân tộc Tày


Được bổ sung thông tin về quốc tịch thành: quốc tịch Việt Nam


17. Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1: Cá nhân, tổ chức có yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch nộp hồ sơ tại UBND cấp xã có thẩm quyền.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.


Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.


+ Bước 3: Công chức tư pháp – hộ tịch căn cứ vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch, ghi nội dung bản sao trích lục hộ tịch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu; chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận trả kết quả.


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận trả kết quả trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.


- Cách thức thực hiện :


+ Người có yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch;


+ Người thực hiện yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ, văn bản yêu cầu qua hệ thống bưu chính.


- Thành phần hồ sơ:


+ Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch theo mẫu đối với trường hợp người yêu cầu là cá nhân.


+ Văn bản yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch nêu rõ lý do trong trường hợp người yêu cầu là cơ quan, tổ chức.


+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.


+ Giấy tờ phải xuất trình:


Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch.


Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ phải xuất trình nêu trên.


- Số lượng hồ sơ : 01 bộ


- Thời hạn giải quyết : Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả vào 09 giờ ngày làm việc tiếp theo.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân, cơ quan, tổ chức.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao trích lục hộ tịch


- Lệ phí: 3.000 đồng/bản


- Mẫu đơn, mẫu tờ khai : Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch


- Căn cứ pháp lý :


+ tịch năm 2014;


+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;


+ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI
CẤP BẢN SAO TRÍCH LỤC HỘ TỊCH


Kính gửi: (1)


Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu :


Nơi cư trú: (2)


Giấy tờ tùy thân: (3)


...........................................................


Quan hệ với người được cấp bản sao Trích lục hộ tịch:


Đề nghị cơ quan cấp bản sao trích lục (4) .......................................................................
cho người có tên dưới đây:


Họ, chữ đệm, tên: .......Giới tính: ................................


Ngày, tháng, năm sinh:..........................................


.......................................................................


Dân tộc: ............................................................................. Quốc tịch: ............................................


Nơi cư trú: (2)..............................................................................................................................


...........................................................


Giấy tờ tùy thân: (3) ...............................................................


...........................................................


Số định danh cá nhân (nếu có): .........................................................


Đã đăng ký tại:(5)


........................................................................... ngày tháng năm ............................


Theo(6)............................................................................................số.................. quyển số:............................


Số lượng bản sao Trích lục đề nghị cấp:.........................................................................


Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.


Làm tại : , ngày tháng năm.....


Người yêu cầu


(ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)


Chú thích :


(1) Ghi tên cơ quan đề nghị thực hiện việc cấp bản sao Trích lục hộ tịch


(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ đang nơi sinh sống.


(3) Ghi rõ thông tin về giấy tờ tùy thân (số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế)


Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 0010891235 do Công an Hà Nội cấp ngày 20/10/2004;


Hộ chiếu số N1233567 do Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao cấp ngày 22/12/2015


Hộ chiếu số 545379017 do cơ quan có thẩm quyền Hoa Kỳ cấp ngày 11/02/2016.


(4) Ghi rõ loại việc hộ tịch đã đăng ký trước đây, nay đề nghị cấp bản sao Trích lục hộ tịch


Ví dụ: Khai sinh / Kết hôn / Khai tử / Cải chính hộ tịch


(5) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký hộ tịch trước đây.


Ví dụ: Ủy ban nhân dân phường Điện Biên, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội


Ủy ban nhân dân quận Hoàn Kiến, thành phố Hà Nội


Sở Tư pháp tỉnh Hòa Bình


(6) Ghi rõ loại giấy tờ hộ tịch đã được cấp trước đây (chỉ khai nếu biết rõ).


Ví dụ: Giấy khai sinh / Giấy chứng nhận kết hôn


Trích lục khai tử / Trích lục thay đổi hộ tịch


18. Thủ tục:Đăng ký việc nuôi con nuôi


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.


+ Bước 3: Công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo ký Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận trả kết quả


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận trả kết quả cho cá nhân.


- Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ:


Hồ sơ của người nhận con nuôi:


+ Đơn xin nhận con nuôi;


+ Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay thế;


+ Phiếu lý lịch tư pháp (được cấp trong thời gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ);


+ Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;


+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp (được cấp trong thời gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ);


+ Xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế đảm bảo việc nhận nuôi con nuôi do UBND phường, xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (được cấp trong thời gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ), trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con. Trường hợp người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó thường trú thì thành phần hồ sơ không cần có văn bản xác nhận này, công chức tư pháp – hộ tịch tiến hành xác minh hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi khi xử lý hồ sơ.


Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi:


+ Giấy khai sinh;


+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp(được cấp trong thời gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ);


+ 02 ảnh toàn thân (nhìn thẳng chụp) không quá 06 tháng;


+ Biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi (nếu là trẻ bị bỏ rơi);


+ Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ đã chết đối với trẻ em mồ côi;


+ Quyết định của tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ bị mất tích, mất năng lực hành vi nhân sự.


+ Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ơ cơ sở nuôi dưỡng.


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


- Thời hạn giải quyết: 15 ngày


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi


- Lệ phí: 400.000đ/1 trường hợp


* Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận trẻ em quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định 19/2011/NĐ-CP làm con nuôi và việc nuôi con nuôi ở vùng sâu, vùng xa.


- Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn xin nhận con nuôi ( Mẫu TP/CN-2011/CN.02 )


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


* Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:


+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;


+ Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;


+ Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;


+ Có tư cách đạo đức tốt.


- Những người sau đây không được nhận con nuôi:


+ Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;


+ Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;


+ Đang chấp hành hình phạt tù;


+ Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.


* Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không cần điều kiện là “hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên và có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi”


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11


+ Luật nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010.


+ Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 08/7/2016 của Chính phủ về quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài.


+ Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.


+ Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2014 của Bộ Tư pháp về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi

Mẫu TP/CN-2011/CN.02


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐƠN XIN NHẬN CON NUÔI


Kính gửi:................................................................................


Chúng tôi/tôi là:


Ông
Họ và tên
Ngày, tháng, năm sinh
Nơi sinh
Dân tộc
Quốc tịch
Nghề nghiệp
Nơi thường trú
Số Giấy CMND/Hộ chiếu
Nơi cấp
Ngày, tháng, năm cấp
Địa chỉ liên hệ
Điện thoại/fax/email

Có nguyện vọng nhận trẻ em dưới đây làm con nuôi :


Họ và tên:……………………………................................. Giới tính:


Ngày, tháng, năm sinh:


Nơi sinh:


Dân tộc:................................................................................Quốc tịch:


Nơi thường trú:


Tình trạng sức khỏe:


Họ và tên cha:


Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................


Dân tộc :...................................................................................... Quốc tịch:


Nơi thường trú:


Họ và tên mẹ:


Ngày, tháng, năm sinh:


Dân tộc :...................................................................................... Quốc tịch:


Nơi thường trú:


Họ và tên, nơi thường trú của cá nhân/tổ chức đang nuôi dưỡng/giám hộ trẻ em:


Quan hệ giữa người xin nhận con nuôi và trẻ em được nhận làm con nuôi:


Lý do xin nhận con nuôi:


Nếu được nhận trẻ em làm con nuôi, chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi thông báo về tình trạng phát triển mọi mặt của con nuôi (có kèm theo ảnh) cho...................nơi chúng tôi/tôi thường trú.


Đề nghị............................................................. xem xét, giải quyết ... , ................ ngày ................ tháng ........... năm .................


ÔNG (BÀ)


(Ký, ghi rõ họ tên)


19.Thủ tục:Đăng ký lại việc nuôi con nuôi


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.


+ Bước 3: Công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo ký Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận trả kết quả


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận trả kết quả cho cá nhân


- Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ:


+ Người có yêu cầu đăng ký lại việc nuôi con nuôi phải nộp Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi.


+ Trong trường hợp đăng ký lại việc nuôi con nuôi tại UBND phường, xã khác với nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây, thì Tờ khai phải có cam kết của người yêu cầu đăng ký lại về tính trung thực của việc đăng ký nuôi con nuôi trước đó và có chữ ký của ít nhất hai người làm chứng.


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


- Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi


- Lệ phí: Không thu


- Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi ( Mẫu TP/CN-2011/CN.04)


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11


+ Luật nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010.


+ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật nuôi con nuôi.


+ Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


_________________________


TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC NUÔI CON NUÔI


Kính gửi:.............................................................................................................................


..............................................................................................................................................


Chúng tô i /tôi là:


Ông
Họ và tên
Ngày, tháng, năm sinh
Nơi sinh
Dân tộc
Quốc tịch
Nơi thường trú
Số Giấy CMND/Hộ chiếu
Nơi cấp
Ngày, tháng, năm cấp
Địa chỉ liên hệ
Điện thoại/fax/email

Đã nhận người có tên dưới đây làm con nuôi:


Họ và tên:..........................................................................Giới tính: ..........................................


Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................


Nơi sinh: ......................................................................


Dân tộc: .......................................................................................Quốc tịch: ..................


Nơi thường trú:..........................................................................................................................................


Phần khai về bên giao con nuôi trước đây :


Ông
Họ và tên
Ngày, tháng, năm sinh
Nơi sinh
Dân tộc
Quốc tịch
Nơi thường trú/tạm trú
Số Giấy CMND/Hộ chiếu
Nơi cấp
Ngày, tháng, năm cấp
Địa chỉ liên hệ
Điện thoại/fax/email

Quan hệ với trẻ được nhận làm con nuôi : ............................................


Tên cơ sở nuôi dưỡng:...................................................................................... Chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi dưỡng:.............................................................................................................


Việc nuôi con nuôi đã được đăng ký tại: .................., ngày ..............tháng .............. năm .......


Chúng tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.


Đề nghị....................................................................................... đăng ký.


................................. ., ngày ............ tháng ............ năm ............


Người khai


(Ký, ghi rõ họ tên)


III. Lĩnh vực đất đai và nhà ở :


1. Thủ tục Xác nhận nguồn gốc đất và thời điểm sử dụng đất khi công dân nộp hồ sơ tại UBND xã (phục vụ cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất)


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Công chức tiếp nhận nhận hồ sơ của cá nhân, chuyển hồ sơ cho công chức Địa chính – Xây dựng.


+ Bước 2: Công chức Địa chính - Xây dựng xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký, trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18, 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, tình trạng tranh chấp sử dụng đất.


Nếu trong trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc xác nhận hiện trạng sử dụng đất, UBND xã phải thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có).


Trong trường hợp nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất không rõ ràng, phức tạp, không có các giấy tờ chứng minh, cần phải có thời gian để xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất thì UBND xã có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho tổ chức công dân thuộc trường hợp trên.


+ Bước 3: Sau khi có kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


+ Bước 4: Nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện và trả cho công dân tổ chức.


- Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp tại trụ sở UBND xã


- Thành phần hồ sơ


+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;


+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (bản sao) như sau:


Giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;


Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;


Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;


Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;


Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;


Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;


Một trong các giấy tờ lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 có tên người sử dụng đất, bao gồm:


Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.


Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, có tên người sử dụng đất bao gồm:


Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;


Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;


Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có biên bản xét duyệt và Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp.


Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.


Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).


Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.


Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.


Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.


+ Bản sao các giấy tờ lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 có tên người sử dụng đất nêu tại điểm g có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.


+ Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu tại các điểm a, b, c, d , đ, e, g và h trên đây mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan.


+ Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.


+ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày 01 tháng 7 năm 2014.


+ Giấy xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng đối với trường hợp cộng đồng dân cư đang sử dụng đất.


-Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất nếu có (bản sao).


- Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND xã: 05 ngày


+ Niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã trong 15 ngày


+ Tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Chi cục thuế: 09 ngày


*Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày.


*Đối với những trường hợp nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất không rõ ràng, phức tạp, không có các giấy tờ chứng minh, cần phải có thời gian để xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất thì UBND xã có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho tổ chức công dân thuộc trường hợp trên và nêu rõ thời gian giải quyết cụ thể cho từng trường hợp.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo nghĩa vụ tài chính


- Lệ phí, phí :


+ Lệ phí: Không


+ Phí trích đo địa chính thửa đất (nếu có): Theo Quyết định của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Bộ đơn giá đo đạc địa chính tại thời điểm.


- Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu 04a/ĐK)


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Luật số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;


+ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.


+ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.


+ Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng về Quy định quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
M ẫu số 04a/ĐK
M ẫu số 04a/ĐK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
ĐƠN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
ĐƠN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Kính gửi:...........................................................................
Kính gửi:...........................................................................
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ
(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn)
I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ
(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn)
I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ
(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn)
I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ
(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn)
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất
1.1. Tên (viết chữ in hoa) :…………………………………………………………………………
…...................................................................................................................................................
1.2. Địa chỉ thường trú (1): …………………………………………………….…………............
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất
1.1. Tên (viết chữ in hoa) :…………………………………………………………………………
…...................................................................................................................................................
1.2. Địa chỉ thường trú (1): …………………………………………………….…………............
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất
1.1. Tên (viết chữ in hoa) :…………………………………………………………………………
…...................................................................................................................................................
1.2. Địa chỉ thường trú (1): …………………………………………………….…………............
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất
1.1. Tên (viết chữ in hoa) :…………………………………………………………………………
…...................................................................................................................................................
1.2. Địa chỉ thường trú (1): …………………………………………………….…………............
2. Đề nghị : - Đăng ký QSDĐ Đăng ký quyền quản lý đất
- Cấp GCN đối với đất Cấp GCN đối với tài sản trên đất
2. Đề nghị : - Đăng ký QSDĐ Đăng ký quyền quản lý đất
- Cấp GCN đối với đất Cấp GCN đối với tài sản trên đất
2. Đề nghị : - Đăng ký QSDĐ Đăng ký quyền quản lý đất
- Cấp GCN đối với đất Cấp GCN đối với tài sản trên đất
( Đánh dấu √ vào ô trống lựa chọn )
3. Thửa đất đăng ký (2)…………………………………………………………………………..
3.1.Thửa đất số: …………....………..….….; 3.2. Tờ bản đồ số: …….…………………....…;
3.3. Địa chỉ tại: .......................................................................................................................;
3.4. Diện tích: …....……........ m2; sử dụng chung: ...................... m2; sử dụng riêng: …................ m2;
3.5. Sử dụng vào mục đích: ..............................................., từ thời điểm:……………….......;
3.6. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: .................................................................................;
3.7. Nguồn gốc sử dụng (3):...............................................................................................;
3.8. Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số……., của ………………….., nội dung quyền sử dụng………………………………………………………………………..;
3. Thửa đất đăng ký (2)…………………………………………………………………………..
3.1.Thửa đất số: …………....………..….….; 3.2. Tờ bản đồ số: …….…………………....…;
3.3. Địa chỉ tại: .......................................................................................................................;
3.4. Diện tích: …....……........ m2; sử dụng chung: ...................... m2; sử dụng riêng: …................ m2;
3.5. Sử dụng vào mục đích: ..............................................., từ thời điểm:……………….......;
3.6. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: .................................................................................;
3.7. Nguồn gốc sử dụng (3):...............................................................................................;
3.8. Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số……., của ………………….., nội dung quyền sử dụng………………………………………………………………………..;
3. Thửa đất đăng ký (2)…………………………………………………………………………..
3.1.Thửa đất số: …………....………..….….; 3.2. Tờ bản đồ số: …….…………………....…;
3.3. Địa chỉ tại: .......................................................................................................................;
3.4. Diện tích: …....……........ m2; sử dụng chung: ...................... m2; sử dụng riêng: …................ m2;
3.5. Sử dụng vào mục đích: ..............................................., từ thời điểm:……………….......;
3.6. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: .................................................................................;
3.7. Nguồn gốc sử dụng (3):...............................................................................................;
3.8. Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số……., của ………………….., nội dung quyền sử dụng………………………………………………………………………..;
3. Thửa đất đăng ký (2)…………………………………………………………………………..
3.1.Thửa đất số: …………....………..….….; 3.2. Tờ bản đồ số: …….…………………....…;
3.3. Địa chỉ tại: .......................................................................................................................;
3.4. Diện tích: …....……........ m2; sử dụng chung: ...................... m2; sử dụng riêng: …................ m2;
3.5. Sử dụng vào mục đích: ..............................................., từ thời điểm:……………….......;
3.6. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: .................................................................................;
3.7. Nguồn gốc sử dụng (3):...............................................................................................;
3.8. Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số……., của ………………….., nội dung quyền sử dụng………………………………………………………………………..;
4 . Tài sản gắn liền với đất (Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản)
4 . Tài sản gắn liền với đất (Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản)
4 . Tài sản gắn liền với đất (Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản)
4 . Tài sản gắn liền với đất (Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản)
4.1. Nhà ở, công trình xây dựng khác :
a) Loại nhà ở, công trình(4): ;
b) Diện tích xây dựng: ................ (m2);
c) Diện tích sàn ( đối với nhà ) hoặc công suất ( đối với công trình khác ): ;
d) Sở hữu chung: ………………................... m2, sở hữu riêng: m2;
đ) Kết cấu:………………………………………....; e) Số tầng: ;
g) Thời hạn sở hữu đến:
(Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn)
4.1. Nhà ở, công trình xây dựng khác :
a) Loại nhà ở, công trình(4): ;
b) Diện tích xây dựng: ................ (m2);
c) Diện tích sàn ( đối với nhà ) hoặc công suất ( đối với công trình khác ): ;
d) Sở hữu chung: ………………................... m2, sở hữu riêng: m2;
đ) Kết cấu:………………………………………....; e) Số tầng: ;
g) Thời hạn sở hữu đến:
(Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn)
4.1. Nhà ở, công trình xây dựng khác :
a) Loại nhà ở, công trình(4): ;
b) Diện tích xây dựng: ................ (m2);
c) Diện tích sàn ( đối với nhà ) hoặc công suất ( đối với công trình khác ): ;
d) Sở hữu chung: ………………................... m2, sở hữu riêng: m2;
đ) Kết cấu:………………………………………....; e) Số tầng: ;
g) Thời hạn sở hữu đến:
(Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn)
4.1. Nhà ở, công trình xây dựng khác :
a) Loại nhà ở, công trình(4): ;
b) Diện tích xây dựng: ................ (m2);
c) Diện tích sàn ( đối với nhà ) hoặc công suất ( đối với công trình khác ): ;
d) Sở hữu chung: ………………................... m2, sở hữu riêng: m2;
đ) Kết cấu:………………………………………....; e) Số tầng: ;
g) Thời hạn sở hữu đến:
(Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn)
4.2. Rừng sản xuất là rừng trồng:
4.3. Cây lâu năm :
4.3. Cây lâu năm :
4.3. Cây lâu năm :
a) Loại cây chủ yếu: ……………………..;
b) Diện tích: ……………………. m2;
c) Nguồn gốc tạo lập:
- Tự trồng rừng:
- Nhà nước giao không thu tiền:
- Nhà nước giao có thu tiền:
- Nhận chuyển quyền:
- Nguồn vốn trồng, nhận quyền: ………......…
d) Sở hữu chung: .…… m2, Sở hữu riêng: .… m2;
đ) Thời hạn sở hữu đến: ………………………….
a) Loại cây chủ yếu:………………;
b) Diện tích: …………………. m2;
c) Sở hữu chung:.………… m2,
Sở hữu riêng:…............... m2 ;
d) Thời hạn sở hữu đến: …………….
a) Loại cây chủ yếu:………………;
b) Diện tích: …………………. m2;
c) Sở hữu chung:.………… m2,
Sở hữu riêng:…............... m2 ;
d) Thời hạn sở hữu đến: …………….
a) Loại cây chủ yếu:………………;
b) Diện tích: …………………. m2;
c) Sở hữu chung:.………… m2,
Sở hữu riêng:…............... m2 ;
d) Thời hạn sở hữu đến: …………….
5. Những giấy tờ nộp kèm theo: …………………………………………………………
5. Những giấy tờ nộp kèm theo: …………………………………………………………
5. Những giấy tờ nộp kèm theo: …………………………………………………………
5. Những giấy tờ nộp kèm theo: …………………………………………………………
6.Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính : ………..…………......…………...
Đề nghị khác : …………………………..……………………………………………….
6.Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính : ………..…………......…………...
Đề nghị khác : …………………………..……………………………………………….
6.Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính : ………..…………......…………...
Đề nghị khác : …………………………..……………………………………………….
6.Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính : ………..…………......…………...
Đề nghị khác : …………………………..……………………………………………….

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.


……………, ngày .... tháng ... năm ......


Người viết đơn


(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)


II. XÁC NHẬN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 5
(Xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở, trừ trường hợp mua nhà, đất của tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở để bán)
II. XÁC NHẬN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 5
(Xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở, trừ trường hợp mua nhà, đất của tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở để bán)
II. XÁC NHẬN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 5
(Xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở, trừ trường hợp mua nhà, đất của tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở để bán)
1. Nội dung kê khai so với hiện trạng: …
2. Nguồn gốc sử dụng đất: ..........................................................................................................
3. Thời điểm sử dụng đất vào mục đích đăng ký :………...……………………..... ..
4. Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất :……………………………………………….
5. Tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất:.……….…..........................................
6. Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng:………….........................
7. Nội dung khác :………………………………………………………….........
1. Nội dung kê khai so với hiện trạng: …
2. Nguồn gốc sử dụng đất: ..........................................................................................................
3. Thời điểm sử dụng đất vào mục đích đăng ký :………...……………………..... ..
4. Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất :……………………………………………….
5. Tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất:.……….…..........................................
6. Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng:………….........................
7. Nội dung khác :………………………………………………………….........
1. Nội dung kê khai so với hiện trạng: …
2. Nguồn gốc sử dụng đất: ..........................................................................................................
3. Thời điểm sử dụng đất vào mục đích đăng ký :………...……………………..... ..
4. Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất :……………………………………………….
5. Tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất:.……….…..........................................
6. Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng:………….........................
7. Nội dung khác :………………………………………………………….........
Ngày…… . tháng…… năm …...
Công chức địa chính
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Ngày…… . tháng…… năm …...
Công chức địa chính
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Ngày…… . tháng…… năm …...
TM. Uỷ ban nhân dân
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)
(Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì không xác nhận các nội dung tại các Điểm 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Mục này; đăng ký riêng về đất thì không xác nhận nội dung Điểm 4; đăng ký riêng tài sản thì không xác nhận nội dung Điểm 2 và Điểm 3 Mục này )
(Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì không xác nhận các nội dung tại các Điểm 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Mục này; đăng ký riêng về đất thì không xác nhận nội dung Điểm 4; đăng ký riêng tài sản thì không xác nhận nội dung Điểm 2 và Điểm 3 Mục này )
(Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì không xác nhận các nội dung tại các Điểm 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Mục này; đăng ký riêng về đất thì không xác nhận nội dung Điểm 4; đăng ký riêng tài sản thì không xác nhận nội dung Điểm 2 và Điểm 3 Mục này )
III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
…………………
(Phải nêu rõ có đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN, lý do và căn cứ pháp lý áp dụng; trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền nhà ở thì phải xác định rõ diện tích đất ở được công nhận và căn cứ pháp lý)
…………………
(Phải nêu rõ có đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN, lý do và căn cứ pháp lý áp dụng; trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền nhà ở thì phải xác định rõ diện tích đất ở được công nhận và căn cứ pháp lý)
…………………
(Phải nêu rõ có đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN, lý do và căn cứ pháp lý áp dụng; trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền nhà ở thì phải xác định rõ diện tích đất ở được công nhận và căn cứ pháp lý)
Ngày…… . tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ)
Ngày…… . tháng…… năm …...
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)
Ngày…… . tháng…… năm …...
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn:


(1) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh, số giấy CMND; hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, số giấy chứng minh nhân dân (nếu có) của hai vợ chồng chủ hộ (người có chung quyền sử dụng đất của hộ). Tổ chức ghi tên và quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư (gồm tên và số, ngày ký, cơ quan ký văn bản). Cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu. Trường hợp nhiều chủ cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên các chủ đó vào danh sách kèm theo).


(2) Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp giấy hoặc đề nghị cấp chung một GCN nhiều thửa đất nông nghiệp thì tại dòng đầu của điểm 3 mục I chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa vào danh sách kèm theo (Mẫu 04c/ĐK).


(3) Ghi cụ thể: được Nhà nước giao có thu tiền hay giao không thu tiền hay cho thuê trả tiền một lần hay thuê trả tiền hàng nămhoặc nguồn gốc khác.


(4) Ghi cụ thể: Nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, văn phòng, nhà xưởng, nhà kho,…


2 . Thủ tục Xác nhận nguồn gốc đất và thời điểm sử dụng đất khi công dân nộp hồ sơ tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (phục vụ cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất)


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Công chức tiếp nhận nhận hồ sơ của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.


+ Bước 2: Công chức Địa chính - Xây dựng xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký, trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18, 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, tình trạng tranh chấp sử dụng đất


+ Bước 3: Nếu trong trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc xác nhận hiện trạng sử dụng đất, UBND xã phải thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có)


Trong trường hợp nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất không rõ ràng, phức tạp, không có các giấy tờ chứng minh, cần phải có thời gian để xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất thì UBND xã có trách nhiệm gửi văn bản để Chi nhánh thông báo cho tổ chức công dân thuộc trường hợp trên.


+ Bước 4: Sau khi có kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Sau đó nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện và trả cho công dân tổ chức. - Cách thức thực hiện : Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ


+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK


+ Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất và thời gian sử dụng đất (nếu có).


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND phường, xã: 03 ngày.


+ Niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã trong 15 ngày.


* Đối với những trường hợp nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất không rõ ràng, phức tạp, không có các giấy tờ chứng minh, cần phải có thời gian để xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất thì UBND phường, xã có trách nhiệm gửi văn bản cho Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai để Chi nhánh thông báo tổ chức công dân thuộc trường hợp trên và nêu rõ thời gian giải quyết cụ thể cho từng trường hợp.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND phường, xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận vào đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013


+ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai


+Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.


+ Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng về Quy định quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
M ẫu số 04a/ĐK
M ẫu số 04a/ĐK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
ĐƠN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
ĐƠN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Kính gửi:...........................................................................
Kính gửi:...........................................................................
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển....
Ngày…... / ...… / .......…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ
(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn)
I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ
(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn)
I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ
(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn)
I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ
(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn)
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất
1.1. Tên (viết chữ in hoa) :…………………………………………………………………………
…...................................................................................................................................................
1.2. Địa chỉ thường trú (1): …………………………………………………….…………............
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất
1.1. Tên (viết chữ in hoa) :…………………………………………………………………………
…...................................................................................................................................................
1.2. Địa chỉ thường trú (1): …………………………………………………….…………............
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất
1.1. Tên (viết chữ in hoa) :…………………………………………………………………………
…...................................................................................................................................................
1.2. Địa chỉ thường trú (1): …………………………………………………….…………............
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất
1.1. Tên (viết chữ in hoa) :…………………………………………………………………………
…...................................................................................................................................................
1.2. Địa chỉ thường trú (1): …………………………………………………….…………............
2. Đề nghị : - Đăng ký QSDĐ Đăng ký quyền quản lý đất
- Cấp GCN đối với đất Cấp GCN đối với tài sản trên đất
2. Đề nghị : - Đăng ký QSDĐ Đăng ký quyền quản lý đất
- Cấp GCN đối với đất Cấp GCN đối với tài sản trên đất
2. Đề nghị : - Đăng ký QSDĐ Đăng ký quyền quản lý đất
- Cấp GCN đối với đất Cấp GCN đối với tài sản trên đất
( Đánh dấu √ vào ô trống lựa chọn )
3. Thửa đất đăng ký (2)…………………………………………………………………………..
3.1.Thửa đất số: …………....………..….….; 3.2. Tờ bản đồ số: …….…………………....…;
3.3. Địa chỉ tại: .......................................................................................................................;
3.4. Diện tích: …....……........ m2; sử dụng chung: ...................... m2; sử dụng riêng: …................ m2;
3.5. Sử dụng vào mục đích: ..............................................., từ thời điểm:……………….......;
3.6. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: .................................................................................;
3.7. Nguồn gốc sử dụng (3):...............................................................................................;
3.8. Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số……., của ………………….., nội dung quyền sử dụng………………………………………………………………………..;
3. Thửa đất đăng ký (2)…………………………………………………………………………..
3.1.Thửa đất số: …………....………..….….; 3.2. Tờ bản đồ số: …….…………………....…;
3.3. Địa chỉ tại: .......................................................................................................................;
3.4. Diện tích: …....……........ m2; sử dụng chung: ...................... m2; sử dụng riêng: …................ m2;
3.5. Sử dụng vào mục đích: ..............................................., từ thời điểm:……………….......;
3.6. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: .................................................................................;
3.7. Nguồn gốc sử dụng (3):...............................................................................................;
3.8. Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số……., của ………………….., nội dung quyền sử dụng………………………………………………………………………..;
3. Thửa đất đăng ký (2)…………………………………………………………………………..
3.1.Thửa đất số: …………....………..….….; 3.2. Tờ bản đồ số: …….…………………....…;
3.3. Địa chỉ tại: .......................................................................................................................;
3.4. Diện tích: …....……........ m2; sử dụng chung: ...................... m2; sử dụng riêng: …................ m2;
3.5. Sử dụng vào mục đích: ..............................................., từ thời điểm:……………….......;
3.6. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: .................................................................................;
3.7. Nguồn gốc sử dụng (3):...............................................................................................;
3.8. Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số……., của ………………….., nội dung quyền sử dụng………………………………………………………………………..;
3. Thửa đất đăng ký (2)…………………………………………………………………………..
3.1.Thửa đất số: …………....………..….….; 3.2. Tờ bản đồ số: …….…………………....…;
3.3. Địa chỉ tại: .......................................................................................................................;
3.4. Diện tích: …....……........ m2; sử dụng chung: ...................... m2; sử dụng riêng: …................ m2;
3.5. Sử dụng vào mục đích: ..............................................., từ thời điểm:……………….......;
3.6. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: .................................................................................;
3.7. Nguồn gốc sử dụng (3):...............................................................................................;
3.8. Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số……., của ………………….., nội dung quyền sử dụng………………………………………………………………………..;
4 . Tài sản gắn liền với đất (Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản)
4 . Tài sản gắn liền với đất (Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản)
4 . Tài sản gắn liền với đất (Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản)
4 . Tài sản gắn liền với đất (Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản)
4.1. Nhà ở, công trình xây dựng khác :
a) Loại nhà ở, công trình(4): ;
b) Diện tích xây dựng: ................ (m2);
c) Diện tích sàn ( đối với nhà ) hoặc công suất ( đối với công trình khác ): ;
d) Sở hữu chung: ………………................... m2, sở hữu riêng: m2;
đ) Kết cấu:………………………………………....; e) Số tầng: ;
g) Thời hạn sở hữu đến:
(Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn)
4.1. Nhà ở, công trình xây dựng khác :
a) Loại nhà ở, công trình(4): ;
b) Diện tích xây dựng: ................ (m2);
c) Diện tích sàn ( đối với nhà ) hoặc công suất ( đối với công trình khác ): ;
d) Sở hữu chung: ………………................... m2, sở hữu riêng: m2;
đ) Kết cấu:………………………………………....; e) Số tầng: ;
g) Thời hạn sở hữu đến:
(Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn)
4.1. Nhà ở, công trình xây dựng khác :
a) Loại nhà ở, công trình(4): ;
b) Diện tích xây dựng: ................ (m2);
c) Diện tích sàn ( đối với nhà ) hoặc công suất ( đối với công trình khác ): ;
d) Sở hữu chung: ………………................... m2, sở hữu riêng: m2;
đ) Kết cấu:………………………………………....; e) Số tầng: ;
g) Thời hạn sở hữu đến:
(Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn)
4.1. Nhà ở, công trình xây dựng khác :
a) Loại nhà ở, công trình(4): ;
b) Diện tích xây dựng: ................ (m2);
c) Diện tích sàn ( đối với nhà ) hoặc công suất ( đối với công trình khác ): ;
d) Sở hữu chung: ………………................... m2, sở hữu riêng: m2;
đ) Kết cấu:………………………………………....; e) Số tầng: ;
g) Thời hạn sở hữu đến:
(Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn)
4.2. Rừng sản xuất là rừng trồng:
4.3. Cây lâu năm :
4.3. Cây lâu năm :
4.3. Cây lâu năm :
a) Loại cây chủ yếu: ……………………..;
b) Diện tích: ……………………. m2;
c) Nguồn gốc tạo lập:
- Tự trồng rừng:
- Nhà nước giao không thu tiền:
- Nhà nước giao có thu tiền:
- Nhận chuyển quyền:
- Nguồn vốn trồng, nhận quyền: ………......…
d) Sở hữu chung: .…… m2, Sở hữu riêng: .… m2;
đ) Thời hạn sở hữu đến: ………………………….
a) Loại cây chủ yếu:………………;
b) Diện tích: …………………. m2;
c) Sở hữu chung:.………… m2,
Sở hữu riêng:…............... m2 ;
d) Thời hạn sở hữu đến: …………….
a) Loại cây chủ yếu:………………;
b) Diện tích: …………………. m2;
c) Sở hữu chung:.………… m2,
Sở hữu riêng:…............... m2 ;
d) Thời hạn sở hữu đến: …………….
a) Loại cây chủ yếu:………………;
b) Diện tích: …………………. m2;
c) Sở hữu chung:.………… m2,
Sở hữu riêng:…............... m2 ;
d) Thời hạn sở hữu đến: …………….
5. Những giấy tờ nộp kèm theo: …………………………………………………………
5. Những giấy tờ nộp kèm theo: …………………………………………………………
5. Những giấy tờ nộp kèm theo: …………………………………………………………
5. Những giấy tờ nộp kèm theo: …………………………………………………………
6.Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính : ………..…………......…………...
Đề nghị khác : …………………………..……………………………………………….
6.Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính : ………..…………......…………...
Đề nghị khác : …………………………..……………………………………………….
6.Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính : ………..…………......…………...
Đề nghị khác : …………………………..……………………………………………….
6.Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính : ………..…………......…………...
Đề nghị khác : …………………………..……………………………………………….

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.


……………, ngày .... tháng ... năm ......


Người viết đơn


(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)


II. XÁC NHẬN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 5
(Xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở, trừ trường hợp mua nhà, đất của tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở để bán)
II. XÁC NHẬN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 5
(Xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở, trừ trường hợp mua nhà, đất của tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở để bán)
II. XÁC NHẬN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 5
(Xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở, trừ trường hợp mua nhà, đất của tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở để bán)
1. Nội dung kê khai so với hiện trạng: …
2. Nguồn gốc sử dụng đất: ..........................................................................................................
3. Thời điểm sử dụng đất vào mục đích đăng ký :………...……………………..... ..
4. Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất :……………………………………………….
5. Tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất:.……….…..........................................
6. Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng:………….........................
7. Nội dung khác :………………………………………………………….........
1. Nội dung kê khai so với hiện trạng: …
2. Nguồn gốc sử dụng đất: ..........................................................................................................
3. Thời điểm sử dụng đất vào mục đích đăng ký :………...……………………..... ..
4. Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất :……………………………………………….
5. Tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất:.……….…..........................................
6. Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng:………….........................
7. Nội dung khác :………………………………………………………….........
1. Nội dung kê khai so với hiện trạng: …
2. Nguồn gốc sử dụng đất: ..........................................................................................................
3. Thời điểm sử dụng đất vào mục đích đăng ký :………...……………………..... ..
4. Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất :……………………………………………….
5. Tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất:.……….…..........................................
6. Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng:………….........................
7. Nội dung khác :………………………………………………………….........
Ngày…… . tháng…… năm …...
Công chức địa chính
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Ngày…… . tháng…… năm …...
Công chức địa chính
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Ngày…… . tháng…… năm …...
TM. Uỷ ban nhân dân
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)
(Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì không xác nhận các nội dung tại các Điểm 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Mục này; đăng ký riêng về đất thì không xác nhận nội dung Điểm 4; đăng ký riêng tài sản thì không xác nhận nội dung Điểm 2 và Điểm 3 Mục này )
(Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì không xác nhận các nội dung tại các Điểm 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Mục này; đăng ký riêng về đất thì không xác nhận nội dung Điểm 4; đăng ký riêng tài sản thì không xác nhận nội dung Điểm 2 và Điểm 3 Mục này )
(Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì không xác nhận các nội dung tại các Điểm 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Mục này; đăng ký riêng về đất thì không xác nhận nội dung Điểm 4; đăng ký riêng tài sản thì không xác nhận nội dung Điểm 2 và Điểm 3 Mục này )
III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
…………………
(Phải nêu rõ có đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN, lý do và căn cứ pháp lý áp dụng; trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền nhà ở thì phải xác định rõ diện tích đất ở được công nhận và căn cứ pháp lý)
…………………
(Phải nêu rõ có đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN, lý do và căn cứ pháp lý áp dụng; trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền nhà ở thì phải xác định rõ diện tích đất ở được công nhận và căn cứ pháp lý)
…………………
(Phải nêu rõ có đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN, lý do và căn cứ pháp lý áp dụng; trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền nhà ở thì phải xác định rõ diện tích đất ở được công nhận và căn cứ pháp lý)
Ngày…… . tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ)
Ngày…… . tháng…… năm …...
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)
Ngày…… . tháng…… năm …...
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn:


(1) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh, số giấy CMND; hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, số giấy chứng minh nhân dân (nếu có) của hai vợ chồng chủ hộ (người có chung quyền sử dụng đất của hộ). Tổ chức ghi tên và quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư (gồm tên và số, ngày ký, cơ quan ký văn bản). Cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu. Trường hợp nhiều chủ cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên các chủ đó vào danh sách kèm theo).


(2) Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp giấy hoặc đề nghị cấp chung một GCN nhiều thửa đất nông nghiệp thì tại dòng đầu của điểm 3 mục I chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa vào danh sách kèm theo (Mẫu 04c/ĐK).


(3) Ghi cụ thể: được Nhà nước giao có thu tiền hay giao không thu tiền hay cho thuê trả tiền một lần hay thuê trả tiền hàng nămhoặc nguồn gốc khác.


(4) Ghi cụ thể: Nhà ở riêng lẻ,


3. Thủ tục Xác nhận tình trạng nhà, đất


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận nhận hồ sơ của cá nhân.


+ Bước 2: Công chức Địa chính - Xây dựng xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo UBND cấp xã ký, chuyển Bộ phận tiếp nhận trả kết quả.


+ Bước 3: Bộ phận tiếp nhận trả kết quả cho cá nhân.


- Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp tại trụ sở UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ


+ Đơn đề nghị xác nhận tình trạng nhà, đất;


+ Xuất trình bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất hoặc các giấy tờ chứng minh tương đương trong trường hợp không có Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất.


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


- Thời hạn giải quyết: 01 ngày


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013


+ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.


+ Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 10/3/2006 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng


4. T hủ tục hòa giải tranh chấp đất đai


- Trình tự thực hiện:


Người đề nghị nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã.


Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất; Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải; Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành. Sau đó, kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản


Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.


Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.


Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng.


Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì UBND xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.


- Cách thức thực hiện: Người có đơn yêu cầu hòa giải gửi đơn đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại UBND cấp xã.


- Thành phần hồ sơ: Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết :


+ Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định


+ Thời hạn giải quyết: không quá 45 ngày; đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện thì được tăng thêm 15 ngày.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.


+ Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


+ Biên bản hòa giải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng hòa giải, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải (có đóng dấu UBND câp xã);


+ Biên bản hòa giải được gửi cho các bên tranh chấp và lưu tại UBND cấp xã.


- Lệ phí: Không quy định.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không quy định.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không quy định.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Luật số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013, có hiệu lực ngày 01/7/2014;


+ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, có hiệu lực ngày 01/7/2014;


+ Quyết định số 1839/QĐ-BTNMT ngày 27/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.


5 . Thủ tục cấp (hoặc cấp lại) giấy chứng nhận số nhà


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn;


+ Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ: kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ và chuyển cho công chức chuyên môn xử lý.


+ Bước 3: Công chức chuyên môn xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo UBND cấp xã xác nhận vào đơn và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


+ Bước 4: Nhận lại giấy chứng nhận từ UBND cấp huyện và trả cho công dân, tổ chức.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận số nhà (tự viết)


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết: Đối với giấy chứng nhận số nhà:


+ Tại UBND phường, xã: 02 ngày làm việc (đối với cấp mới); 01 ngày làm việc (đối với cấp lại) (kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển kết quả cho UBND quận, huyện)


+ Tại UBND quận, huyện: 03 ngày làm việc (đối với cấp mới); 01 ngày làm việc (đối với cấp lại) (kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đến khai chuyển kết quả cho UBND phường, xã)


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tại UBND phường, xã là nội dung xác nhận; tại UBND quận, huyện là Giấy chứng nhận số nhà


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Luật phí, lệ phí ngày 25/11/2015


+ Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08/3/12006 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế đánh và gắn biển số nhà.


+ Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 27/9/2008 của UBND TP Đà Nẵng về việc Ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn TP Đà Nẵng.


BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG


THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA


UBND PHƯỜNG, XÃ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG


(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND


ngày tháng năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng)


PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND PHƯỜNG, XÃ


TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG


STT
Tên thủ tục hành chính
Áp dụng cơ chế một cửa
Áp dụng cơ chế một cửa liên thông
Mã số dịch vụ công
Mã số trong cơ sở dữ liệu quốc gia
Trang
I. Lĩnh vực: Hộ tịch
I. Lĩnh vực: Hộ tịch
I. Lĩnh vực: Hộ tịch
I. Lĩnh vực: Hộ tịch
Thủ tục đăng ký khai sinh (kể cả trường hợp trẻ em bị bỏ rơi)
X
001
T-DNG-286006-TT
Thủ tục đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân
X
002
T-DNG-286011-TT
Thủ tục đăng ký khai sinh lưu động
X
003
T-DNG-286013-TT
Thủ tục đăng ký lại khai sinh
X
004
T-DNG-286014-TT
Thủ tục đăng ký khai tử
X
005
T-DNG-286017-TT
Thủ tục đăng ký khai tử lưu động
X
006
T-DNG-286021-TT
Thủ tục đăng ký lại khai tử
X
007
T-DNG-286027-TT
Thủ tục đăng ký kết hôn
X
008
T-DNG-286032-TT
Thủ tục đăng ký kết hôn lưu động
X
009
T-DNG-286039-TT
Thủ tục đăng ký lại kết hôn
X
010
T-DNG-286043-TT
Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
X
011
T-DNG-286044-TT
Thủ tục đăng ký việc giám hộ
X
012
T-DNG-286046-TT
Thủ tục đăng ký chấm dứt việc giám hộ
X
013
T-DNG-286047-TT
Thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
X
014
T-DNG-286049-TT
Thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha, mẹ, con
X
015
T-DNG-286051-TT
Thủ tục thay đổi, cải chính cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung thông tin hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước
X
016
T-DNG-286052-TT
Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch
X
017
T-DNG-286054-TT
Thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi
X
018
T-DNG-286056-TT
Thủ tục đăng ký lại việc nuôi con nuôi
X
019
T-DNG-286057-TT
II. Lĩnh vực: Chứng thực
II. Lĩnh vực: Chứng thực
II. Lĩnh vực: Chứng thực
II. Lĩnh vực: Chứng thực
Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận
X
020
T-DNG-286211-TT
Thủ tục chứng thực chữ ký (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được)
X
021
T-DNG-286217-TT
Thủ tục chứng thực di chúc
X
022
T-DNG-286221-TT
Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản
X
023
T-DNG-286225-TT
Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế là đất, tài sản gắn liền với đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Khoản 1,2,3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013
X
024
T-DNG-286241-TT
Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản
X
025
T-DNG-286243-TT
Thủ tục chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch
X
026
T-DNG-286245-TT
Thủ tục sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch
X
027
T-DNG-286246-TT
Thủ tục cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực
X
028
T-DNG-286247-TT
III. Lĩnh vực: Đất đai và nhà ở
III. Lĩnh vực: Đất đai và nhà ở
III. Lĩnh vực: Đất đai và nhà ở
III. Lĩnh vực: Đất đai và nhà ở
Thủ tục xác nhận nguồn gốc đất và thời điểm sử dụng đất khi công dân nộp hồ sơ tại UBND xã (phục vụ cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất)
X
029
T-DNG-286251-TT
Thủ tục xác nhận nguồn gốc đất và thời điểm sử dụng đất khi công dân nộp hồ sơ tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (phục vụ cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất)
X
030
T-DNG-286254-TT
Thủ tục xác nhận tình trạng nhà, đất
X
031
T-DNG-286256-TT
Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai
X
032
T-DNG-286258-TT
Thủ tục xác nhận hồ sơ đề nghị cấp (hoặc cấp lại) giấy chứng nhận số nhà
X
033
T-DNG-286260-TT
IV. Lĩnh vực: Giáo dục
IV. Lĩnh vực: Giáo dục
IV. Lĩnh vực: Giáo dục
IV. Lĩnh vực: Giáo dục
Thủ tục đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, tư thục
X
034
T-DNG-286314-TT
Thủ tục đăng ký sáp nhập, chia tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, tư thục
X
035
T-DNG-286315-TT
Thủ tục giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, tư thục (theo đề nghị chính đáng của tổ chức, cá nhân đứng tên xin thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục)
X
036
T-DNG-286317-TT
V. Lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
V. Lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
V. Lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
V. Lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
Thủ tục xác nhận diện khó khăn, đói nghèo, tai nạn, bệnh tật
X
037
T-DNG-286007-TT
Thủ tục xác nhận hồ sơ xin hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên
X
038
T-DNG-286009-TT
Thủ tục điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên
X
039
T-DNG-286067-TT
Thủ tục đề nghị trợ giúp xã hội đột xuất (hỗ trợ lương thực cho hộ gia đình thiếu đói, hỗ trợ người bị thương nặng)
X
040
T-DNG-286117-TT
Thủ tục đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP
X
041
T-DNG-286121-TT
Thủ tục giải quyết hỗ trợ chi phí mai táng cho một số đối tượng được trợ giúp đột xuất theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP
X
042
T-DNG-286122-TT
Thủ tục hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở đối với đối tượng được trợ giúp đột xuất theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP
X
043
T-DNG-286138-TT
Thủ tục xác nhận cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi
X
044
T-DNG-286141-TT
Thủ tục xác nhận cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh kinh tế khó khăn
X
045
T-DNG-286149-TT
Thủ tục tiếp nhận đối tượng xã hội vào cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên
X
046
T-DNG-286163-TT
Thủ tục chuyển hồ sơ của đối tượng bảo trợ xã hội khi thay đổi nơi cư trú giữa các quận, huyện trong thành phố
X
047
T-DNG-286169-TT
Thủ tục tiếp nhận hồ sơ của đối tượng bảo trợ xã hội khi thay đổi nơi cư trú giữa các quận, huyện trong thành phố
X
048
T-DNG-286170-TT
Thủ tục cấp giấy xác nhận khuyết tật cho người khuyết tật
X
050
T-DNG-286176-TT
Thủ tục Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh trong năm
X
081
Thủ tục mới ban hành
Thủ tục hành chính Công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trong năm
X
082
Thủ tục mới ban hành
VI. Lĩnh vực: Người có công
VI. Lĩnh vực: Người có công
VI. Lĩnh vực: Người có công
VI. Lĩnh vực: Người có công
Thủ tục xác nhận hồ sơ giải quyết trợ cấp người tham gia kháng chiến hoặc con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hoá học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam
X
051
T-DNG-286062-TT
Thủ tục xác nhận hồ sơ giải quyết trợ cấp một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày
X
052
T-DNG-286063-TT
Thủ tục xác nhận hồ sơ xét công nhận chế độ hưởng chính sách như thương binh
X
053
T-DNG-286064-TT
Thủ tục xác nhận hồ sơ xét công nhận chế độ liệt sĩ
X
054
T-DNG-286083-TT
Thủ tục xác nhận hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình
X
055
T-DNG-286092-TT
Thủ tục xác nhận hồ sơ giải quyết chế đội cho gia đình tự quy tập xây dựng mô liệt sĩ trong nghĩa trang gia tộc
X
056
T-DNG-286100-TT
Thủ tục xác nhận hồ sơ cấp sổ ưu đãi giáo dục - đào tạo
X
057
T-DNG-286105-TT
Thủ tục xác nhận hồ sơ giải quyết tuất từ trần cho thân nhân Lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, thương binh, bệnh binh có tỷ lệ thượng tật, bệnh tật từ 61% trở lên từ trần
X
058
T-DNG-286108-TT
Thủ tục xác nhận hồ sơ giải quyết trợ cấp khó khăn đột xuất của đối tượng chính sách
X
059
T-DNG-286111-TT
Thủ tục xác nhận hồ sơ giải quyết trợ cấp thường xuyên đối với người có công với cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn theo Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND
X
060
T-DNG-286115-TT
Thủ tục xác nhận hồ sơ giải quyết chế độ mai táng phí đối với Cựu chiến binh theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP
X
061
T-DNG-286118-TT
Thủ tục xác nhận hồ sơ giải quyết chế độ mai táng phí đối với người có công với cách mạng từ trần
X
062
T-DNG-286124-TT
Thủ tục xác nhận hồ sơ giải quyết chế độ bảo hiểm y tế đối với người có công với cách mạng
X
063
T-DNG-286130-TT
Thủ tục xác nhận hồ sơ giải quyết chế độ Bảo hiểm y tế đối với Cựu chiến binh theo Nghị định 150/2006/CP
X
064
T-DNG-286261-TT
Thủ tục xác nhận hồ sơ giải quyết trợ cấp hàng tháng đối với người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ thương tật từ 21% đến 30% đang hưởng trợ cấp hàng tháng thuộc hộ cận nghèo
X
065
T-DNG-286153-TT
Thủ tục chứng nhận người đảm nhận thờ cúng liệt sĩ
X
066
T-DNG-286181-TT
Thủ tục xác nhận hồ sơ tiếp nhận người có công cách mạng vào Trung tâm Phụng dưỡng người có công cách mạng
X
067
T-DNG-286184-TT
Thủ tục xác nhận giải quyết chính sách đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động trong kháng chiến
X
068
T-DNG-286191-TT
VII. Lĩnh vực giao thông vận tải
VII. Lĩnh vực giao thông vận tải
VII. Lĩnh vực giao thông vận tải
VII. Lĩnh vực giao thông vận tải
Thủ tục cấp phép hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh và các loại xe tương tự
X
069
T-DNG-286334-TT
Thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh và các loại xe tương tự
X
070
T-DNG-286337-TT
Thủ tục xác nhận hồ sơ cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông đối với trường hợp sử dụng tạm thời vỉa hè để thực hiện các hoạt động kinh doanh buôn bán nhỏ
X
071
T-DNG-286341-TT
Thủ tục xác nhận hồ sơ cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông đối với trường hợp sử dụng tạm thời vỉa hè để cá nhân hoạt động thương mại
X
072
T-DNG-286343-TT
Thủ tục Cấp Giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông đối với trường hợp sử dụng tạm thời vỉa hè để xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp (tại các phường trên địa bàn quận Thanh Khê)
X
083
Thủ tục mới ban hành
Thủ tục Cấp Giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông đối với trường hợp sử dụng tạm thời vỉa hè để tập kết vật liệu xây dựng phục vụ việc sửa chữa, xây dựng nhà (tại các phường trên địa bàn quận Thanh Khê)
X
084
Thủ tục mới ban hành
Thủ tục Cấp Giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông đối với trường hợp sử dụng tạm thời vỉa hè để lắp đặt các công trình phục vụ công cộng; lắp đặt quảng cáo và lắp đặt trạm chờ xe buýt theo tuyến xe buýt được duyệt (tại các phường trên địa bàn quận Thanh Khê)
X
085
Thủ tục mới ban hành
Thủ tục Cấp Giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông đối với trường hợp sử dụng tạm thời vỉa hè để làm mặt bằng tập kết máy móc, thiết bị, phục vụ thi công các công trình xây dựng (tại các phường trên địa bàn quận Thanh Khê)
X
086
Thủ tục mới ban hành
Thủ tục Cấp Giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông đối với trường hợp sử dụng tạm thời vỉa hè để tổ chức các hoạt động văn hoá, xã hội, tuyên truyền (tại các phường trên địa bàn quận Thanh Khê)
X
087
Thủ tục mới ban hành
VIII. Lĩnh vực: Tôn giáo
VIII. Lĩnh vực: Tôn giáo
VIII. Lĩnh vực: Tôn giáo
VIII. Lĩnh vực: Tôn giáo
Thủ tục tiếp nhận thông báo người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng
X
073
T-DNG-286259-TT
Thủ tục tiếp nhận thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng diễn ra vào năm sau tại cơ sở tín ngưỡng
X
074
T-DNG-286262-TT
Thủ tục đăng ký sinh hoạt tôn giáo
X
075
T-DNG-286263-TT
Thủ tục đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở
X
076
T-DNG-286264-TT
Thủ tục tiếp nhận đăng ký người vào tu
X
077
T-DNG-286266-TT
Thủ tục thông báo về việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải xin cấp giấy phép xây dựng
X
078
T-DNG-286267-TT
Thủ tục chấp thuận việc thực hiện thông báo tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo trong phạm vi một phường, xã
X
079
T-DNG-286270-TT
Thủ tục cấp giấy đăng ký sinh hoạt đạo Tin lành tại các điểm, nhóm thuộc các hệ, phái, tổ chức Tin lành
X
080
T-DNG-286310-TT

VI. Lĩnh vực: Người có công


1. Thủ tục: Xác nhận hồ sơ g iải quyết trợ cấp cho người tham gia kháng chiến hoặc con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hoá học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến UBND cấp huyện


+ Bước 3: Công chức chuyên môn nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ


+ Bản khai của người trực tiếp tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học (mẫu HHA) và Bản khai của con đẻ người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học (mẫu HHB).


+ Bản sao giấy khai sinh hoặc hộ khẩu (đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến);


+ Một trong những giấy tờ chứng minh thời gian tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng CĐHH: Quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy X Y Z; giấy chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị; Bản sao: Lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, lý lịch công an nhân dân, Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng; hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, hồ sơ khen thưởng tổng kết thành tích tham gia kháng chiến; hồ sơ, giấy tờ khác có giá trị pháp lý trước ngày 01/01/2000; Giấy xác nhận của cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng về phiên hiệu, ký hiệu, thời gian và địa bàn hoạt động của đơn vị.


- Bản tóm tắt bệnh án điều trị nội trú của bệnh viện công lập từ tuyến quận, huyện trở lên; hoặc Bản tóm tắt quá trình điều trị ngoại trú của bệnh viện công lập từ tuyến quận, huyện trở lên; hoặc Bản tóm tắt quá trình điều trị ngoại trú của Phòng khám Ban Bảo vệ sức khỏe cán bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Thủ trưởng đơn vị hoặc người được Thủ trưởng đơn vị ủy quyền ký tên, đóng dấu của đơn vị, trừ các trường hợp sau đây:


- Đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm CĐHH dẫn đến vô sinh thì phải có kết luận bị vô sinh (nam dưới 60 tuổi, nữ dưới 50 tuổi tính đến ngày kết luận) của bệnh viện đa khoa cấp tỉnh hoặc bệnh viện chuyên khoa phụ sản tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện danh mục kỹ thuật y tế này;


- Đối với người hoạt động kháng chiến không có vợ (chồng) hoặc có vợ (chồng) nhưng không có con hoặc đã có con trước khi tham gia kháng chiến, sau khi trở về không sinh thêm con, nay đã hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi) thì phải có Biên bản xác minh về nội dung bản khai và văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân xã, phường;


- Đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm CĐHH không mắc bệnh theo danh mục bệnh tật của Bộ Y tế mà sinh con dị dạng, dị tật được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận;


- Đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến nếu chưa khám bệnh, chữa bệnh về các di dạng, dị tật (có trong Phụ lục 2) thì có Giấy xác nhận dị dạng, dị tật bẩm sinh của các cơ sở y tế công lập từ tuyến xã, phường trở lên (theo mẫu HH2);


- Đối với người hoạt động kháng chiến mắc bệnh thần kinh ngoại biên cấp tính hoặc bán cấp tính tại Tiết 10, Điểm b, Khoản 1, Mục I hướng dẫn này thì phải có giấy tờ có giá trị pháp lý được xác lập trước ngày 30/4/1975 ghi nhận mắc bệnh thuộc nhóm bệnh thần kinh ngoại biên;


- Bản photo chứng minh nhân dân và thẻ thương binh, bệnh binh (đối với trường hợp người hoạt động kháng chiến là thương binh, bệnh binh);


Lưu ý: Đối với hồ sơ bệnh ung thư phải có kết quả giải phẩu bệnh (hoặc giải phẩu sinh thiết); trường hợp hồ sơ có sai lệch về họ tên, năm sinh phải có đơn trình bày kèm theo xác nhận của UBND xã, phường.


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND phường, xã: 02 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho cấp huyện, bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận: 05 ngày ; Riêng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hòa Vang : 06 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho Lao động - Thương binh và Xã hội bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ).


+ Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 10 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho Hội đồng giám định y khoa bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Hội đồng giám định y khoa : 45 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho Sở Y tế bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Sở Y tế : 10 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 05 ngày (kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ từ Sở Y tế đến khi có kết quả xử lý hồ sơ)


Trong thời gian không quá 01 ngày đối với quận và 02 ngày đối với huyện kể từ ngày có Quyết định trợ cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải nhận kết quả từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện, trả cho UBND phường, xã.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tại UBND cấp xã: Nội dung xác nhận. Kết quả cuối cùng: Quyết định trợ cấp


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, tờ khai:


- Mẫu HHA: Bản khai của người bị nhiễm CĐHH;


- Mẫu HHB: Bản khai của con đẻ của người tham gia kháng chiến bị hậu quả CĐHH;


- Mẫu HHC: Giấy xác nhận bị dị tật, dị dạng bẩm sinh


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


+ Đã công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu từ ngày 01 tháng 8 năm 1961 đến 30 tháng 4 năm 1975 tại các vùng mà quân đội Mỹ đã sử dụng chất độc hóa học ở chiến trường B, C, K (kể cả 10 xã: Vĩnh Quang, Vĩnh Giang, Vĩnh Tân, Vĩnh Thành, Vĩnh Ô, Vĩnh Khê, Vĩnh Hà, Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn và Vĩnh Thủy thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị).


+ Do nhiễm chất độc hóa học dẫn đến một trong các trường hợp bệnh tật sau:


Mắc bệnh theo danh mục bệnh tật do Bộ Y tế quy định làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên;


Vô sinh;


Sinh con dị dạng, dị tật theo danh mục dị dạng, dị tật do Bộ Y tế quy định.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 04/2012/PL-UBTVQH11 ngày 16/7/2012;


+ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng;


+ Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân;


+ Thông tư liên tịch số 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Hướng dẫn khám giám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến.


+ Thông tư 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn một số nội dung xác nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;


+ Hướng dẫn số 17/HD-SLĐTBXH ngày 23/9/2016 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hộivề việc lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học

Mẫu HHA


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


BẢN KHAI CÁ NHÂN


Đề nghị giải quyết chế độ đối với người hoạt động kháng chiến


bị nhiễm chất độc hóa học


Họ và tên : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Năm sinh: . . . . . . . . Nam (Nữ): . . .


Nguyên quán: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Hộ khẩu thường trú: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Điện thoại liên hệ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Ngày, tháng, năm tham gia kháng chiến hoặc nhập ngũ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Cơ quan, đơn vị, chức vụ cao nhất khi ở chiến trường: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Thời gian ở chiến trường: Ngày ... tháng ... năm ......... đến ngày ... tháng ... năm ......


Địa bàn hoạt động (ghi cụ thể địa bàn hoạt động trong khoảng thời gian từ tháng 8/1961 đến 30/4/1975) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Tình trạng bệnh tật hiện nay đang mắc phải (theo quy định từ Khoản 1 đến Khoản 15, Điều 2, Thông tư Liên tịch số 41/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Đang hưởng chế độ (thương binh, bệnh binh, MSLĐ, hưu trí): . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Có các con sinh ra bị dị dạng, di tật như sau:


STT
Họ và tên
Năm sinh
Ghi tóm tắt bệnh tật
Đã hưởng TCCĐHH chưa

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu gian dối tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.


Xác nhận của UBND xã, phường
……………………………….……
……………………………….……
……………………………….……
Ngày ….. tháng ….năm 20……
CHỦ TỊCH UBND
Ngày ….. tháng ….. năm 20……
Người khai
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu HHB


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Đ ộc lập - Tự do - Hạnh phúc


BẢN KHAI CÁ NHÂN


Đề nghị giải quyết chế độ đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến


bị nhiễm chất độc hóa học


I. Phần khai về đối tượng đề nghị giải quyết trợ cấp.


Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Năm sinh: . . . Nam, nữ: . . .


Nguyên quán: . . .. . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Hộ khẩu thường trú: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Những bệnh, tật, dị dạng, di tật bẩm sinh đang mắc phải (theo quy định tại Khoản 14 đến Khoản 17, Điều 2, Thông tư Liên tịch số 41/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


II. Phần khai về cha mẹ.


CHA
MẸ
Họ và tên
Năm sinh
Nguyên quán
Thường trú
Ngày, tháng, năm TGCM
Địa bàn hoạt động
(ghi tóm tắt)
Địa bàn hoạt động
(ghi tóm tắt)
Địa bàn hoạt động
(ghi tóm tắt)
Địa bàn hoạt động
(ghi tóm tắt)
Địa bàn hoạt động
(ghi tóm tắt)
Địa bàn hoạt động
(ghi tóm tắt)

Xác nhận của UBND xã, phường
……………………………………...
……………………………………...
……………………………………...
Ngày ….. tháng …. năm 20…..
CHỦ TỊCH UBND
Ngày ….. tháng ….. năm 200……
Người khai
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu HHC


CƠ QUAN CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ ……………… (1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:…../GXN-...
……………… , ngày ... tháng ... năm ………

GIẤY XÁC NHẬN


BỊ DỊ TẬT, DỊ DẠNG BẨM SINH


Ông (bà): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Năm sinh: . . . . . . . . .


Giới tính (Nam/Nữ): . . . . . . . . . . . . . .


Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy khai sinh số (2): ……………. Ngày cấp . . /. . /. . . .


Nơi cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Chỗ ở hiện tại: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Bị dị tật, dị dạng bẩm sinh (3): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(K ý , ghi rõ họ và tên và đóng dấu)

2. Thủ tục:Hồ sơ giải quyết trợ cấp một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến UBND cấp huyện


+ Bước 3: Công chức chuyên môn nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ


+ Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày đã được giải quyết chế độ 1 lần chuyển qua hàng tháng:


Bản khai cá nhân (Mẫu TĐ1);


Kèm theo Quyết định hưởng trợ cấp 1 lần (nếu có).


+ Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày (chưa hưởng chế độ trợ cấp một lần):


Bản khai cá nhân (mẫu TĐ2);


Bản sao một trong các giấy tờ: Lý lịch cán bộ, lý lịch Đảng viên (lập từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở về trước); hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù.


+ Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày là thương binh:


Bản khai cá nhân (Mẫu TĐ4);


Kèm theo thẻ thương binh (Photo).


+ Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày đã từ trần:


Bản khai của thân nhân đối tượng được UBND xã, phường nơi đối tượng kê khai có hộ khẩu thường trú xác nhận (mẫu TĐ3);


Kèm theo bản sao (có chứng thực của UBND xã, phường hoặc cơ quan quản lý hồ sơ gốc) của một hoặc môt số giấy tờ có thể hiện rõ thời gian và địa điểm bị địch bắt tù, đày làm căn cứ xét duyệt gồm:


Lý lịch cán bộ, lý lịch Đảng viên; hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội (quyết định nghỉ hưu, quyết định nghỉ mất sức lao động); lý lịch quân nhân; giấy tờ có liên quan khi được địch phóng thích...;


Trường hợp người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày hy sinh trong nhà tù được công nhận là liệt sĩ thì photo Bằng tổ quốc ghi công;


Hồ sơ đề nghị khen thưởng tổng kết thành tích tham gia kháng chiến do Trung tâm lưu trữ UBND các tỉnh, thành phố sao y;


Đối với người hoạt động cách mạng, người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày đã từ trần không còn hồ sơ gốc chờ văn bản hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.


Giấy ủy quyền: Người đứng khai và nhận trợ cấp là con phải có giấy uỷ quyền của các người con còn lại (mẫu UQTĐ), nếu là con độc nhất thì không lập giấy uỷ quyền mà ghi vào phần "Quan hệ với đối tượng từ trần" tại Bản khai là "Con độc nhất";


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND phường, xã: 02 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho cấp huyện - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận: 05 ngày ; Riêng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hòa Vang: 06 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ).


+ Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 15 ngày (kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ đến khi có kết quả xử lý hồ sơ)


+ Trong thời gian không quá 01 ngày đối với quận và 02 ngày đối với huyện kể từ ngày có Quyết định trợ cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải nhận kết quả từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện, trả cho UBND phường, xã.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tại UBND cấp xã: Nội dung xác nhận, Bảng danh sách cá nhân được đề nghị. Kết quả cuối cùng: Quyết định trợ cấp


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, tờ khai:


+ Bản khai đề nghị giải quyết trợ cấp hàng tháng đối với người hoạt động


cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày: Mẫu TĐ1


+ Bản khai Đề nghị giải quyết trợ cấp hàng tháng đối với người hoạt động


cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày chưa được giải quyết trợ cấp một lần: Mẫu TĐ2


+ Bản khai đề nghị giải quyết trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày chưa hưởng trợ cấp đã từ trần: Mẫu TĐ3


+ Bản khai đề nghị giải quyết trợ cấp hàng tháng đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày theo Công văn số 939/NCC ngày 15/8/2013 của Cục Người có công: Mẫu TĐ4


+ Biên bản ủy quyền về việc kê khai và nhận trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày chưa hưởng trợ cấp đã từ trần: Mẫu UQTĐ


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 04/2012/PL-UBTVQH11 ngày 16/7/2012.


+ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng;


+ Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân;


+ Thông tư 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn một số nội dung xác nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;


+ Hướng dẫn số 08/HD-SLĐTBXH ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Sở về việc lập thủ tục hồ sơ đề nghị giải quyết trợ cấp một lần đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày chưa hưởng trợ cấp đã từ trần.


+ Hướng dẫn số 08/SLĐBTXH-NCC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Sở về việc giải quyết chế độ trợ cấp đối với thương binh, bệnh binh;

Mẫu TĐ1


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


BẢN KHAI


Đề nghị giải quyết trợ cấp hàng tháng đối với người hoạt động


cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày


Họ và tên: …………………………………………………. Năm sinh: ………...


Nguyên quán: ……………………………………………………………………


Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………..


Là người hoạt động cách mạng (hoặc hoạt động kháng chiến) bị địch bắt tù đày đã được giải quyết chế độ trợ cấp 1 lần.


Đã được tặng kỷ niệm chương “Chiến sĩ cách mạng bị địch bắt tù, đày” theo Quyết định số ……/QĐ-TTg ngày …/…/……của Thủ tướng Chính phủ (nếu có)


1. Các chế độ trợ cấp ưu đãi người có công đang hưởng:


+ Cán bộ LTCM: + Cán bộ TKN:


+ Bà Mẹ VNAH: + Anh hùng LLVT, AHLĐ:


+ Thương binh (tỷ lệ ……% ):


+ Bệnh binh (tỷ lệ………..%):


+ Thân nhân liệt sĩ:(…………………)


+ Có công giúp đỡ CM: + Chất độc hoá học:


+ Người có công giúp dỡ CM được tặng Huân, Huy chương kháng chiến hưởng trợ cấp 1 lần


2. Chế độ Bảo hiểm xã hội đang hưởng:


+ Hưu trí: + Mất sức lao động:


Số điện thoại liên hệ:…………………………………………………….……….


Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật. Nếu có gian dối tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.


Ngày ….. tháng … năm ……..


XÁC NHẬN CỦA HỘI TÙ YÊU NƯỚC Người khai


XÃ, PHƯỜNG………………………. (Ký và ghi rõ họ và tên)


(Ký tên và đóng dấu)


XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ, PHƯỜNG……………………..


(Ký tên và đóng dấu)


XÁC NHẬN CỦA PHÒNG LAO ĐỘNG - TB VÀ XH


(Ký tên và đóng dấu)

Mẫu TĐ2


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


BẢN KHAI CÁ NHÂN


Đề nghị giải quyết trợ cấp hàng tháng đối với người hoạt động


cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày


chưa được giải quyết trợ cấp một lần


1. Phần khai về bản thân


Họ và tên: ............................................................................. Năm sinh: ................


Nguyên quán: ..........................................................................................................


Hộ khẩu thường trú: ...............................................................................................


Là người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày


Điện thoại liên hệ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Đang hưởng chế độ thương binh: ................... (Tỷ lệ: ......%)


2. Quá trình tham gia hoạt động cách mạng


Thời gian
Đơn vị
Cấp bậc, chức vụ
Địa bàn hoạt động
Từ tháng ... năm ............
đến tháng ... năm ...........
Từ tháng ... năm ............
đến tháng ... năm ...........

3. Quá trình bị địch bắt tù, đày


Thời gian bị tù, đày
Nơi bị tù, đày
Đơn vị hoạt động
trước khi bị tù, đày
Ghi chú
Từ tháng ... năm ............
đến tháng ... năm ...........
Lần 1
Từ tháng ... năm ............
đến tháng ... năm ...........
Lần 2

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật. Nếu có gian dối tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.


XÁC NHẬN CỦA UBND
XÃ, PHƯỜNG
. . . . . .. ., ngày . . . tháng . . . . . năm . . . . .
Người đứng khai
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu TĐ3


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


BẢN KHAI CÁ NHÂN


Đề nghị giải quyết trợ cấp một lần đối với thân nhân


người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày


chưa hưởng trợ cấp đã từ trần


1. Họ và tên người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Năm sinh: . . . . . .


Nguyên quán: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Hộ khẩu thường trú trước khi từ trần: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Đã (hy sinh, từ trần): . . . . . . . . . . . . . . . . ngày . . . . tháng . . . năm . . . . . . . . . .


Quá trình tham gia hoạt động cách mạng


Thời gian
Đơn vị
Cấp bậc, chức vụ
Địa bàn hoạt động
Từ tháng ... năm …..
đến tháng .. năm …..
Từ tháng .... năm ….
đến tháng ... năm ….

Quá trình bị địch bắt tù, đày


Thời gian bị tù, đày
Nơi bị tù, đày
Đơn vị hoạt động trước khi bị tù, đày
Lần 1
Từ tháng ... năm ...........
đến tháng ... năm ..........
Lần 2
Từ tháng ... năm ...........
đến tháng ... năm ..........

2. Họ và tên thân nhân: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Năm sinh: . . . . .


Nguyên quán: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Trú quán: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Quan hệ với người HĐCM, HĐKC bị địch bắt tù, đày: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


................, ngày .... tháng ... năm ......
UBND XÃ, PHƯỜNG .....................
Xác nhận: Ông, bà ..............................
............................................................
CHỦ TỊCH
..............., ngày .... tháng ... năm ......
NGƯỜI KHAI
(Ký và ghi rõ họ và tên)

Mẫu TĐ4


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


BẢN KHAI CÁ NHÂN


Đề nghị giải quyết trợ cấp hàng tháng đối với người hoạt động


cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày


theo Công văn số 939/NCC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Cục Người có công


Họ và tên: ......................................................................... Năm sinh: ....................


Nguyên quán: ..........................................................................................................


Hộ khẩu thường trú: ...............................................................................................


Điện thoại liên hệ:...................................................................................................


- Đang hưởng trợ cấp thương binh hàng tháng, tỷ lệ…................……..%


- Đang hưởng trợ cấp bệnh binh hàng tháng,, tỷ lệ…................……. ...%


- Đã hưởng trợ cấp thương binh một lần với tỷ lệ thương tật….............%


(Theo Quyết định số ……/QĐ-SLĐTBXH ngày …/…/………của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội .............................)


Đã được tặng Kỷ niệm chương - Chưa được tặng Kỷ niệm chương


Nếu đã được tặng Kỷ niệm chương thì ghi: theo Quyết định số ……..…/QĐ-TTg ngày ….…/……./………của Thủ tướng Chính phủ.


Quá trình bị địch bắt tù, đày (ghi tóm tắt)


Thời gian bị địch bắt
(Từ tháng, năm đến tháng, năm)
Nơi bị địch giam, giữ
Đơn vị hoạt động
trước khi bị tù, đày
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
……………………………
……………………………
……………………………
………………..................
…………………………………..
………………………………….
………………………………….

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật. Nếu có gian dối tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.


XÁC NHẬN CỦA HỘI TÙ YÊU NƯỚC
XÃ, PHƯỜNG…………………………..
. . . . . . . ., ngày . . . tháng . . . năm . . . . …
Người đứng khai
(Ký và ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ, PHƯỜNG……………….


UQTĐ


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


BIÊN BẢN UỶ QUYỀN


về việc kê khai và nhận trợ cấp một lần đối với thân nhân


người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày


chưa hưởng trợ cấp đã từ trần


Hôm nay vào lúc........giờ........ngày.......tháng..........năm ………… tại nhà ông (bà):……………………………địa chỉ:………..…………………………….


Chúng tôi tiến hành cuộc họp về việc kê khai và nhận trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày chưa hưởng trợ cấp đã từ trần đối với ông (bà): ….........................................; Nguyên quán:………………...................................................................................


Chúng tôi gồm có:


T
T
Họ và tên
Năm sinh
Quan hệ với người từ trần
Chỗ ở hiện nay
Ký và ghi rõ họ tên

Nay thống nhất uỷ quyền cho:


Ông (bà):..........................................................................sinh năm:........................


Giấy CMND số:……..……do…………………..….cấp ngày….../……/….......


Hộ khẩu thường trú:................................................................................................


Quan hệ với người từ trần:......................................................................................


Là người đứng kê khai và nhận trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày chưa hưởng trợ cấp đã từ trần đối với ông (bà):………………………………./.


ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG
Xác nhận ông (bà) …………………………………..
Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và được những người có tên trên ủy quyền kê khai và nhận trợ cấp một lần đối với thân nhân người HĐCM, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày là đúng.
CHỦ TỊCH
( Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ và tên)

3. Thủ tục Hồ sơ xét giải quyết công nhận chế độ hưởng chính sách như thương binh.


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến UBND cấp huyện.


+ Bước 3: Công chức chuyên môn nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đề nghị giải quyết công nhận chế độ hưởng chính sách như thương binh của cá nhân (tự viết);


+ Giấy tờ làm căn cứ cấp giấy chứng nhận bị thương.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND phường, xã: 02 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho cấp huyện)


+ Tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận: 08 ngày; riêng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hòa Vang: 09 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ) (Trong đó, thời gian trình UBND cấp huyện là 03 ngày)


+ Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 10 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho Hội đồng giám định y khoa bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Hội đồng giám định y khoa : 60 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 05 ngày (kể từ khi nhận được biên bản giám định đến khi có kết quả xử lý hồ sơ)


Trong thời gian không quá 01 ngày đối với quận và 02 ngày đối với huyện kể từ ngày có Quyết định trợ cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải nhận kết quả từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện, trả cho UBND phường, xã.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người bị thương thuộc cơ quan cấp huyện hoặc cấp xã và các trường hợp đóng trên địa bàn không thuộc quy định tại Điểm a, b, c, d Khoản 2, Điều 28, Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


+ Tại UBND phường, xã: Đơn đề nghị của công dân được xác nhận;


+ Tại UBND quận, huyện: Giấy chứng nhận bị thương;


+ Tại Sở Lao động Thương binh Xã hội:Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp thương tật


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị giải quyết công nhận chế độ hưởng chính sách như thương binh của cá nhân (mẫu TB5)


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 04/2012/PL-UBTVQH11 ngày 16/7/2012.


+ Nghị định số 45/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 04 năm 2006 về việc ban hành Điều lệ Quản lý và sử dụng quỹ "Đền ơn đáp nghĩa".


+ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;


+ Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.


Mẫu TB5 (Ban hành kèm Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ


Cấp Giấy chứng nhận bị thương và giải quyết chế độ


Kính gửi: UBND quận/huyện………………(1)


Họ và tên: ………………………………………


Sinh ngày ... tháng ... năm ………………………… Nam/Nữ:


Nguyên quán:


Trú quán:


Nhập ngũ, tham gia công tác ngày ... tháng ... năm ...


Cơ quan, đơn vị khi bị thương:


Bị thương ngày ... tháng ... năm ...


Nơi bị thương:


Các vết thương thực thể:


Sau khi bị thương được điều trị tại:


Ra viện ngày ... tháng ... năm ...


Kèm theo các giấy tờ: ………………………………………(2)


Tôi đề nghị được cấp giấy chứng nhận bị thương và lập hồ sơ giải quyết chế độ./.


.... ngày... tháng... năm...
Xác nhận của xã, phường
Ông (bà) ……………………hiện cư trú tại ………………………
TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký

(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
.... ngày ... tháng ... năm ...
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:


(1) Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ.


(2) Giấy tờ chứng minh bị thương trong khi làm nhiệm vụ.


4. Thủ tục: Xác nhận hồ sơ đề nghị công nhận và giải quyết chế độ liệt sĩ


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình chủ tịch ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến UBND cấp huyện.


+ Bước 3: Công chức chuyên môn nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ:


+ Giấy báo tử (mẫu LS1) do cơ quan có thẩm quyền cấp (được quy định tại Điều 4, Mục 3 Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân);


+ Bản khai tình hình thân nhân liệt sĩ (mẫu LS4).


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết:


Giai đoạn 1:


+ Tại UBND phường, xã: 02 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho cấp huyện - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận: 05 ngày. Riêng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hòa Vang: 06 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho Lao động - Thương binh và Xã hội bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 10 ngày (kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho UBND thành phố bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại UBND thành phố: 10 ngày (kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ đến khi trình Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Bằng Tổ quốc ghi công)


Trong vòng 01 ngày sau khi có văn bản của UBND thành phố Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải gửi cho UBND cấp huyện, UBND cấp xã và đối tượng được biết.


Giai đoạn 2:


+ Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 05 ngày (kể từ khi nhận được Bằng Tổ quốc ghi công đến khi ban hành Quyết định trợ cấp)


Trong thời gian không quá 01 ngày đối với quận và 02 ngày đối với huyện kể từ ngày có Quyết định trợ cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải nhận kết quả từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện, trả cho UBND phường, xã.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ (tại UBND phường, xã). Kết quả cuối cùng: Kết quả cuối cùng: Bằng tổ quốc ghi công và quyết định trợ cấp


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


+ Giấy báo tử (LS1)


+ Bản khai tình hình thân nhân liệt sĩ (LS4)


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng;


+ Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân;

Mẫu LS1


UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


QUẬN (HUYỆN)………. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


……….,ngày tháng ….năm


Số: /GBT


Số hồ sơ:…………./…………..


GIẤY BÁO TỬ


Ủy ban nhân dân Quận (Huyện)….chứng nhận;


Đồng chí:………………………………………………………Sinh năm:……………


Nguyên quán:…………………………………………………………………………..


Trú quán:……………………………………………………………………………….


Nhập ngũ: Ngày … tháng …… năm……..


Cấp bậc:...........................................................................................................................


Chức vụ: .........................................................................................................................


Đơn vị: ............................................................................................................................


Đã hy sinh: Ngày……..tháng………năm……..


Tại:……………………………………………………………………………………..


Trong trường hợp: ...………………………………………………………………….


...………………………………………………………………………………………


...………………………………………………………………………………………


Thị hài mai táng tại: ....………………………………………………………………..


Trình Chính phủ công nhận và tặng bằng “Tổ quốc ghi công” cho đồng chí…….là liệt sĩ


Thân nhân liệt sĩ, gồm:


- Cha là:…………………………………………….Sinh năm: …………(sống/chết)


- Mẹ là: ………….………………………………….Sinh năm: …………(sống/chết)


Hiện cư trú tại: ….......…………………………………………………………….....


Vợ hoặc chồng: ….......……………………………………………………………....


Con: ….......…………………………………………………………………………..


Hiện cư trú tại: ….......………………………………………………………………..


UỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN (HUYỆN)……….


CHỦ TỊCH

Mẫu LS4


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


BẢN KHAI TÌNH HÌNH THÂN NHÂN LIỆT SĨ


Họ và tên: ……………………………………………..


Sinh ngày ... tháng ... năm ………… Nam/Nữ:


Nguyên quán:


Trú quán:


Mối quan hệ với liệt sĩ:


Họ và tên liệt sĩ: ………………………………………………….. hy sinh ngày ... tháng ... năm ….


Nguyên quán:


Bằng Tổ quốc ghi công số ………………………………………………. theo Quyết định số ……… ngày …… tháng ... năm ... của Thủ tướng Chính phủ.


Liệt sĩ có những thân nhân sau:


TT
Họ và tên
Năm sinh
Mối quan hệ với liệt sĩ
Nghề nghiệp
Nghề nghiệp
Chỗ ở hiện nay (Nếu chết ghi rõ thời gian)
Hoàn cảnh hiện tại (*)
Hoàn cảnh hiện tại (*)
1
2
3
...
.... ngày... tháng... năm...
Xác nhận của xã, phường …………………….
TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký

(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
.... ngày... tháng... năm...
Xác nhận của xã, phường …………………….
TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký

(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
.... ngày... tháng... năm...
Xác nhận của xã, phường …………………….
TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký

(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
.... ngày... tháng... năm...
Xác nhận của xã, phường …………………….
TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký

(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
.... ngày... tháng... năm...
Xác nhận của xã, phường …………………….
TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký

(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
.... ngày ... tháng ... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
.... ngày ... tháng ... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
.... ngày ... tháng ... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:


Ghi rõ hoàn cảnh hiện tại: cô đơn không nơi nương tựa, mồ côi cha mẹ, đi học, khuyết tật...


5. Thủ tục Xác nhận hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến UBND cấp huyện


+ Bước 3: Công chức chuyên môn và nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ:


+ Tờ khai của người có công thuộc diện được hưởng chế độ trợ cấp phương triện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình (theo mẫu);


+ Bản sao giấy chứng nhận người có công.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND phường, xã: 02 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho cấp huyện - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ);


+ Tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận: 05 ngày; Riêng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hòa Vang: 06 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho Lao động - Thương binh và Xã hội - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ).


+ Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:


Trường hợp cần chỉ định của bệnh viện Chỉnh hình:


Giai đoạn 1: 10 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi trả cho đối tượng giấy giới thiệu đến bệnh viện chỉnh hình)


Giai đoạn 2: 05 ngày (kể từ khi nhận được kết quả khám định của bệnh viên chỉnh hình đến khi có kết quả xử lý hồ sơ).


Trường hợp không cần chỉ định của bệnh viện Chỉnh hình: 15 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi có kết quả xử lý hồ sơ).


Trong thời gian không quá 01 ngày đối với quận và 02 ngày đối với huyện kể từ ngày có Quyết định trợ cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải nhận kết quả từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, trả cho UBND phường, xã.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tại UBND cấp xã: Nội dung xác nhận hoặc văn bản đề nghị; Kết quả cuối cùng: Quyết định hành chính


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị trang cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng (Mẫu 1B)


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 04/2012/PL-UBTVQH11 ngày 16/7/2012.


+ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng;


+ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 03 tháng 06 năm 2014 của Bộ LĐTBXH, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khỏe đối với người có công với cách mạng.

Mẫu 1B


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI


Đề nghị trang cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình


đối với người có công với cách mạng


Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Năm sinh: . . . . . . . .


Nguyên quán: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Thường trú: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Thuộc đối tượng đang hưởng trợ cấp ưu đãi (LTCM, TKN, TNLS, BMVNAH, AHLLVTND, AHLĐ, CĐHH, CCGĐCM): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Mức trợ cấp: . . . . . . . . . . . . . . . đồng


Nơi chi trả trợ cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Số hồ sơ (Sở ghi) : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Tình trạng thương, bệnh tật hiện nay (ghi theo thực trạng hiện tại): . . . . . . . . . . . . .


. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Tôi đề nghị được cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp sổ trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21/11/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Bộ Y tế.


XÁC NHẬN CỦA UBND
XÃ, PHƯỜNG
. . . . . . . ., ngày . . . tháng . . . . . năm . . . . .
Người đứng khai
(Ký và ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA PHÒNG LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI


6. Thủ tục Xác nhận hồ sơ g iải quyết chế độ cho gia đình tự quy tập xây mộ liệt sĩ trong nghĩa trang gia tộc hoặc nghĩa trang liệt sĩ


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến UBND cấp huyện


+ Bước 3: Công chức chuyên môn và nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ: Đơn xin hỗ trợ kinh phí xây mộ liệt sĩ trong nghĩa trang gia tộc hoặc nghĩa trang liệt sĩ (đã có xác nhận của UBND phường, xã nơi an táng mộ liệt sĩ)


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND phường, xã: 02 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho cấp huyện- bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận: 05 ngày; Riêng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hòa Vang : 06 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho Lao động - Thương binh và Xã hội bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 07 ngày (kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ đến khi có kết quả xử lý hồ sơ)


Trong thời gian không quá 01 ngày đối với quận và 02 ngày đối với huyện kể từ ngày có Quyết định trợ cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải nhận kết quả từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện và trả cho UBND phường, xã.Lao động, Thương binh và Xã hộiLao động, Thương binh và Xã hội


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tại UBND cấp xã: Nội dung xác nhận; Kết quả cuối cùng: Quyết định hành chính.


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng;


+ Thông tư số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 03 tháng 06 năm 2014 của Bộ LĐTBXH và Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân; quản lý các công trình ghi công liệt sĩ


7. Thủ tục Xác nhận g iải quyết hồ sơ c ấp sổ ưu đãi giáo dục - đào tạo


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến UBND cấp huyện


+ Bước 3: Công chức chuyên môn và nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ:


+ Tờ khai đề nghị giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo có xác nhận của UBND phường, xã hoặc cơ quan nơi đang quản lý chi trả trợ cấp (theo mẫu số 01/ƯĐGD);


+ Bản sao Giấy khai sinh;


+ Giấy xác nhận của nhà trường học sinh, sinh viên nhập học hoặc đang học (theo mẫu số 02/ƯĐGD);


+ Bản sao các loại giấy tờ chứng nhận gia đình có công;


+ Bản sao hộ khẩu (đối với thương binh đương chức hoặc cơ quan công an, quân đội trực tiếp quản lý và chi trả trợ cấp) (có chứng thực);


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND phường, xã: 03 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho cấp huyện - bao gồm cả thởi gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận: 05 ngày; Riêng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hòa Vang: 06 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho Lao động - Thương binh và Xã hội - bao gồm cả thởi gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 05 ngày (kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ đến khi có kết quả xử lý hồ sơ).


Trong thời gian không quá 01 ngày đối với quận và 02 ngày đối với huyện kể từ ngày có Quyết định trợ cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải nhận kết quả từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện và trả cho UBND phường, xã


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tại UBND cấp xã: Nội dung xác nhận; Kết quả cuối cùng: Quyết định hành chính.


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


+ Tờ khai đề nghị giải quyết ưu đãi trong giáo dục và đào tạo (Mẫu số 01-ƯĐGD)


+ Giấy xác nhận (Mẫu số 02/ƯĐGD)


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 04/2012/PL-UBTVQH11 ngày 16/7/2012.


+ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng;


+ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập kể từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;


+ Nghị định số 20/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công cách mạng.


+ Thông tư số 36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28/9/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ.


+ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/2/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống gióa dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập kể từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021)


+ Hướng dẫn số 06/SLĐTBXH-TBLS ngày 18 tháng 12 năm 2007 của Sở LĐTBXH về việc giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ.


M ẫu số 01-ƯĐGD


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI CẤP SỔ ƯU ĐÃI TRONG GIÁO DỤC


(Kèm theo bản sao Giấy khai sinh của người hưởng chế độ ưu đãi)


I. PHẦN KHAI VỀ ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH:


Họ và tên người có công :. . . . . . . . . .. . .. . . . . .Là:. . . . . .. . . . .Tỷ lệ (1) . . .. .%


Sinh ngày . . . . . . tháng . . . .. .năm. . . . . . . . . . . . . . Nam/Nữ: . . . . . . . . .


Nguyên quán: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Số hồ sơ quản lý (do Sở ghi): ĐA/. . . . . . . . . . . . . .


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . .


Nơi đang quản lý chi trả trợ cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . .


II. PHẦN KHAI VỀ CON CỦA ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH


Họ và tên : . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Năm sinh: . . . . . . . .


Hiện thường trú tại: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Đang học tại trường: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ........Lớp. . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét ra Quyết định cấp Sổ ưu đãi Đào tạo theo quy định./.


XÁC NHẬN


CỦA UBND XÃ,PHƯỜNG HOẶC CƠ QUAN


ĐANG QUẢN LÝ VÀ TRỰC TIẾP CHI TRẢ TC Ông/bà: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


có bản khai như trên là đúng


CHỦ TỊCH HOẶC THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ


(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)


Ghi chú: (1) Nếu là TBB ghi rõ tỷ lệ


+ Ngoài người con kể trên tôi còn có các con sau đây:


1..........................................................Học trường................................................


2..........................................................Học trường...............................................

Mẫu số 02/ƯĐGD


GIẤY XÁC NHẬN


(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------


GIẤY XÁC NHẬN


Phần I: Dùng cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông xác nhận


Trường: .....................................................................................................................


Xác nhận học sinh:.....................................................................................................


Hiện đang học tại lớp......................... Học kỳ:........................ Năm học:..................


Phần II: Dùng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học xác nhận


Trường:.......................................................................................................................


Xác nhận anh/chị:.......................................................................................................


Hiện là học sinh, sinh viên:


Năm thứ............... Học kỳ: .............. Năm học...............


Khoa ................ Khóa học ................. Thời gian khóa học ............(năm);


Hình thức đào tạo: ................................


Kỷ luật: ........................(ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có).


Đề nghị Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội xem xét, giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo cho..................... theo quy định và chế độ hiện hành.


... ..., ngày... ... tháng... ...năm... ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

8. Thủ tục Xác nhận g iải quyết tuất từ trần cho thân nhân Lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, thương binh, bệnh binh có tỷ lệ thương tật, bệnh tật từ 61% trở lên từ trần


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến UBND cấp huyện


+ Bước 3: Công chức chuyên môn và nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ:


+ 01 bản khai đề nghị giải quyết tuất từ trần của thân nhân đối tượng từ trần (mẫu TT1);


+ Giấy chứng tử (Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);


+ Một số giấy tờ có liên quan đến chế độ Bảo hiểm Xã hội (nếu có). Đối với thương binh, bệnh binh có con trên 18 tuổi còn tiếp tục đi học phải có xác nhận của nhà trường;


+ Bản sao giấy khai sinh, Hộ khẩu (photo);


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND phường, xã: 02 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho cấp huyện - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận: 05 ngày; Riêng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hòa Vang: 06 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho Lao động - Thương binh và Xã hội - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 07 ngày (kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ đến khi có kết quả xử lý hồ sơ)


Trong thời gian không quá 01 ngày đối với quận và 02 ngày đối với huyện kể từ ngày có Quyết định trợ cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải nhận kết quả từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, trả cho UBND phường, xã.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tại UBND cấp xã: Văn bản xác nhận;


Kết quả cuối cùng: Quyết định hành chính


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản khai của những thân nhân chủ yếu người có công với cách mạng từ trần (Mẫu 01-TT1)


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 04/2012/PL-UBTVQH11 ngày 16/7/2012.


+ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng;


+ Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân;


Mẫu: TT1


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


BẢN KHAI


Đề nghị giải quyết trợ cấp tuất đối với thân nhân của người có công từ trần


I. Phần khai về người có công từ trần:


Họ và tên: ................................................................................ Năm sinh: .............


Nguyên quán: ..........................................................................................................


Có hộ khẩu thường trú: ...........................................................................................


Là: (1)......................................................................................................................


Đã từ trần ngày ....... tháng ..... năm ........... theo Giấy chứng tử số ..... ngày ... tháng ... năm .......... của UBND xã, phường ..........................................................


II. Phần khai của người đề nghị hưởng trợ cấp:


a. Danh sách thân nhân


TT
Họ và tên
Năm
sinh
Nguyên quán
Trú quán
Quan hệ
với ncc
Nghề nghiệp
Hoàn cảnh
hiện tại (2)
1
2
3
...

b.Phần khai chi tiết về con người có công từ đủ 18 tuổi trở lên đang tiếp tục đi học tại cơ sở đào tạo hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng.


TT
Họ và tên
Năm
sinh
Thời điểm
bị khuyết tật (3)
Thời điểm kết thúc bậc học phổ thông
Cơ sở giáo dục đang theo học
Cơ sở giáo dục đang theo học
TT
Họ và tên
Năm
sinh
Thời điểm
bị khuyết tật (3)
Thời điểm kết thúc bậc học phổ thông
Tên cơ sở
Thời gian bắt đầu
đi học
1
2

XÁC NHẬN
CỦA UBND XÃ, PHƯỜNG
................, ngày ...... tháng ...... năm 200.....
Người khai
(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú: (1) Ghi rõ đối tượng: thương binh, bệnh binh ...)


(2) Ghi rõ sống cô đơn, không nơi nương tựa hoặc con mồ côi cả cha mẹ.


(3) Ghi rõ thời điểm bị khuyết tật: dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên (trường hợp không có con bị khuyết tật thì bỏ cột này).


9 . Thủ tục Xác nhận hồ sơ g iải quyết trợ cấp khó khăn đột xuất của đối tượng chính sách


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến UBND cấp huyện


+ Bước 3: Công chức chuyên môn và nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất.


+ Bản sao giấy tờ liên quan về chế độ chính sách.


+ Các giấy tờ liên quan đến bệnh tật trong quá trình điều trị tại các trung tâm y tế, bệnh viện


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND phường, xã: 02 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho cấp huyện - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận: 02 ngày; Riêng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hòa Vang: 03 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho Lao động - Thương binh và Xã hội - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 07 ngày (kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho UBND thành phố - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ).


+ Tại UBND thành phố là 07 ngày (kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển kết quả về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


Trong thời gian không quá 01 ngày đối với quận và 02 ngày đối với huyện kể từ ngày có Quyết định trợ cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải nhận kết quả từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, trả cho UBND phường, xã.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tại UBND cấp xã: Nội dung xác nhận vào đơn; Kết quả cuối cùng: Quyết định hành chính


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 04/2012/PL-UBTVQH11 ngày 16/7/2012.


+ Nghị định số 45/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 04 năm 2006 về việc ban hành Điều lệ Quản lý và sử dụng quỹ "Đền ơn đáp nghĩa".


+ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng;


+ Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 05 năm 2009 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về trợ cấp thường xuyên, đột xuất đối với Người có công với cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.


+ Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 22/11/2016 của UBND thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trợ cấp thường xuyên, đột xuất đối với người có công với cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 30/5/2009 của UBND thành phố Đà Nẵng).


1 0 . Thủ tục Xác nhận hồ sơ g iải quyết trợ cấp thường xuyên đối với người có công với cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn theo Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: Cán bộ phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội xã, phường tiếp nhận bản khai; phối hợp với cán bộ y tế của Trạm y tê xã, phường trực tiếp kiểm tra tình trạng bệnh tật; báo cáo Hội đồng xét duyệt chính sách xã, phường họp xem xét từng trường hợp; lập biên bản đề nghị giải quyết trợ cấp gửi về UBND quận, quận, huyện.


+ Bước 3: Nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ:


+ Bản khai của gia đình Người có công với cách mạng (theo mẫu 1A);


+ Các giấy tờ có liên quan đến bệnh tật trong quá trình điều trị tại các Trung tâm y tế, bệnh viện (nếu có).


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND phường, xã: 05 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho cấp huyện - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: 04 ngày. Riêng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hòa Vang: 05 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho Lao động - Thương binh và Xã hội - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 05 ngày (kể từ khi nhận được hồ sơ từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đến khi chuyển hồ sơ cho UBND thành phố - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại UBND thành phố: 03 ngày (kể từ khi nhận được hồ sơ từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đến khi chuyển kết quả về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 05 ngày (kể từ khi nhận được Quyết định phê duyệt của UBND thành phố đến khi ban hành Quyết định trợ cấp)


Trong thời gian không quá 01 ngày đối với quận và 02 ngày đối với huyện kể từ ngày có Quyết định trợ cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải nhận kết quả từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, trả cho UBND phường, xã.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


Tại UBND cấp xã: Biên bản xác minh tình trạng bệnh tật của đối tượng do cán bộ phụ trách lao động – thương binh và xã hội xã, phường và cán bộ y tế thuộc Trạm y tế xã, phường lập (theo mẫu 1B) Biên bản họp xét đề nghị trợ cấp thường xuyên cho đối tượng chính sách mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn (mẫu 1C); Kết quả cuối cùng: Quyết định hành chính


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


+ Bản khai của gia đình Người có công với cách mạng (theo mẫu 1A);


+ Biên bản xác minh tình trạng bệnh tật của đối tượng do cán bộ phụ trách lao động – thương binh và xã hội xã, phường và cán bộ y tế thuộc Trạm y tế xã, phường lập (theo mẫu 1B);


+ Biên bản họp xét đề nghị trợ cấp thường xuyên cho đối tượng chính sách mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn (mẫu 1C);


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Pháp lệnh số 04/2012/PL-UBTVQH11 ngày 16/7/2012 sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng


+ Nghị định số 45/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 04 năm 2006 về việc ban hành Điều lệ Quản lý và sử dụng quỹ "Đền ơn đáp nghĩa".


+ Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 05 năm 2009 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về trợ cấp thường xuyên, đột xuất đối với Người có công với cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng


+ Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 22/11/2016 của UBND thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trợ cấp thường xuyên, đột xuất đối với người có công với cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 30/5/2009 của UBND thành phố Đà Nẵng )

MẪU 1A


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


BẢN KHAI


Đề nghị trợ cấp thường xuyên cho đối tượng chính sách


mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn


Họ và tên đối tượng chính sách mắc bệnh hiểm nghèo: . . . . . . . . . . . . . . . . . .


. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Sinh năm: . . . . . . . . . . . . . .


Nguyên quán: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Thường trú: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


1. Các chế độ trợ cấp ưu đãi người có công đang hưởng:


+ Thương binh (tỷ lệ . . . . % ). Mức trợ cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . .đ


+ Bệnh binh (Tỷ lệ . . . . .) . Mức trợ cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


+ Thân nhân liệt sĩ ( . . . . . . . . . .). Mức trợ cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . .


+ Có công giúp đỡ cách mạng. Mức trợ cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


+ Chất độc hoá học . Mức trợ cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


+ Người bị địch bắt tù đày tra trấn hưởng trợ cấp 1 lần


+ Huân, Huy chương kháng chiến hưởng trợ cấp 1 lần


+ Cựu Thanh niên xung phong trong kháng chiến đã được xác nhận


2. Chế độ Bảo hiểm Xã hội đang hưởng:


+ Hưu trí: . Mức lương hưu: . . . . . . . . . . . . . . . . .


+ Mất sức lao động: . Mức trợ cấp MSLĐ: . . . . . . . . . . . . . .


3.Đối tượng mắc bệnh hiểm nghèo từ năm . . . . . . . . . . . . . Tóm tắt bệnh lý (ghi những bệnh chính mà đối tượng mắc phải): . . . . . . . . . . . . . . . .


. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


4.Tình trạng sức khoẻ hiện nay của đối tượng (ghi cụ thể tình trạng hiện nay, đối tượng có tự phục vụ được không hay mọi sinh hoạt đều do người thân phục vụ) . . . . . . . .


. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


5. Hoàn cảnh gia đình hiện nay.


Họ và tên người phục vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Sinh năm . . . . .


Quan hệ với đối tượng: .. . . . . . . . . . ( vợ, chồng, con, cháu . . .)


Hoàn cảnh kinh tế của gia đình hiện nay ( ghi tóm tắc kinh tế của của gia đình hiện nay thuộc diện (khó khăn, trung bình, khá . . . ) . . . . . . . . . . . . . . . . .


Khai tại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Ngày tháng năm
Người đứng khai
(Ký và ghi rõ họ tên)

Quan hệ của người đứng khai với người mắc bệnh hiểm nghèo là: . . . . . . . .


XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ, PHƯỜNG


(Ký tên và đóng dấu)

MẪU 1B


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


BIÊN BẢN


Xác minh tình trạng bệnh tật của đối tượng


chính sách mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh kinh tế khó khăn


Hôm nay vào lúc . . . . .giờ . . . . . ngày . . . .tháng . . . . năm . . . . . . , tại nhà ông (bà) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . , địa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. Chúng tôi gồm có:


1- . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


2- . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


3- . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Đại diện gia đình.


Tiến hành xác minh tình trạng bệnh tật của đối tượng chính sách:


Ông (Bà): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Sinh năm . . .


Thường trú: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Là đối tượng đang hưởng chế độ (1): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Tổng số tiền trợ cấp ưu đãi NCC và lương hưu, MSLĐ : . . . . . . . . . . . . đ


Kết quả xác minh như sau:


Ông (bà): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . bị bệnh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . từ năm . . . .


Tình trạng bệnh tật hiện nay (ghi tóm tắt):


. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Biên bản kết thúc vào lúc . . . giờ . . .cùng ngày.


ĐẠI DIỆN GIA ĐÌNH CÁN BỘ Y TẾ CÁN BỘ LĐ - TBXH


(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)


MẨU 1C


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


BIÊN BẢN


Họp xét đề nghị trợ cấp thường xuyên cho đối tượng chính sách


mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn


Hôm nay vào lúc . . . . .giờ . . . . . ngày . . . .tháng . . . . năm . . . . . . Hội đồng xét duyệt chính sách xã (phường) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . tiến hành cuộc họp để xem xét và đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp cho đối tượng chính sách mắc bệnh hiểm nghèo. Thành phần gồm có (Đại diện Đảng uỷ, UBND, UBMTTQVN, Hội Cựu chiến binh và Trạm Y tế, LĐ-TBXH):


1. Đ/c . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


2. Đ/c . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


3. Đ/c . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


4. Đ/c . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


5. Đ/c . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


6. Đ/c . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Sau khi nghe cán bộ phụ trách LĐ - TBXH trình bày bản khai trợ cấp thường xuyên của đối tượng mắc bệnh hiểm nghèo và Biên bản kiểm tra tại gia đình, Hội đồng đi đến thống nhất đề nghị giải quyết trợ cấp cho đối tượng chính sách mắc bệnh hiểm nghèo đối với:


Ông (Bà): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Sinh năm: . . . . . .


Thường trú: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Là đối tượng đang hưởng các chế độ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Tổng số tiền lương, trợ cấp đang hưởng 1 tháng là: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .đ


Đã mắc bệnh hiểm nghèo từ năm . . . . . . . . với các bệnh lý sau đây: . . . . . . . . . .


. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Hoàn cảnh kinh tế của gia đình hiện nay : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


Cuộc họp kết thúc vào lúc . . . giờ . . . cùng ngày.


ĐẠI DIỆN ĐẢNG UỶ ĐẠI DIỆN UBMTTQVN ĐẠI DIỆN UBND


(Ký tên và đóng dấu ) (Ký tên và đóng dấu ) (Ký tên và đóng dấu)


CÁN BỘ LĐ-TBXH ĐẠI DIỆN HỘI CCB ĐẠI DIỆN TRẠM Y TẾ


(Ký tên) (Ký tên và đóng dấu) (Ký tên và đóng dấu)


1 1 . Thủ tục Xác nhận giải quyết Chế độ mai táng phí đối với Cựu chiến binh theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến UBND cấp huyện


+ Bước 3: Công chức chuyên môn và nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ:


+ Bản khai.


+ Bản sao Giấy chứng tử.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND phường, xã: 02 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho cấp huyện - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ).


+ Tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận: 03 ngày; Riêng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hòa Vang: 04 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho Lao động - Thương binh và Xã hội - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 10 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi có kết quả xử lý hồ sơ)


+ Trong thời gian không quá 01 ngày đối với quận và 02 ngày đối với huyện kể từ ngày có Quyết định trợ cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải nhận kết quả từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện và trả cho UBND phường, xã


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tại UBND cấp xã:Văn bản xác nhận; Kết quả cuối cùng: Quyết định hành chính


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản khai đề nghị hưởng chế độ mai táng phí theo NĐ 150/2006/NĐ-CP của Chính phủ


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh.


+ Thông tư số 10/2007/TTLT ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ LĐTBXH-Hội CCB Việt Nam-BTC-BQP, LĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 150/2006/NĐ-CP.


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


BẢN KHAI


Đề nghị hưởng chế độ mai táng phí theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ


(Ban hành kèm Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP


ngày 25 tháng 7 năm 2007 )


1. Phần khai về đối tượng


Họ và tên: ………………………. ………. …………… Nam, nữ


Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………


Quê quán: ……………………………………………………………………


Vào Đảng:……………………………. Chính thức: ………………………...


Nhập ngũ (hoặc tham gia kháng chiến) ngày …. tháng ….. năm ………….


Đơn vị hoặc cơ quan: ………………………………………………………...


………………………………………………………………………………..


Về gia đình từ ngày …… tháng ……. năm …………………………………


Đã từ trần ngày ….. tháng ….. năm ………. tại …………………………….


………………………………………………………………………………..


2. Phần khai về thân nhân của đối tượng


Họ và tên: ………………………………………………. Nam, nữ.


Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………


Quê quán: ……………………………………………………………………


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………….


………………………………………………………………………………..


Quan hệ với người chết ………………………………………………………


Những người cùng hàng thừa kế gồm: ………………………………………


………………………………………………………………………………..


………………………………………………………………………………..


3. Người đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị (đối với trường hợp không còn thân nhân).


Họ và tên người đại diện: ……………………………… Năm sinh:………..


Cấp bậc, chức vụ: ……………………………………………………………


Chịu trách nhiệm khai về đối tượng tại điểm (1) dựa vào hồ sơ, lý lịch, giấy tờ hợp pháp khác có liên quan của đương sự do cơ quan, đơn vị đang quản lý để xác nhận.


………………………………………………………………………………..


………………………………………………………………………………..


Khai tại: ………………………………………………………………….......


Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.


………., Ngày … tháng … năm 200.…


Người đại diện khai
(ký, ghi rõ họ tên)
Xác nhận của Hội CCB xã, phường, thị trấn
(ký tên, đóng dấu)
Thủ trưởng
Cơ quan, tổ chức, đơn vị
(ký tên, đóng dấu)

12 . Thủ tục giải quyết chế độ mai táng phí và trợ cấp một lần đối với người có công cách mạng từ trần


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến UBND cấp huyện


+ Bước 3: Công chức chuyên môn và nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện:


Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ:


+ Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần (mẫu số 12-TT1 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội);


+ Giấy chứng tử do UBND cấp xã cấp;


+ Sổ lĩnh tiền hàng tháng của đối tượng đang hưởng trợ cấp hàng tháng (bản gốc);


+ Bản gốc thẻ Bảo hiểm Y tế;


* Đối tượng hưởng trợ cấp 1 lần, tuỳ theo từng trường hợp mà kèm theo một trong các bản sao giấy tờ sau đây:


+ Quyết định trợ cấp 1 lần tù đày tra tấn hoặc kỷ niệm chương;


+ Quyết định trợ cấp 1 lần hoặc Huân, Huy chương kháng chiến (đối với người có công giúp đỡ cách mạng và người hoạt động kháng chiến hưởng trợ cấp 1 lần, không hưởng chế độ BHXH);


+ Giấy ủy quyền (nếu đối tượng đã từ trần có nhiều thân nhân).


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND phường, xã: 03 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho cấp huyện, bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ).


+ Tại cấp huyện: 07 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi có kết quả xử lý)


Trong thời gian không quá 01 ngày kể từ ngày có Quyết định trợ cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo và chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, trả kết quả cho UBND phường, xã.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu báo giảm do UBND cấp xã lập


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


+ Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần


+ Phiếu báo giảm do UBND cấp xã lập


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 04/2012/PL-UBTVQH11 ngày 16/7/2012.


+ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng;


+ Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân


+Quyết định 3856/QĐ-UBND ngày 16/05/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng về phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện giải quyết chế độ mai táng phí và trợ cấp một lần đối với người có công với Cách mạng từ trần


+ Hướng dẫn số 40/HD-SLĐTBXH ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Sở Lao động-TBXH thành phố Đà Nẵng về việc thực hiện quyết định số 3856/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phân cấp Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết chế độ mai táng phí và trợ cấp một lần đối với người có công với cách mạng từ trần.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc


BẢN KHAI CỦA THÂN NHÂN
NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TỪ TRẦN


(Kèm theo Hướng dẫn số: 40/HD-SLĐTBXH ngày 27/5/2008 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TPĐN)


I. Phần kê khai về người có công với cách mạng từ trần


Họ và tên người từ trần: ....................................................... Năm sinh: ………….


Nguyên quán: .......................................................................................


Thường trú: ..........................................................................


Thuộc đối tượng hưởng trợ cấp ưu đãi:


- Hàng tháng:


+ (LTCM; TKN; AHVT; AHLĐ; TB; BB; CCCM; CĐHH; TNLS; Mẹ VNAH): ..............(1)


Số sổ trợ cấp: ......................................................... (2)


Đối với thương binh, bệnh binh từ trần thì ghi thêm tỷ lệ thương tật, bệnh tật: ....... %


- Trợ cấp 1 lần


+ (TĐ, TNKC, CCCM 1L) ...................................................................


Từ trần ngày ….. tháng ….. năm …………………..


Theo Giấy chứng tử số …………. ngày ….. tháng ….. năm …………………. của Ủy ban nhân dân xã, phường


Đã nhận các khoản tiền trợ cấp theo Sổ/trợ cấp hết tháng ……….. năm ......


Tổng số tiền trợ cấp đối tượng nhận 1 tháng: ............................................. đồng.


(Bằng chữ: ................................................................................................................ )


Trường hợp từ trần: ................................................................................................


II. Phần khai về người nhận tiền mai táng phí, trợ cấp một lần.


Họ và tên: ........................................................................ Sinh năm ……….


Thường trú: .......................................................................................................


Quan hệ với người có công với cách mạng từ trần: ..Số điện thoại liên hệ (nếu có):


………., ngày ….. tháng ….. năm …..
UBND XÃ, PHƯỜNG
CHỦ TỊCH
………., ngày ….. tháng ….. năm …..
NGƯỜI ĐỨNG KHAI
(Ký và ghi rõ họ tên)

UBND XÃ, PHƯỜNG
................
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
--------------
Số: /PBG
………, ngày ….. tháng … năm

PHIẾU BÁO GIẢM


Người có công với cách mạng từ trần


(Kèm theo Hướng dẫn số 40/HD-SLĐTBXH ngày 27/5/2008 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TPĐN)


Họ và tên người hưởng trợ cấp: ...................................................... Năm sinh: ………….


Nguyên quán: ................................................................................


Thường trú: .......................................................................................................


Từ trần ngày ….. tháng ….. năm ……………


Giấy chứng tử số: ………… do UBND xã, phường ………. cấp ngày ….. tháng ….. năm ………


Chế độ trợ cấp đối tượng đang hưởng: .......................................................................


Nay báo giảm trợ cấp của ông (bà): .................................................................
kể từ tháng ….. năm ……………


Các chế độ đề nghị trợ cấp sau khi từ trần bao gồm:


+ Chế độ mai táng phí (10 tháng lương tối thiểu): ............................................ đồng


+ Trợ cấp 1 lần gồm:


- Chế độ: ………………. Mức TC: ............................................................... đồng


- Chế độ: ……………… Mức TC: ............................................................... đồng


- Chế độ: …………………………... Mức TC: ................................................ đồng


- Chế độ: …………………. Mức TC: ................................................... đồng


Họ và tên thân nhân kê khai …………………… Năm sinh: .................


Thường trú: .........................................................................................................


Quan hệ với người từ trần: …………………Xin báo cáo và đề nghị Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện ………………… lập thủ tục giải quyết chế độ đối với người có công cách mạng từ trần theo quy định.


NGƯỜI LẬP
(Ký ghi rõ họ và tên)
TM. UBND XÃ, PHƯỜNG
(Ký và đóng dấu)

1 3 . Thủ tục cấp mới thẻ bảo hiểm y tế đối với người có công với cách mạng


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến UBND cấp huyện


+ Bước 3: Công chức chuyên môn và nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ:


+ Bản khai cá nhân;


+ Các loại giấy tờ liên quan đối với người có công với cách mạng;


+ Xuất trình hộ khẩu.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND phường, xã: 05 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho cấp huyện - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ).


+ Tại Phòng Lao động - Thương binh Xã hội quận: 07 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho Bảo hiểm xã hội quận, huyện - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ).


+ Tại Bảo hiểm Xã hội quận, huyện: 07 ngày (kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đến khi có kết quả xử lý)


Trong thời gian không quá 03 ngày sau khi có kết quả xử lý, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội phải nhận kết quả từ Bảo hiểm xã hội quận, huyện và bàn giao cho UBND phường, xã.


Trong thời gian không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được thẻ, UBND phường, xã có trách nhiệm lập danh sách và cấp thẻ cho đối tượng.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tại UBND cấp xã: Nội dung xác nhận; Kết quả cuối cùng: Thẻ bảo hiểm y tế


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản khai cá nhân (Mẫu BH1)


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 04/2012/PL-UBTVQH11 ngày 16/7/2012.


+ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng;


+ Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân;

Mẫu BH1


(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------


BẢN KHAI CÁ NHÂN


Để hưởng chế độ bảo hiểm y tế đối với người có công


Họ và tên:


Sinh ngày ... tháng ... năm …………………………… Nam/Nữ: …………


Nguyên quán: ………………………………………………………………………………………………


Trú quán:


Nghề nghiệp:


Nơi làm việc:


Thuộc diện (*):


Hiện nay tôi chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế./.


.... ngày... tháng... năm...
UBND xã, phường ………… xác nhận nội dung bản khai trên là đúng. Hiện ông (bà) ………… không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm y tế bắt buộc.
TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký

(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
.... ngày ... tháng ... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú: (*) Ghi rõ đối tượng người có công.


1 4 . Thủ tục cấp mới thẻ b ảo hiểm y tế đối với Cựu chiến binh theo Nghị định 150/2006/CP


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: UBND xã, phường trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ của đối có trách nhiệm xác nhận bản khai, lập danh sách trích ngang đề nghị cấp mới thẻ BHYT gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện.


+ Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện có trách nhiệm kiểm tra đối tượng thuộc diện được mua BHYT, đảm bảo nguyên tắc không cấp trùng thẻ BHYT, lập danh sách trích ngang đề nghị cấp thẻ BHYT gửi Bảo hiểm xã hội quận, huyện;


+ Bước 4: Bảo hiểm xã hội quận, huyện tiến hành kiểm tra cấp thẻ BHYT và bàn giao thẻ cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.


+ Bước 5: Sau khi nhận thẻ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm bàn giao thẻ cho UBND xã, phường và UBND xã, phường có trách nhiệm lập danh sách và cấp thẻ cho đối tượng, có chữ ký nhận của đối tượng; trường hợp nhận thay, người nhận thay phải ký và ghi rõ họ và tên của người nhận thay.


+ Bước 3: Công chức chuyên môn và nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ:


+ Bản khai cá nhân đề nghị hưởng chế độ Bảo hiểm y tế;


+ Các loại giấy tờ liên quan đối với cựu chiến binh;


+ Xuất trình hộ khẩu.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND phường, xã: 05 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho cấp huyện - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ).


+ Tại Phòng Lao động - Thương binh Xã hội quận, huyện: 07 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho Bảo hiểm xã hội quận, huyện, bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ).


+ Tại Bảo hiểm xã hội quận, huyện: 07 ngày (kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển kết quả cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội)


Trong thời gian không quá 0.5 ngày sau khi có kết quả xử lý, Sở Lao động Thương binh và Xã hội phải nhận kết quả từ Bảo hiểm xã hội thành phố.


Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận thẻ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm bàn giao thẻ cho UBND xã, phường và trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận thẻ, UBND xã, phường có trách nhiệm lập danh sách và cấp thẻ cho đối tượng, có chữ ký nhận của đối tượng; trường hợp nhận thay, người nhận thay phải ký và ghi rõ họ và tên của người nhận thay.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tại UBND cấp xã:Văn bản xác nhận; Kết quả cuối cùng: Thẻ Bảo hiểm y tế


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản khai cá nhân đề nghị hưởng chế độ Bảo hiểm y tế


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh


+ Thông tư số 10/2007/TTLT ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ LĐTBXH-Hội CCB Việt Nam-BTC-BQP, LĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 150/2006/NĐ-CP

Mẫu 1a


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


BẢN KHAI CÁ NHÂN


Đề nghị hưởng chế độ BHYT theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ


Họ và tên: …………………………….... Bí danh: ………………. Nam, nữ……....


Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………...


Quê quán: ……………………………………………………………………………


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………


……………………………………………………………………………………….


Vào Đảng:……………………………. Chính thức: ………………………..............


Ngày nhập ngũ (hoặc tham gia kháng chiến) ngày …... tháng ….... năm ……..


Đơn vị hoặc cơ quan: ………………………………………………………..............


……………………………………………………………………………………….


Về gia đình từ ngày …… tháng ……. năm …………………………………………


Khen thưởng (Huân chương, huy chương, bằng khen, giấy khen ………….):


…………………………………………………………………………………….....


……………………………………………………………………………..…..Lý do chưa được hưởng chế độ hảo hiểm y tế


……………………………………………………………………………………….


……………………………………………………………………………………….


Các giấy tờ liên quan đến tham gia kháng chiến (Lý lịch quân nhân, lý lịch đảng viên, quyết định phục viên, xuất ngũ ….)


……………………………………………………………………………………….


…………………………………………………………...…………………………..


……………………………………………………………...………………………..


Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.


Xác nhận Hội CCB xã, phường, thị trấn
(Ký tên và đóng dấu)
Người khai
………, Ngày … tháng … năm ….
(Ký, ghi rõ họ, tên)

1 5 . Thủ tục Xác nhận hồ sơ giải quyết t rợ cấp hàng tháng đối với người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ thương tật từ 21% đến 30% đang hưởng trợ cấp hàng tháng thuộc hộ cận nghèo.


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến UBND cấp huyện.


+ Bước 3: Công chức chuyên môn và nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ: Bản khai của đối tượng


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND phường, xã: 07 ngày (kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho UBND cấp huyện, bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại cấp huyện: 05 ngày (kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ từ UBND cấp xã đến khi có kết quả giải quyết)


Trong thời gian không quá 01 ngày kể từ ngày có Quyết định trợ cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện và trả cho UBND phường, xã.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đối tượng phải thuộc các trường hợp sau:


+ Người có công giúp đỡ cách mạng trước tháng Tám năm 1945 được Nhà nước tặng “Bằng có công với Nước” và người có công giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến được Nhà nước tặng thưởng Huân chương kháng chiến đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.


+ Thương binh có tỷ lệ thương tật từ 21% đến 30% đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng:


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng;


+ Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2015 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định mức trợ cấp hàng tháng đối với người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng mức trợ cấp thấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.


1 6 . Thủ tục giải quyết hồ sơ mới công nhận người đảm nhận thờ cúng liệt sỹ


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Công dân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn;


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ (yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ);


+ Bước 3: Công chức chuyên môn thẩm tra hồ sơ theo quy định và trình lãnh đạo UBND phường ký giấy chứng nhận và chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.


+ Bước 4: UBND cấp xã nhận kết quả từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện và trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đề nghị của người đảm nhận thờ cúng liệt sĩ (Mẫu TC)


+ Biên bản ủy quyền: Biên bản họp anh, chị, em (trường hợp còn anh, chị, em ruột) hoặc đại diện họ tộc (nếu không còn anh, chị, em ruột) thống nhất cử người đảm nhận thờ cúng liệt sỹ, trong đó ghi rõ số Bằng Tổ quốc ghi công, số và ngày tháng năm quyết định;


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND phường, xã: 02 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho cấp huyện, bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận: 02 ngày; Riêng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hòa Vang: 03 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 15 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi có kết quả xử lý hồ sơ)


Trong thời gian không quá 01 ngày đối với quận và 02 ngày đối với huyện kể từ ngày có Quyết định trợ cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải nhận kết quả từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, trả cho UBND phường, xã.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tại UBND cấp xã:Văn bản xác nhận; Kết quả cuối cùng: Quyết định hành chínhhoặc Thông báo trả lời hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết.


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


+ Đơn đề nghị của người đảm nhận thờ cúng liệt sĩ (Mẫu TC)


+ Biên bản ủy quyền (Mẫu ƯQ)


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Là người đảm nhận và giữ Bằng TQGC và có hồ sơ liệt sĩ bản gốc đang được quản lý tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng. Trường hợp liệt sĩ có nhiều con thì người thờ cúng liệt sĩ là một người con được những người con còn lại ủy quyền; nếu liệt sĩ chỉ có một con hoặc chỉ còn một con còn sống thì không phải lập biên bản ủy quyền. Trường hợp con liệt sĩ có nguyện vọng giao người khác thực hiện thờ cúng liệt sĩ thì người thờ cúng là người được con liệt sĩ thống nhất ủy quyền. Trường hợp liệt sĩ không có hoặc không còn con hoặc có một con duy nhất nhưng người con đó bị hạn chế năng lực hành vi, mất năng lực hành vi, cư trú ở nước ngoài hoặc không xác định được nơi cư trú thì người thờ cúng là người được gia đình hoặc họ tộc liệt sĩ ủy quyền.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng.


+ Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.


+ Thông tư 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn một số nội dung xác nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


BẢNG KHAI CỦA THÂN NHÂN LIỆT SĨ


Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp thờ cúng một lần


Đối với liệt sĩ không có thân nhân hưởng trợ cấp hằng tháng


Phần khai của người thờ cúng liệt sĩ


Họ và tên :............................................................................................Sinh năm..............


Nguyên quán : ..................................................................................................................


Hiện thường trú tại: Tổ dân phố(thôn):.......................phường (xã)..........................quận


(huyện).........................Thành phố Đà Nẵng.


Điện Thoại liên hệ:..........................................................................................................


Mối quan hệ với liệt sĩ :.....................................................................................................


Liệt sĩ còn có những người con khác dưới đây ( đối với những liệt sĩ có từ 2 con trở lên mới kê khai)


Họ và tên :.................................................................................................Năm sinh.........


Họ và tên :.................................................................................................Năm sinh........


Họ và tên :.................................................................................................Năm sinh.........


Họ và tên :.................................................................................................Năm sinh.........


Phần kê khai về liệt sĩ:


Họ và tên:.......................................................................................Sinh năm(nếu có).......


Nguyên quán:..............................................................................................................


Hy sinh ngày:..............tháng.............năm...............


Chức vụ khi hy sinh:..............................................................................................


Bằng Tổ quốc ghi công số:.....................theo quyết định số..................ngày......../........./............


Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và đã được các thân nhân khác của liệt sĩ thống nhất, nếu có khiếu kiện về quyền lợi tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm./.


XÁC NHẬN CỦA UBND
XÃ, PHƯỜNG.............................
Ngày.............tháng.............năm 201…
Người khai
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu UQ


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------


BIÊN BẢN ỦY QUYỀN


Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ...


Chúng tôi gồm có:


1. Bên ủy quyền: Gồm các ông (bà) có tên sau đây:


TT
Họ và tên
Nơi cư trú
CMND/Hộ chiếu
CMND/Hộ chiếu
CMND/Hộ chiếu
Mối quan hệ với người có công
TT
Họ và tên
Nơi cư trú
Số
Ngày cấp
Nơi cấp
1
2

2. Bên được ủy quyền:


Họ và tên: ……………………………..


Sinh ngày ... tháng ... năm ……………….. Nam/Nữ: …………………


Trú quán:


CMND/Hộ chiếu số: ……………………….. Ngày cấp: …………….. Nơi cấp: ……………….


3. Nội dung ủy quyền (*):


Xác nhận của UBND xã (phường)…..
Bên ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ tên)
Bên được ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:


(*) Ghi rõ nội dung ủy quyền, ví dụ: ủy quyền thờ cúng liệt sĩ, ủy quyền nhận trợ cấp một lần đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945...


Trường hợp ủy quyền nhận trợ cấp hàng tháng thì phải ghi rõ thời hạn ủy quyền từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... nhưng không quá thời hạn quy định tại Điều 42 của Thông tư này.


1 7 . Thủ tục xác nhận hồ sơ t iếp nhận người có công cách mạng vào Trung tâm phụng dưỡng người có công cách mạng


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến UBND cấp huyện và nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại trụ sở UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn của đối tượng xin vào Trung tâm.


+ Bản sao giấy chứng nhận người có công;


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND phường, xã: 02 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho cấp huyện, bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ).


+ Tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện: 05 ngày; Riêng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hòa Vang: 06 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho Lao động - Thương binh và Xã hội, bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ).


+ Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 07 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi có kết quả xử lý).


Trong thời gian không quá 01 ngày đối với quận và 02 ngày đối với huyện kể từ ngày có Quyết định trợ cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải nhận kết quả từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, trả cho UBND phường, xã.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Nội dung xác nhận


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 04/2012/PL-UBTVQH11 ngày 16/7/2012.


+ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng;


+ Quyết định số 927/QĐ-SLĐTBXH ngày 30/12/2005 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng ban hành Quy chế tiếp nhận, quản lý và phục vụ người có công cách mạng tại Trung tâm Phụng dưỡng người có công cách mạng.


1 8 . Thủ tục Xác nhận g iải quyết chính sách đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động trong kháng chiến


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến UBND cấp huyện và nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện:


Hồ sơ nộp tại trụ sở UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ:


+ 01 bản khai đề nghị giải quyết trợ cấp;


+ Bản photo Bằng Anh hùng lực lượng vũ trang.


+ Trường hợp công nhận AHLLVT ngoài thành phố Đà Nẵng thì phải có xác nhận chưa giải quyết chế độ trợ cấp của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi được công nhận.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND phường, xã: 02 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho cấp huyện, bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ).


+ Tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện: 05 ngày; Riêng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hòa Vang: 06 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho Lao động - Thương binh và Xã hội bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ).


+ Tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 20 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi có kết quả xử lý).


Trong thời gian không quá 01 ngày đối với quận và 02 ngày đối với huyện kể từ ngày có Quyết định trợ cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải nhận kết quả từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, trả cho UBND phường, xã.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


+ Bản khai cá nhân dùng cho Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động trong kháng chiến (Mẫu AH1)


+ Bản khai cá nhân dùng cho Dùng cho thân nhân hoặc người thờ cúng Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân hoặc Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến (Mẫu AH2)


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 04/2012/PL-UBTVQH11 ngày 16/7/2012.


+ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng;


+ Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân;


Mẫu AH1 (ban hành kèm Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------


BẢN KHAI CÁ NHÂN


Dùng cho Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân hoặc Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến


Họ và tên: …………………………………………


Sinh ngày... tháng ... năm …………………….. Nam/Nữ: ………………………


Nguyên quán:


Trú quán:


Cơ quan, đơn vị công tác:


Đã được phong tặng danh hiệu Anh hùng


Theo Quyết định số ................. ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch nước./.


.... ngày... tháng... năm...
Xác nhận của UBND xã, phường ………………
Ông (bà) …………………… hiện cư trú tại …… ………… chưa hưởng trợ cấp ưu đãi đối với Anh hùng ………………
TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký

(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
.... ngày ... tháng ... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Mẫu AH2 (ban hành kèm Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------


BẢN KHAI CÁ NHÂN


Dùng cho thân nhân hoặc người thờ cúng Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân hoặc Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến


1. Phần khai về người có công:


Họ và tên: ………………………………………….


Sinh ngày ... tháng ... năm ……………………. Nam/Nữ: ……………………..


Nguyên quán:


Đã chết ngày ... tháng ... năm ...


Được truy tặng danh hiệu Anh hùng


Theo Quyết định số …………………… ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch nước.


2. Phần khai cá nhân:


Họ và tên: …………………………………………..


Sinh ngày ... tháng ... năm ………………….. Nam/Nữ: ………………


Nguyên quán:


Trú quán:


Mối quan hệ với người có công: /.


.... ngày... tháng... năm...
Xác nhận của UBND xã, phường ………………
Ông (bà) …………………… ………………….
thường trú tại ……………………………………
TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký

(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
.... ngày ... tháng ... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

V. Lĩnh vực: Bảo trợ xã hội


1. Thủ tục:Xác nhận diện khó khăn, đói nghèo, tai nạn, bệnh tật


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ và chuyển công chức xử lý.


+ Bước 3: Công chức thụ lý hồ sơ kiểm tra, xác nhận vào đơn, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã.


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn xác nhận diện khó khăn, đói nghèo, tai nạn, bệnh tật (có giấy chứng nhận của bệnh viện)


+ Xuất trình Sổ hộ khẩu


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


- Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;


+ Thông tư 29/TTLT-BLĐTBH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Liên bộ LĐTBH và bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/NĐ.


+ Quyết định 25/2015/QĐ-UBND ngày 28/8/2015 của UBND TP về chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;


+ Quyết định 3478/QĐ-UBND ngày 03/6/2016 của UBND TP về việc trợ cấp hàng tháng đối với trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại (là cha hoặc mẹ) không có nguồn nuôi dưỡng;


+ Hướng dẫn 21/HD-SLĐTBXH 04/9/2015 của Sở LĐTBXH về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 25/2015/QD-UBND ngày 28/8/2015;


2. Thủ tục: Xác nhận hồ sơ xin hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý;


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình chủ tịch ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến UBND cấp huyện và nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ:


+ Tờ khai của đối tượng (theo mẫu);


+ Bản sao sổ hộ khẩu của đối tượng hoặc văn bản xác nhận của công an xã, phường.


+ Bản sao giấy khai sinh đối với trường hợp trẻ em hoặc đối với trường hợp người đơn thân nghèo đang nuôi con.


+ Giấy tờ xác nhận bị nhiễm HIV của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp bị nhiễm HIV.


+ Giấy xác nhận hàng năm của nhà trường nơi đối tượng đang theo học (người từ đủ 16 tuổi đến 22 tuổi còn đang đi học văn hoá, học nghề);


* Trường hợp hỗ trợ kinh phí trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đối với gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc đối với người khuyết tật đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, hồ sơ gồm:


+ Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật (theo mẫu);


+ Bản sao giấy xác nhận khuyết tật;


+ Bản sao sổ hộ khẩu;


+ Giấy xác nhận đang mang thai của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;


+ Bản sao giấy khai sinh của con đang nuôi dưới 36 tháng tuổi;


* Trường hợp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc hàng tháng đối tượng trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, trẻ em và người khuyết tật đặc biệt nặng, hồ sơ gồm:


+ Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng (theo mẫu) ;


+ Tờ khai của đối tượng theo mẫu quy định (theo mẫu) ;


+ Bản sao sổ hộ khẩu của người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc hoặc văn bản xác nhận của công an cấp xã về việc cư trú của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;


+ Bản sao giấy xác nhận khuyết tật;


Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người cao tuổi cô đơn bổ sung thêm sơ yếu lý lịch của người nhận chăm sóc người cao tuổi có xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã và đơn của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng (theo mẫu);


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND cấp xã: 15 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi có kết quả xử lý). Trong đó, thời gian niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã: 07 ngày


+ Trường hợp có khiếu nại, tố cáo của công dân thì trong thời hạn 10 ngày, Hội đồng xét duyệt tiến hành xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể và công khai trước nhân dân.


+ Thời gian luân chuyển hồ sơ giữa UBND cấp xã và UBND cấp huyện: 0.5 ngày


+ Tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: 07 ngày


+ Tại UBND cấp huyện: 03 ngày


Sau khi có quyết định giải quyết, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND quận, huyện có trách nhiệm trả kết quả cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 0.5 ngày


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tại UBND cấp xã: Biên bản của Hội đồng xét duyệt UBND phường, xã. Tại UBND cấp huyện: Quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc văn bản trả lời.


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội theo các mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ, 2, 3, 4


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội


+ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;


+Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;


+ Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Lao động-TBXH; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng BTXH (gọi tắt là Thông tư 29/2014/TTLT);


+ Quyết định 25/2015/QĐ-UBND ngày 28/8/2015 của UBND TP về chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;


+ Quyết định 3478/QĐ-UBND ngày 03/6/2016 của UBND TP về việc trợ cấp hàng tháng đối với trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại (là cha hoặc mẹ) không có nguồn nuôi dưỡng;


+ Hướng dẫn 21/HD-SLĐTBXH 04/9/2015 của Sở LĐTBXH.

Mẫu số 1a


(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC


ngày 24 tháng 10 năm 2014)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI


(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5
Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)


Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG


1. Họ và tên (Viết chữ in hoa ): …………………
Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ………………
Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:…………………...
2. Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………….
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ……………………………………………
…………………………………………………………………………………...
3. Tình trạng đi học
Chưa đi học ( Lý do: ............................................... )
Đã nghỉ học ( Lý do: ..................................................)
Đang đi học (Ghi cụ thể): ...........................................................)
4. Có thẻ BHYT không? Không Có
5. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Trợ cấp BHXH hàng tháng: ……………………đồng. Hưởng từ tháng………/ …….
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:………………đồng. Hưởng từ tháng……/ …….
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ………đồng. Hưởng từ tháng…… .. / ….
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:…………… đồng. Hưởng từ tháng .. …/…….
6. Thuộc hộ nghèo không? Không Có
7. Có khuyết tật không? Không Có (Dạng tật ……. Mức độ khuyết tật ………….… ……)
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa ): …………………
Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ………………
Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:…………………...
2. Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………….
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ……………………………………………
…………………………………………………………………………………...
3. Tình trạng đi học
Chưa đi học ( Lý do: ............................................... )
Đã nghỉ học ( Lý do: ..................................................)
Đang đi học (Ghi cụ thể): ...........................................................)
4. Có thẻ BHYT không? Không Có
5. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Trợ cấp BHXH hàng tháng: ……………………đồng. Hưởng từ tháng………/ …….
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:………………đồng. Hưởng từ tháng……/ …….
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ………đồng. Hưởng từ tháng…… .. / ….
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:…………… đồng. Hưởng từ tháng .. …/…….
6. Thuộc hộ nghèo không? Không Có
7. Có khuyết tật không? Không Có (Dạng tật ……. Mức độ khuyết tật ………….… ……)
8. Thông tin về mẹ của đối tượng………………………………
……………………………………………………
9. Thông tin về cha của đối tượng………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
8. Thông tin về mẹ của đối tượng………………………………
……………………………………………………
9. Thông tin về cha của đối tượng………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Thông tin người khai thay
Giấy CMND số: ……………
Ngày cấp: ………………….
Nơi cấp: …………… …...
Quan hệ với đối tượng: …………..
Địa chỉ: ……… ……………
Ngày....... tháng ....... năm 20...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay phải ghi đầy đủ thông tin người khai thay)

Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI


Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: …………….…………..
đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ……………………….……..
và họp ngày ….tháng……năm……thống nhất kết luận như sau ( Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian): ……………………………………………………………………………….
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./.
Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: …………….…………..
đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ……………………….……..
và họp ngày ….tháng……năm……thống nhất kết luận như sau ( Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian): ……………………………………………………………………………….
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./.
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày ..... tháng ..... năm 20…
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu)

Mẫu số 1b


(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC


ngày 24 tháng 10 năm 2014)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI


(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 5
Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)


________


Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG


1. Họ và tên (Viết chữ in hoa ): ……………………………….
Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ………………
Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:…………………...
2. Hộ khẩu thường trú: …………………………………………….
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ……………………………………………
3. Tình trạng đi học
Chưa đi học ( Lý do: ............................................................................. )
Đã nghỉ học ( Lý do: ...........................................................)
Đang đi học (Ghi cụ thể: ..................................................)
4. Có thẻ BHYT không? Không Có
5. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Trợ cấp BHXH hàng tháng: ……………………đồng. Hưởng từ tháng………/ …….
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:………………đồng. Hưởng từ tháng……/ …….
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ………đồng. Hưởng từ tháng…… .. / ….
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:…………… đồng. Hưởng từ tháng .. …/…….
6. Thuộc hộ nghèo không? Không Có
7. Thời điểm phát hiện nhiễm HIV …………………………
8. Có khuyết tật không? Không Có (Dạng tật ………… Mức độ khuyết tật ………….………..)
9. Khả năng tham gia lao động ( Ghi cụ thể )………………...………………….…
Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI

Mẫu số 1c


(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC


ngày 24 tháng 10 năm 2014)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI


(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)


_________________


Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG


1. Họ và tên (Viết chữ in hoa ): …………………………
Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ………………
Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:…………………...
2. Hộ khẩu thường trú: ………………………………
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? …………………………
3. Có thẻ BHYT không? Không Có
4. Thuộc hộ nghèo không? Không Có
5. Tình trạng hôn nhân? ( Ghi rõ: Không có chồng/vợ; có chồng/vợ đã chết hoặc mất tích heo quy định) …………………………………………………
6. Số con đang nuôi………………. người. Trong đó dưới 16 tuổi ……..người;
từ 16 đến 22 tuổi đang học phổ thông, học nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao
đẳng, đại học………. người.
7. Thông tin về con thứ nhất (Ghi cụ thể họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi ở, tình trạng đi học, chế độ chính sách đang hưởng) ……………………………………….………
8. Thông tin con thứ hai trở đi ( Khai đầy đủ thông tin như con thứ nhất )…………….
Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI

Mẫu số 1d


(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC


ngày 24 tháng 10 năm 2014)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI


(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)


Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG


1. Họ và tên (Viết chữ in hoa ): ……………………………
Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ………………
Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:…………………...
2. Hộ khẩu thường trú: …………………………………….……………...
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? …………………...
3. Có thẻ BHYT không? Không Có
4. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng : ………đồng. Hưởng từ tháng…/ …..…
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng :………đồng. Hưởng từ tháng……/ ……
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ………đồng. Hưởng từ tháng… .../……
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác :……… đồng. Hưởng từ tháng …. …/ ……
5. Thuộc hộ nghèo không? Không Có
6. Có khuyết tật không? Không Có (Dạng tật …………………….………. Mức độ khuyết tật ………….………..)
7. Tình trạng hôn nhân? ( Ghi rõ: Không có chồng/vợ; có chồng/vợ đã chết hoặc mất tích theo quy định) …………………..………………………..
8. Người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (Nếu có, ghi cụ thể họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi ở, việc làm, thu nhập ):……………………………………………………………………
9. Quá trình hoạt động của bản thân (Không bắt buộc) :
…………………………………………………………………………………..
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa ): ……………………………
Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ………………
Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:…………………...
2. Hộ khẩu thường trú: …………………………………….……………...
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? …………………...
3. Có thẻ BHYT không? Không Có
4. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng : ………đồng. Hưởng từ tháng…/ …..…
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng :………đồng. Hưởng từ tháng……/ ……
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ………đồng. Hưởng từ tháng… .../……
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác :……… đồng. Hưởng từ tháng …. …/ ……
5. Thuộc hộ nghèo không? Không Có
6. Có khuyết tật không? Không Có (Dạng tật …………………….………. Mức độ khuyết tật ………….………..)
7. Tình trạng hôn nhân? ( Ghi rõ: Không có chồng/vợ; có chồng/vợ đã chết hoặc mất tích theo quy định) …………………..………………………..
8. Người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (Nếu có, ghi cụ thể họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi ở, việc làm, thu nhập ):……………………………………………………………………
9. Quá trình hoạt động của bản thân (Không bắt buộc) :
…………………………………………………………………………………..
Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI
Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI

Mẫu số 1đ


(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC


ngày 24 tháng 10 năm 2014)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI


(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)


Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG


1. Họ và tên (Viết chữ in hoa ): ……………….
Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: …………
Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:…………………...
2. Hộ khẩu thường trú: ………………………………………...
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? …………………………...
3. Tình trạng đi học
Chưa đi học ( Lý do: ............................................................. )
Đã nghỉ học ( Lý do: ......................................................................)
Đang đi học (Ghi cụ thể: ...........................................................)
4. Có thẻ BHYT không? Không Có
5. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng : ……đồng. Hưởng từ tháng…/ …..…
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng :… …đồng. Hưởng từ tháng……/ ……
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ……đồng. Hưởng từ tháng… .../……
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác :… … đồng. Hưởng từ tháng …. …/ ……
6. Thuộc hộ nghèo không? Không Có
7. Dạng khuyết tật: .............................. ... Mức độ khuyết tật:..........
8. Có tham gia làm việc không?  Không  Có
a) Nếu có thì đang làm gì ……………………………, thu nhập hàng tháng ………….. đồng
b) Nếu không thì ghi lý do: .………………………………….
9. Tình trạng hôn nhân:……… ………………
10. Số con ( Nếu có ):............ người . Trong đó, dưới 36 tháng tuổi:........... người.
11. Khả năng tự phục vụ?
12. Cá nhân/hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng:
Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI

Mẫu số 2


(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC


ngày 24 tháng 10 năm 2014)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI NHẬN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG


Phần 1. THÔNG TIN CỦA NGƯỜI NHẬN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG


1. Thông tin về hộ
1.1. Họ và tên chủ hộ (Viết chữ in hoa ): …………………..……………………...
Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ … Giới tính: …….. Dân tộc: ……………….....
Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:…………………......
1.2. Nơi đăng ký thường trú của hộ:…………………………………………..…..
Nơi ở hiện nay của hộ (Ghi rõ địa chỉ) …………………………….....................
1.3. Có thuộc hộ nghèo không? Không
1.4. Nhà ở (Ghi cụ thể loại nhà ở kiên cố, bán kiên cố, nhà tạm; thuộc sở hữu của hộ, nhà thuê, ở nhờ): …………………...…………………………………..............................................
1.5. Thu nhập của hộ trong 12 tháng qua: …………………………………….... ..
2. Thông tin về người đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng
2.1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ……………………………………..…………
Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ……...………....
Giấy CMND số ……..…….Cấp ngày …../.…/…. Nơi cấp:…………...................
Nơi ở hiện nay: ………………………………………...........................................
2.2. Kinh nghiệm, kỹ năng chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng
( Ghi cụ thể ): ………………………………………………..……………….......
2.3. Có khuyết tật không? Không  Có (Dạng tật ……………….….……
Mức độ khuyết tật ……………...…)
2.4. Tình trạng hôn nhân:……………………………………..………………....
2.5. Có mắc bệnh mạn tính không? Không Có (Ghi bệnh ……………..)
2.6. Có bị kết án tù, xử phạt vi phạm hành chính ( Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời gian): ……………………………………………………..…………….......
………………………………………………………………….............................
3. Thông tin về vợ hoặc chồng của người đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
đối tượng
3.1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ………………………………………..………...
Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ……………….
Giấy CMND số ………....… Cấp ngày…./…/…. Nơi cấp:……………..……….
Nơi ở hiện nay:………………………………………………………………….....
3.2. Kinh nghiệm, kỹ năng chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng
( Ghi cụ thể ): ……………………………………………………….....................
3.3. Có khuyết tật không? Không  Có (Dạng tật ……………….….……)
Mức độ khuyết tật ……………...…)
3.4. Có mắc bệnh mạn tính không? Không Có (Ghi bệnh ………..............)
1.5. Có bị kết án tù, xử phạt vi phạm hành chính ( Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời gian): …………………………………………………….......................
………………………………………………………………………………….....

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai


không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.


Ngày....... tháng ....... năm 20 …..
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI


Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ……………………….........…… và họp
ngày ………tháng………năm……… thống nhất kết luận như sau:
………………………………………………………...…………………………
………………………………………………………………...…………………
………………………………………………………………...…………………
…………………………………………………………...………………………
…………………..……………………………………………………………...
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho cá nhân/hộ gia đình theo đúng quy định./.
Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ……………………….........…… và họp
ngày ………tháng………năm……… thống nhất kết luận như sau:
………………………………………………………...…………………………
………………………………………………………………...…………………
………………………………………………………………...…………………
…………………………………………………………...………………………
…………………..……………………………………………………………...
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho cá nhân/hộ gia đình theo đúng quy định./.
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày ..... tháng ..... năm 20…
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Uỷ ban nhân dân xã/phường/thị trấn………………….xác nhận hộ gia đình/cá nhân Ông (bà) ………………………………….có đủ điều kiện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định./.
Ngày ..... tháng ..... năm 20…
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Uỷ ban nhân dân xã/phường/thị trấn………………….xác nhận hộ gia đình/cá nhân Ông (bà) ………………………………….có đủ điều kiện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định./.
Ngày ..... tháng ..... năm 20…
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 3


(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC


ngày 24 tháng 10 năm 2014)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI HỘ GIA ĐÌNH CÓ NGƯỜI KHUYẾT TẬT


Phần 1. THÔNG TIN CỦA HỘ GIA ĐÌNH


1. Họ và tên chủ hộ (Viết chữ in hoa): ………………………………………….......................
Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ………………...
Giấy CMND số ………....… Cấp ngày…./…/…. Nơi cấp:……….......................
2. Hộ khẩu thường trú của hộ: …………………...…………………….…….....
Nơi ở hiện nay của hộ (Ghi rõ địa chỉ) …………………………………………..
3. Số người trong hộ: . . . . . . . người ( Trong đó người khuyết tật …...... người).
Cụ thể: + Khuyết tật đặc biệt nặng … người (Đang sống tại hộ…..…người)
+ Khuyết tật nặng . . . . người (Đang sống tại hộ …... người)
+ Khuyết tật nhẹ ….. người (Đang sống tại hộ ……... người)
4. Hộ có thuộc diện nghèo không? Không Có
5. Nhà ở (Ghi cụ thể loại nhà ở kiên cố, bán kiên cố, nhà tạm) : .………........
…………………………………………………………………………………......
6. Có ai trong hộ đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hưởng chế độ
chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội không?
(Nếu có ghi cụ thể họ tên, lý do, thời gian hưởng):
…………………………………………………………………………………......
…………………………………………………………………………………......
…………………………………………………………………………………......
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
1. Họ và tên chủ hộ (Viết chữ in hoa): ………………………………………….......................
Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ………………...
Giấy CMND số ………....… Cấp ngày…./…/…. Nơi cấp:……….......................
2. Hộ khẩu thường trú của hộ: …………………...…………………….…….....
Nơi ở hiện nay của hộ (Ghi rõ địa chỉ) …………………………………………..
3. Số người trong hộ: . . . . . . . người ( Trong đó người khuyết tật …...... người).
Cụ thể: + Khuyết tật đặc biệt nặng … người (Đang sống tại hộ…..…người)
+ Khuyết tật nặng . . . . người (Đang sống tại hộ …... người)
+ Khuyết tật nhẹ ….. người (Đang sống tại hộ ……... người)
4. Hộ có thuộc diện nghèo không? Không Có
5. Nhà ở (Ghi cụ thể loại nhà ở kiên cố, bán kiên cố, nhà tạm) : .………........
…………………………………………………………………………………......
6. Có ai trong hộ đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hưởng chế độ
chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội không?
(Nếu có ghi cụ thể họ tên, lý do, thời gian hưởng):
…………………………………………………………………………………......
…………………………………………………………………………………......
…………………………………………………………………………………......
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Thông tin người khai thay
Giấy CMND số: ……………….….…..
Ngày cấp: ………………….………….
Nơi cấp: ………………….…………...
Quan hệ với đối tượng: …….…………
Địa chỉ: …………….…………………
Ngày....... tháng ....... năm 20...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay phải ghi đầy đủ thông tin người khai thay)

Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI


Hội đồng xét duyệt xã/phường/thị trấn: ………..…………….đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của hộ ông/bà …...…………………….
và họp ngày ….…tháng………năm……… thống nhất kết luận như sau:
…………………………………………………………...………………………
…………………………………………………………...………………………
…………………………………………………………...……………………...
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho
đối tượng theo quy định./.
Ngày ..... tháng ..... năm 20…

Mẫu số 4


(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC


ngày 24 tháng 10 năm 2014)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐƠN CỦA NGƯỜI NHẬN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG


Kính gửi: …………………………………


Tên tôi là: …………………………………………………………………


Hiện đang cư trú tại ……………..………………………………………..


Xét thấy bản thân và gia đình đủ điều kiện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng ông/bà/cháu………………………… . sinh ngày ..... tháng ..... năm .........


Tôi làm đơn này đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ……….…….…xem xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh ………………cho phép gia đình và tôi được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng ông/bà/cháu ……………………………………………...


Tôi xin cam đoan sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo đúng quy định.


Ngày....... tháng ....... năm 20…


Ý kiến của người giám hộ hoặc đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ


Uỷ ban nhân dân xã/phường/thị trấn………………….. xác nhận đơn đề nghị của Ông (bà)………………………………………………………………. nêu trên là đúng.


Ngày....... tháng ....... năm 20…


CHỦ TỊCH


(Ký tên, đóng dấu)


3. Thủ tục điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình chủ tịch ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến UBND cấp huyện và nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị điều chỉnh hoặc thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của đối tượng, người giám hộ của đối tượng hoặc tổ chức, cá nhân liên quan có kiến nghị về việc đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng hoặc thay đổi điều kiện hưởng.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND cấp xã: 15 ngày


+ Thời gian niêm yết tại UBND cấp xã: 07 ngày


+ Trường hợp có khiếu nại, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Hội đồng xét duyệt kết luận và công khai về vấn đề khiếu nại.


+ Thời gian luân chuyển hồ sơ giữa UBND cấp xã và UBND cấp huyện: 0.5 ngày.


+ Tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: 07 ngày (bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ giữa Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND cấp huyện)


+ Tại UBND cấp huyện: 03 ngày (bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ giữa Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND cấp huyện)


Sau khi có quyết định giải quyết, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND quận, huyện có trách nhiệm trả kết quả cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 0.5 ngày


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đối tượng, người giám hộ của đối tượng hoặc tổ chức, cá nhân liên quan.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tại UBND cấp xã: Biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt. Tại UBND cấp huyện: Quyết định điều chỉnh hoặc quyết định thôi hưởng hoặc văn bản trả lời


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;


+ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;


+ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi.


+ Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Lao động-TBXH; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng BTXH (gọi tắt là Thông tư 29/2014/TTLT)


+ Quyết định 25/2015/QĐ-UBND ngày 28/8/2015 của UBND TP về chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;


+ Quyết định 3478/QĐ-UBND ngày 03/6/2016 của UBND TP về việc trợ cấp hàng tháng đối với trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại (là cha hoặc mẹ) không có nguồn nuôi dưỡng;


+ Hướng dẫn 21/HD-SLĐTBXH 04/9/2015 của Sở LĐTBXH.


4. Thủ tục đề nghị trợ giúp xã hội đột xuất (hỗ trợ lương thực cho hộ gia đình thiếu lương thực , hỗ trợ người bị thương nặng)


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Trưởng thôn, tổ dân phố lập danh sách đối tượng trợ cấp đột xuất theo các nhóm đối tượng theo quy định kèm theo biên bản họp thôn, tổ dân phố (nếu có) gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức chuyên môn xử lý, tham mưu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét. quyết định cưu trợ ngay những trường hợp cần thiết. Trường hợp thiếu nguồn lực thì đề nghị trợ giúp trình UBND cấp huyện.


+ Bước 3: Nhận kết quả từ UBND cấp huyện và trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã.


- Thành phần hồ sơ:


+ Danh sách hộ gia đình hoặc cá nhân cần được trợ giúp xã hội đột xuất do Trưởng thôn lập.


+ Các giấy tờ liên quan chứng minh đối tượng cần trợ giúp xã hội (nếu có)


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND phường xã: 02 ngày (kể từ khi nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho cấp huyện, bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại cấp huyện: 03 ngày (kể từ khi nhận hồ sơ đến khi có kết quả xử lý)


Sau khi có quyết định giải quyết, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND quận, huyện có trách nhiệm trả kết quả cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 0.5 ngày


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


+ Các hộ gia đình thiếu đói trong dịp Tết Âm lịch, trong và sau thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa, giáp hạt.


+ Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác tại nơi cư trú hoặc ngoài nơi cư trú.


+ Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tại UBND cấp xã: Phê duyệt vào danh sách hộ gia đình hoặc cá nhân cần được trợ giúp xã hội đột xuất hoặc Quyết định trợ giúp xã hội. Tại UBND cấp huyện: Quyết định trợ giúp xã hội.


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, tờ khai: Danh sách hộ gia đình hoặc cá nhân cần được trợ giúp xã hội đột xuất do Trưởng thôn lập


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.


+ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;


+ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;


+ Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Lao động-TBXH; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng BTXH (gọi tắt là Thông tư 29/2014/TTLT)


+ Quyết định 25/2015/QĐ-UBND ngày 28/8/2015 của UBND TP về chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;


+ Hướng dẫn 21/HD-SLĐTBXH 04/9/2015 của Sở LĐTBXH về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 25/2015/QD-UBND ngày 28/8/2015;

Mẫu số 5a


(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC


ngày 24 tháng 10 năm 2014)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


UBND XÃ :……………….
Thôn:……………………….

DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH


VÀ SỐ NGƯỜI TRONG HỘ GIA ĐÌNH THIẾU LƯƠNG THỰC


Số
TT
Tên chủ hộ
Địa chỉ
Số người
trong hộ (người)
Tổng

Ngày….. tháng…… năm 20…..
TRƯỞNG THÔN
(Ký, ghi rõ họ tên)

5. Thủ tục đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình chủ tịch ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến UBND cấp huyện và nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã.


- Thành phần hồ sơ


+ Văn bản hoặc đơn đề nghị của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân đứng ra tổ chức mai táng cho đối tượng;


+ Bản sao giấy chứng tử;


+ Bản sao quyết định hưởng trợ cấp xã hội của người đơn thân đang nuôi con và bản sao giấy khai sinh của người con bị chết đối với con của người đơn thân nghèo (người đơn thân nghèo là người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất).


+ Bản sao sổ hộ khẩu hoặc văn bản xác nhận của công an cấp xã, bản sao quyết định thôi hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp khác của cơ quan có thẩm quyền đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác (các đối tượng hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên khác thì không cần bản sao sổ hộ khẩu).


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND xã: 02 ngày (kể từ khi nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho cấp huyện, bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại cấp huyện: 03 ngày. (kể từ khi nhận hồ sơ đến khi có kết quả xử lý)


Sau khi có quyết định giải quyết, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND quận, huyện có trách nhiệm trả kết quả cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 0.5 ngày


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân đứng ra tổ chức mai táng cho đối tượng;


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tại UBND cấp xã: Văn bản đề nghị. Tại UBND cấp huyện: Quyết định hỗ trợ hoặc văn bản trả lời.


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;


+ Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Lao động-TBXH; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng BTXH (gọi tắt là Thông tư 29/2014/TTLT)


+ Quyết định 25/2015/QĐ-UBND ngày 28/8/2015 của UBND TP về chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;


+ Quyết định 3478/QĐ-UBND ngày 03/6/2016 của UBND TP về việc trợ cấp hàng tháng đối với trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại (là cha hoặc mẹ) không có nguồn nuôi dưỡng;


+ Hướng dẫn 21/HD-SLĐTBXH 04/9/2015 của Sở LĐTBXH về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 25/2015/QD-UBND ngày 28/8/2015;


6. Thủ tục Giải quyết hỗ trợ chi phí mai táng cho một số đối tượng được trợ giúp đột xuất theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình chủ tịch ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến UBND cấp huyện và nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã.


- Thành phần hồ sơ:


+ Tờ khai đề nghị hỗ trợ mai táng (theo mẫu);


+ Giấy báo tử (đối với hộ gia đình có người chết, mất tích) hoặc xác nhận của công an cấp xã (đối với trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết không phải tại địa bàn cấp xã nơi cư trú của người đó).


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND cấp xã: 02 ngày (kể từ khi nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho cấp huyện, bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ


+ Tại cấp huyện: 03 ngày (kể từ khi nhận hồ sơ đến khi có kết quả xử lý


Sau khi có quyết định giải quyết, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND quận, huyện có trách nhiệm trả kết quả cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 0.5 ngày


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


+ Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác.


+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết trong các trường hợp trên không phải tại địa bàn cấp xã nơi cư trú của người đó


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tại UBND cấp xã: Văn bản đề nghị. Tại UBND cấp huyện: Quyết định hỗ trợ hoặc văn bản trả lời.


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;


+ Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Lao động-TBXH; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng BTXH (gọi tắt là Thông tư 29/2014/TTLT).


+ Quyết định 25/2015/QĐ-UBND ngày 28/8/2015 của UBND TP về chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;


+ Hướng dẫn 21/HD-SLĐTBXH 04/9/2015 của Sở LĐTBXH về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 25/2015/QD-UBND ngày 28/8/2015;

Mẫu số 6


(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC


ngày 24 tháng 10 năm 2014)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ MAI TÁNG


(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)


I. THÔNG TIN NGƯỜI CHẾT ĐƯỢC MAI TÁNG (Nếu có)


1.1. Họ và tên ( Viết chữ in hoa ): …………………………………………………..


Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: ……….. Dân tộc: ….…………


1.2. Hộ khẩu thường trú: …………………………………….………………….


1.3. Ngày ……….tháng ……….năm ………….chết


1.4. Nguyên nhân chết …………………………………………………………..


1.5. Thời gian mai táng…………..………………………………………………


1.6. Địa điểm mai táng …………………………………………………………..


II. THÔNG TIN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐỨNG RA MAI TÁNG CHO NGƯỜI CHẾT.


2. 1. Trường hợp cơ quan, tổ chức đứng ra mai táng


2.1.1. Tên cơ quan, tổ chức:……………………………...………………………


- Địa chỉ:…………………………………………………………………………


2.1.2. Họ và tên người đại diện cơ quan:………………...………………………


- Chức vụ:………………………………………………………………………..


2.2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đứng ra mai táng


2.2.1. Họ và tên (Chủ hộ hoặc người đại diện ):…………..………………………….


Ngày/tháng/năm sinh:………./…………/…….


Giấy CMND số:………………… Cấp ngày…………… Nơi cấp…….………..


2.2.2. Hộ khẩu thường trú:…………………………………………...…………..


Nơi ở:…………………………………………………………….………………


2.2.3. Quan hệ với người chết:…………………………………..…………….....


………………………………………………………………………………


Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng, nếu có điều gì khai không đúng tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.


Ngày....... tháng ....... năm 20...


Người khai


(Ký, ghi rõ họ tên. Nếu cơ quan, tổ chức thì ký, đóng dấu)


XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ


UBND xã, phường, thị trấn …………………xác nhận cơ quan/tổ chức/gia đình/cá nhân……………………………..đã tổ chức mai táng cho người chết theo như kê khai thông tin của trên là đúng. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định.


Ngày....... tháng ....... năm 20...


CHỦ TỊCH


(Ký tên, đóng dấu)


7. Thủ tục hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở đối với đối tượng được trợ giúp đột xuất theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP


Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình chủ tịch ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến UBND cấp huyện và nhận kết quả từ UBND cấp huyện, chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã.


- Thành phần hồ sơ: Tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở (theo mẫu);


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND cấp xã: 02 ngày (kể từ khi nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho cấp huyện, bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại cấp huyện: 02 ngày (kể từ khi nhận hồ sơ đến khi có kết quả xử lý)


Sau khi có quyết định giải quyết, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND quận, huyện có trách nhiệm trả kết quả cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 0.5 ngày


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


+ Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hoả hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác;


+ Người bị thương nặng do thiên tai, hoả hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo phải cấp cứu và điều trị dài ngày tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà bản thân và gia đình của họ không tự khắc phục được;


+ Hộ gia đình có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hoả hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác;


+ Hộ gia đình có nhà ở bị hư hỏng nặng như tốc mái hoàn toàn, tốc mái một phần, đổ sập một phần, lở tường... do ảnh hưởng của bão, lụt thiên tai, hoả hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác;


+ Hộ gia đình có nhà ở phải di dời khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;


+ Hộ gia đình bị ảnh hưởng do thiên tai, bão, lụt hạn hán mất mùa…dẫn đến thiếu lương thực.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tại UBND cấp xã: Văn bản đề nghị. Tại UBND cấp huyện: Quyết định hỗ trợ hoặc văn bản trả lời.


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở (theo mẫu số 7);


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;


+ Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Lao động-TBXH; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng BTXH (gọi tắt là Thông tư 29/2014/TTLT)


+ Quyết định 25/2015/QĐ-UBND ngày 28/8/2015 của UBND TP về chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;


+ Hướng dẫn 21/HD-SLĐTBXH 04/9/2015 của Sở LĐTBXH về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 25/2015/QD-UBND ngày 28/8/2015;


M ẫu số 7


(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC


ngày 24 tháng 10 năm 2014)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở


(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)


I. KÊ KHAI CỦA HỘ GIA ĐÌNH


1. Họ và tên người đại diện (Viết chữ in hoa): ………………………………..……


Ngày/tháng/năm sinh: …./ …. / …. Giới tính: …………. Dân tộc: …………….


Giấy CMND số:………………… Cấp ngày…………… Nơi cấp…….………..


2. Hộ khẩu thường trú của hộ: . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. ….


3. Số người trong hộ ……… người. Trong đó: Người trong độ tuổi lao động …… người


4. Hoàn cảnh gia đình ( Ghi cụ thể có thuộc hộ nghèo, cận nghèo, khó khăn kinh tế hay không ) ………………………………………………………………………..


…………………………………………………………………………………..


…………………………………………………………………………………..


5. Tình trạng nhà ở trước khi thiên tai xảy ra (Ghi cụ thể loại nhà, mức độ sử dụng):


…………………………………………………………………………………..


…………………………………………………………………………………..


…………………………………………………………………………………..


6. Tình trạng thiệt hại về nhà ở (Ghi cụ thể đã đổ sập, trôi, cháy hoàn toàn, phải di rời nhà ở khẩn cấp, hư hỏng nặng):


…………………………………………………………………………………..


……………………………………………………………………..……………..


7. Tình trạng nhà ở hiện nay của hộ


…………………………………………………………………………………..


…………………………………………………………………………………..


…………………………………………………………………………………..


Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm


Ngày… tháng…. năm 20……


Người khai


(Ký, ghi rõ họ tên)


II. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI
Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ……………đã xem xét tờ khai, xác minh thông tin của hộ gia đình và họp ngày…..tháng…….năm…...
thống nhất kết luận như sau:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét hỗ trợ về nhà ở theo quy định./.
II. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI
Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ……………đã xem xét tờ khai, xác minh thông tin của hộ gia đình và họp ngày…..tháng…….năm…...
thống nhất kết luận như sau:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét hỗ trợ về nhà ở theo quy định./.
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày ..... tháng ..... năm 20…
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu)

8 . Thủ tục: Xác nhận cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi (cấp mới và cấp đổi do sai lệch thông tin về nhân thân của trẻ như: họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh so với giấy khai sinh của trẻ )


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ (bản sao giấy khai sinh; trường hợp cấp đổi có thêm thẻ BHYT) tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã, phường để đăng ký làm thẻ BHYT cho trẻ em. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho công chức Gia đình - Trẻ em xã, phường. Hoặc sau khi giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh, công chức Tư pháp - Hộ tịch chuyển một bản sao giấy khai sinh cho công chức Gia đình - Trẻ em xã, phường.


+ Bước 2: Công chức thụ lý hồ sơ kiểm tra, rà soát chống trùng, lập hồ sơ gửi Bảo hiểm xã hội quận, huyện.


+ Bước 3: Bảo hiểm xã hội quận, huyện kiểm tra, đối chiếu chống trùng trong dữ liệu quản lý của ngành (thông báo cho xã, phường những trường hợp trùng hoặc không đủ điều kiện cấp thẻ để phối hợp giải quyết trước khi làm thủ tục cấp thẻ), tiến hành in thẻ và chuyển giao thẻ cho UBND xã, phường.


+ Bước 4: Công chức Gia đình - Trẻ em kiểm tra thẻ BHYT đã in, gửi lại Bộ phận TN&TKQ để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ: Bản sao Giấy khai sinh của trẻ em. Trường hợp cấp đổi thì nộp thêm thẻ BHYT của trẻ em.


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND phường, xã: 04 ngày (kể từ ngày nhận được hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho BHXH quận, huyện, bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại BHXH quận, huyện: 05 ngày đối với trường hợp cấp mới và 03 ngày đối với cấp đổi do sai lệch thông tin về nhân thân: 03 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi cấp thẻ BHYT)


Trong thời gian 01 ngày kể từ ngày có thẻ bảo hiểm y tế tại BHXH quận, huyện, UBND phường, xã có trách nhiệm nhận lại thẻ và trả cho công dân, tổ chức


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ bảo hiểm y tế


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Lu tháng hinăm 2008 thủ tục


+ LuậuuBu thiáng hinăm 200814


+ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế;


+ Thông tư số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24/11/2014 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn về thực hiện hướng dẫn bảo hiểm y tế


9. Thủ tục xác nhận cấp th ẻ Bảo hiểm y tế cho đối tượng mắ c bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh kinh tế khó khăn


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ và chuyển công chức chuyên môn.


+ Bước 3: Công chức thụ lý hồ sơ đề nghị cấp thẻ BHYT của đối tượng, kiểm tra thực tế, xác nhận và chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND quận, huyện để chuyển cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội giải quyết và gửi BHXH quận, huyện in thẻ.


+ Bước 4: UBND phường, xã nhận thẻ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND quận, huyện để trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã.


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế (theo mẫu)


+ Giấy tờ liên quan xác định rõ bệnh hiểm nghèo hoặc Giấy xác nhận của bệnh viện tuyến quận, huyện, thành phố về tình trạng bệnh, cần điều trị lâu dài (ký và đóng dấu)


+ Bản sao sổ hộ khẩu (kèm theo bản gốc để đối chiếu)


- Sản sao sổ hộ k 01 (bao


- Th (bao sổ hộ khẩu (


+ Th (bao sổ hộ khẩu (kèm theo bản gốc để đối chiếu)ơ đh (bao sổ hộ khẩu ( cho cấp huyện, bao gao sổ hộ khẩu ( cho cấp huyệnốc đ)


+ Tao gao sổ hộ kh8 ngày (kgày gao sổ hộ khẩu ( cho cấp huyệnốc để đối chi


Trong vòng 01 ngày k ( cho cấp huyệnốc để đối chiếu)Phòng LĐTBXH có trách nhio cấp huyệnốc để đối chiếu)uyòng LĐTBXH có tráchyển giao thẻ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và trả cho UBND các phường, xã


- Đng LĐTBXH có tráchyển giao thẻ cho Bộ Cá nhân


- Cơ quan th có tráchyển giao thẻ cho B UBND can th


- KND can th có tráchyển giao thẻ cho B TKND can th có tráchyển giao thẻ n trong đơn đề nghị. Tại Phòng Lao động - Thương binh, Xã háchyển giao thẻ n tron


- Lương bi Không có


- Tên móbinh, Xã háchyển Đơn đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế (mẫu 05-TBH)


- Yêu cnghị cấp thẻ bảo hiểm y tế (mẫu 05-TBH)đề ng Không có


- Căn cóghị cấp thẻ bảo tục hành chính:


+ Luật bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế;


+ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế


+ Thông tư ssố 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tếa, lập



10 . Thủ tục tiếp nhận đối tượng xã hội vào cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình chủ tịch ký văn bc 2: Công chức xử lý, - Thương binh, Xã hc xử lý, trình chủ tịch ký ớng dẫn hoàn thiện và tiếp ăn phòng UBND cấp huyện)


+ Bư cấp huyệnXã hc xử lý, trình chủ tịch ký ớng dẫn hoàn thiện và tiếp ăn phònUBND cấp huyện.và trả cho công dân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã.


- Thành phần hồ sơ


* Đối với đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn :


+ Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ (theo m đố


+ Sơ yếu lý lịch của đối tượng (theo mlý ;


+ Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội(theo m đề


+ Bản sao giấy khai sinh đối với trẻ em, trường hợp trẻ em bị bỏ rơi phải làm thủ tục đăng ký khai sinh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch;


+ Xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp bị nhiễm HIV;


+ Xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp bị nhiễm HIV; Gi y xác nhận khuyết tật đặc biệt nặng đối với người khuyết tật;


+ Giấy tờ liên quan khác (nếu có như: Chứng minh nhân dân, hộ khẩu..).


* Đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp:


+ Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ (theo m tư


+ Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (theo m đề


+ Bản sao chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân của đối tượng (nếu có);


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND cấp xã: 15 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ g, bao gngày nhận đủ hồ luân chuyển hồ sơ)


+ Tại Phòng Lao động - Thương binh, Xã hội: 07 ngày; Riêng Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện Hòa Vang : 08 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ điêng Phòng Lao động, TSiêng Phòng Lao động, Thương binh và, bao ghòng thời gian luân chuyển hồ sơ).


+ Tại Sở Lao động Thương binh Xã hội: 07 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi có kết quả xử lý hồ sơ)


Trong thời gian không quá 01 ngày kể từ ngày có Quyết định trợ cấp, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội phải nhận kết quả từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, trả cho UBND phường, xã.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đối tượng thuộc quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 25, Nghu 25, tượng thuộc quy địnngày 21 tháng 10 năm 2013 c tháng 10 năm 2013 quy địnngày Khoản 1, Khoản 2, cho UBND phườn


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tại UBND cấp xã: Văn bản đề nghị. Kết quả cuối cùng: Quyết định tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc văn bản trả lời.


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, tờ khai:


+ Đơn đề nghị được nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội (mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư liên tc nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội24 tháng 10 năm 2014)


+ Sơ yếu lý lịch của đối tượng có xác nhận của UBND cNDếu lý lịch của đối ban hành kèm theo Thông tư liên teo đối tượng có xác nhận của xã


+ Tng tư liên teo đối tượng có xác nhận của xã hội (mẫu số 8 bban hành kèm theo Thông tư liên teo đối tượng có xác nhTBXH-BTC).


+ Biên b liên teo đối tượng có xác nhTBXH-BTC). hội (mẫu số


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Ngh cứ pháp lý của thủ tục hành c21 tháng 10 năm 2013 c tháng 10 năm 2013 thủ tục trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.


+ Ngháng 10 năm 2013 thủ tục trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.hành kèm theo sở bảo trợ xã hội hoặc văn bản trả lời.uả từ hiểm y tếa


+ Thông tư Liên t013 thủ tục trợ giúp các đối tượng bả24 tháng 10 năm 2014 c a Liên Bộ Lao động-TBXH; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 c tháng 10 năm 2013g-TBXH; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày n


+ Ngháng 10 năm 2013g-/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 c tháng 4 năm 20123g-/NĐ-CP ngày chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/


+ Quyáng 4 năm 20123g-/NĐ-CP ngày chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày n bản trả lời.uả từ thành phố Đà Nẵng;


+ Quyáng 4 năm 20123g-/NĐ-CP ngày chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày n bản trả lời.uả từ thành phố Đà Nẵng;nh sách và gửi BHXH quận, huyện


+ Hưyáng 4 năm 20123g-/NĐ-CP ngày chính hướng dẫn thực hiệdẫn thực hiện Quyết định số 25/2015/QD-UBND ngày 28/8/2015;


M Hưyáng


(Ban hành kèm theo Thông tư liên t chính hướng dẫn thực hiệdẫn thự


ngày 24 tháng 10 năm 2014)


CỘNG HOÀ XÃ Hng 10 năm 2014)ư liên


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐƠN ĐỀ NGHỊ


Tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội


Kính gửi: Chủ tịch UBND……………..


Tên tôi là: .................... Sinh ngày......tháng......năm ........


Hiện đang cư trú tại ……………………………………………………….


……………………………………………………………………………..


Tôi làm đơn này trình bày hoàn cảnh (Nêu cụ thể hoàn cảnh đối tượng, gia đình) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


Vậy tôi làm đơn này đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, tiếp nhận hoặc trình cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận........................................ vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định./.


Ngày....... tháng ....... năm 20...
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 9


(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC


ngày 24 tháng 10 năm 2014)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


SƠ YẾU LÝ LỊCH


(Áp dụng đối với đối tượng tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội)


1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ……………………………………………………..


Tên thường gọi: ….


2. Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… 3.Giới tính: ……..


4. Dân tộc: …………….


5. Giấy CMND số ………….. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:………..………….


6.Hộ khẩu thường trú: ………….………………………………………………


7. Nơi ở (Ghi rõ địa chỉ): …………………..…………………………...………….


8. Trình độ văn hóa:……….. ………………………………..…………………..


9. Tình trạng sức khỏe (Ghi cụ thể trình trạng bệnh tật) :………………………….…


……………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


10. Khi cần báo tin cho (Tên, địa chỉ, số điện thoại): ….


……………………………………………………………………………………


11. Quan hệ gia đình (Ghi đầy đủ bố mẹ, vợ chồng, con và anh chị em ruột)


Số
TT
Họ và tên
Quan
hệ
Tuổi
Nghề nghiệp
Nơi ở

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.


Ngày…… tháng….. năm 20…
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ


Uỷ ban nhân dân xã/phường/thị trấn…………………………………... xác nhận Ông/bà/cháu ………………………. .có hoàn cảnh như trên là đúng./.


Ngày…… tháng….. năm 20…


CHỦ TỊCH


(Ký tên, đóng dấu)


M ẫu số 1a


(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC


ngày 24 tháng 10 năm 2014)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI


(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5
Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)


Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG


1. Họ và tên (Viết chữ in hoa ): ……………………………………
Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ………………
Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:…………………...
2. Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………….
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ……………………………………………
3. Tình trạng đi học
Chưa đi học ( Lý do: .................................................................. )
Đã nghỉ học ( Lý do: .....................................................................)
Đang đi học (Ghi cụ thể): .............................................................)
4. Có thẻ BHYT không? Không Có
5. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Trợ cấp BHXH hàng tháng: ……………………đồng. Hưởng từ tháng………/ …….
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:………………đồng. Hưởng từ tháng……/ …….
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ………đồng. Hưởng từ tháng…… .. / ….
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:…………… đồng. Hưởng từ tháng .. …/…….
6. Thuộc hộ nghèo không? Không Có
7. Có khuyết tật không? Không Có (Dạng tật ……………………….
Mức độ khuyết tật …….)
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa ): ……………………………………
Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ………………
Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:…………………...
2. Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………….
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ……………………………………………
3. Tình trạng đi học
Chưa đi học ( Lý do: .................................................................. )
Đã nghỉ học ( Lý do: .....................................................................)
Đang đi học (Ghi cụ thể): .............................................................)
4. Có thẻ BHYT không? Không Có
5. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Trợ cấp BHXH hàng tháng: ……………………đồng. Hưởng từ tháng………/ …….
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:………………đồng. Hưởng từ tháng……/ …….
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ………đồng. Hưởng từ tháng…… .. / ….
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:…………… đồng. Hưởng từ tháng .. …/…….
6. Thuộc hộ nghèo không? Không Có
7. Có khuyết tật không? Không Có (Dạng tật ……………………….
Mức độ khuyết tật …….)
8. Thông tin về mẹ của đối tượng…………………………………………………………………………………
9. Thông tin về cha của đối tượng………………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
8. Thông tin về mẹ của đối tượng…………………………………………………………………………………
9. Thông tin về cha của đối tượng………………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Thông tin người khai thay
Giấy CMND số: ………………….…..
Ngày cấp: …………………………….
Nơi cấp: ……………………………...
Quan hệ với đối tượng: ………………........
Địa chỉ: ……………………
Ngày....... tháng ....... năm 20...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay phải ghi đầy đủ thông tin người khai thay)

Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI


Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: …………….…………..
đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ……………………….……..
và họp ngày ….tháng……năm……thống nhất kết luận như sau ( Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian): ………………………………………………………………………………….Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./.
Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: …………….…………..
đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ……………………….……..
và họp ngày ….tháng……năm……thống nhất kết luận như sau ( Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian): ………………………………………………………………………………….Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./.
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày ..... tháng ..... năm 20…
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu)

Mẫu số 1b


(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC


ngày 24 tháng 10 năm 2014)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI


(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 5
Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)


________


Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG


1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ……………………………….
Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ………………
Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:…………………...
2. Hộ khẩu thường trú: …………………………………………….
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ……………………………………………
3. Tình trạng đi học
Chưa đi học (Lý do:.............................................................................)
Đã nghỉ học (Lý do: ...........................................................)
Đang đi học(Ghi cụ thể:..................................................)
4. Có thẻ BHYT không?  Không  Có
5. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Trợ cấp BHXH hàng tháng: …………đồng. Hưởng từ tháng………/…….
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:………đồng. Hưởng từ tháng……/…….
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng:……đồng.Hưởng từ tháng……../….
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:…… đồng.Hưởng từ tháng..……/…….
6. Thuộc hộ nghèo không?  Không Có
7. Thời điểm phát hiện nhiễm HIV ………………………
8. Có khuyết tật không?  Không Có (Dạng tật …………Mức độ khuyết tật ………….……..)
9. Khả năng tham gia lao động (Ghi cụ thể)………………...………….…
…………………………………………………………..…………………

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khaikhông đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khaikhông đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Thông tin người khai thay
Giấy CMND số:……………
Ngày cấp:………… ….
Nơi cấp:……………………...
Quan hệ với đối tượng:………………
Địa chỉ:……………………… …
Ngày....... tháng ....... năm 20...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay
phải ghi đầy đủ thông tin người khai thay)

Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI


Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: …….…………………..
đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ……………………...………
và họp ngày ….…tháng……...năm……thống nhất kết luận như sau(Ghi cụthể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian): ………………………………………………..Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách chođối tượng theoquy định./.
Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: …….…………………..
đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ……………………...………
và họp ngày ….…tháng……...năm……thống nhất kết luận như sau(Ghi cụthể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian): ………………………………………………..Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách chođối tượng theoquy định./.
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày ..... tháng ..... năm 20…
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu)

Mẫu số 1d


(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC


ngày 24 tháng 10 năm 2014)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI


(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)


Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG


1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ……………………………
Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ………………
Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:…………………...
2. Hộ khẩu thường trú: …………………………………….……………...
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? …………………...
3. Có thẻ BHYT không?  Không  Có
4. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng : ………đồng. Hưởng từ tháng…/…..…
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng :………đồng. Hưởng từ tháng……/……
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ………đồng. Hưởng từ tháng….../……
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác :……… đồng. Hưởng từ tháng….…/……
5. Thuộc hộ nghèo không?  Không Có
6. Có khuyết tật không?  Không Có (Dạng tật …………………….……….Mức độ khuyết tật ………….………..)
7. Tình trạng hôn nhân? (Ghi rõ: Không có chồng/vợ; có chồng/vợ đã chết hoặc mất tích theo quy định) …………………..………………………..
8. Người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (Nếu có, ghi cụ thể họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi ở, việc làm, thu nhập):……………………………………………………………………
9. Quá trình hoạt động của bản thân (Không bắt buộc):
…………………………………………………………………………………..
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ……………………………
Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ………………
Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:…………………...
2. Hộ khẩu thường trú: …………………………………….……………...
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? …………………...
3. Có thẻ BHYT không?  Không  Có
4. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng : ………đồng. Hưởng từ tháng…/…..…
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng :………đồng. Hưởng từ tháng……/……
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ………đồng. Hưởng từ tháng….../……
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác :……… đồng. Hưởng từ tháng….…/……
5. Thuộc hộ nghèo không?  Không Có
6. Có khuyết tật không?  Không Có (Dạng tật …………………….……….Mức độ khuyết tật ………….………..)
7. Tình trạng hôn nhân? (Ghi rõ: Không có chồng/vợ; có chồng/vợ đã chết hoặc mất tích theo quy định) …………………..………………………..
8. Người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (Nếu có, ghi cụ thể họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi ở, việc làm, thu nhập):……………………………………………………………………
9. Quá trình hoạt động của bản thân (Không bắt buộc):
…………………………………………………………………………………..
Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI
Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI

Mẫu số 1đ


(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC


ngày 24 tháng 10 năm 2014)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI


(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)


Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG


1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ……………….
Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: …………
Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:…………………...
2. Hộ khẩu thường trú: ………………………………………...
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? …………………………...
3. Tình trạng đi học
Chưa đi học (Lý do:.............................................................)
Đã nghỉ học (Lý do: ......................................................................)
Đang đi học(Ghi cụ thể:...........................................................)
4. Có thẻ BHYT không?  Không  Có
5. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng : ……đồng. Hưởng từ tháng…/…..…
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng :… …đồng. Hưởng từ tháng……/……
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ……đồng. Hưởng từ tháng….../……
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác :… … đồng. Hưởng từ tháng….…/……
6. Thuộc hộ nghèo không?  Không Có
7. Dạng khuyết tật: ................................. Mức độ khuyết tật:..........
8. Có tham gia làm việc không?  Không  Có
a) Nếu có thì đang làm gì……………………………, thu nhập hàng tháng …………..đồng
b) Nếu không thì ghi lý do:.………………………………….
9. Tình trạng hôn nhân:……… ………………
10. Số con(Nếu có):............ người. Trong đó, dưới 36 tháng tuổi:........... người.
11. Khả năng tự phục vụ?
12. Cá nhân/hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng:
Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI

Mẫu số 10


(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC


ngày 24 tháng 10 năm 2014)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


BIÊN BẢN


Họp Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội


xã/phường/thị trấn…………………….


_______


1. Thời gian (Ghi thời gian, ngày, tháng, năm) ………………………………………


2. Địa điểm ………………………………………………………………………


3. Thành phần


3.1. Thành viên Hội đồng có mặt (Ghi họ tên, chức danh ):


……………………………………………………………………………………


3.2. Thành viên Hội đồng vắng mặt (Ghi họ tên, chức danh ):


…………………………………………………………………………………


3.3. Đại biểu dự khác (Nếu có): ………………………………………………….


4. Nội dung họp:


…………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………


5. Tóm tắt diễn biến buổi họp (Ghi tóm tắt các ý kiến phát biểu, thảo luận)


…………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………


6. Kết luận của Hội đồng (Ghi cụ thể c ác trường hợp xét duyệt đủ điều kiện, không đủ điều kiện hưởng chính sách, lý do):


…………………………………………………………………………………


Hội nghị kết thúc hồi .. . giờ . . . phút, ngày . . . tháng . . . năm ……Biên bản này được làm thành … bản, gửi kèm hồ sơ đối tượng… bản và lưu … bản.


THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày ..... tháng ..... năm 20…
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu)

1 1 . Thủ tục chuyển hồ sơ của đối tượng bảo trợ xã hội khi thay đổi nơi cư trú giữa các quận, huyện trong thành phố


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện và tiếp nhận hồ sơ, chuyển công chức xử lý


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình chủ tịch ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (thông qua Bng - Thương binh và Xã hội ch ký và gửi văn ện) để trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thôi chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng tại nơi cư trú cũ và gửi văn bản kèm theo hồ sơ của đối tượng đến Chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú mới của đối tượng. Đấp xã nơi cư trú mới của đối tượng.n Chủ tịch i hànyết định thôi chi trả trợ cấp hàng tháng.


+ Bư xã3: Bư xã nơi cư trú mới của đối tượng.n Chủ tịch i hànyết định thôi chi trả trợ cấp hàng thá


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã.


- Thành phần hồ sơ : Đơn đề nghị của đối tượng hoặc người giám hộ


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND cấp xã: 03 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho Phòng Lao động, thương binh và xã hội quận, huyện, bao gồm cả thời gian luân chuyển hồ sơ)


+ Tại cấp huyện: 05 ngày (kể từ khi nhận hồ sơ đến khi có kết quả xử lý)


Sau khi có quyết định giải quyết, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND quận, huyện có trách nhiệm trả kết quả cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 0.5 ngày


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tại UBND cấp xã: Văn bản xác nhận. Tại UBND cấp huyện: Quyết định thôi chi trấp xợ cấp xã hội hàng tháng tcấp xã hội hàng t


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Nghăn cứ pháp lý của thủ tục hành21 tháng 10 năm 2013 c thChính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.


+ Thông tư Liên t chính sách trợ giúp các đối tượng bả24 tháng 10 năm 2014 c tháng 10 năm 2014ính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. quả thuộc UBND quận, huyện có trách n21 tháng 10 năm 2013 c tháng 10 năm 2013ính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. quả th


+ Quyáng 10 năm 2013ính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. quả thuộc UBND quận, huyện có trách nhiệm trả kết quả cho UBND phường, xã t


+ Quyáng 10 năm 2013ính sángày 03/6/2016 của UBND TP về việc trợ cấp hàng tháng đối với trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại (là cha hoặc mẹ) không có nguồn nuôi dưỡng;


+ Hưyáng 10 năm 2013ính sángày 03/6/2016 của UBND TP về việc trợ cấp hàng tháng đối với trẻ em mồ côi chgày 28/8/2015;


12 . Thủ tục tiếp nhận hồ sơ của đối tượng bảo trợ xã hội khi thay đổi nơi cư trú giữa các quận, huyện trong thành phố


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận hồ sơ từ văn thư đơn vị (do UBND cấp huyện nơi cư trú cũ chuyển đến), chuyển công chức chuyên môn.


+ Bước 2: Công chức xử lý, trình chủ tịch ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồ sơ liên quan đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (thông qua Bng - Thương binh và Xã hội ch ký và gửi văn bản xác nhận cùng hồđể thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng kể từ tháng ngay sau tháng ghi trong quyết định thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của Chủ tịch UBND cấp huyện nơi cư trú cũ của đối tượng.


+ Bư hu3: UBND cện xã nhận Quyết định từ UBND cấp huyện và thông báo cho công dân biết (qua điện thoại hoặc email) để công dân đến nhận Quyết định.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện đến trụ sở UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ


+ Đơn đề nghị của đối tượng hoặc người giám hộ


+ Hồ sơ của đối tượng bảo trợ xã hội


+ Quyết định thôi chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng tại nơi cư trú cũ.


- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


- Thời hạn giải quyết:


+ Tại UBND cấp xã: 03 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho cấp huyện)


+ Tại cấp huyện: 05 ngày (kể từ khi nhận hồ sơ đến khi có kết quả xử lý)


Sau khi có quyết định giải quyết, UBND cấp huyện có trách nhiệm trả kết quả cho UBND phường, xã trong thời gian không quá 0.5 ngày


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tại UBND cấp xã: Văn bản xác nhận. Tại UBND cấp huyện: Quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Ngh cứ pháp lý của thủ tục hành c21 tháng 10 năm 2013 c tháng 10 năm 2013 thủ tục hành chính: đ tháng 10 năm 2013 thủ t


+ Thông tư Liên t01h số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 c tháng 10 năm 2014 số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày : ́ trách nhiệm trả kết quả cho UBND phường, xã tro21 tháng 10 năm 2013 c tháng 10 năm 2013 số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày : ́ trách nhiệm tr(gọi tắt là Thông tư 29/2014/TTLT)


+ Quyáng 10 năm 2013 số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày : ́ trách nhiệm tr(gọi tắt là Thông tư 29/2014/TTLT)g thời gian không quá 0.5 ngày môn.


+ Quyáng 10 năm 2013 số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày : ́ trách nhiệm trtháng đối với trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại (là cha hoặc mẹ) không có nguồn nuôi dưỡng;


+ Hưyáng 10 năm 2013 số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày : ́ trách nhiệm trtháng đối với trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưn


1 3 . Thủ tục cấp giấy xác nhận khuyết tật cho người khuyết tật


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Khi có nhu cầu xác định mức độ khuyết tật, xác định lại mức độ khuyết tật, người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người khuyết tật cư trú (khi nộp hồ sơ xuất trình sổ hộ khẩu hoặc chứng minh nhân dân để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu các thông tin kê khai trong đơn)


+ Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn đề nghị xác định mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: Triệu tập các thành viên, gửi thông báo về thời gian và địa điểm xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ; Tổ chức đánh giá dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật; lập hồ sơ, biên bản kết luận xác định mức độ khuyết tật của người được đánh giá. Riêng đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động trước ngày Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực, Hội đồng xác định mức độ khuyết tật căn cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa để xác định mức độ khuyết tật theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP. Việc thực hiện xác định mức độ khuyết tật được tiến hành tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trạm y tế. Trường hợp người khuyết tật không thể đến được địa điểm quy định trên đây thì Hội đồng tiến hành xác định mức độ khuyết tật tại nơi cư trú của người khuyết tật.


+ Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày kể từ khi có biên bản kết luận của Hội đồng về mức độ khuyết tật của người khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã niêm yết và thông báo công khai kết luận của Hội đồng tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp Giấy xác nhận khuyết tật.


+ Bước 4: Bộ phận tiếp và trả kết quả trả Giấy xác nhận khuyết tật cho đối tượng.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã.


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đề nghị (theo Mẫu số 01);


+Bản sao các giấy tờ y tế chứng minh về khuyết tật: bệnh án, giấy tờ khám, điều trị, phẫu thuật hoặc các giấy tờ liên quan khác (nếu có);


+ Bản sao kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa trước ngày Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật có hiệu lực.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận khuyết tật


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị- Mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Luật người khuyết tật ngày 17/6/2010


+ Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện.


+ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;


1 4 . Thủ tục Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh trong năm


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1: Hộ gia đình trên địa bàn phát sinh khó khăn đột xuất trong năm cần được xét duyệt, bổ sung vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo để có thể tiếp cận được với các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước có giấy đề nghị xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo mẫu tại Phụ lục số 1a ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) đề nghị trưởng thôn xác nhận và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xử lý;


+ Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã tổ chức thẩm định theo quy trình rà soát hộ gia đình có khả năng rơi xuống nghèo, cận nghèo theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; báo cáo kết quả thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh.


- Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.


- Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo mẫu tại Phụ lục số 1a ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).


- Số lượng hồ sơ: 01 (một).


- Thời hạn giải quyết: không quá 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận giấy đề nghị của hộ gia đình.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ hộ (hoặc thành viên trong hộ được ủy quyền) có nhu cầu xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh. (Trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì cần có văn bản trả lời nêu rõ lý do)


- Lệ phí : Không.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo mẫu tại Phụ lục số 1a ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Hộ gia đình cư trú hợp pháp và đăng ký hộ khẩu thường trú trên địa bàn (hoặc đăng ký tạm trú từ 06 tháng trở lên) có nhu cầu đăng ký xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo do phát sinh khó khăn đột xuất trong năm như:


+ Chịu hậu quả của các rủi ro, biến cố đột xuất trong năm, bao gồm: thiên tai (hạn hán, lũ lụt, bão, giông lốc, sóng thần); môi trường bị ô nhiễm nặng; tai nạn lao động, tai nạn giao thông, bệnh tật nặng; gặp rủi ro về kinh tế (chịu thiệt hại nặng về các tài sản chủ yếu như nhà ở, công cụ sản xuất, mất đất sản xuất, mất mùa, dịch bệnh); gặp rủi ro về xã hội (bị lừa đảo, là nạn nhân của tội phạm).


+ Có biến động về nhân khẩu trong hộ gia đình (như sinh con, có thêm con dâu về nhà chồng, bộ đội xuất ngũ trở về gia đình, có thành viên đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho gia đình bị chết và các trường hợp biến động khác về nhân khẩu gây các tác động khó khăn đến điều kiện sống của hộ gia đình).


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


+ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;


+ Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.

Phụ lục số 1a


(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH


ngày 28 tháng 6 năm 2016 )


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


GIẤY ĐỀ NGHỊ XÉT DUYỆT BỔ SUNG HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO


Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ………………..


Họ và tên: ..........................................................., Giới tính: □ Nam, □ Nữ


Số định danh cá nhân: ………………………………….……………………


Sinh ngày............. tháng .......... năm ............, Dân tộc: ...........


Số CMTND: ......................................... Ngày cấp: ...../...../20...... Nơi cấp: .............


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .....................................................................................


Chỗ ở hiện tại: .................................................................................................................


Thông tin các thành viên của hộ:


Số TT
Họ và tên
Quan hệ với chủ hộ
( Vợ , chồng , con...)
Nghề nghiệp
01
02
03

Lý do đề nghị xét duyệt bổ sung hộ nghèo/hộ cận nghèo: .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................


Ch xem xét, thẩm định bổ sung đối với những hộ gia đình có đời sống khó khăn do các nguyên nhân sau:


+ Chịu hậu quả của các rủi ro, biến cố đột xuất trong năm, bao gồm: thiên tai (hạn hán, lũ l ụt, bão, giông lốc, sóng thần); môi trường bị ô nhiễm nặng; tai nạn lao động, tai nạn giao thông, bệnh tật nặng; gặp rủi ro về kinh tế (chịu thiệt hại nặng về các tài sản chủ yếu như nhà ở, công cụ sản xuất, mất đất sản xuất, mất mùa, dịch bệnh); gặp rủi ro về xã hội (bị lừa đảo, là nạn nhân của tội phạm).


+ biến động về nhân khẩu trong hộ gia đình (như sinh con, có thêm con dâu về nhà chồng, bộ đội xuất ngũ trở về gia đình, có thành viên đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho gia đình bị chết và các trường hợp biến động khác về nhân khẩu gây các tác động khó khăn đến điều kiện s ng của hộ gia đình).


Xác nhận của trưởng thôn:
(Xác minh thông tin về hộ gia đình, đề xuất UBND xã/phường/thị trấn tiếp nhận, xử lý)
........... , ngày ...... tháng ...... năm 20 ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Xác nhận của UBND cấp xã / phường / thị trấn :
(Tiếp nhận, xử lý đề nghị)
Xác nhận của UBND cấp xã / phường / thị trấn :
(Tiếp nhận, xử lý đề nghị)
TM. UBND xã / phường / thị trấn …....................
(Ký tên và đóng dấu)
TM. UBND xã / phường / thị trấn …....................
(Ký tên và đóng dấu)

15 . Thủ tục hành chính Công nhận hộ thoát nghè o, hộ thoát cận nghèo trong năm


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1: Hộ gia đình trên địa bàn thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do địa phương đang quản lý, có giấy đề nghị xét duyệt thoát nghèo, thoát cận nghèo (theo mẫu tại Phụ lục số 1b ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) đề nghị trưởng thôn xác nhận và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xử lý;


+ Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã tổ chức thẩm định theo quy trình rà soát hộ gia đình có khả năng thoát nghèo, thoát cận nghèo theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; báo cáo kết quả thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo.


- Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.


- Thành phần: Giấy đề nghị xét duyệt thoát nghèo, thoát cận nghèo


- Số lượng hồ sơ: 01 (một).


- Thời hạn giải quyết: không quá 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận giấy đề nghị của hộ gia đình.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ hộ (hoặc thành viên trong hộ được ủy quyền) có nhu cầu xét duyệt thoát nghèo, thoát cận nghèo.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo (trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì cần có văn bản trả lời nêu rõ lý do)


- Lệ phí: Không


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị xét duyệt thoát nghèo, thoát cận nghèo


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình trên địa bàn thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do địa phương đang quản lý, có giấy đề nghị xét duyệt thoát nghèo, thoát cận nghèo.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban


+ Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.

Phụ lục số 1b


(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH


ngày 28 tháng 6 năm 2016 )


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


GIẤY ĐỀ NGHỊ XÉT DUYỆT THOÁT NGHÈO, THOÁT CẬN NGHÈO


Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ………………..


Họ và tên: ................................................................., Giới tính: □ Nam, □ Nữ


Số định danh cá nhân: ………………………………….……………………


Sinh ngày............. tháng .......... năm ............, Dân tộc: ...........


Số CMTND: .................................... Ngày cấp: ...../...../20...... Nơi cấp: .............


Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .....................................................................................


Chỗ ở hiện tại: .................................................................................................................


Là hộ nghèo □ hộ cận nghèo □ từ năm ………… đến năm ………


Thông tin các thành viên của hộ:


Số TT
Họ và tên
Quan hệ với chủ hộ
( Vợ , chồng , con...)
Nghề nghiệp
01
02
03

Lý do đề nghị xét duyệt thoát nghèo, thoát cận nghèo: ....................................................


...........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


...........................................................................................................................................


Xác nhận của trưởng thôn:
(Xác minh thông tin về hộ gia đình, đề xuất UBND xã/phường/thị trấn tiếp nhận, xử lý)
........... , ngày ...... tháng ...... năm 20 ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Xác nhận của UBND cấp xã / phường / thị trấn :
(Tiếp nhận, xử lý đề nghị)
Xác nhận của UBND cấp xã / phường / thị trấn :
(Tiếp nhận, xử lý đề nghị)
TM. UBND xã / phường / thị trấn …....................
(Ký tên và đóng dấu)
TM. UBND xã / phường / thị trấn …....................
(Ký tên và đóng dấu)

II. Lĩnh vực Chứng thực


1 . Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.


+ Bước 3: Công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo ký.


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận trả kết quả cho cá nhân.


- Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.


- Thành phần, số lượng hồ sơ: Xuất trình bản chính giấy tờ hợp pháp kèm theo số lượng bản sao cần chứng thực.


- Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay. Trường hợp yêu cầu chứng thực số lượng bản sao từ 100 trang đến dưới 200 trang hoặc cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản, bản chính có nhiều trang, hoặc nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu thì thời gian giải quyết không quá 01 ngày làm việc. Trường hợp yêu cầu chứng thực số lượng bản sao từ 200 trang trở lên thì thời gian giải quyết không quá 02 ngày làm việc.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao được chứng thực


- P hí: 2.000đ/1 trang. Từ trang thứ ba trở lên thì mỗi trang thu 1.000đ/1 trang, tối đa không quá 200.000đ/bản


- Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính không thuộc một trong các trường hợp sau:


+ Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.


+ Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.


+ Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.


+ Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.


+ Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+Nghị định số 23/2015/NĐ - CPngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.


+ Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.


+ Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.


2 . Thủ tục Chứng thực chữ ký (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được)


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.


+ Bước 3: Công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo ký.


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận trả kết quả cho cá nhân.


- Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã hoặc ngoài trụ sở của cơ quan thực hiện chứng thực nếu người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt, tù hoặc có lý do chính đáng khác.


- Thành phần hồ sơ: Người yêu cầu chứng thực chữ ký/điểm chỉ phải xuất trình các giấy tờ sau đây :


+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng;


+ Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực sẽ ký/điểm chỉ vào đó.


- Số lượng hồ sơ : 02 bộ


- Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay. Nếu tiếp nhận yêu cầu sau 16 giờ thì nhận kết quả vào lúc 9 giờ ngày hôm sau.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tờ văn bản được chứng thực chữ ký/điểm chỉ.


- P hí: 10.000 đ/trường hợp (trường hợp được tính là một hoặc nhiều chữ ký trên một giấy tờ, văn bản).


- Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


+ Người yêu cầu chứng thực chữ ký phải ký trước mặt người chứng thực hoặc ký trước mặt công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.


+ Trường hợp không được chứng thực chữ ký:


Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.


Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo.


Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.


Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Nghị định số 23/2015/NĐ - CPngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.


+ Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.


+ Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.


3 . Thủ tục Chứng thực di chúc


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.


+ Bước 3: Công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo ký.


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận trả kết quả cho cá nhân.


- Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.


- Thành phần hồ sơ:


+ Dự thảo Bản di chúc;


+ Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản được nêu trong di chúc, trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng;


+ Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực đối với Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực.


- Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)


- Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay. Nếu tiếp nhận yêu cầu sau 16 giờ thì trả kết quả vào lúc 9 giờ ngày hôm sau. Trường hợp hồ sơ chứng thực di chúc có nội dung phức tạp thì thời gian giải quyết không quá 02 ngày làm việc.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Di chúc được chứng thực


- P hí: Không có


- Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


+ Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu việc chứng thực di chúc; không chứng thực di chúc thông qua người khác.


+ Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.


+ Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.


+ Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý việc lập di chúc


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Bộ Luật Dân sự 2015


+ Nghị định số 23/2015/NĐ - CPngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.


+ Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.


+ Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.


4 . Thủ tục Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản mà di sản là động sản


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.


+ Bước 3: Công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo ký.


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận trả kết quả cho cá nhân.


- Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.


- Thành phần hồ sơ:


+ Dự thảo văn bản từ chối nhận di sản (có nội dung cam kết việc từ chối nhận di sản không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác).


+ Giấy chứng tử của người để lại di sản (Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);


+ Bản sao Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản (trường hợp thừa kế theo pháp luật) (Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu)


+ Di chúc được lập theo đúng quy định của pháp luật (trường hợp thừa kế theo di chúc).


+ Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác (Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).


+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó (xuất trình bản chính để đối chiếu).


- Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)


- Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay. Nếu tiếp nhận yêu cầu sau 16 giờ thì nhận kết quả vào lúc 9 giờ ngày hôm sau. Trường hợp văn bản từ chối nhận di sản có nội dung phức tạp thì thời gian giải quyết không quá 02 ngày làm việc.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản từ chối nhận di sản được chứng thực


- P hí: Không có


- Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thời hạn từ chối nhận di sản thừa kế là 06 tháng kể từ ngày mở thừa kế


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Nghị định số 23/2015/NĐ - CPngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.


+ Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.


+ Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.


5 . Thủ tục Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là đất, tài sản gắn liền với đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Khoản 1,2,3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013.


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.


+ Bước 3: Công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo ký, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận.


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận trả kết quả cho cá nhân.


- Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.


- Thành phần hồ sơ:


+ Xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực;


+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là di sản thừa kế. Đối với trường hợp di sản thừa kế là bất động sản chưa có các giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng nhưng có một trong các loại giấy tờ quy định tại tại khoản 1,2,3 Điều 100, Luật đất đai năm 2013 thì nộp giấy tờ đó.


+ Giấy chứng tử hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh người để lại di sản đã chết (bản chính hoặc bản sao hợp lệ).


+ Các giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản với người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Một số giấy tờ thường gặp:


Chứng minh quan hệ cha mẹ với con: Giấy khai sinh, quyết định nhận nuôi con nuôi, quyết định công nhận cha, mẹ, con, hộ khẩu…;


Chứng minh quan hệ vợ chồng: Giấy chứng nhận kết hôn, hộ khẩu…


Cam đoan và chịu trách nhiệm về việc không bỏ sót người thừa kế theo pháp luậtt trừ trường hợp không thể biết còn có người khác được hưởng thừa kế theo pháp luật


+ Dự thảo văn bản khai nhận di sản thừa kế (trong trường hợp khai nhận di sản thừa kế).


+ Dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản (trong trường hợp chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế).


+ Bản di chúc hợp pháp (nếu người chết có lập di chúc).


+ Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy thoả thuận phân chia, nhường quyền hưởng thừa kế hoặc từ chối nhận di sản thừa kế của các đồng thừa kế khác (nếu có).


- Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)


- Thời hạn giải quyết: 17 ngày (kể cả thời gian niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản là 15 ngày tại UBND phường, xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản, nếu không có nơi thường trú thì niêm yết tại UBND phường, xã nơi tạm trú cuối cùng của người đó. Nếu không xác định nơi thường trú và tạm trú của người đó thì niêm yết tại UBND phường, xã nơi có bất động sản là tài sản thừa kế).


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, văn bản được chứng thực.


- P hí: 50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch


- Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: UBND phường, xã chỉ chứng thực văn bản khai nhận, phân chia di sản thừa kế là đất, tài sản gắn liền với đất khi chưa có một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nhưng có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Khoản 1,2,3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013. Trường hợp đất, tài sản gắn liền với đất để lại thừa kếđã có giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu thì do các tổ chức hành nghề công chứng công chứng văn bản khai nhận, phân chia di sản thừa kế.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Luật Đất đai năm 2013.


+ Nghị định số 23/2015/NĐ - CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch


+ Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.


+ Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.


+ Thông tư số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng.


6 . Thủ tục Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.


+ Bước 3: Công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo ký, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận.


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận trả kết quả cho cá nhân.


- Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.


- Thành phần hồ sơ:


+ Dự thảo hợp đồng, giao dịch;


+ Bản sao (có chứng thực hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu) Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực;


+ Bản sao (có chứng thực hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu) giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó.


- Số lượng hồ sơ: 02 bộ


- Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, giao dịch được chứng thực


- P hí: 50.000 đồng/trường hợp


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Các bên hợp đồng, giao dịch phải ký vào hợp đồng, giao dịch cần chứng thực trước mặt người thực hiện chứng thực hoặc ký trước mặt công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả..


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Nghị định số 23/2015/NĐ - CPngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.


+ Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.


+ Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.


7. Thủ tục chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cá nhân hoàn thành hồ sơ theo hướng dẫn


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.


+ Bước 3: Công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo ký.


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận trả kết quả cho cá nhân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.


- Thành phần hồ sơ:


+ Hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực;


+ Dự thảo hợp đồng, giao dịch sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực.


+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung có liên quan đến tài sản đó (xuất trình bản chính để đối chiếu).


+ Giấy tờ phải xuất trình: Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực;


- Số lượng hồ sơ : 02 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay. Nếu tiếp nhận yêu cầu sau 16 giờ thì trả kết quả vào lúc 9 giờ ngày hôm sau.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, giao dịch được chứng thực


- P hí: 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực được thực hiện tại cơ quan đã chứng thực hợp đồng, giao dịch và chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;


+ Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.


+ Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.


8. Thủ tục sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cá nhân hoàn thành hồ sơ theo hướng dẫn


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.


+ Bước 3: Công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo ký.


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận trả kết quả cho cá nhân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.


- Thành phần hồ sơ:


+ Hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực;


+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp nội dung sửa lỗi sai sót có liên quan đến tài sản đó (xuất trình bản chính để đối chiếu).


+ Giấy tờ phải xuất trình: Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay. Nếu tiếp nhận yêu cầu sau 16 giờ thì trả kết quả vào lúc 9 giờ ngày hôm sau.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, giao dịch được sửa lỗi kỹ thuật


- P : 25.000 đồng/hợp đồng, giao dịch


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Việc sửa lỗi sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực được thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch, nếu không làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của các bên và được thực hiện tại cơ quan đã chứng thực hợp đồng, giao dịch.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;


+ Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.


+ Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.


9. Thủ tục cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.


+ Bước 3: Công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo ký, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận.


+ Bước 4: Bộ phận tiếp nhận trả kết quả cho cá nhân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.


- Thành phần, số lượng hồ sơ: Người yêu cầu chứng thực xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.


- Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay. Nếu tiếp nhận sau 16 giờ thì trả kết quả vào 9 giờ ngày hôm sau.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao hợp đồng, giao dịch được chứng thực


- P hí: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực còn đang lưu trữ tại UBND cấp xã.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;


+ Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.


+ Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.


VII. Lĩnh vực giao thông vận tải


Thủ tục cấp phép hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh và các loại xe tương tự


Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ theo hướng dẫn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ chuyển cho công chức chuyên môn. Công chức chuyên môn xử lý, trình lãnh đạo phê duyệt và trả kết quả lại cho bộ phận tiếp nhận.


+ Bước 3: Bộ phận tiếp nhận trả kết quả cho cá nhân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại trụ sở UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đăng ký hành nghề;


+ 02 ảnh cở 3x4 (cm) chụp không quá 06 tháng.


+ Xuất trình:


Chứng minh nhân dân;


Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện (Trường hợp tên của chủ sở hữu trong giấy chứng nhận đăng ký phương tiện không trùng với tên người đăng ký hành nghề thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của chủ sở hữu phương tiện và có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền);


Giấy phép lái xe (đối với trường hợp phương tiện phải được đăng ký, người điều khiển phải có giấy phép lái xe theo quy định).


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ hành nghề


- Lệ phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về tổ chức quản lý, hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn thành phố Đà Nẵng


MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ


Vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy,


xe mô tô 2 bánh và các lọai xe tương tự


(Ban hành kèm theo Quyết định số 29 /2010 /QĐ-UBND


ngày 27 tháng 9 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐƠN ĐĂNG KÝ


Hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng


xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô 2 bánh và các loại xe tương tự


Kính gửi :…………(UBND phường, xã)……………………..….…………


- Tên tôi là : …………………….…………………..…….. Năm sinh : ……………….…….


- Hộ khẩu thường trú (tạm trú ): …………………………….………………………….


…………………………….………………………….…………………………….………………………


- Số CMND : …………..…………..do Công an …………………….…………………….


cấp ngày ………… tháng …….… năm …..……….………


- Biển số đăng ký xe: ………………..……….……………


- Loại xe: ……………………………….……………..………….


Giấy phép lái xe số: ……………………………………….


Đề nghị UBND ………………………………………. chấp thuận và cấp phép cho tôi được hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng phương tiện nêu trên.


Tôi xin cam kết chấp hành nghiêm Luật Giao thông đường bộ và các quy định của Nhà nước trong quá trình hành nghề./.


UBND phường, xã ………………..
Số hiệu Thẻ hành nghề đã cấp: …….……………..
(Ký tên, đóng dấu)
………...… , ngày……tháng .…. năm ……….
NGƯỜI ĐĂNG KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)
2. Thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh và các loại xe tương tự
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Cá nhân nộp đơn hồ sơ theo hướng dẫn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ chuyển cho công chức chuyên môn. Công chức chuyên môn xử lý, trình lãnh đạo phê duyệt và trả kết quả lại cho bộ phận tiếp nhận.
+ Bước 3: Bộ phận tiếp nhận trả kết quả cho cá nhân.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại trụ sở UBND cấp xã
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Thẻ hành nghề (theo mẫu quy định tại Phụ lục II);
+ Thẻ hành nghề cũ, Thẻ hành nghề bị hỏng.
+ Xuất trình:
Chứng minh nhân dân;
Giấy đăng ký phương tiện (Trường hợp tên của chủ sở hữu trong giấy chứng nhận đăng ký phương tiện không trùng với tên người đăng ký hành nghề thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của chủ sở hữu phương tiện và có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền);
Giấy phép lái xe (đối với trường hợp theo quy định phương tiện phải được đăng ký, người điều khiển phải có giấy phép lái xe).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ hành nghề
- Lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin cấp lại, cấp đổi thẻ hành nghề
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người có Thẻ hành nghề bị hỏng, bị mất có tên trong hồ sơ lưu trữ tại nơi cấp Thẻ hành nghề; người hành nghề khi thay đổi loại phương tiện vận chuyển phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi Thẻ hành nghề tại UBND phường, xã nơi cư trú
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 29/2010 /QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về tổ chức quản lý, hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh và các loại xe tương tự
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Cá nhân nộp đơn hồ sơ theo hướng dẫn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ chuyển cho công chức chuyên môn. Công chức chuyên môn xử lý, trình lãnh đạo phê duyệt và trả kết quả lại cho bộ phận tiếp nhận.
+ Bước 3: Bộ phận tiếp nhận trả kết quả cho cá nhân.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại trụ sở UBND cấp xã
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Thẻ hành nghề (theo mẫu quy định tại Phụ lục II);
+ Thẻ hành nghề cũ, Thẻ hành nghề bị hỏng.
+ Xuất trình:
Chứng minh nhân dân;
Giấy đăng ký phương tiện (Trường hợp tên của chủ sở hữu trong giấy chứng nhận đăng ký phương tiện không trùng với tên người đăng ký hành nghề thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của chủ sở hữu phương tiện và có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền);
Giấy phép lái xe (đối với trường hợp theo quy định phương tiện phải được đăng ký, người điều khiển phải có giấy phép lái xe).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ hành nghề
- Lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin cấp lại, cấp đổi thẻ hành nghề
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người có Thẻ hành nghề bị hỏng, bị mất có tên trong hồ sơ lưu trữ tại nơi cấp Thẻ hành nghề; người hành nghề khi thay đổi loại phương tiện vận chuyển phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi Thẻ hành nghề tại UBND phường, xã nơi cư trú
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 29/2010 /QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về tổ chức quản lý, hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh và các loại xe tương tự
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Cá nhân nộp đơn hồ sơ theo hướng dẫn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ chuyển cho công chức chuyên môn. Công chức chuyên môn xử lý, trình lãnh đạo phê duyệt và trả kết quả lại cho bộ phận tiếp nhận.
+ Bước 3: Bộ phận tiếp nhận trả kết quả cho cá nhân.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại trụ sở UBND cấp xã
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Thẻ hành nghề (theo mẫu quy định tại Phụ lục II);
+ Thẻ hành nghề cũ, Thẻ hành nghề bị hỏng.
+ Xuất trình:
Chứng minh nhân dân;
Giấy đăng ký phương tiện (Trường hợp tên của chủ sở hữu trong giấy chứng nhận đăng ký phương tiện không trùng với tên người đăng ký hành nghề thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của chủ sở hữu phương tiện và có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền);
Giấy phép lái xe (đối với trường hợp theo quy định phương tiện phải được đăng ký, người điều khiển phải có giấy phép lái xe).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ hành nghề
- Lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin cấp lại, cấp đổi thẻ hành nghề
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người có Thẻ hành nghề bị hỏng, bị mất có tên trong hồ sơ lưu trữ tại nơi cấp Thẻ hành nghề; người hành nghề khi thay đổi loại phương tiện vận chuyển phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi Thẻ hành nghề tại UBND phường, xã nơi cư trú
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 29/2010 /QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về tổ chức quản lý, hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh và các loại xe tương tự
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Cá nhân nộp đơn hồ sơ theo hướng dẫn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ chuyển cho công chức chuyên môn. Công chức chuyên môn xử lý, trình lãnh đạo phê duyệt và trả kết quả lại cho bộ phận tiếp nhận.
+ Bước 3: Bộ phận tiếp nhận trả kết quả cho cá nhân.
- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại trụ sở UBND cấp xã
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Thẻ hành nghề (theo mẫu quy định tại Phụ lục II);
+ Thẻ hành nghề cũ, Thẻ hành nghề bị hỏng.
+ Xuất trình:
Chứng minh nhân dân;
Giấy đăng ký phương tiện (Trường hợp tên của chủ sở hữu trong giấy chứng nhận đăng ký phương tiện không trùng với tên người đăng ký hành nghề thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của chủ sở hữu phương tiện và có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền);
Giấy phép lái xe (đối với trường hợp theo quy định phương tiện phải được đăng ký, người điều khiển phải có giấy phép lái xe).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ hành nghề
- Lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin cấp lại, cấp đổi thẻ hành nghề
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người có Thẻ hành nghề bị hỏng, bị mất có tên trong hồ sơ lưu trữ tại nơi cấp Thẻ hành nghề; người hành nghề khi thay đổi loại phương tiện vận chuyển phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi Thẻ hành nghề tại UBND phường, xã nơi cư trú
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 29/2010 /QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về tổ chức quản lý, hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI THẺ HÀNH NGHỀ


Vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy,


xe mô tô 2 bánh và các lọai xe tương tự


(Ban hành kèm theo Quyết định số 29 /2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng


9 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI THẺ HÀNH NGHỀ


Vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy,


xe mô tô 2 bánh và các loại xe tương tự


Kính gửi :…………(UBND phường, xã)……………………..….…………


- Tên tôi là : …………………….…………………..…….. Năm sinh : ……………….…….


- Hộ khẩu thường trú (tạm trú ): …………………………….………………………….


…………………………….………………………….…………………………….………………………


- Số CMND : …………..…………..do Công an …………………….…………………….


cấp ngày ………… tháng …….… năm …..……….………


- Biển số đăng ký xe: ………………..……….……………


- Loại xe: ……………………………….……………..………….


Giấy phép lái xe số: ……………………………………….


Hiện tôi đã có Thẻ hành nghề kinh doanh vận chuyển bằng ………………… do UBND ……………………………………………. cấp.


Lý do xin đổi, cấp lại: …………………………………………………………………………


Đề nghị UBND …………………………………………. đổi, cấp lại Thẻ hành nghề để hoạt động vận chuyển theo quy định./.


UBND phường, xã ………………..
- Cấp, đổi lần: …….……………..
- Số hiệu Thẻ hành nghề: …….……………..
(Ký tên, đóng dấu)
………...… , ngày …… tháng .…. năm ……….
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)

3. Thủ tục xác nhận hồ sơ cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông đối với trường hợp sử dụng tạm thời vỉa hè để thực hiện các hoạt động kinh doanh buôn bán nhỏ


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn;


+ Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ: kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ và chuyển cho công chức chuyên môn xử lý


+ Bước 3: Công chức chuyên môn xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo UBND cấp xã ký giấy xác nhận và chuyển hồ sơ lên Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện. Sau đó nhận Giấy phép từ UBND cấp huyện và trả cho cá nhân. Riêng tại UBND các phường thuộc quận Thanh Khê: Công chức chuyên môn xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo UBND phường ký giấy phép và chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND phường để trả cho cá nhân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đề nghị sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông (theo mẫu)


+ Sơ đồ vị trí (thể hiện đầy đủ kích thước và hiện trạng của khu vực);


+ Giấy cam kết đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị.


+ Người có nhu cầu sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông nhưng không phải là chủ sở hữu nhà, chủ sử dụng đất bên trong vỉa hè đó thì phải được sự đồng ý bằng văn bản (có công chứng hoặc chứng thực) của người có quyền sở hữu nhà, người có quyền sử dụng đất bên trong đó.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc (Riêng tại UBND các phường thuộc quận Thanh Khê là 04 ngày làm việc)


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ buôn bán nhỏ


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận


- Lệ phí , phí:


+ Đường loại 1: 50.000 đồng Đồng/m2/tháng


+ Đường loại 2: 34.000 đồng/m2/tháng


+ Đường loại 3: 25.000 đồng/m2/tháng


+ Đường loại 4: 17.000 đồng/m2/tháng


+ Đường loại 5: 8.000 đồng/m2/tháng


+ Đường loại 6: 5.000 đồng/m2/tháng


+ Đường loại 7: 3.000 đồng/m2/tháng


Trường hợp thời gian sử dụng không liên tục trong cả ngày (chỉ sử dụng một buổi) thì tính thu bằng 50% mức thu nêu trên (tính theo từng loại đường).


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Luật Giao thông Đường bộ Việt Nam số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 .


+ Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND thành phố ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng


+ Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Đà Nẵng, ngày...... tháng...... năm...........


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP


SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN VỈA HÈ


Kính gửi: ………………..


Tôi tên là: ..................................................Điện thoại số:.............................


Đại diện (nếu là cơ quan, tổ chức):...............................................................


Thường trú tại:..............................................................................................


Nay tôi làm Đơn đề nghị này, kính đề nghị UBND quận/huyện cho phép được sử dụng tạm thời một phần vỉa hè tại khu vực trước nhà số:................ đường:....................................... quận:.....................................................................


Sử dụng vào mục đích:..................................................................................


Với diện tích sử dụng: .................m2 (dài: ...........mét, rộng: ........... mét)


Trong quá trình sử dụng vỉa hè, tôi xin chấp hành đầy đủ quy định về vệ sinh môi trường; trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông. Chịu trách nhiệm quản lý, sửa chữa vỉa hè để đảm bảo không ảnh hưởng đến các công trình ngầm đã được lắp đặt trong phần vỉa hè và đóng phí đầy đủ, đúng thời hạn (trước khi sửa chữa phải làm thủ tục cấp phép theo Quy định hiện hành).


Thời gian xin sử dụng tạm thời vỉa hè là:................... tháng.


Từ ngày........tháng.........năm.......... đến hết ngày .......tháng........năm..........


Tổ chức (cá nhân) làm đơn
(Ký và đóng dấu)

4. Thủ tục Xác nhận hồ sơ cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông đối với trường hợp sử dụng tạm thời vỉa hè để cá nhân hoạt động thương mại


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn;


+ Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ: kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ và chuyển cho công chức chuyên môn xử lý


+ Bước 3: Công chức chuyên môn xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo UBND cấp xã ký xác nhận và chuyển hồ sơ lên Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện. Sau đó nhận Giấy phép từ UBND cấp huyện và trả cho cá nhân. Riêng tại UBND các phường thuộc quận Thanh Khê: Công chức chuyên môn xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo UBND phường ký giấy phép và chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND phường để trả cho cá nhân.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đề nghị sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông (theo mẫu) hoặc công văn của tổ chức, cá nhân có nội dung đầy đủ thông tin như Đơn


+ Giấy cam kết đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị;


+ Sơ đồ vị trí (thể hiện đầy đủ kích thước và hiện trạng của khu vực đối với trường hợp sử dụng địa điểm cố định).


+ Người có nhu cầu sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông nhưng không phải là chủ sở hữu nhà, chủ sử dụng đất bên trong vỉa hè đó thì phải được sự đồng ý bằng văn bản (có công chứng hoặc chứng thực) của người có quyền sở hữu nhà, người có quyền sử dụng đất bên trong đó.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc (Riêng tại UBND các phường thuộc quận Thanh Khê là 04 ngày làm việc)


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận vào đơn.


- Lệ phí, phí:


+ Đường loại 1: 50.000 đồng Đồng/m2/tháng


+ Đường loại 2: 34.000 đồng/m2/tháng


+ Đường loại 3: 25.000 đồng/m2/tháng


+ Đường loại 4: 17.000 đồng/m2/tháng


+ Đường loại 5: 8.000 đồng/m2/tháng


+ Đường loại 6: 5.000 đồng/m2/tháng


+ Đường loại 7: 3.000 đồng/m2/tháng


Trường hợp thời gian sử dụng không liên tục trong cả ngày (chỉ sử dụng một buổi) thì tính thu bằng 50% mức thu nêu trên (tính theo từng loại đường).


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Luật Giao thông Đường bộ Việt Nam số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 .


+ Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND thành phố ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng


+ Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Đà Nẵng, ngày...... tháng...... năm...........


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP


SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN VỈA HÈ


Kính gửi: ………………..


Tôi tên là: ..................................................Điện thoại số:.............................


Đại diện (nếu là cơ quan, tổ chức):...............................................................


Thường trú tại:..............................................................................................


Nay tôi làm Đơn đề nghị này, kính đề nghị UBND quận/huyện cho phép được sử dụng tạm thời một phần vỉa hè tại khu vực trước nhà số:................ đường:....................................... quận:.....................................................................


Sử dụng vào mục đích:..................................................................................


Với diện tích sử dụng: .................m2 (dài: ...........mét, rộng: ........... mét)


Trong quá trình sử dụng vỉa hè, tôi xin chấp hành đầy đủ quy định về vệ sinh môi trường; trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông. Chịu trách nhiệm quản lý, sửa chữa vỉa hè để đảm bảo không ảnh hưởng đến các công trình ngầm đã được lắp đặt trong phần vỉa hè và đóng phí đầy đủ, đúng thời hạn (trước khi sửa chữa phải làm thủ tục cấp phép theo Quy định hiện hành).


Thời gian xin sử dụng tạm thời vỉa hè là:................... tháng.


Từ ngày........tháng.........năm.......... đến hết ngày .......tháng........năm..........


Tổ chức (cá nhân) làm đơn
(Ký và đóng dấu)

5. Thủ tục Cấp Giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông đối với trường hợp sử dụng tạm thời vỉa hè để xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp (tại các phường trên địa bàn quận Thanh Khê)


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Tổ chức, cơ quan hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ: kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ và chuyển cho công chức chuyên môn xử lý.


+ Bước 3: Công chức chuyên môn giải quyết hồ sơ, kiểm tra trình lãnh đạo UBND phường ký và chuyển giấy phép cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để giao cho tổ chức, cơ quan.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND các phường trên địa bàn quận Thanh Khê.


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đề nghị sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông (theo mẫu) hoặc Công văn của tổ chức, cá nhân có nội dung đầy đủ thông tin như Đơn;


+ Bản vẽ mặt bằng vị trí (thể hiện đầy đủ kích thước và hiện trạng của khu vực).


+ Người có nhu cầu sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông nhưng không phải là chủ sở hữu nhà, chủ sử dụng đất bên trong vỉa hè đó thì phải được sự đồng ý bằng văn bản (có công chứng hoặc chứng thực) của người có quyền sở hữu nhà, người có quyền sử dụng đất bên trong đó.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND các phường trên địa bàn quận Thanh Khê


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép


- Lệ phí , Phí: Phí sử dụng lề đường:


Nội dung
Đơn vị tính
Mức thu phí
Để trông giữ xe đạp, xe máy, xe ôtô:
Đường loại 1
Đồng/m2/tháng
17.000
Đường loại 2
Đồng/m2/tháng
14.000
Đường loại 3
Đồng/m2/tháng
10.000
Đường loại 4
Đồng/m2/tháng
7.000
Đường loại 5
Đồng/m2/tháng
3.000

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Luật Giao thông Đường bộ Việt Nam số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 .


+ Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND thành phố ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng


+ Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2012 của UBND thành phố về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước để sản xuất, kinh doanh, đặt bảng quảng cáo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Đà Nẵng, ngày...... tháng...... năm...........


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP


SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN VỈA HÈ


Kính gửi: ……………


Tôi tên là: ..................................................Điện thoại số:.............................


Đại diện (nếu là cơ quan, tổ chức):...............................................................


Thường trú tại:..............................................................................................


Nay tôi làm Đơn đề nghị này, kính đề nghị UBND quận/huyện cho phép được sử dụng tạm thời một phần vỉa hè tại khu vực trước nhà số:................ đường:....................................... quận:.....................................................................


Sử dụng vào mục đích:..................................................................................


Với diện tích sử dụng: .................m2 (dài: ...........mét, rộng: ........... mét)


Trong quá trình sử dụng vỉa hè, tôi xin chấp hành đầy đủ quy định về vệ sinh môi trường; trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông. Chịu trách nhiệm quản lý, sửa chữa vỉa hè để đảm bảo không ảnh hưởng đến các công trình ngầm đã được lắp đặt trong phần vỉa hè và đóng phí đầy đủ, đúng thời hạn (trước khi sửa chữa phải làm thủ tục cấp phép theo Quy định hiện hành).


Thời gian xin sử dụng tạm thời vỉa hè là:................... tháng.


Từ ngày........tháng.........năm.......... đến hết ngày .......tháng........năm..........


Ghi chú: Trường hợp xin phép sử dụng lần đầu với mục đích để đậu đỗ xe ôtô, phải kèm theo giải pháp gia cố vỉa hè đảm bảo chịu lực đối với xe ô tô.


Tổ chức (cá nhân) làm đơn
(Ký và đóng dấu)

6. Thủ tục Cấp Giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông đối với trường hợp sử dụng tạm thời vỉa hè để tập kết vật liệu xây dựng phục vụ việc sửa chữa, xây dựng nhà (tại các phường trên địa bàn quận Thanh Khê)


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Tổ chức, cơ quan hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ: kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ và chuyển cho công chức chuyên môn xử lý.


+ Bước 3: Công chức chuyên môn giải quyết hồ sơ, kiểm tra trình lãnh đạo UBND phường ký và chuyển giấy phép cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để giao cho tổ chức, cơ quan.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND các phường trên địa bàn quận Thanh Khê.


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đề nghị sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông (theo mẫu) hoặcc Công văn của tổ chức, cá nhân nội dung đầy đủ thông tin như Đơn;


+ Bản cam kết thực hiện đúng quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy định này;


+ Bản photocoppy Giấy phép sửa chữa, xây dựng nhà do cơ quan có thẩm quyềnn cấp theo quy định;


+ Giấy cam kết đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị;


+ Sơ đồ vị trí (thể hiện đầy đủ kích thước và hiện trạng của khu vực).


+ Người có nhu cầu sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông nhưng không phải là chủ sở hữu nhà, chủ sử dụng đất bên trong vỉa hè đó thì phải được sự đồng ý bằng văn bản (có công chứng hoặc chứng thực) của người có quyền sở hữu nhà, người có quyền sử dụng đất bên trong đó.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND các phường trên địa bàn quận Thanh Khê


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép


- Lệ phí, Phí: Phí sử dụng lề đường: 50% mức thu sau:


Nội dung
Đơn vị tính
Mức thu phí
Đường loại 1
Đồng/m2/tháng
17.000
Đường loại 2
Đồng/m2/tháng
14.000
Đường loại 3
Đồng/m2/tháng
10.000
Đường loại 4
Đồng/m2/tháng
7.000
Đường loại 5
Đồng/m2/tháng
3.000

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Luật Giao thông Đường bộ Việt Nam số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 .


+ Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND thành phố ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng


+Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2012 của UBND thành phố về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước để sản xuất, kinh doanh, đặt bảng quảng cáo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Đà Nẵng, ngày...... tháng...... năm...........


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP


SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN VỈA HÈ


Kính gửi: ……………


Tôi tên là: ..................................................Điện thoại số:.............................


Đại diện (nếu là cơ quan, tổ chức):...............................................................


Thường trú tại:..............................................................................................


Nay tôi làm Đơn đề nghị này, kính đề nghị UBND quận/huyện cho phép được sử dụng tạm thời một phần vỉa hè tại khu vực trước nhà số:................ đường:....................................... quận:.....................................................................


Sử dụng vào mục đích:..................................................................................


Với diện tích sử dụng: .................m2 (dài: ...........mét, rộng: ........... mét)


Trong quá trình sử dụng vỉa hè, tôi xin chấp hành đầy đủ quy định về vệ sinh môi trường; trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông. Chịu trách nhiệm quản lý, sửa chữa vỉa hè để đảm bảo không ảnh hưởng đến các công trình ngầm đã được lắp đặt trong phần vỉa hè và đóng phí đầy đủ, đúng thời hạn (trước khi sửa chữa phải làm thủ tục cấp phép theo Quy định hiện hành).


Thời gian xin sử dụng tạm thời vỉa hè là:................... tháng.


Từ ngày........tháng.........năm.......... đến hết ngày .......tháng........năm..........


Ghi chú: Trường hợp xin phép sử dụng lần đầu với mục đích để đậu đỗ xe ôtô, phải kèm theo giải pháp gia cố vỉa hè đảm bảo chịu lực đối với xe ô tô.


Tổ chức (cá nhân) làm đơn
(Ký và đóng dấu)

7. Thủ tục Cấp Giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông đối với trường hợp sử dụng tạm thời vỉa hè để lắp đặt các công trình phục vụ công cộng; lắp đặt quảng cáo và lắp đặt trạm chờ xe buýt theo tuyến xe buýt được duyệt (tại các phường trên địa bàn quận Thanh Khê)


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Tổ chức, cơ quan hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ: kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ và chuyển cho công chức chuyên môn xử lý.


+ Bước 3: Công chức chuyên môn giải quyết hồ sơ, kiểm tra trình lãnh đạo UBND phường ký và chuyển giấy phép cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để giao cho tổ chức, cơ quan.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND các phường trên địa bàn quận Thanh Khê.


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đề nghị sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông (theo mẫu) hoặc Công văn của tổ chức, cá nhân có nội dung đầy đủ thông tin như Đơn;


+ Bản vẽ mặt bằng vị trí, bản vẽ thiết kế kiểu dáng lắp đặt;


+ Giấy cam kết đảm bảo an toàn về kết cấu xây dựng và chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về mọi sự cố do công trình gây ra nếu có;


+ Ngoài ra, trường hợp lắp đặt các loại hình quảng cáo phải tuân thủ các quy định hiện hành về hoạt động quảng cáo.


+ Người có nhu cầu sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông nhưng không phải là chủ sở hữu nhà, chủ sử dụng đất bên trong vỉa hè đó thì phải được sự đồng ý bằng văn bản (có công chứng hoặc chứng thực) của người có quyền sở hữu nhà, người có quyền sử dụng đất bên trong đó.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND các phường trên địa bàn quận Thanh Khê


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép


- Lệ phí, Phí: Phí sử dụng lề đường: 50% mức thu sau:


Nội dung
Đơn vị tính
Mức thu phí
Đường loại 1
Đồng/m2/tháng
17.000
Đường loại 2
Đồng/m2/tháng
14.000
Đường loại 3
Đồng/m2/tháng
10.000
Đường loại 4
Đồng/m2/tháng
7.000
Đường loại 5
Đồng/m2/tháng
3.000

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Luật Giao thông Đường bộ Việt Nam số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 .


+ Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND thành phố ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng


+Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2012 của UBND thành phố về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước để sản xuất, kinh doanh, đặt bảng quảng cáo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Đà Nẵng, ngày...... tháng...... năm...........


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP


SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN VỈA HÈ


Kính gửi: ……………


Tôi tên là: ..................................................Điện thoại số:.............................


Đại diện (nếu là cơ quan, tổ chức):...............................................................


Thường trú tại:..............................................................................................


Nay tôi làm Đơn đề nghị này, kính đề nghị UBND quận/huyện cho phép được sử dụng tạm thời một phần vỉa hè tại khu vực trước nhà số:................ đường:....................................... quận:.....................................................................


Sử dụng vào mục đích:..................................................................................


Với diện tích sử dụng: .................m2 (dài: ...........mét, rộng: ........... mét)


Trong quá trình sử dụng vỉa hè, tôi xin chấp hành đầy đủ quy định về vệ sinh môi trường; trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông. Chịu trách nhiệm quản lý, sửa chữa vỉa hè để đảm bảo không ảnh hưởng đến các công trình ngầm đã được lắp đặt trong phần vỉa hè và đóng phí đầy đủ, đúng thời hạn (trước khi sửa chữa phải làm thủ tục cấp phép theo Quy định hiện hành).


Thời gian xin sử dụng tạm thời vỉa hè là:................... tháng.


Từ ngày........tháng.........năm.......... đến hết ngày .......tháng........năm..........


Ghi chú: Trường hợp xin phép sử dụng lần đầu với mục đích để đậu đỗ xe ôtô, phải kèm theo giải pháp gia cố vỉa hè đảm bảo chịu lực đối với xe ô tô.


Tổ chức (cá nhân) làm đơn
(Ký và đóng dấu)

8. Thủ tục Cấp Giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông đối với trường hợp sử dụng tạm thời vỉa hè để làm mặt bằng tập kết máy móc, thiết bị, phục vụ thi công các công trình xây dựng (tại các phường trên địa bàn quận Thanh Khê)


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Tổ chức, cơ quan hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ: kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ và chuyển cho công chức chuyên môn xử lý.


+ Bước 3: Công chức chuyên môn giải quyết hồ sơ, kiểm tra trình lãnh đạo UBND phường ký và chuyển giấy phép cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để giao cho tổ chức, cơ quan.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND các phường trên địa bàn quận Thanh Khê.


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đề nghị sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông (theo mẫu) hoặc Công văn của tổ chức, cá nhân có nội dung đầy đủ thông tin như Đơn;


+ Bản vẽ mặt bằng vị trí, bản vẽ thiết kế tường rào;


+ Giấy cam kết đảm bảo an toàn về kết cấu tường rào xây dựng và chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về mọi sự cố do tường rào hoặc công trình xây dựng gây ra nếu có;


+ Người có nhu cầu sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông nhưng không phải là chủ sở hữu nhà, chủ sử dụng đất bên trong vỉa hè đó thì phải được sự đồng ý bằng văn bản (có công chứng hoặc chứng thực) của người có quyền sở hữu nhà, người có quyền sử dụng đất bên trong đó.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND các phường trên địa bàn quận Thanh Khê


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép


- Lệ phí, Phí: Phí sử dụng lề đường: 50% mức thu sau:


Nội dung
Đơn vị tính
Mức thu phí
Đường loại 1
Đồng/m2/tháng
17.000
Đường loại 2
Đồng/m2/tháng
14.000
Đường loại 3
Đồng/m2/tháng
10.000
Đường loại 4
Đồng/m2/tháng
7.000
Đường loại 5
Đồng/m2/tháng
3.000

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Luật Giao thông Đường bộ Việt Nam số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;


+ Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND thành phố ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng;


+Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2012 của UBND thành phố về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước để sản xuất, kinh doanh, đặt bảng quảng cáo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Đà Nẵng, ngày...... tháng...... năm...........


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP


SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN VỈA HÈ


Kính gửi: ……………


Tôi tên là: ..................................................Điện thoại số:.............................


Đại diện (nếu là cơ quan, tổ chức):...............................................................


Thường trú tại:..............................................................................................


Nay tôi làm Đơn đề nghị này, kính đề nghị UBND quận/huyện cho phép được sử dụng tạm thời một phần vỉa hè tại khu vực trước nhà số:................ đường:....................................... quận:.....................................................................


Sử dụng vào mục đích:..................................................................................


Với diện tích sử dụng: .................m2 (dài: ...........mét, rộng: ........... mét)


Trong quá trình sử dụng vỉa hè, tôi xin chấp hành đầy đủ quy định về vệ sinh môi trường; trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông. Chịu trách nhiệm quản lý, sửa chữa vỉa hè để đảm bảo không ảnh hưởng đến các công trình ngầm đã được lắp đặt trong phần vỉa hè và đóng phí đầy đủ, đúng thời hạn (trước khi sửa chữa phải làm thủ tục cấp phép theo Quy định hiện hành).


Thời gian xin sử dụng tạm thời vỉa hè là:................... tháng.


Từ ngày........tháng.........năm.......... đến hết ngày .......tháng........năm..........


Ghi chú: Trường hợp xin phép sử dụng lần đầu với mục đích để đậu đỗ xe ôtô, phải kèm theo giải pháp gia cố vỉa hè đảm bảo chịu lực đối với xe ô tô.


Tổ chức (cá nhân) làm đơn
(Ký và đóng dấu)

9. Thủ tục Cấp Giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông đối với trường hợp sử dụng tạm thời vỉa hè để tổ chức các hoạt động văn hoá, xã hội, tuyên truyền (tại các phường trên địa bàn quận Thanh Khê)


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Tổ chức, cơ quan hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn.


+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ: kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ và chuyển cho công chức chuyên môn xử lý.


+ Bước 3: Công chức chuyên môn giải quyết hồ sơ, kiểm tra trình lãnh đạo UBND phường ký và chuyển giấy phép cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để giao cho tổ chức, cơ quan.


- Cách thức thực hiện: Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND các phường trên địa bàn quận Thanh Khê.


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đề nghị sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông (theo mẫu) hoặc Công văn của tổ chức, cá nhân có nội dung đầy đủ thông tin như Đơn;


+ Bản vẽ mặt bằng vị trí (thể hiện đầy đủ kích thước và hiện trạng của khu vực) và hồ sơ gia cố vỉa hè đối với các trường hợp cần gia cố vỉa hè;


+ Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức hoạt động văn hoá, xã hội, tuyên truyền.


+ Người có nhu cầu sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông nhưng không phải là chủ sở hữu nhà, chủ sử dụng đất bên trong vỉa hè đó thì phải được sự đồng ý bằng văn bản (có công chứng hoặc chứng thực) của người có quyền sở hữu nhà, người có quyền sử dụng đất bên trong đó.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND các phường thuộc địa bàn quận Thanh Khê


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép


- Lệ phí, phí: Không có


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


+ Luật Giao thông Đường bộ Việt Nam số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;


+ Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND thành phố ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng;


+ Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2012 của UBND thành phố về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước để sản xuất, kinh doanh, đặt bảng quảng cáo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Đà Nẵng, ngày...... tháng...... năm...........


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP


SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN VỈA HÈ


Kính gửi: ……………


Tôi tên là: ..................................................Điện thoại số:.............................


Đại diện (nếu là cơ quan, tổ chức):...............................................................


Thường trú tại:..............................................................................................


Nay tôi làm Đơn đề nghị này, kính đề nghị UBND quận/huyện cho phép được sử dụng tạm thời một phần vỉa hè tại khu vực trước nhà số:................ đường:....................................... quận:.....................................................................


Sử dụng vào mục đích:..................................................................................


Với diện tích sử dụng: .................m2 (dài: ...........mét, rộng: ........... mét)


Trong quá trình sử dụng vỉa hè, tôi xin chấp hành đầy đủ quy định về vệ sinh môi trường; trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông. Chịu trách nhiệm quản lý, sửa chữa vỉa hè để đảm bảo không ảnh hưởng đến các công trình ngầm đã được lắp đặt trong phần vỉa hè và đóng phí đầy đủ, đúng thời hạn (trước khi sửa chữa phải làm thủ tục cấp phép theo Quy định hiện hành).


Thời gian xin sử dụng tạm thời vỉa hè là:................... tháng.


Từ ngày........tháng.........năm.......... đến hết ngày .......tháng........năm..........


Ghi chú: Trường hợp xin phép sử dụng lần đầu với mục đích để đậu đỗ xe ôtô, phải kèm theo giải pháp gia cố vỉa hè đảm bảo chịu lực đối với xe ô tô.


Tổ chức (cá nhân) làm đơn
(Ký và đóng dấu)

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu5201/QĐ-UBND
Ngày ban hành15/09/2017
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực30/09/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Huỳnh Đức Thơ
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuNăm 2017 công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.